Đồ án Tính toán và thiết kế kết cấu khung phẳng

GVHD: Huỳnh Quốc Hùng  
ĐỒ ÁN BTCT 2  
TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ KẾT CẤU  
KHUNG PHẲNG  
Nội dung:  
Tính toán thiết kế khung ngang trục 9 sơ đồ nhà 1của một trường học 3  
tầng với kích thước mặt bằng. Chiều cao mỗi tầng h=4000mm, thành sênô xây  
gạch dày 100mm cao 500m. Lan can được xây bằng gạch đặc, chiều cao 900mm,  
dày 100(mm). Địa điểm xây dựng: Quảng Bình.  
Cơ sở tính toán:  
Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.  
TCVN 2737-1995: Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế.  
TCVN 5574-2012: Kết cấu bêtông và bêtông cốt thép – Tiêu chuẩn  
thiết kế. Các tiểu chuẩn quy phạm hiện hành có liên quan.  
Quy trình tính toán thiết kế được thực hiện như sau:  
I. Mô tả, giới thiệu kết cấu:  
Kết cấu chịu lực là hệ khung bê tông cốt thép đổ toàn khối có liên kết cứng tại  
nút, liên kết giữa cột với móng được xem là ngàm tại mặt móng. Hệ khung chịu  
lực của công trình là một hệ không gian, có thể xem được tạo nên từ những khung  
phẳng làm việc theo hai phương vuông góc với nhau hoặc đan chéo nhau.  
Tính toán hệ khung được thực hiện theo sơ đồ khung phẳng theo phương cạnh  
ngắn của công trình + hệ dầm dọc (Khi tỷ số L/B =34.2/12.1 =2.8> 1.5 nội lực chủ  
yếu gây ra trong khung ngang vì độ cứng khung ngang nhỏ hơn nhiều lần độ cứng  
khung dọc. Vì thế tách riêng từng khung phẳng để tính nội lực: khung phẳng).  
Công trình khung bêtông cốt thép toàn khối 3 tầng, 3 nhịp. Để đơn giản tính  
toán, tách khung phẳng trục 9, bỏ qua sự tham gia chịu lực của của hệ giằng móng  
và kết cấu tường bao che.  
Mặt bằng kết cấu dầm sàn được bố trí như trên Hình1.  
SVTH : Ngô Quang Lập  
Trang 1  
GVHD: Huỳnh Quốc Hùng  
ĐỒ ÁN BTCT 2  
D1  
D
S2  
S2  
S1  
D2  
C
S1  
D3  
K9  
K8  
K10  
S1  
S1  
D4  
D5  
B
A
S3  
S3  
8
9
10  
Sơ đồ kết cấu khung trục 9 tầng 2,3.  
Sơ đồ kết cấu khung trục 9 tầng mái.  
Hình 1. Mặt bằng bố trí kết cấu dầm sàn khung trục 9( K9).  
II. Chọn vật liệu và sơ bộ chọn kích thước tiết diện các cấu kiện  
1. Chọn vật liệu sử dụng  
a. Bêtông  
Dùng bê tông cấp độ bền B20 có  
-Dùng bê tông có cấp độ bền B20.  
-Khối lượng riêng: γbt= 2500(daN/m3).  
-Cường độ chịu nén tính toán của bê tông: Rb = 115(daN/cm2).  
-Cường độ chịu kéo tính toán của bê tông: Rbt = 9 (daN/cm2).  
-Mô dun đàn hồi E= 2.7x105 (daN/cm2).  
b. Cốt thép  
-Thép CI: Ø<10(mm).  
+Cường độ chịu kéo, chịu nén tính toán của cốt thép : Rs=Rsc=2250 (daN/cm2).  
+Cường độ chịu cắt khi tính toán cốt ngang : Rsw= 1750 (daN/cm2).  
+Môdun đàn hồi : E=2.1x106 (daN/cm2).  
-Thép CII : Ø≥10(mm).  
+Cường độ chịu kéo, chịu nén tính toán của cốt thép : Rs=Rsc=2800 (daN/cm2).  
+Cường độ chịu cắt khi tính toán cốt ngang : Rsw= 2250 (daN/cm2).  
+Môdun đàn hồi : E=2.1x106 (daN/cm2)  
2. Chọn sơ bộ kích thước tiết diệ  
a. Chọn chiều dày của sàn  
n
.
Chiều dày sàn được chọn theo công thức:  
D
hb l1  
m
SVTH : Ngô Quang Lập  
Trang 2  
GVHD: Huỳnh Quốc Hùng  
ĐỒ ÁN BTCT 2  
l1 l2 3 .8 7 .6 (m )  
Chọn chiều dày bản cho ô sàn lớn nhất có kích thước:  
Chọn D=1, m= 40÷45.  
D
1
hb l1   
3800 (84.4 95)mm  
chọn hb = 100(mm).  
→
m
40 45  
Các ô sàn phòng học đều chọn chiều dày hb = 100(mm) để thuận lợi cho quá  
trình thi công và tiết kiệm, chọn chiều dày sàn hành lang, mái và sênô hb=80(mm).  
b. Chọn kích thước tiết diện của dầm  
Tiết diện các dầm chủ yếu phụ thuộc vào nhịp dầm và độ lớn tải trọng.  
Theo kinh nghiệm chọn tiết diện dầm theo công thức:  
•Chiều cao dầm:  
1
hd l  
(với dầm phụ m= 12÷20, dầm khung m=8÷15).  
m
•Chiều rộng dầm: bd = (0,3÷0,5)hd.  
b.1 Dầm khung trục 9 (K9)  
Nhịp AB: tầng 2,3 và mái  
1
1
, chọn hd = 30cm,→ bd =25cm; chọn kích thước  
2400 (160 300)mm  
hd   
15 8  
dầm nhịp AB cho tầng 2,3, mái là: 25x30 cm2.  
Nhịp BC: tầng 2,3 và mái  
1
1
, chọn hd = 65cm, → bd =25cm; chọn kích thước  
7600 (506.67 950)mm  
hd   
15 8  
dầm nhịp BC cho tầng 2,3, mái là: 25x65cm2.  
Nhịp CD: tầng 2,3 và mái  
1
1
, chọn hd =30cm, → bd = 25cm; chọn kích thước  
2100 (140 262.5)mm  
hd   
15 8  
dầm nhịp CD cho tầng 2,3, mái là: 25x30cm2.  
b.2 Dầm dọc  
Trục A, B, C, D. Dầm D1→ D10 tầng 2,3 mái:  
1
1
chọn hd =30cm, bd =20cm.  
3800 (190 316.67)mm  
hd   
20 12  
Vậy chọn kích thước dầm dọc tầng 2,3, mái là: 20x30cm2.  
SVTH : Ngô Quang Lập  
Trang 3  
GVHD: Huỳnh Quốc Hùng  
ĐỒ ÁN BTCT 2  
c. Chọn sơ bộ tiết diện cột  
c.1 Về độ bền  
D
C
K9  
K8  
K10  
B
A
8
9
10  
Hình 2. Diện tích truyền tải của cột thuộc khung trục 9 (K9).  
N
Diện tích cột Ac được xác định theo công thức:  
A k  
c
Rb  
Trong đó:  
k 1.11.5 là hệ số kể đến ảnh hưởng của moomen uốn, độ mảnh của cột,  
hàm lượng cốt thép, lấy tùy thuộc vào vị trí của cột.  
Rb = 115 (daN/cm2): là cường độ chịu nén tính toán của bê tông.  
N là lực dọc trong cột, được xác định theo công thức gần đúng như sau:  
N=qSxq (kN/m2).  
Với chiều dày sàn 90 mm, ít tường, kích thước dầm cột bé:  
q 1014 kN / m2  
.
Sxq là diện tích truyền tải từ sàn lên cột đang xét (xem hình 2).  
c.2 Kiểm tra về ổn định đó là việc hạn chế độ mảnh   
lo  
b   31  
, (với lo H , b: chiều rộng tiết diện, H: chiều cao tầng)  
ob  
b
c.3 Thực hiện chọn tiết diện cột cho cột trục B tầng 1 của khung trục 9.  
Độ bền:  
3.8 3.8 7.6 2.4   
  
Sxq ST 2 ST 3 STM 3 ST 2 3  
57(m2 )  
.
  
2
2
2
2
  
Lấy q= 10(kN/m2). → N 10x 57= 570 (kN).  
SVTH : Ngô Quang Lập  
Trang 4  
GVHD: Huỳnh Quốc Hùng  
ĐỒ ÁN BTCT 2  
N
570  
0.059(m2 ) 590(cm2 ).  
Chọn k=1.2 →  
A k   
1.2  
o
Rb  
11500  
→chọn sơ bộ kích thước tiết diện cột là: 25x30cm2.  
Kiểm tra độ ổn định tiết diện  
lo H 0.75.5  
→thỏa mãn điều kiện về ổn định.  
15, 4 ob 31.  
b   
b
b
0.25  
Bảng 1. Tính toán và chọn sơ bộ tiết diện cột của khung trục 9 (K9)  
BẢNG CHỌN TIẾT DIỆN CỘT KHUNG TRỤC 10  
Cột  
trục  
l
Sxq  
q
Ao  
b
h
Ac  
Kiểm  
tra  
11.20 Thỏa  
11.20 Thỏa  
16.66 Thỏa  
Tầng  
k
λb  
(m) (m2) (kN/m2)  
(cm2)  
53.53  
(cm) (cm) (cm2)  
3
2
1
3
2
1
3
2
1
3
2
1
4
4
4.56  
4.56  
10  
10  
10  
10  
10  
10  
10  
10  
10  
10  
10  
10  
1.35  
25  
25  
25  
25  
25  
25  
25  
25  
25  
25  
25  
25  
30  
30  
30  
40  
40  
40  
40  
40  
40  
30  
30  
30  
750  
750  
750  
A
B
C
D
1.35 53.53  
1.35 53.53  
5.95 4.56  
4
4
5.95  
4
4
5.95 18.43  
4
4
19  
19  
19  
18.43  
18.43  
1.2 198.26  
1.2 198.26  
1.2 198.26  
1.2 192.31  
1.2 192.31  
1.2 192.31  
1.35 46.84  
1.35 46.84  
1.35 46.84  
1000 11.20 Thỏa  
1000 11.20 Thỏa  
1000 16.66 Thỏa  
1000 11.20 Thỏa  
1000 11.20 Thỏa  
1000 16.66 Thỏa  
750  
750  
750  
3.99  
3.99  
11.20 Thỏa  
11.20 Thỏa  
16.66 Thỏa  
5.95 3.99  
SVTH : Ngô Quang Lập  
Trang 5  
GVHD: Huỳnh Quốc Hùng  
ĐỒ ÁN BTCT 2  
+12.00  
+8.00  
+4.00  
+0.00  
-1.95  
A
B
C
D
Hình 3. Sơ đồ tiết diện khung trục 9 (K9).  
III. Lập sơ đồ tính khung ngang  
Tính toán khung ngang được thực hiện theo sơ đồ khung phẳng theo phương  
cạnh ngắn của công trình.  
Mô hình hóa kết cấu khung thành các thanh đứng (cột), thanh ngang (dầm), liên  
kết cứng với nhau tại các nút và liên kết giữa cột với móng là ngàm tại mặt móng.  
Khung được tính theo sơ đồ đàn hồi, để đơn giản hóa quá trình tính toán ta lấy  
nhịp tính toán bằng nhịp kiến trúc.  
Ta có sơ đồ tính như sau:  
SVTH : Ngô Quang Lập  
Trang 6  
GVHD: Huỳnh Quốc Hùng  
ĐỒ ÁN BTCT 2  
+12.00  
+8.00  
+4.00  
+0.00  
-1.95  
A
B
C
D
Hình 4. Sơ đồ tính khung trục 9 (K9).  
SVTH : Ngô Quang Lập  
Trang 7  
GVHD: Huỳnh Quốc Hùng  
ĐỒ ÁN BTCT 2  
IV. Xác định các loại tải trọng tác dụng lên khung  
1. Xác định tĩnh tải tác dụng vào khung  
a. Xác định tải trọng đơn vị trên 1m2 sàn  
Bảng 2. Xác định tải trọng đơn vị trên 1m2 sàn  
gtc  
gtt  
Tên ô  
bản  
Các lớp tạo thành  
n
(m) (daN/m3)  
(daN/m2) (daN/m2)  
Gạch lát nền  
Ceramic  
Lớp vữa xi măng  
Sàn bê tông cốt  
thép  
0.01  
0.03  
0.1  
2200  
1600  
2500  
1.1  
1.3  
1.1  
22  
48  
24.2  
62.4  
275  
Sàn  
phòng  
học  
250  
S1  
Lớp vữa ximăng  
trát trần  
0.015  
TỔNG  
0.01  
1600  
1.3  
24  
344  
22  
31.2  
392.8  
24.2  
62.4  
220  
Gạch lát nền  
Ceramic  
Lớp vữa xi măng  
Sàn bê tông cốt  
thép  
2200  
1600  
2500  
1.1  
1.3  
1.1  
0.03  
48  
Sàn  
hành  
lang  
0.08  
200  
S2,S3.  
Lớp vữa ximăng  
trát trần  
0.015  
1600  
1.3  
24  
31.2  
TỔNG  
294  
337.8  
Vữa xi măng  
Sàn bê tông cốt  
thép  
Lớp vữa ximăng  
trát trần  
0.03  
1600  
2500  
1.3  
1.1  
48  
62.4  
0.08  
200  
220  
Sê nô  
S5,S6  
0.015  
TỔNG  
0.05  
1600  
1.3  
24  
31.2  
313.6  
137.5  
272  
125  
Tấm đan chống  
nhiệt  
Lớp gạch thông  
tâm 4 lỗ tròn  
Lớp gạch lá nem  
2500  
1600  
1.1  
1.1  
0.05  
0.02  
80  
88  
Sàn  
mái  
S4  
1800  
1600  
1.1  
1.3  
36  
40  
39.6  
52  
Lớp vữa xi măng 0.025  
Bê tông chống  
0.04  
2500  
1.1  
100  
110  
thấm  
SVTH : Ngô Quang Lập  
Trang 8  
GVHD: Huỳnh Quốc Hùng  
ĐỒ ÁN BTCT 2  
Sàn bê tông cốt  
thép  
Lớp vữa xi măng  
trát trần  
0.1  
2500  
1600  
1.1  
1.3  
250  
275  
0.015  
24  
31.2  
TỔNG  
655  
733.3  
b.Xác định tải trọng tác dụng trên 1m2 tường  
Bảng 3. Xác định tải trọng tác dụng trên 1m2 tường  
Loại  
tường  
gtc  
gtt  
(m)  
Các lớp cấu tạo  
n
(daN/m2) (daN/m2)  
(daN/m3)  
Tường xây gạch  
đặc  
0.1  
1800  
1600  
1.1  
1.3  
180  
198  
Dày  
100  
Vữa trát  
0.015x2  
48  
62.4  
Tổng  
228  
260.4  
Tường xây gạch  
đặc  
0.2  
1800  
1600  
1.1  
1.3  
360  
396  
Dày  
200  
Vữa trát  
0.015x2  
48  
62.4  
Tổng  
408  
458.4  
SVTH : Ngô Quang Lập  
Trang 9  
GVHD: Huỳnh Quốc Hùng  
ĐỒ ÁN BTCT 2  
b. Xác định tĩnh tải tác dụng vào khung trục 9  
A
B
C
D
Hình 5. Sơ đồ phân bố tĩnh tải sàn tầng 2,3.  
-Tải trọng bản thân của kết cấu dầm khung, cột khung để chương trình tính kết  
cấu tính.  
-Tĩnh tải tầng 2,3. (xem hình 5).  
SVTH : Ngô Quang Lập  
Trang 1  
GVHD: Huỳnh Quốc Hùng  
ĐỒ ÁN BTCT 2  
Bảng 4. Xác định tĩnh tải phân bố và tập trung sàn tầng 2,3 lên dầm khung K9.  
TĨNH TẢI PHÂN BỐ (daN/m)  
Kí hiệu  
Loại tải trọng và cách tính  
Tải trọng từ sàn S1,S1’ truyền vào dưới dạng hình tam giác với tung độ lớn nhất:  
gtc =2 x 344 x 3.8/2 = 1267.2  
gtg1  
gtt =2 x 392.8x 3.8/2 = 1388.14  
Tải trọng từ sàn S2 truyền vào dưới dạng tam giác với tung độ lớn nhất:  
gtc = 2 x 2.4/2 x 294 = 705.6  
gtg2  
gtt = 2 x 2.4/2 x 337.8 = 810.72  
Tải trọng từ sàn S3 truyền vào dưới dạng tam giác với tung độ lớn nhất:  
gtc = 2 x 2.1/2 x 294 = 617.4  
gtg3  
gtt = 2 x 2.1/2 x 337.8 = 709.38  
TĨNH TẢI TẬP TRUNG (daN)  
Kí hiệu  
Loại tải trọng và cách tính  
gtt  
1.Do trọng lượng bản thân dầm dọc 2030 cm2:  
gtt = 2x1.125000.2(0.3-0.08)3.8/2  
459.8  
2.Do trọng lượng sàn S2 truyền vào:  
gtt = 0.5337.8(3.8+1.4)1.2  
1053.94  
890.57  
GA  
3.Trọng lượng lan can hành lang bằng tường gạch dày 100mm xây  
trên dầm cao 0.9m  
gtt=260.40.93.8  
TỔNG  
2404.31  
1.Do trọng lượng bản thân dầm dọc 2030 cm2:  
gtt=2x1.125000.2(0.3-0.08)3.8/2  
459.8  
2.Do trọng lượng sàn S2 truyền vào:  
gtt = 0.5337.8(3.8+1.4)1.2  
1053.94  
1318.73  
6445.10  
GB  
3.Do trọng lượng sàn S1 truyền vào:  
gtt = 0.5392.83.81.9  
4.Do trọng lượng tường xây trên dầm dọc dày 200mm  
cao (4-0.3)=3.7(m): gtt= 458.43.73.8  
TỔNG  
9277.57  
1.Trọng lượng bản thân dầm dọc 2030cm2:  
GB'  
418  
SVTH : Ngô Quang Lập  
Trang 1  
GVHD: Huỳnh Quốc Hùng  
ĐỒ ÁN BTCT 2  
gtt=2x1.125000.2 (0.3-0.1)3.8/2  
2.Do trọng lượng sàn S1 truyền vào  
gtt = 392.83.81.90.52  
2637.47  
3055.47  
459.8  
TỔNG  
1.Trọng lượng bản thân dầm dọc 2030cm2:  
gtt=2x1.125000.2(0.3-0.08)2  
2.Do trọng lượng sàn S1 truyền vào  
gtt = 392.83.81.90.5  
1318.73  
975.4  
GC  
3.Do trọng lượng sàn S3 truyền vào  
gtt = 0.5337.8(3.8+1.7)1.05  
4.Do trọng lượng tường xây trên dầm dọc dày 200mm  
cao (4-0.3)=3.7(m): gtt= 458.43.73.8  
6445.10  
TỔNG  
9199.03  
1.Trọng lượng bản thân dầm dọc 2030cm2:  
gtt=2x1.125000.2(0.3-0.08)2  
459.8  
975.4  
2.Do trọng lượng sàn S3 truyền vào  
gtt = 0.5337.8(3.8+1.7)1.05  
GD  
3.Do trọng lượng lan can hành lang dày 100mm cao 0.9m  
gtt= 260.40.93.8  
890.57  
TỔNG  
2325.77  
-Tĩnh tải tầng mái (hình 6)  
SVTH : Ngô Quang Lập  
Trang 1  
GVHD: Huỳnh Quốc Hùng  
ĐỒ ÁN BTCT 2  
10  
9
8
A
B
C
D
Hình 6. Sơ đồ phân tĩnh tải sàn trên mái  
SVTH : Ngô Quang Lập  
Trang 1  
GVHD: Huỳnh Quốc Hùng  
ĐỒ ÁN BTCT 2  
Bảng 5. Xác định tĩnh tải phân bố và tập trung sàn tầng mái lên dầm khung trục 9.  
TĨNH TẢI PHÂN BỐ (daN/m)  
Kí hiệu  
Loại tải trọng và cách tính  
Trọng lượng thành sênô dày 100mm cao 0.5m:  
gt  
gtt=260.4x0.5x 2 =260.4  
Tải trọng từ sàn S4 truyền vào dưới dạng hình tam giác với tung độ lớn nhất:  
gtg1  
gtt =733.3x3.8/2x2=2786.54  
Tải trọng từ sàn S5 truyền vào dưới dạng tam giác với tung độ lớn nhất:  
gtg2  
gtt =313.6x2.4/2x2=752.64  
Tải trọng từ sàn S6 truyền vào dưới dạng tam giác với tung độ lớn nhất :  
gtg3  
gtt= 313.6x2.1/2x2=658.56  
TĨNH TẢI TẬP TRUNG (daN)  
Loại tải trọng và cách tính  
Kí hiệu  
gtt  
1. Trọng lượng bản thân dầm dọc 20x30 cm2  
459.8  
gtt = 2x1.1 x 2500 x 0.2 x (0.3-0.08) x 3.8/2  
2.Do trọng lượng sàn S5 truyền vào  
978.43  
gtt = 0.5x 313.6 x (3.8+1.4) x 1.2  
GA  
3.Trọng lượng xê nô xây bằng tường gạch dày 100mm cao 0.5m  
494.76  
gtt= 260.4x3.8x0.5  
TỔNG  
1932.99  
459.8  
1.Do trọng lượng bản thân dầm dọc 20x30 cm2  
gtt=2x 1.1 x 2500 x 0.2 x (0.3-0.08) x 3.8/2  
2.Do trọng lượng sàn S5 truyền vào  
978.43  
gtt = 0.5x 313.6 x (3.8+1.4) x 1.2  
GB  
3.Do trọng lượng sàn S4 truyền vào  
2647.21  
gtt = 0.5 x 733.3 x 1.9 x 3.8  
TỔNG  
4085.44  
418  
1.Trọng lượng bản thân dầm dọc 20x30cm2:  
gtt=2x 1.1 x 2500 x 0.2 x (0.3-0.1) x 3.8/2  
2.Do trọng lượng sàn S4 truyền vào  
GB'  
GC  
5294.43  
5712.43  
459.8  
gtt = 2x 0.5 x 733.3 x 1.9 x 3.8  
TỔNG  
1.Trọng lượng bản thân dầm dọc 20x30cm2:  
gtt=2x1.1 x 2500 x 0.2 x (0.3-0.08) x 2  
2.Do trọng lượng sàn S4 truyền vào  
2647.21  
SVTH : Ngô Quang Lập  
Trang 1  
GVHD: Huỳnh Quốc Hùng  
ĐỒ ÁN BTCT 2  
gtt = 0.5 x 733.3 x 1.9 x 3.8  
3.Do trọng lượng sàn S6 truyền vào  
gtt =0.5 x 313.6 x(3.8+1.7) x 1.05  
905.52  
TỔNG  
4012.53  
1.Trọng lượng bản thân dầm dọc 20x30cm2:  
459.8  
gtt=2x1.1 x 2500 x 0.2 x (0.3-0.08) x 2  
2.Do trọng lượng sàn S6 truyền vào  
905.52  
gtt = 0.5 x 313.6 x(3.8+1.7) x 1.05  
GD  
3.Trọng lượng xê nô xây bằng tường gạch dày 100mm cao 0.5m  
494.76  
gtt= 260.4x3.8x0.5  
TỔNG  
1860.08  
Ta có sơ đồ tĩnh tải tác dụng vào khung  
SVTH : Ngô Quang Lập  
Trang 1  
GVHD: Huỳnh Quốc Hùng  
ĐỒ ÁN BTCT 2  
+12.00  
+8.00  
+4.00  
+0.00  
-1.95  
A
B
C
D
Hình 7. Sơ đồ tĩnh tải tác dụng vào khung trục 9(daN, daN/m)-TT  
SVTH : Ngô Quang Lập  
Trang 1  
GVHD: Huỳnh Quốc Hùng  
ĐỒ ÁN BTCT 2  
2. Xác định hoạt tải đứng tác dụng vào khung  
Hoạt tải được lấy theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995: Tải trọng và tác động  
a. Hoạt tải đơn vị  
Bảng 6. Hoạt tải đơn vị trên 1m2 sàn  
Tải trọng tiêu  
chuẩn  
Toàn Phần dài  
Kí hiệu ô  
ptt  
Công năng ô sàn  
n
sàn  
(daN/m2)  
phần  
200  
300  
hạn  
70  
100  
S1, S1’  
S2, S3  
Phòng học  
Hành lang  
1.2  
1.2  
240  
360  
Sê nô và mái bằng  
BTCT(không sử dụng)  
S4,S5,S6  
75  
-----  
1.3  
97.5  
b. Tính trường hợp hoạt tải 1  
SVTH : Ngô Quang Lập  
Trang 1  
GVHD: Huỳnh Quốc Hùng  
ĐỒ ÁN BTCT 2  
10  
9
8
Hình 8. Sơ đồ hoạt tải 1 tầng 2  
SVTH : Ngô Quang Lập  
Trang 1  
GVHD: Huỳnh Quốc Hùng  
ĐỒ ÁN BTCT 2  
Bảng 7. Xác định hoạt tải 1 phân bố và tập trung của sàn tầng 2 lên khung K9  
Trường hợp hoạt tải 1 tầng 2(daN/m,daN)  
Kí hiệu  
Loại tải trọng và cách tính  
ptt  
pdh  
Hoạt tải S1 truyền vào dưới dạng tam giác với tung độ  
lớn nhất:  
ptg  
ptt = 24023.8/2  
912  
pdh=7023.8/2  
266  
Tổng  
912  
266  
Hoạt tải từ S1 truyền vào  
ptt = 0.5240  
pdh=0.570  
Tổng  
PB,PC  
866.4  
252.7  
866.4 252.7  
Hoạt tải từ S1 truyền vào  
ptt = 2x0.5240  
pdh=2x0.570  
Tổng  
PB’  
1732.8  
505.4  
1732.8 505.4  
SVTH : Ngô Quang Lập  
Trang 1  
GVHD: Huỳnh Quốc Hùng  
ĐỒ ÁN BTCT 2  
10  
9
8
A
B
C
D
Hình 9. Sơ đồ hoạt tải 1 tầng 3  
Trường hợp hoạt tải 1 tầng 3(daN/m,daN)  
Loại tải trọng và cách tính  
Kí hiệu  
ptt  
pdh  
Hoạt tải S2 truyền vào dưới dạng tam giác với tung  
độ lớn nhất:  
ptt = 360  
864  
pdh=100  
Hoạt tải S3 truyền vào dưới dạng tam giác với tung  
độ lớn nhất:  
240  
Ptg  
ptt = 360  
756  
pdh=100  
210  
Tổng  
1620  
450  
PA,PB Hoạt tải từ S2 truyền vào  
SVTH : Ngô Quang Lập  
Trang 2  
Tải về để xem bản đầy đủ
doc 53 trang yennguyen 23100 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đồ án Tính toán và thiết kế kết cấu khung phẳng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docdo_an_tinh_toan_va_thiet_ke_ket_cau_khung_phang.doc