Thuyết minh Đồ án Xây dựng tuyến đường A-B

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
LỜI CẢM ƠN  
Sau thời gian ở giảng đường Đại học em đã được trang bị một khối kiến thức  
cơ bản để thực hiện đồ án tốt nghiệp. Đó là kết quả học tập của em trong suốt thời  
gian với sự tận tình dạy dỗ của các thầy cô trường ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN  
TẢI PHÂN HIỆU TẠI TP.HCM.  
Và khoảng thời gian làm đồ án tốt nghiệp chính là điều kiện rất tốt để em  
được kiểm tra, củng cố lại những kiến thức đã thu thập được; đồng thời bổ sung thêm  
những kiến thức mới nhằm hoàn thiện cơ sở lý thuyết tính toán áp dụng vào thực tế.  
Nhờ sự trực tiếp hướng dẫn tận tình của thầy TS. NGUYỄN PHƯỚC MINH  
, đồ án tốt nghiệp của em có thể hoàn thành đúng thời gian quy định, em xin trân trọng  
gửi lời cảm ơn đến Thầy. Em cũng xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong Khoa  
công trình đã truyền đạt cho em nguồn kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập  
tại trường.  
Mặc dù đã được chuẩn bị và hết sức cố gắng nhưng do thời gian có hạn và  
kinh nghiệm thực tế của em còn hạn chế nên đồ án của em không tránh khỏi sai sót,  
em kính mong nhận được sự chỉ bảo của quý thầy cô.  
Xin chân thành biết ơn !  
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày….. tháng…..năm 2019  
Sinh viên  
NGUYỄN TRUNG NHÂN  
SVTH: NGUYỄN TRUNG NHÂN  
LỚP: CẦU ĐƯỜNG BỘ 2-K54  
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
GVHD: T.SNGUYỄN PHƯỚC MINH  
NHẬN XÉT  
……………………………………………………………………………  
…………………………………………………………………………………  
…………………………………...………………………………………………  
…………………………………………………………………………………  
…………………………………………………………………………………  
…………………………………………………………………………………  
…………………………………………………………………………………  
…………………………………………………………………………………  
…………………………………………………………………………………  
…………………………………………………………………………………  
…………………………………………………………………………………  
…………………………………………………………………………………  
…………………………………………………………………………………  
…………………………………………………………………………………  
…………………………………………………………………………………  
…………………………………………………………………………………  
…………………………………………………………………………………  
…………………………………………………………………………………  
…………………………………………………………………………………  
…………………………………………………………………………………  
…………………………………………………………………………………  
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2019  
Giáo viên hướng dẫn  
T.S NGUYỄN PHƯỚC MINH  
SVTH: NGUYỄN TRUNG NHÂN  
2   
LỚP:CẦU ĐƯỜNG BỘ 2-K54  
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
GVHD: T.SNGUYỄN PHƯỚC MINH  
NHẬN XÉT  
……………………………………………………………………………  
…………………………………………………………………………………  
…………………………………...………………………………………………  
…………………………………………………………………………………  
…………………………………………………………………………………  
…………………………………………………………………………………  
…………………………………………………………………………………  
…………………………………………………………………………………  
…………………………………………………………………………………  
…………………………………………………………………………………  
…………………………………………………………………………………  
…………………………………………………………………………………  
…………………………………………………………………………………  
…………………………………………………………………………………  
…………………………………………………………………………………  
…………………………………………………………………………………  
…………………………………………………………………………………  
…………………………………………………………………………………  
…………………………………………………………………………………  
…………………………………………………………………………………  
…………………………………………………………………………………  
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2019  
Giáo viên đọc duyệt  
T.S NGUYỄN VĂN DU  
SVTH: NGUYỄN TRUNG NHÂN  
3   
LỚP:CẦU ĐƯỜNG BỘ 2-K54  
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
GVHD: T.SNGUYỄN PHƯỚC MINH  
MỤC LỤC  
  
Trang  
SVTH: NGUYỄN TRUNG NHÂN  
4   
LỚP:CẦU ĐƯỜNG BỘ 2-K54  
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
GVHD: T.SNGUYỄN PHƯỚC MINH  
SVTH: NGUYỄN TRUNG NHÂN  
5   
LỚP:CẦU ĐƯỜNG BỘ 2-K54  
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
GVHD: T.SNGUYỄN PHƯỚC MINH  
SVTH: NGUYỄN TRUNG NHÂN  
6   
LỚP:CẦU ĐƯỜNG BỘ 2-K54  
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
GVHD: T.SNGUYỄN PHƯỚC MINH  
SVTH: NGUYỄN TRUNG NHÂN  
7   
LỚP:CẦU ĐƯỜNG BỘ 2-K54  
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
GVHD: T.SNGUYỄN PHƯỚC MINH  
SVTH: NGUYỄN TRUNG NHÂN  
8   
LỚP:CẦU ĐƯỜNG BỘ 2-K54  
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
GVHD: T.SNGUYỄN PHƯỚC MINH  
SVTH: NGUYỄN TRUNG NHÂN  
9   
LỚP:CẦU ĐƯỜNG BỘ 2-K54  
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
GVHD: T.SNGUYỄN PHƯỚC MINH  
SVTH: NGUYỄN TRUNG NHÂN  
10   
LỚP:CẦU ĐƯỜNG BỘ 2-K54  
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
GVHD: T.SNGUYỄN PHƯỚC MINH  
SVTH: NGUYỄN TRUNG NHÂN  
11   
LỚP:CẦU ĐƯỜNG BỘ 2-K54  
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
GVHD: T.SNGUYỄN PHƯỚC MINH  
3.3 THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG: Thđ .......................................................................236  
3.5 HỆ SỐ HIỆU QUẢ CỦA DÂY CHUYỀN: Ehq ................................................237  
SVTH: NGUYỄN TRUNG NHÂN  
12   
LỚP:CẦU ĐƯỜNG BỘ 2-K54  
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
GVHD: TS. NGUYỄN PHƯỚC MINH  
PHẦN I  
THIẾT KẾ CƠ SỞ, LẬP DỰ ÁN  
ĐẦU TƯ XÂY CÔNG TRÌNH  
ĐƯỜNG Ô TÔ TUYẾN A-B  
2
SVTH: NGUYỄN TRUNG NHÂN  
1   
LỚP:CẦU ĐƯỜNG BỘ 2-K54  
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
GVHD: TS. NGUYỄN PHƯỚC MINH  
CHƯƠNG 1  
GIỚI THIỆU CHUNG  
  
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG  
- Tên dự án  
- Địa điểm  
- Chủ đầu tư  
: Xây dựng tuyến đường A-B.  
: Huyện Trảng Bom – Tỉnh Đồng Nai.  
: Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình huyện Trảng Bom  
- Đơn vị tư vấn : Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải  
1.2 NHỮNG CĂN CỨ PHÁP LÝ  
- Căn cứ Luật Xây Dựng số 16/2003/QH11 đã được Quốc hội Khóa 11 Nước  
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003; Luật số  
38/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây  
dựng cơ bản đã được Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 19 tháng 6 năm  
2009  
- Căn cứ Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính Phủ về Quản lý  
dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của  
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày  
12/02/2009 của Chính Phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình  
- Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009/ của Chính Phủ về  
Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình  
- Căn cứ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính Phủ về  
Quản lý chất lượng công trình xây dựng; Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày  
18/04/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số  
209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính Phủ  
- Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/03/2009 của Bộ Xây dựng về  
việc quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009  
của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư và xây dựng công trình  
- Nghị định số 49/2008/ NĐ-CP ngày 18/04/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi,  
bổ sung một số điều của Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ  
về quản lý chất lượng công trình.  
SVTH: NGUYỄN TRUNG NHÂN  
2   
LỚP:CẦU ĐƯỜNG BỘ 2-K54  
       
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
GVHD: TS. NGUYỄN PHƯỚC MINH  
1.3. CÁC QUY CHUẨN, TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG  
1.3.1 VỀ KHẢO SÁT  
- Qui trình khảo sát đường Ô tô: 22 TCVN 263 - 2000.  
- Qui trình khoan thăm dò địa chất công trình: 22 TCVN 259 – 2000  
- TCVN 4419:1987 Khảo sát xây dựng -Nguyên tắc cơ bản  
1.3.2 VỀ THIẾT KẾ  
- Tiêu chuẩn : Đường ôtô – yêu cầu thiết kế TCVN 4054-05.  
- Quy trình thiết kế áo đường mềm 22 TCN 211-06  
- Tiêu chuẩn thiết kế - Thoát nước mạng lưới và công trình bên ngoài TCVN  
7957-2008  
- Tính toán các đặc trưng dòng chảy lũ TCVN 9845:2013  
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41: 2016/BGTVT  
1.3.3 VỀ NGHIỆM THU  
- Quy trình thi công nghiệm thu cầu cống 22 TCN 266-2000  
- Nghiệm thu chất lượng thi công công trình xây dựng : TCXDVN 371-2006  
- TCVN 8859:2011: Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô -  
Vật liệu, thi công và nghiệm thu  
- TCVN 8819:2011: Mặt đường bê tông nhựa nóng – Yêu cầu thi công và  
nghiệm thu.  
1.4 CÁC NGUỒN TÀI LIỆU SỬ DỤNG LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ  
- Tài liệu chung của tuyến (từ khu vực của điểm A đến khu vực của điểm B).  
- Số liệu lưu lượng và thành phần xe dự đoán đến năm tương lai  
- Bản đồ địa hình tỉ lệ 1/20000  
- Khái quát quan hệ với các quy hoạch của hệ thống giao thông khu vực.  
- Quy hoạch xây dựng phát triển huyện.  
SVTH: NGUYỄN TRUNG NHÂN  
3   
LỚP:CẦU ĐƯỜNG BỘ 2-K54  
         
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
GVHD: TS. NGUYỄN PHƯỚC MINH  
CHƯƠNG 2  
PHÂN TÍCH SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ, CÁC ĐIỀU KIỆN  
THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN  
  
2.1 Ý NGHĨA, TẦM QUAN TRỌNG VÀ TÍNH CẤP BÁCH CỦA VIỆC TRIỂN  
KHAI DỰ ÁN ĐƯỜNG ĐỐI VỚI QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ  
VÙNG NGHIÊN CỨU VÀ VÙNG LÂN CẬN  
Với định hướng xây dựng hoàn thiện mạng lưới giao thông trong địa bàn huyện  
đồng thời từng bước khai thác quỹ đất hiện có, chuyển đổi chức năng sử dụng đất, tăng  
thêm diện tích cho giao thông, công trình phúc lợi công cộng. Việc đầu tư một số  
tuyến đường liên xã, liên huyện là một tiền đề cấp bách. Đầu tư xây dựng các tuyến  
đường này ngoài việc tạo khung chính để phát triển công, nông, lâm nghiệp, dịch vụ,  
các khu qui hoạch dân cư cũng như các công trình công cộng khác đồng thời là cơ sở  
để thực hiện qui hoạch các tuyến đường giao thông nội bộ trong huyện, thúc đẩy quá  
trình chỉnh trang đô thị, cải thiện đáng kể bộ mặt của huyện.  
2.2 Ý NGHĨA PHỤC VỤ GTVT CỦA TUYẾN ĐƯỜNG TRONG QUY HOẠCH  
PHÁT TRIỂN, HOÀN CHỈNH MẠNG LƯỚI QUỐC GIA  
Đầu tư xây dựng mới tuyến đường A-B sẽ có những thúc đẩy tích cực cả về mặt  
giao thông cũng như kinh tế như sau :  
Mở ra hướng lưu thông mới trong khu vực, tiếp tục phát triển, hoàn chỉnh giao  
thông trên địa bàn huyện, là bước đệm thúc đẩy đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng  
(Trường học, cấp điện, cấp nước…).  
Xây dựng tuyến đường phục vụ cho công tác quản lý, bảo vệ Quốc phòng an  
ninh của địa phương, góp phần giữ vững an ninh chính trị và toàn vẹn lãnh thổ.  
Chỉnh trang bộ mặt, cải thiện môi trường môi sinh, định hình và phát triển hệ  
thống giao thông, hạ tầng kỹ thuật khu vực dự án và các địa bàn lân cận.  
Từng bước điều chỉnh mục đích sử dụng đất, tăng chỉ tiêu sử dụng đất giao  
thông trên địa bàn khu vực nói riêng và toàn tỉnh nói chung theo quy hoạch đến năm  
2020.  
Thúc đẩy thực hiện xây dựng các đoạn tuyến còn lại chưa được đầu tư xây  
dựng.  
SVTH: NGUYỄN TRUNG NHÂN  
4   
LỚP:CẦU ĐƯỜNG BỘ 2-K54  
       
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
GVHD: TS. NGUYỄN PHƯỚC MINH  
2.3 Ý NGHĨA VỀ MẶT AN NINH QUỐC PHÒNG, CHÍNH TRỊ, XÃ HỘI, VĂN  
HÓA. VV…  
Cùng với việc đầu tư xây dựng các công trình giao thông khác trong khu vực,  
việc đầu tư đầu tư xây dựng tuyến đường A-B để có một tuyến đường có năng lực  
thông hành lớn, tiêu chuẩn kỹ thuật cao nằm trong kế hoạch tổng thể từng bước hoàn  
thiện mạng đường giao thông trên khu vực của tỉnh Y. Ngoài vai trò quan trọng trong  
việc thúc đẩy sự giao lưu và hỗ trợ phát triển kinh tế trong khu vực, dự án còn có ý  
nghĩa rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế đối ngoại, chính trị xã hội và quốc  
phòng. Việc sớm đầu tư xây dựng dự án sẽ tạo nên thế và lực mới giúp cho kinh tế của  
tỉnh Y phát triển nhanh, ổn định và bền vững hơn.  
2.4 NHỮNG KHÓ KHĂN THUẬN LỢI KHI TRIỂN KHAI DỰ ÁN  
2.4.1 KHÓ KHĂN  
- Do tuyến A-B được xây dựng mới hoàn toàn nên việc khảo sát, cắm tim mốc,  
xác định các điểm khống chế tương đối khó khăn. Để dễ dàng cho việc khảo sát lấy số  
liệu phục vụ cho thiết kế đội khảo sát phải phát quang bụi rậm, cây cối với khối lượng  
tương đối nhiều.  
- Khi thi công công tác vận chuyển vật liệu, máy móc trang thiết bị phải đi qua  
một số tuyến đường địa bàn khu dân cư. Những tuyến đường này thường hay kẹt xe  
vào giờ cao điểm nên công tác vận chuyện có thể bị ảnh hưởng, bị chậm trễ.  
2.4.2 THUẬN LỢI  
- Có thể tận dụng dân địa phương làm lao động phổ thông và các công việc thông  
thường khác, việc dựng lán trại có thể tận dụng cây rừng và các vật liệu sẵn có.  
- Về vật liệu xây dựng, tận dụng tối đa các vật liệu sẵn có, đất đá trong vùng đảm  
bảo về chất lượng cũng như trữ lượng. Ximăng, sắt thép,... và các vật liệu khác phục  
vụ cho công trình có thể vận chuyển từ nơi khác đến nhưng cự ly tương đối ngắn.  
SVTH: NGUYỄN TRUNG NHÂN  
5   
LỚP:CẦU ĐƯỜNG BỘ 2-K54  
       
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
GVHD: TS. NGUYỄN PHƯỚC MINH  
CHƯƠNG 3  
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG KHU VỰC  
CÔNG TRÌNH  
  
3.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN  
3.1.1 ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU, THỦY VĂN  
Khu vực tuyến A-B đi qua là vùng đồng bằng, nằm trong khu vực nhiệt đới gió  
mùa nóng ẩm với các đặc trưng của vùng khí hậu miền Đông Nam Bộ. Hàng năm chia  
thành 2 mùa rõ rệt:  
- Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, thường đến sớm hơn miền Tây Nam  
Bộ;  
- Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 và kết thúc vào tháng 4 năm sau.  
Các yếu tố khí hậu đều thay đổi rõ rệt theo 2 mùa kể trên. Có thể xem xét các mặt  
sau đây:  
- Nhiệt độ không khí:  
Nhiệt độ không khí tương đối cao, nhưng chênh lệch trung bình giữa các tháng ít  
- Nhiệt độ trung bình năm là 26.7oC;  
- Nhiệt độ cao nhất trung bình năm là 32.5oC;  
- Nhiệt độ thấp nhất trung bình năm là 23oC;  
- Nhiệt độ tối cao tuyệt đối là 38.5oC;  
- Nhiệt độ tối thấp tuyệt đối là 13.6oC.  
- Độ ẩm không khí:  
Độ ẩm không khí nhìn chung là khá cao;  
- Trung bình năm là 78.9%;  
- Vào mùa mưa thường 80% - 90%;  
- Vào mùa khô hạ thấp không đáng kể (70% - 80%);  
- Ẩm nhất thường ở khoảng tháng 8 - 10 (trên 90%).  
- Lượng mưa:  
SVTH: NGUYỄN TRUNG NHÂN  
6   
LỚP:CẦU ĐƯỜNG BỘ 2-K54  
       
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
GVHD: TS. NGUYỄN PHƯỚC MINH  
Lượng nước mưa vào mùa mưa chiếm 85% hàng năm. Trung bình từ  
1600~1800(mm/năm). Thường xảy ra mưa cơn chóng tạnh. Trong khoảng tháng 5 đến  
tháng 11, hàng tháng có khoảng 19 ngày mưa với lưu lượng trung bình trên  
100(mm/ngày).  
- Nắng  
Số giờ nắng trung bình khá cao, ngay trong mùa mưa cũng có trên 5,4(giờ/ngày),  
vào mùa khô là trên 8 giờ.  
- Gió  
Hướng gió chính thay đổi theo mùa. Vào mùa khô, gió chủ đạo từ hướng Bắc  
chuyển dần sang Đông, Đông-Nam và Nam;  
- Vào mùa mưa, gió chủ đạo theo hướng Tây - Nam và Tây;  
- Tần suất lặng gió trung bình hàng năm là 26%, lớn nhất là tháng 8 (33.5%), nhỏ  
nhất là tháng 4 (14.1%);  
- Tốc độ gió trung bình 1.4~1.7(m/s). Hầu như không có bão; gió giật và gió  
xoáy thường xảy ra vào đầu và cuối mùa mưa (tháng 9).  
Bảng thống kê hướng gió - ngày gió - tần suất  
Hướng gió Ngày gió Tần suất (%) Hướng gió Ngày gió Tần suất (%)  
B
19  
14  
36  
16  
18  
14  
22  
28  
5.2  
N
20  
24  
50  
34  
20  
15  
17  
15  
5.48  
6.58  
13.7  
9.31  
5.48  
4.11  
4.66  
4.11  
BĐB  
ĐB  
3.84  
9.86  
4.38  
4.93  
3.84  
6.03  
7.67  
NTN  
TN  
ĐĐ B  
Đ
TTN  
T
ĐĐN  
ĐN  
TTB  
TB  
NĐN  
BTB  
SVTH: NGUYỄN TRUNG NHÂN  
7   
LỚP:CẦU ĐƯỜNG BỘ 2-K54  
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP  
GVHD: TS. NGUYỄN PHƯỚC MINH  
BIỂU ĐỒ HOA GIÓ  
B
2 0 .6  
Ñ B  
T B1 1 .2  
8 .8  
8 .8  
7 .2  
0 .6  
T
Ñ
1 2  
8 .6  
Ñ N  
T N  
2 2 .2  
N
Hình : Biểu đồ hoa gió  
Bảng thống kê về độ ẩm - lượng bốc hơi - lượng mưa - số ngày mưa trong năm  
Lượng bốc Lượng  
Số ngày  
Tháng  
Nhiệt độ  
Độ ẩm  
hơi  
mưa  
mưa  
1
2
16  
60  
70  
65  
60  
3
18  
75  
75  
5
3
18.6  
24.5  
29.7  
34.6  
37  
77  
90  
120  
180  
260  
450  
470  
380  
210  
160  
10  
11  
18  
19  
24  
22  
19  
17  
4
81  
95  
5
84  
120  
130  
160  
130  
80  
6
85.5  
88  
7
8
28.7  
26.5  
18.6  
85  
9
86.5  
78.6  
10  
75  
SVTH: NGUYỄN TRUNG NHÂN  
8   
LỚP:CẦU ĐƯỜNG BỘ 2-K54  
Tải về để xem bản đầy đủ
doc 294 trang yennguyen 24740 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Thuyết minh Đồ án Xây dựng tuyến đường A-B", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docthuyet_minh_do_an_xay_dung_tuyen_duong_a_b.doc