Đồ án môn Thi công cầu - Nguyễn Thanh Hùng

ĐAMH: Thi công cầu  
GVHD: THẦY VÕ VĨNH BẢO  
MỤC LỤC  
Chương 1 : Giới thiệu chung  
1. Số liệu đầu vào :...............................................................................................................3  
2. Nội dung thiết kế :............................................................................................................3  
1 - Thiết kế hệ vòng vây cọc ván thép ngăn:..................................................................3  
2 – Trình bày biện pháp thi công hệ móng cọc:.............................................................4  
3 – Thiết kế ván khuôn đổ bệ cọc:..................................................................................4  
4 – Thiết kế ván khuôn đổ thân trụ:................................................................................4  
3. Lựa chọn các số liệu còn lại :...........................................................................................4  
Chương 2: Biện pháp thi công chủ đạo  
1. Công tác định vị hố móng :..............................................................................................5  
2- Công tác chuẩn bị mặt bằng, bố trí công trường : ...........................................................5  
3. Thi công trụ cầu :.............................................................................................................6  
Chương 3 : Thiết kế thi công  
1. Thiết kế vòng vây cọc ván :..........................................................................................9  
1.1 Kích thước vòng vây :....................................................................................................9  
1.2Chọn loại cọc ván: ..........................................................................................................9  
Xác định bề dày lớp BT bịt đáy :.........................................................................................9  
1.4.1 Giai đoạn 1 :.......................................................................................................11  
1.4.2 Giai đoạn 2:........................................................................................................12  
1.5 Kiểm tra độ bền của các bộ phận vòng vây :...............................................................16  
1.5.1 Kiểm tra cọc ván thép :.............................................................................................16  
1.5.2 Tính toán khung vành đai : .......................................................................................17  
1.5.3 Tính toán thanh chống. .............................................................................................20  
1.5.4 Chọn búa đóng cọc ván :...........................................................................................21  
2. Biện pháp thi công hệ móng cọc đóng : ..................................................................22  
2.1 Tính toán phân đoạn cọc..............................................................................................22  
2.2 Tính và chọn búa đóng cọc :........................................................................................22  
2.4 Mô tả biện pháp đóng cọc :..........................................................................................24  
3. Thiết kế ván khuôn đổ bệ cọc....................................................................................26  
SVTH: NGUYỄN THANH HÙNG  
MSSV : 0951110040  
Trang 1  
ĐAMH: Thi công cầu  
GVHD: THẦY VÕ VĨNH BẢO  
3.1.1.4 Thiết kế ván khuôn : .............................................................................................27  
Error! Reference source not found. ..........................................................................29  
4.2 Thiết kế ván khuôn : ....................................................................................................31  
4.3.1 Kiểm tra ván thép :...................................................................................................31  
Chương 4. Thiết kế kết cấu tự chọn  
A. Xà lan  
1. Xác định khả năng nổi của xà lan .................................................................................35  
2. Độ nghiêng của phao theo trục thẳng đứng ..................................................................36  
3. Tính độ chìm lớn nhất....................................................................................................37  
B. Hệ neo  
1. Chọn neo........................................................................................................................38  
2. Tính dây neo ..................................................................................................................38  
Chương 5. Thiết kế kết cấu tự chọn  
CHƯƠNG 1  
GIỚI THIỆU CHUNG  
1. Số liệu đầu vào :  
- Phạm vi đồ án : Thiết kế thi công cho một trụ cầu dưới sông .  
SVTH: NGUYỄN THANH HÙNG  
MSSV : 0951110040  
Trang 2  
 
ĐAMH: Thi công cầu  
GVHD: THẦY VÕ VĨNH BẢO  
- Nội dung thiết kế :  
1. Thiết kế hệ vòng vây cọc ván thép ngăn.  
2. Trình bày biện pháp thi công hệ móng cọc.  
3. Thiết kế ván khuôn đổ bệ cọc.  
4. Thiết kế ván khuôn đổ thân trụ.  
- Qui mô công trình :  
+ Số hàng cọc:  
8
+ Số cột:  
4
+ Số lượng cọc:  
32 (cọc)  
+ Chiều sâu cọc đóng trong đất:  
+ Kích thước cọc: cọc vuông  
+ Chiều cao thân trụ tính từ đỉnh bệ cọc :  
+ Chiều sâu mực nước thi công tại tim trụ :  
+ Khoảng cách từ tim trụ đến bờ trái :  
+ Khoảng cách từ tim trụ đến bờ phải : LP = 40m  
+ Chiều cao bệ cọc :  
Lct =29 m  
40x40 cm (b=40cm)  
H2 = 5m  
Hn = 6.9m  
LT = 20m  
H1 = 1.5m  
+ Chiều cao đáy đài cọc phía trên mặt đất :  
Lc2 = Hn – H1 – 0.5 = 6.9 – 1.5 – 0.5 = 4.9 m  
+ Chiều dài bệ cọc:  
chọn khoảng cách 2 tim cọc =4 chiều rộng cọc = 1.6 m  
A1 =1.6(81) 20.5 12.2  
m
+ Chiều rộng bệ cọc:  
B1= 1.6(4 1) 20.5 5.8  
A2 = A1 – 2 1 = 10.2 m  
B2 = B1 - 2 0.5 = 4.8 m  
m
+ Chiều dài thân trụ:  
+ Chiều rộng thân trụ:  
+ Chiều cao thân trụ:  
H3 = H2 - H4 = 5 – 1.2 = 3.8 m  
chọn A3 = 12 m  
chọn B3 = 5 m  
+ Chiều dài mũ trụ:  
+ Chiều rộng mũ trụ :  
+ Chiều cao mũ trụ:  
H4 = 1.2 m  
+ Sức chịu tải tính toán của cọc :  
- Loại địa chất: 3 lớp địa chất  
❖ Lớp 1: đất cát hạt vừa dày 3m :  
Ptk = 2.6 T/m  
T
m3  
kg  
L1 = 3m  
γ1 = 1,62 =1,62 . 103  
1 = 210  
m3  
SVTH: NGUYỄN THANH HÙNG  
MSSV : 0951110040  
Trang 3  
ĐAMH: Thi công cầu  
GVHD: THẦY VÕ VĨNH BẢO  
❖ Lớp 2: Đất sét pha cát dẻo vừa dầy 7 m :  
kg  
L2 = 7m  
γ2 = 1,7 . 103  
= 90  
2
m3  
❖ Lớp 3: Đất sét chặt :  
kg  
γ3 = 1,78.103  
3 = 6.50  
m3  
2. Nội dung thiết kế :  
❖ Trình bày biện pháp thi công chỉ đạo.  
1 - Thiết kế hệ vòng vây cọc ván thép ngăn:  
❖ Chọn loại cọc ván, kích thước vòng vây.  
❖ Tính chiều sâu đóng cọc ván, cân nhắc có dùng khung chống, bê tông bịt đáy hay  
không, nếu có thiết kế với cọc ván.  
❖ Tính và lựa chọn búa đóng cọc ván.  
2 – Trình bày biện pháp thi công hệ móng cọc:  
❖ Tính toán phân đoạn cọc.  
❖ Tính và lựa chọn búa đóng cọc.  
❖ Mô tả biện pháp đóng cọc.  
3 – Thiết kế ván khuôn đổ bệ cọc:  
❖ Chọn loại ván khuôn, bố trí khung chống hoặc bệ đỡ ván khuôn.  
❖ Kiểm tra bài toán ván khuôn đáy theo cường độ và biến dạng.  
4 – Thiết kế ván khuôn đổ thân trụ:  
❖ Chọn loại ván khuôn, bố trí khung chống, khung giằng.  
❖ Kiểm tra bài toán ván khuôn thành.  
5 – Thiết kế và tổ chức thi công nhịp cầu:  
3. Lựa chọn các số liệu còn lại :  
Sơ đồ vị trí các cọc như hình vẽ :  
SVTH: NGUYỄN THANH HÙNG  
MSSV : 0951110040  
Trang 4  
           
ĐAMH: Thi công cầu  
GVHD: THẦY VÕ VĨNH BẢO  
MNTC  
Lớp 1 dày 3m (cát hạt vừa)  
Lớp 2 dày 7m (sét pha cát)  
Lớp 3 (sét chặt)  
SVTH: NGUYỄN THANH HÙNG  
MSSV : 0951110040  
Trang 5  
ĐAMH: Thi công cầu  
GVHD: THẦY VÕ VĨNH BẢO  
CHƯƠNG 2  
BIỆN PHÁP THI CÔNG CHỈ ĐẠO  
Trong quá trình thi công cần làm những công tác sau:  
+ 1. Công tác định vị hố móng  
+ 2. Công tác chuẩn bị mặt bằng, bố trí công trường  
+ 3. Thi công trụ cầu  
1. Công tác định vị hố móng :  
Vì ở đây mực nước thi công thay đổi khá lớn trên suốt mặt cắt ngang của sông nên ở  
những nơi có mực nước nông, không có thông thuyền để xác định vị trí tim trụ có thể dựa  
trên những cầu tạm bằng gỗ, trên đó tiến hành đo đạc trực tiếp và đánh dấu vị trí dọc và  
ngang của móng. Để tránh va chạm trong thi công làm sai lệch vị trí thì nên có các cọc  
định vị đóng cách xa tim móng. Khi đo đạc bằng máy, có thể dựa trên những sàn đặt trên  
các cọc gỗ chắc chắn, đóng xung quanh các cọc định vị này.  
Với những móng đặt ở những chỗ nước sâu, công tác định vị phải làm gián tiếp. Tim  
của các trụ được xác định dựa vào các đường cơ tuyến nắm trên hai bờ sông và các góc ,  
tính ra theo vị trí của từng trụ (Phương pháp tam giác ). Ta phải tiến hành làm cẩn thận  
và kiểm tra bằng nhiều phương pháp để tránh sai số ảnh hưởng tới cấu tạo của công trình  
bên trên thi công sau này.  
B
1  
1  
2  
2  
TRUÏC TIM CAÀU  
T4 MB  
A
MA  
T1  
T2  
T3  
C
Hình : Xác định tim trụ cầu bằng phương pháp tam giác  
2- Công tác chuẩn bị mặt bằng, bố trí công trường :  
- Cần bố trí mặt bằng hợp lý để công việc thi công được tiến hành thuận lợi.  
- Cần khảo sát địa hình hai bên bờ sông, xem xét hướng gió thổi và dự tính thời gian  
thi công để lập vị trí và kế hoạch tập kết vật liệu.  
- Chuẩn bị mặt bằng, bãi tập kết vật liệu như : Xi măng, đá, cát, sắt thép…  
- Xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng,hệ thống đường công vụ, đường nội bộ,bãi chứa  
vật liệu cho công trường.Cung cấp điện nước phục vụ cho công tác thi công và sinh  
hoạt.  
SVTH: NGUYỄN THANH HÙNG  
MSSV : 0951110040  
Trang 6  
   
ĐAMH: Thi công cầu  
GVHD: THẦY VÕ VĨNH BẢO  
- Do công trình thi công có tính chất tập trung và xây dựng trong thời gian tương đối  
dài. Do đó tổ chức xây dựng lán trại, nhà nghỉ chỗ ăn, sinh hoạt cho công nhân  
viên, xây dựng chỗ vui chơi giải trí, nhà vệ sinh.  
3. Thi công trụ cầu :  
Sau khi đã tiến hành các bước tổng quát như trên như : xác định vị trí tim trụ cầu, chuẩn  
bị nguyên thiết bị vật liệu, …….quá trình thi công trụ được tiến hành theo các bước sau:  
Bước 1 :  
- Định vị xà lan, nạo vét đất trong phạm vi thi công trụ.  
- Vận chuyển cọc, búa, và cần cẩu đến vị trí thi công, dựng khung định vị, làm các hệ  
cụm đầu cọc ở các tầng của khung định vị.  
- Dùng cẩu lắp giá búa, tiến hành đóng cọc đến đúng cao độ thiết kế , đóng đúng số  
cọc thiết kế. Trong quá trình đóng cọc phải thường xuyên theo dõi độ nghiêng của cọc và  
độ chối của cọc.  
Hình: sơ đồ đóng cọc  
Bước 2 :  
- Tiến hành đóng cọc ván thép làm vòng vây ngăn nước trong phạm vi bệ trụ.  
- Dùng bơm cao áp sói nước, vét bùn hố móng.  
- Đổ đá mi và cát tạo phẳng .  
Bước 3 :  
- Tiến hành đổ bêtông bịt đáy theo phương pháp đổ bêtông trong nước (phương pháp  
vữa dâng).  
- Kiểm tra cao độ các lớp cát đệm, đặt các lồng thép theo kỹ thuật.  
- Xếp đá 4x6 theo đúng qui trình kỹ thuật.  
- Kiểm tra cao độ của các lớp đá đã xếp, thả vòi bơm vào ống.  
- Bơm vữa theo các vị trí đã qui định, trong quá trình bơm luôn kiểm tra sự lan tỏa của  
vữa xi măng thông qua các ống lồng.  
- Khi lớp bê tông đạt cường độ Tiến hành hút nước làm khô hố móng.  
SVTH: NGUYỄN THANH HÙNG  
MSSV : 0951110040  
Trang 7  
 
ĐAMH: Thi công cầu  
GVHD: THẦY VÕ VĨNH BẢO  
Bước 4 :  
- Đập đầu cọc và xử lý cốt thép đầu cọc, vệ sinh đáy móng.  
- Dựng ván khuôn, lắp cốt thép bệ cọc, tiến hành đổ bê tông bệ cọc.  
- Khi bê tông bệ cọc đạt 70% cường độ, tiến hành thi công phần thân trụ.  
- Trong suốt quá trình thi công phải tiến hành bảo dưỡng bê tông cho bến khi bê tông  
đạt cường độ thì tháo dỡ ván khuôn và các thiết bị thi công.  
Bước 5 :  
- Dựng ván khuôn xà mũ, lắp cốt thép, tiến hành đổ bê tông mũ trụ.  
- Dựng ván khuôn, lắp cốt thép, tiến hành đổ bê tông đá kê gối.  
- Hoàn thiện trụ.  
Diễn giải công việc như sau:  
a. Chuẩn bị  
đã nêu rõ ở trên.  
b. Đóng vòng vây cọc ván thép  
ở đây ta chọn vòng vây cọc ván thép để thi công. Phương pháp này hợp lí về mặt kĩ  
thuật vì thuận lợi trong thi công, tiết kiệm vì thi công xong có thể tiến hành tháo dỡ và  
dùng lại cho nên đảm bảo yêu cầu về cả hai mặt kinh tế và kĩ thuật. ở đây,các bệ móng đều  
có dạng hình chữ nhật nên ta chọn vòng vây có hình dạng như đáy móng (hình chữ nhật)  
nhưng kích thước lớn hơn một ít để đề phòng lệch lạc trong khi đóng cọc ván và thuận lợi  
khi thi công lắp ván khuôn bê cọc. Chiều dài cọc ván thép được xác định theo tính toán.  
Để đảm bảo hàng rào cọc ván thép khi thi công được kín sít và cọc ván không bị lệch trong  
khi đóng thì ta phải có khung định vị . Khung định vị được hàn bằng thép I hoặc C. Trước  
khi lắp khung định vị cần hạ 4 cọc định vị ở 4 góc của khung để giữ ổn định cho khung  
trong suốt quá trình thi công và định vị chính xác vị trí của khung.  
Để đảm bảo điều kiện hợp long cho vòng vây cọc ván được dễ dàng thì ngay từ đầu ta  
ghép 2 3 cọc ván thành một nhóm ăn khớp vào các nhóm đã đóng trước, như vậy nhóm  
trước sẽ là cọc dẫn cho nhóm sau. Cứ như vậy tiếp tục lắp và đóng cọc ván quanh vòng  
vây cho đến khi hợp long với nhóm đầu tiên. Trong quá trình hạ ta tiến hành hạ đều trên  
toàn chu vi móng tức là hạ mỗi nhóm xuống 2 2.5m thì dừng lại và hạ tiếp nhóm tiếp  
theo cứ như thế đến nhóm cuối cùng. Rồi hạ tiếp nhóm đầu tiên xuống 2 2.5m nữa cứ  
như vậy ta hạ toàn bộ vòng vây tới độ sâu thiết kế.  
SVTH: NGUYỄN THANH HÙNG  
MSSV : 0951110040  
Trang 8  
ĐAMH: Thi công cầu  
GVHD: THẦY VÕ VĨNH BẢO  
c. Đổ bê tông bịt máy hố móng:  
Sau khi đã hoàn thành công tác lấy đất trong đáy hố móng và làm sạch hố móng ta  
tiến hành đổ bê tông bịt đáy hố móng. ở đây đổ bê tông dưới nước bằng phương pháp vữa  
dâng. Theo phương pháp này thì trước hết ta dùng các ống tre (hoặc ống thép) có  
=1015cm đục thông các đốt với nhau và đầu cuối ống có đục các lỗ có =1.0 1.5 cm  
đặt cách đều nhau trong hố móng. Sau đó đổ cốt liệu thô, cỡ hạt tối thiểu là 12.5mm (tốt  
nhất là 25 mm) vào hố móng bằng thùng hoặc ben cho tới khi bằng chiều dày thiết kế của  
lớp bê tông bịt đáy, tiến hành làm phẳng lớp đá này. Sau đó ta luồn các ống bơm bê tông  
vào các ống tre (ống thép) đã đặt sẵn trong hố móng cho tới khi chạm đáy hố móng rồi  
bơm bê tông vào. Vữa bê tông sẽ trào qua các lỗ đục sẵn ở đầu cuối ống tre và lấp vào khe  
hở của các viên đá tạo thành một khối liên kết chặt. Trong quá trình bơm ta phải nâng ống  
phun vữa từ từ cho đến khi cả khối đá dăm được bơm vữa.  
Khi lớp bê tông này đủ cường độ ta hút nước ra ngoài, làm sạch hố móng và lắp ván  
khuôn đổ bê tông móng mố. Trong quá trình thi công nếu vòng vây không kín thì vẫn phải  
bố trí máy bơm hút nước ra để không ảnh hưởng tới chất lượng bê tông đang đổ.  
d. Đổ bê tông móng khối:  
Sau khi lớp bê tông bịt đáy đủ cường độ ta hút nước ra khỏi hố móng và làm sạch  
hố móng. Sau đó tiến hành đập lộ cốt thép đầu cọc ra từ (20 40) cọc đối với cọc bê tông  
cốt thép tiết diện 40 x 40. Tiếp theo ta lắp dựng cốt thép, ván khuôn, bố trí mặt bằng đổ bê  
tông và đổ bê tông. Công tác chuẩn bị phải tiến hành thận trọng, khẩn trương để trong quá  
trình đổ bê tông không có sự cố xảy ra. Để đảm bảo tốt các điều kiện trên phải có dự  
phòng về thiết bị, nhân lực.  
CHƯƠNG 3  
THIẾT KẾ THI CÔNG  
1. Thiết kế vòng vây cọc ván :  
1.1 Kích thước vòng vây :  
Chiều sâu mực nước thi công Hn = 6.9m  
SVTH: NGUYỄN THANH HÙNG  
MSSV : 0951110040  
Trang 9  
   
ĐAMH: Thi công cầu  
GVHD: THẦY VÕ VĨNH BẢO  
Kích thước vòng vây cọc ván được chọn dựa trên kích thước móng, khoảng cách từ mặt  
trong của tường cọc ván đến mép bệ móng > 0,75m , ta chọn 1m, chọn kích thước vòng  
vây cọc ván như sau :  
BEÄ MOÙNG  
1000  
12200  
14200  
1000  
VOØNG VAÂY COÏC VAÙN THEÙP  
Trên mặt đứng, đỉnh vòng vây phải cao hơn mực nứơc thi công tối thiểu là 0,7m.  
Chọn là 1m. Vậy cọc ván phải có chiều cao tính từ mặt đất là 7.9 m.  
1.2 Chọn loại cọc ván:  
Tổng chiều dài cọc ván cần thiết là (14.2 + 7.8) x 2 = 44 m. Chọn lọai cọc ván do Hàn  
Quốc sản xuất. Còn cụ thể loại nào thì sau khi xác định được nội lực ta sẽ chọn sau.  
1.3 Xác định bề dày lớp BT bịt đáy :  
Do 2 lớp địa chất đầu tiên là lớp đất dễ thấm nước, sẽ dễ gây ra hiện tượng trồi đất,  
nước sẽ thấm vào hố móng khó cho việc thi công, chiều sâu 2 lớp đầu là 10 m là khá lớn  
nên việc đóng cọc ván thép xuống sâu vào lớp đất tốt (lớp đất 3) gây khó khăn và tốn kém.  
Ta dùng biện pháp dùng lớp Bê Tông bịt đáy.  
Lớp bê tông bịt đáy được xác định từ điều kiện : Áp lực đẩy nổi của nước lên lớp bê  
tông phải nhỏ hơn lực ma sát giữa bê tông với hệ cọc và trọng lượng lớp bê tông bịt đáy.  
Bề dày lớp bêtông bịt đáy :  
Hn .F.n  
h   
0.9 bt (F n fc ) n Uc  
Trong đó :  
Hn = 6.9 m: Chiều sâu cột nước tính từ đáy lớp bêtông bịt đáy đến mực nước thi công  
F :diện tích hố móng, F 14.27.8 110.76m2  
fc : diện tích cắt ngang cọc :fc = 0.4x0.4=0.16 m2  
n : dung trọng của nước, n 1T / m3  
: ma sát giữa cọc với bêtông bịt đáy, f 10T / m2  
SVTH: NGUYỄN THANH HÙNG  
MSSV : 0951110040  
Trang 10  
   
ĐAMH: Thi công cầu  
GVHD: THẦY VÕ VĨNH BẢO  
U : chu vi một cọc, U 40.4= 1,6 m  
n số cọc =8x4 = 32 cọc  
6.9110.761  
h   
1.019 m  
   
0.92.5(110.76 320.16) 32101.6  
Chọn lớp bêtông bịt đáy dày 1 m  
* Phương pháp đổ bêtông bịt đáy :  
Tiến hành đổ bêtông bịt đáy theo phương pháp vữa dâng :  
Bán kính hoạt động của ống : R 2  
Diện tích hoạt động của một ống :  
m
2
2
F R 2 12.56  
m2  
o
F
110.76  
12.56  
Số ống cần thiết :  
(ống)  
8.8  
n   
F
o
Chọn 10 ống.  
* Sau khi xác định bề dầy lớp BTBD đủ điều kiện ổn định, ta kiểm tra điều kiện cường  
độ cho lớp BTBD :  
Tách 1 dải BTBD rộng 1m dọc theo đường tim trụ theo hướng thượng-hạ lưu có chiều  
dài nhịp bằng khoảng cách giữa 2 cọc ván thép. Và coi nó như dầm 1 đầu ngàm tại tim  
hàng cọc biên còn 1 đầu hang tại chổ tiếp giáp với CVT  
+ Trọng lượng bản thân của lớp BTBD, là tải phân bố đều:  
q1 b Hb 12.3112.3 T / m  
Trong đđó:  
-
b = 2.3-1=1.3 T/m3:Dung trọng của lớp BTBD.  
- Hb=1 m  
- 1m  
: Bề dầy của lớp BTBD  
: Bề rộng của dải BTBD đang xét  
+ Áp lực đẩy của nước :  
q2 H 117.417.4T / m  
Trong đđó:  
-
=1T/m3  
:Dung trọng của nước.  
SVTH: NGUYỄN THANH HÙNG  
MSSV : 0951110040  
Trang 11  
ĐAMH: Thi công cầu  
GVHD: THẦY VÕ VĨNH BẢO  
- Hn = 6.9 + 0.5m = 7.4 :Chiều sâu cột nước, từ mặt đáy BTBD đến mực nước  
thi công.  
- 1m : Bề rộng của dải BTBD đang xét.  
Nội lực phát sinh trong dầm :  
q1 q  
2.37.4  
Mmax  
2 .l2   
1.52  5.7(Tm) => căng thớ trên.  
2
2
Momen kháng uốn của dầm :  
bhb2 112  
W   
0.167(m3 )  
6
6
Yêu cầu ứng suất kéo phát sinh trong BTBD phải nhỏ hơn US kéo cho phép của BT,  
sử dụng BT mác 200 => []bkt 7.5kG / cm2  
Mmax  
W
5.7  
  
34.1T / m2 3.41kG / cm2 []bkt 7.5kG / cm2  
k
0.167  
Vậy lớp BTBD thỏa mãn điều kiện cường độ .  
1.4 Tính độ ổn định của kết cấu vòng vây cọc ván trong các giai đoạn thi công :  
1.4.1 Giai đoạn 1 :  
Vòng vây đã được đóng đến đáy sông, nhưng chưa đổ betông bịt đáy.  
Với cách bố trí cọc định vị như trên thì cọc định vị không có tác dụng chịu lực, mà áp  
lực sẽ truyền hết vào cọc ván thép.  
Ở giai đọan này, mực nước 2 bên thành cọc ván là như nhau. Cọc ván chịu tác dụng  
của áp lực đất chủ động và áp lực đất bị động. Chiều sâu đóng cọc ván thép, ta sẽ tính vào  
giai đoạn sau.  
SVTH: NGUYỄN THANH HÙNG  
MSSV : 0951110040  
Trang 12  
   
ĐAMH: Thi công cầu  
GVHD: THẦY VÕ VĨNH BẢO  
1.4.2 Giai đoạn 2:  
Đã đổ betông bịt đáy và hút cạn nước hố móng. Do đó phải tính toán vòng vây về ổn  
định vị trí và kiễm tra độ bền của các bộ phận kết cấu vòng vây.  
Gọi t là chiều sâu ngàm cọc trong lớp đất thứ 3, chiều sâu này được tính từ mặt trên  
của lớp thứ 3. Khi đó chiều dày t được xác định từ điều kiện đảm bảo ổn định chống quay  
của tường cọc ván chung quanh trục tựa của nó vào điểm O nằm cách mặt trên của lớp  
bêtông bịt đáy 0.5 về phía dưới (trên hình vẽ).  
Điều kiện để đảm bảo ổn định chống lật:  
Ml m.Mg  
Trong đó:  
Ml : mômen gây lật. Do áp lực nước và áp lực chủ động.  
Mg: mômen giữ. Do áp lực đất bị động.  
m : hệ số an toàn, lay m = 0.8  
Áp lực tác dụng gồm:  
1.4.2.1 Aùp lực thủy tĩnh (P):  
1.4.1 Giai đoạn 1 :  
Đỗ bê tông bịt đáy tính toán khi bê tông bịt đáy chưa hình thành cường độ.  
Gọi t là chiều sâu ngàm cọc trong lớp đất thứ 1. Tâm quay nằm tại điểm O tại đáy cọc ván  
thép.  
Điều kiện để đảm bảo ổn định chống lật:  
Ml m.Mg  
Trong đó:  
Ml : mômen gây lật. Do áp lực nước và áp lực chủ động.  
Mg: mômen giữ. Do áp lực đất bị động.  
m : hệ số an toàn, lay m = 0.8  
Áp lực tác dụng gồm:  
SVTH: NGUYỄN THANH HÙNG  
MSSV : 0951110040  
Trang 13  
 
ĐAMH: Thi công cầu  
GVHD: THẦY VÕ VĨNH BẢO  
MNTC  
BTBD  
P2  
P1  
P3  
O
Aùp lực đất chủ động (Edc) :  
Giả sử chiều sâu đóng cọc vẫn còn nằm trong lớp thứ nhất (t < 3m) .  
Hệ số áp lực đất chủ động :  
Lớp 1:   tg2 450   / 2 tg2 450 21/ 2 0.472  
a1  
Dung trọng đẩy nổi của đất :  
Lớp 1:     1.62 10.62 T / m3  
dn  
w
n
Ta tính moment do áp lực đất chủ động gây ra:  
nc 1.2  
: Hệ số áp lực chủ động của đất.  
P2 nc hbt 'bt t 1.211.3t 1.44t  
Điểm đặt của áp lực này cách tâm O một đoạn :  
1
x   t m  
   
2
2
M P x 0.72t2 T  
   
2
2
2
1
1
P .nc .a1.'1 .(t 0.5)2  1.20.4720.62(t 0.5)2 0.1757(t 0.5)2  
3
2
2
Điểm đặt của áp lực này cách tâm O một đoạn :  
1
x (t 0.5) m  
   
3
3
M P x 0.0586(t 0.5)3 T  
   
3
3
3
Aùp lực đất bị động (Eb):  
Hệ số áp lực đất bị động :  
Lớp 1:   tg2 450   / 2 tg2 450 21/ 2 2.12  
a
SVTH: NGUYỄN THANH HÙNG  
MSSV : 0951110040  
Trang 14  
ĐAMH: Thi công cầu  
GVHD: THẦY VÕ VĨNH BẢO  
Dung trọng đẩy nổi của đất :  
Lớp 1:     1.62 10.62 T / m3  
dn  
w
n
1
1
P .nb .b1.'1 .t2  1.22.120.62t2 0.525t2  
1
2
2
Điểm đặt của áp lực này cách tâm O một đoạn :  
1
x   t m  
   
1
3
0.525  
M1 P x1   
t3 T  
   
1
3
Kiểm tra điều kiện ổn định chống lật:  
Điều kiện : Mg.m Ml  
m = 0.8 : hệ số điều kiện làm việc (tra toán đồ 4.20 “Tính toán và thiết kế thi công  
cầu”), lấy cho trường hợp hút toàn bộ nước ra khỏi hố móng tại nơi ngập nước .  
Momen gây lật :  
Ml M2 M3 0.081t3 0.692t2 0.0439t 0.0073  
Momen giữ :  
mMg 0.8M1 0.42t ^ 3  
Chọn t = 0.5 m (< 10m), thay số vào ta có :  
m.Mg 29.018 Ml 20.856(thoả)  
1.4.1 Giai đoạn 2:  
Aùp lực nước có phạm vi ảnh hưởng từ lớp đất thứ 1 đến mực nước thi công. Giả sử cọc  
ván chỉ đóng đến lớp thứ hai, thì toàn bộ chiều cao cọc ván ngập trong nứớc đều bị ảnh  
hưởng của lực thủy tĩnh.  
SVTH: NGUYỄN THANH HÙNG  
MSSV : 0951110040  
Trang 15  
ĐAMH: Thi công cầu  
GVHD: THẦY VÕ VĨNH BẢO  
MNTC  
P1  
0.5m  
O
P3  
P7  
P6  
P2  
P4  
P8  
P9  
P5  
1
•
•
P =   (H)2 0.51(6.9)2 23.8 T / m  
1
n
2
Điểm đặt của áp lực này cách tâm O một đoạn :  
1
x 6.9 2.3 m  
   
1
3
M P x 23.82.3 54.74 T  
   
1
1
1
P2 =n .(H).(t) 16.9(3t) 6.9(3t)  
Điểm đặt của áp lực này cách tâm O một đoạn :  
1
x2 (3t)  
)
2
1
M2 P2 x2 6.9(3t)(3t) 3.45(3t)2 3.45t2 20.7t 31.05  
2
1.4.2.2 Aùp lực thủy động (Pn):  
Lực xung kích bình quân của nước chảy xác định theo công thức :  
m.v2  
Pn K1.K2.  
bq  
2g  
Trong đó:  
- K1=1.4  
- K2=1.0  
- m=1T/m3  
- v=2m/s  
Hệsố xét đến hình dạng cọc ván thép.  
Hệ số xét đến hình dạng của vòng vây CVT  
khối lượng riêng của nứơc.  
vận tôùc dòng chảy.  
- g=9.8 m/s2 gia tốc trọng trường.  
SVTH: NGUYỄN THANH HÙNG  
MSSV : 0951110040  
Trang 16  
ĐAMH: Thi công cầu  
m.v2  
GVHD: THẦY VÕ VĨNH BẢO  
122  
29,8  
•
Pn K1.K2.  
1,41  
0,285(T / m)  
bq  
2g  
6.9  
2
H
=
Cách tâm O một đoạn : xn =  
=
3.45 m  
2
Momen gây lật đối với tâm O :  
Mn Pn .xn 0.2853.45 0.983(T)  
bq  
1.4.2.3 Aùp lực đất chủ động (Edc) :  
Giả sử chiều sâu đóng cọc vẫn còn nằm trong lớp thứ 2 (t < 7m) .  
Hệ số áp lực đất chủ động :  
Lớp 1:   tg2 450   / 2 tg2 450 210 / 2 0.47  
a
Lớp 2:   tg2 450   / 2 tg2 450 90 / 2 0.73  
a
Dung trọng đẩy nổi của đất :  
Lớp 1:     1.62 10.62 T / m3  
dn  
w
n
Lớp 2:     1.7 10.7 T / m3  
dn  
w
n
Ta tính moment do áp lực đất chủ động gây ra:  
nc 1.2 : Hệ số áp lực chủ động của đất.  
h’1 = 2.5 m : Chiều sâu của cọc trong lớp 1.(bỏ đi lớp bê tông bịt đáy ngàm vào  
0.5m)  
h1 = 3 m  
h2 = t m  
1
: Chiều sâu của cọc trong lớp 1  
: Chiều sâu của cọc trong lớp 2.  
1
•
P .nc.a1.'1 .h1' 2  1.20.470.622.52 1.09  
7
2
2
Điểm đặt của áp lực này cách tâm O một đoạn :  
2
2
x7 .h1'   2.5 1.66m  
3
3
M7 P x7 1.091.66 1.81  
7
• P nc.a2.'1 .h1' .t 1.20.730.622.5t 1.36t  
8
Điểm đặt của áp lực này cách tâm O một đoạn :  
t
t
x8   h1   3  
2
2
t
M8 P x8 1.36t  3 0.68t2 4.08t  
8
2
SVTH: NGUYỄN THANH HÙNG  
MSSV : 0951110040  
Trang 17  
ĐAMH: Thi công cầu  
GVHD: THẦY VÕ VĨNH BẢO  
1
1
2
•
P .nc.a2.'2 .h2  1.20.730.7t2 0.306t2  
9
2
2
Điểm đặt của áp lực này cách tâm O một đoạn :  
2t 2t  
x9   h1   3  
3
3
2t  
3
M9 P x9 0.306t2   
3 0.204t3 0.918t2  
9
1.4.2.4 Aùp lực bêtông (do TLBT của lớp BT bịt đáy ) :  
P nc hbt 'bt (h1' t)  
6
Trong đó :  
nc 1.2 : hệ số áp lực chủ động của đất.  
'c : dung trọng đẩy nổi của bêtông trong nước  
'     2.5 11.5 T / m3  
c
c
n
•
P nc hbt  bt (2.5 t) 1.211.3(2.5 t) 1.56(2.5 t)  
6
Điểm đặt của áp lực này cách tâm O một đoạn :  
h1' t  
2.5 t  
x6   
0.5   
0.5 1.75 0.5t  
2
2
M P x 1.56(2.5t)1.750.5t 0.78t2 4.68t 6.825  
6
6
6
1.4.2.5 Aùp lực đất bị động (Edb=P4):  
Hệ số áp lực đất bị động :  
Lớp 1:   tg2 450   / 2 tg2 450 21/ 2 2.12  
b1  
Lớp 2:   tg2 450   / 2 tg2 450 9 / 2 1.37  
b2  
Dung trọng đẩy nổi của đất :  
Lớp 1:     1.62 10.62 T / m3  
dn  
w
n
Lớp 2:     1.7 10.7 T / m3  
dn  
w
n
Ta tính moment do áp lực đất bị động gây ra:  
nb 0.8  
: Hệ số áp lực chủ động của đất.  
h1 = 3 m  
h2 = t m  
: Chiều sâu của cọc trong lớp 1  
: Chiều sâu của cọc trong lớp 2.  
SVTH: NGUYỄN THANH HÙNG  
MSSV : 0951110040  
Trang 18  
ĐAMH: Thi công cầu  
GVHD: THẦY VÕ VĨNH BẢO  
1
1
•
P .nb.b1.'1 .h12 0.82.120.6232 4.73  
3
2
2
Điểm đặt của áp lực này cách tâm O một đoạn :  
2
2
x3   h1 3 2  
m
3
3
M3 P x3 4.732 9.46  
3
•
P4 nb.2.'1 .h1.t 0.81.370.623t 2.04t  
Điểm đặt của áp lực này cách tâm O một đoạn :  
t
t
x4   h1   3  
2
2
t
M4 P4 x4 2.04t  3 1.02t2 6.12t  
2
1
1
2
•
P .nb .b2 .'2 .h2 0.81.370.7t2 0.384t2  
5
2
2
Điểm đặt của áp lực này cách tâm O một đoạn :  
2t 2t  
x5   h1   3  
3
3
2t  
3
M5 P x5 0.384t2   
3 0.256t3 1.152t2  
5
1.4.2.6 Kiểm tra điều kiện ổn định chống lật :  
Điều kiện : Mg.m Ml  
m = 0.8 : hệ số điều kiện làm việc (tra toán đồ 4.20 “Tính toán và thiết kế thi công  
cầu”_Phạm Huy Chính), lấy cho trường hợp hút toàn bộ nước ra khỏi hố móng tại nơi  
ngập nước .  
Momen gây lật :  
Ml M1 M6 M7 M8 M9 Mn 0.204t3 2.378t2 8.76t 64.358  
Momen giữ :  
Mg M2 M3 M4 M5 0.256t3 5.622t2 26.82t 40.46  
Chọn t = 2 m (< 7m, mũi cọc nằm trong lớp thứ 2 ), thay số vào ta có :  
m.Mg 94.9 Ml 93.02(thoả)  
Vậy chiều sâu đóng cọc ván cần thiết là 5 m  
SVTH: NGUYỄN THANH HÙNG  
MSSV : 0951110040  
Trang 19  
ĐAMH: Thi công cầu  
GVHD: THẦY VÕ VĨNH BẢO  
1.5 Kiểm tra độ bền của các bộ phận vòng vây :  
1.5.1 Kiểm tra cọc ván thép :  
Kiểm tra về mặt cường độ của tường cọc ván, hay đi thiết kế tường cọc ván có cường  
độ để chịu lực do các áp lực gây ra.  
Cọc ván sử dụng là cọc cừ ván thép Larsen. Sơ đồ tính là dầm đơn giản hai gối tựa,  
một gối tại vị trí tầng chống ngang, gối kia cách đáy lớp bêtông bịt đáy 1m. Sơ đồ như  
hình dưới.  
Thanhchoáng  
MNTC  
1m  
A
aùplöïcnöôùc  
P1=23.8T/m2  
B
6.9T/m2  
Phản lực tại gối A :  
M (B) 0 R 6.9 23.82.3 R 7.94(T / m)  
A
A
Momen uốn lớn nhất tại điểm đặt của lực P1:  
2
1 2  
1 2  
2  
Mmax RA 6.9   
16.9   6.9  
3
2 3  
3 3  
2  
2
1 2  
1 2  
7.946.9   
16.9   6.9 20.3  
3
2 3  
3 3  
Chọn loại cọc Larsen do Hàn Quốc sản xuất (Oriental Sheet Piling) :  
Kích thước mặt cắt ngang  
Per Pile  
Per 1m of pile wall width  
Chủng  
loại  
Dimension  
Type  
SVTH: NGUYỄN THANH HÙNG  
MSSV : 0951110040  
Trang 20  
   
Tải về để xem bản đầy đủ
doc 58 trang yennguyen 16500 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đồ án môn Thi công cầu - Nguyễn Thanh Hùng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docdo_an_mon_thi_cong_cau_nguyen_thanh_hung.doc