Đồ án Tính toán và thiết kế kết cấu khung phẳng
GVHD: Huỳnh Quốc Hùng
ĐỒ ÁN BTCT 2
TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ KẾT CẤU
KHUNG PHẲNG
Nội dung:
Tính toán thiết kế khung ngang trục 9 sơ đồ nhà 1của một trường học 3
tầng với kích thước mặt bằng. Chiều cao mỗi tầng h=4000mm, thành sênô xây
gạch dày 100mm cao 500m. Lan can được xây bằng gạch đặc, chiều cao 900mm,
dày 100(mm). Địa điểm xây dựng: Quảng Bình.
Cơ sở tính toán:
Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
TCVN 2737-1995: Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế.
TCVN 5574-2012: Kết cấu bêtông và bêtông cốt thép – Tiêu chuẩn
thiết kế. Các tiểu chuẩn quy phạm hiện hành có liên quan.
Quy trình tính toán thiết kế được thực hiện như sau:
I. Mô tả, giới thiệu kết cấu:
Kết cấu chịu lực là hệ khung bê tông cốt thép đổ toàn khối có liên kết cứng tại
nút, liên kết giữa cột với móng được xem là ngàm tại mặt móng. Hệ khung chịu
lực của công trình là một hệ không gian, có thể xem được tạo nên từ những khung
phẳng làm việc theo hai phương vuông góc với nhau hoặc đan chéo nhau.
Tính toán hệ khung được thực hiện theo sơ đồ khung phẳng theo phương cạnh
ngắn của công trình + hệ dầm dọc (Khi tỷ số L/B =34.2/12.1 =2.8> 1.5 nội lực chủ
yếu gây ra trong khung ngang vì độ cứng khung ngang nhỏ hơn nhiều lần độ cứng
khung dọc. Vì thế tách riêng từng khung phẳng để tính nội lực: khung phẳng).
Công trình khung bêtông cốt thép toàn khối 3 tầng, 3 nhịp. Để đơn giản tính
toán, tách khung phẳng trục 9, bỏ qua sự tham gia chịu lực của của hệ giằng móng
và kết cấu tường bao che.
Mặt bằng kết cấu dầm sàn được bố trí như trên Hình1.
SVTH : Ngô Quang Lập
Trang 1
GVHD: Huỳnh Quốc Hùng
ĐỒ ÁN BTCT 2
D1
D
S2
S2
S1
D2
C
S1
D3
K9
K8
K10
S1
S1
D4
D5
B
A
S3
S3
8
9
10
Sơ đồ kết cấu khung trục 9 tầng 2,3.
Sơ đồ kết cấu khung trục 9 tầng mái.
Hình 1. Mặt bằng bố trí kết cấu dầm sàn khung trục 9( K9).
II. Chọn vật liệu và sơ bộ chọn kích thước tiết diện các cấu kiện
1. Chọn vật liệu sử dụng
a. Bêtông
Dùng bê tông cấp độ bền B20 có
-Dùng bê tông có cấp độ bền B20.
-Khối lượng riêng: γbt= 2500(daN/m3).
-Cường độ chịu nén tính toán của bê tông: Rb = 115(daN/cm2).
-Cường độ chịu kéo tính toán của bê tông: Rbt = 9 (daN/cm2).
-Mô dun đàn hồi E= 2.7x105 (daN/cm2).
b. Cốt thép
-Thép CI: Ø<10(mm).
+Cường độ chịu kéo, chịu nén tính toán của cốt thép : Rs=Rsc=2250 (daN/cm2).
+Cường độ chịu cắt khi tính toán cốt ngang : Rsw= 1750 (daN/cm2).
+Môdun đàn hồi : E=2.1x106 (daN/cm2).
-Thép CII : Ø≥10(mm).
+Cường độ chịu kéo, chịu nén tính toán của cốt thép : Rs=Rsc=2800 (daN/cm2).
+Cường độ chịu cắt khi tính toán cốt ngang : Rsw= 2250 (daN/cm2).
+Môdun đàn hồi : E=2.1x106 (daN/cm2)
2. Chọn sơ bộ kích thước tiết diệ
a. Chọn chiều dày của sàn
n
.
Chiều dày sàn được chọn theo công thức:
D
hb l1
m
SVTH : Ngô Quang Lập
Trang 2
GVHD: Huỳnh Quốc Hùng
ĐỒ ÁN BTCT 2
l1 l2 3 .8 7 .6 (m )
Chọn chiều dày bản cho ô sàn lớn nhất có kích thước:
Chọn D=1, m= 40÷45.
D
1
hb l1
3800 (84.4 95)mm
chọn hb = 100(mm).
→
m
40 45
Các ô sàn phòng học đều chọn chiều dày hb = 100(mm) để thuận lợi cho quá
trình thi công và tiết kiệm, chọn chiều dày sàn hành lang, mái và sênô hb=80(mm).
b. Chọn kích thước tiết diện của dầm
Tiết diện các dầm chủ yếu phụ thuộc vào nhịp dầm và độ lớn tải trọng.
Theo kinh nghiệm chọn tiết diện dầm theo công thức:
•Chiều cao dầm:
1
hd l
(với dầm phụ m= 12÷20, dầm khung m=8÷15).
m
•Chiều rộng dầm: bd = (0,3÷0,5)hd.
b.1 Dầm khung trục 9 (K9)
Nhịp AB: tầng 2,3 và mái
1
1
, chọn hd = 30cm,→ bd =25cm; chọn kích thước
2400 (160 300)mm
hd
15 8
dầm nhịp AB cho tầng 2,3, mái là: 25x30 cm2.
Nhịp BC: tầng 2,3 và mái
1
1
, chọn hd = 65cm, → bd =25cm; chọn kích thước
7600 (506.67 950)mm
hd
15 8
dầm nhịp BC cho tầng 2,3, mái là: 25x65cm2.
Nhịp CD: tầng 2,3 và mái
1
1
, chọn hd =30cm, → bd = 25cm; chọn kích thước
2100 (140 262.5)mm
hd
15 8
dầm nhịp CD cho tầng 2,3, mái là: 25x30cm2.
b.2 Dầm dọc
Trục A, B, C, D. Dầm D1→ D10 tầng 2,3 mái:
1
1
chọn hd =30cm, bd =20cm.
3800 (190 316.67)mm
hd
20 12
Vậy chọn kích thước dầm dọc tầng 2,3, mái là: 20x30cm2.
SVTH : Ngô Quang Lập
Trang 3
GVHD: Huỳnh Quốc Hùng
ĐỒ ÁN BTCT 2
c. Chọn sơ bộ tiết diện cột
c.1 Về độ bền
D
C
K9
K8
K10
B
A
8
9
10
Hình 2. Diện tích truyền tải của cột thuộc khung trục 9 (K9).
N
Diện tích cột Ac được xác định theo công thức:
A k
c
Rb
Trong đó:
k 1.11.5 là hệ số kể đến ảnh hưởng của moomen uốn, độ mảnh của cột,
hàm lượng cốt thép, lấy tùy thuộc vào vị trí của cột.
Rb = 115 (daN/cm2): là cường độ chịu nén tính toán của bê tông.
N là lực dọc trong cột, được xác định theo công thức gần đúng như sau:
N=qSxq (kN/m2).
Với chiều dày sàn 90 mm, ít tường, kích thước dầm cột bé:
q 1014 kN / m2
.
Sxq là diện tích truyền tải từ sàn lên cột đang xét (xem hình 2).
c.2 Kiểm tra về ổn định đó là việc hạn chế độ mảnh
lo
b 31
, (với lo H , b: chiều rộng tiết diện, H: chiều cao tầng)
ob
b
c.3 Thực hiện chọn tiết diện cột cho cột trục B tầng 1 của khung trục 9.
Độ bền:
3.8 3.8 7.6 2.4
Sxq ST 2 ST 3 STM 3 ST 2 3
57(m2 )
.
2
2
2
2
Lấy q= 10(kN/m2). → N 10x 57= 570 (kN).
SVTH : Ngô Quang Lập
Trang 4
GVHD: Huỳnh Quốc Hùng
ĐỒ ÁN BTCT 2
N
570
0.059(m2 ) 590(cm2 ).
Chọn k=1.2 →
A k
1.2
o
Rb
11500
→chọn sơ bộ kích thước tiết diện cột là: 25x30cm2.
Kiểm tra độ ổn định tiết diện
lo H 0.75.5
→thỏa mãn điều kiện về ổn định.
15, 4 ob 31.
b
b
b
0.25
Bảng 1. Tính toán và chọn sơ bộ tiết diện cột của khung trục 9 (K9)
BẢNG CHỌN TIẾT DIỆN CỘT KHUNG TRỤC 10
Cột
trục
l
Sxq
q
Ao
b
h
Ac
Kiểm
tra
11.20 Thỏa
11.20 Thỏa
16.66 Thỏa
Tầng
k
λb
(m) (m2) (kN/m2)
(cm2)
53.53
(cm) (cm) (cm2)
3
2
1
3
2
1
3
2
1
3
2
1
4
4
4.56
4.56
10
10
10
10
10
10
10
10
10
10
10
10
1.35
25
25
25
25
25
25
25
25
25
25
25
25
30
30
30
40
40
40
40
40
40
30
30
30
750
750
750
A
B
C
D
1.35 53.53
1.35 53.53
5.95 4.56
4
4
5.95
4
4
5.95 18.43
4
4
19
19
19
18.43
18.43
1.2 198.26
1.2 198.26
1.2 198.26
1.2 192.31
1.2 192.31
1.2 192.31
1.35 46.84
1.35 46.84
1.35 46.84
1000 11.20 Thỏa
1000 11.20 Thỏa
1000 16.66 Thỏa
1000 11.20 Thỏa
1000 11.20 Thỏa
1000 16.66 Thỏa
750
750
750
3.99
3.99
11.20 Thỏa
11.20 Thỏa
16.66 Thỏa
5.95 3.99
SVTH : Ngô Quang Lập
Trang 5
GVHD: Huỳnh Quốc Hùng
ĐỒ ÁN BTCT 2
+12.00
+8.00
+4.00
+0.00
-1.95
A
B
C
D
Hình 3. Sơ đồ tiết diện khung trục 9 (K9).
III. Lập sơ đồ tính khung ngang
Tính toán khung ngang được thực hiện theo sơ đồ khung phẳng theo phương
cạnh ngắn của công trình.
Mô hình hóa kết cấu khung thành các thanh đứng (cột), thanh ngang (dầm), liên
kết cứng với nhau tại các nút và liên kết giữa cột với móng là ngàm tại mặt móng.
Khung được tính theo sơ đồ đàn hồi, để đơn giản hóa quá trình tính toán ta lấy
nhịp tính toán bằng nhịp kiến trúc.
Ta có sơ đồ tính như sau:
SVTH : Ngô Quang Lập
Trang 6
GVHD: Huỳnh Quốc Hùng
ĐỒ ÁN BTCT 2
+12.00
+8.00
+4.00
+0.00
-1.95
A
B
C
D
Hình 4. Sơ đồ tính khung trục 9 (K9).
SVTH : Ngô Quang Lập
Trang 7
GVHD: Huỳnh Quốc Hùng
ĐỒ ÁN BTCT 2
IV. Xác định các loại tải trọng tác dụng lên khung
1. Xác định tĩnh tải tác dụng vào khung
a. Xác định tải trọng đơn vị trên 1m2 sàn
Bảng 2. Xác định tải trọng đơn vị trên 1m2 sàn
gtc
gtt
Tên ô
bản
Các lớp tạo thành
n
(m) (daN/m3)
(daN/m2) (daN/m2)
Gạch lát nền
Ceramic
Lớp vữa xi măng
Sàn bê tông cốt
thép
0.01
0.03
0.1
2200
1600
2500
1.1
1.3
1.1
22
48
24.2
62.4
275
Sàn
phòng
học
250
S1
Lớp vữa ximăng
trát trần
0.015
TỔNG
0.01
1600
1.3
24
344
22
31.2
392.8
24.2
62.4
220
Gạch lát nền
Ceramic
Lớp vữa xi măng
Sàn bê tông cốt
thép
2200
1600
2500
1.1
1.3
1.1
0.03
48
Sàn
hành
lang
0.08
200
S2,S3.
Lớp vữa ximăng
trát trần
0.015
1600
1.3
24
31.2
TỔNG
294
337.8
Vữa xi măng
Sàn bê tông cốt
thép
Lớp vữa ximăng
trát trần
0.03
1600
2500
1.3
1.1
48
62.4
0.08
200
220
Sê nô
S5,S6
0.015
TỔNG
0.05
1600
1.3
24
31.2
313.6
137.5
272
125
Tấm đan chống
nhiệt
Lớp gạch thông
tâm 4 lỗ tròn
Lớp gạch lá nem
2500
1600
1.1
1.1
0.05
0.02
80
88
Sàn
mái
S4
1800
1600
1.1
1.3
36
40
39.6
52
Lớp vữa xi măng 0.025
Bê tông chống
0.04
2500
1.1
100
110
thấm
SVTH : Ngô Quang Lập
Trang 8
GVHD: Huỳnh Quốc Hùng
ĐỒ ÁN BTCT 2
Sàn bê tông cốt
thép
Lớp vữa xi măng
trát trần
0.1
2500
1600
1.1
1.3
250
275
0.015
24
31.2
TỔNG
655
733.3
b.Xác định tải trọng tác dụng trên 1m2 tường
Bảng 3. Xác định tải trọng tác dụng trên 1m2 tường
Loại
tường
gtc
gtt
(m)
Các lớp cấu tạo
n
(daN/m2) (daN/m2)
(daN/m3)
Tường xây gạch
đặc
0.1
1800
1600
1.1
1.3
180
198
Dày
100
Vữa trát
0.015x2
48
62.4
Tổng
228
260.4
Tường xây gạch
đặc
0.2
1800
1600
1.1
1.3
360
396
Dày
200
Vữa trát
0.015x2
48
62.4
Tổng
408
458.4
SVTH : Ngô Quang Lập
Trang 9
GVHD: Huỳnh Quốc Hùng
ĐỒ ÁN BTCT 2
b. Xác định tĩnh tải tác dụng vào khung trục 9
A
B
C
D
Hình 5. Sơ đồ phân bố tĩnh tải sàn tầng 2,3.
-Tải trọng bản thân của kết cấu dầm khung, cột khung để chương trình tính kết
cấu tính.
-Tĩnh tải tầng 2,3. (xem hình 5).
SVTH : Ngô Quang Lập
Trang 1
GVHD: Huỳnh Quốc Hùng
ĐỒ ÁN BTCT 2
Bảng 4. Xác định tĩnh tải phân bố và tập trung sàn tầng 2,3 lên dầm khung K9.
TĨNH TẢI PHÂN BỐ (daN/m)
Kí hiệu
Loại tải trọng và cách tính
Tải trọng từ sàn S1,S1’ truyền vào dưới dạng hình tam giác với tung độ lớn nhất:
gtc =2 x 344 x 3.8/2 = 1267.2
gtg1
gtt =2 x 392.8x 3.8/2 = 1388.14
Tải trọng từ sàn S2 truyền vào dưới dạng tam giác với tung độ lớn nhất:
gtc = 2 x 2.4/2 x 294 = 705.6
gtg2
gtt = 2 x 2.4/2 x 337.8 = 810.72
Tải trọng từ sàn S3 truyền vào dưới dạng tam giác với tung độ lớn nhất:
gtc = 2 x 2.1/2 x 294 = 617.4
gtg3
gtt = 2 x 2.1/2 x 337.8 = 709.38
TĨNH TẢI TẬP TRUNG (daN)
Kí hiệu
Loại tải trọng và cách tính
gtt
1.Do trọng lượng bản thân dầm dọc 2030 cm2:
gtt = 2x1.125000.2(0.3-0.08)3.8/2
459.8
2.Do trọng lượng sàn S2 truyền vào:
gtt = 0.5337.8(3.8+1.4)1.2
1053.94
890.57
GA
3.Trọng lượng lan can hành lang bằng tường gạch dày 100mm xây
trên dầm cao 0.9m
gtt=260.40.93.8
TỔNG
2404.31
1.Do trọng lượng bản thân dầm dọc 2030 cm2:
gtt=2x1.125000.2(0.3-0.08)3.8/2
459.8
2.Do trọng lượng sàn S2 truyền vào:
gtt = 0.5337.8(3.8+1.4)1.2
1053.94
1318.73
6445.10
GB
3.Do trọng lượng sàn S1 truyền vào:
gtt = 0.5392.83.81.9
4.Do trọng lượng tường xây trên dầm dọc dày 200mm
cao (4-0.3)=3.7(m): gtt= 458.43.73.8
TỔNG
9277.57
1.Trọng lượng bản thân dầm dọc 2030cm2:
GB'
418
SVTH : Ngô Quang Lập
Trang 1
GVHD: Huỳnh Quốc Hùng
ĐỒ ÁN BTCT 2
gtt=2x1.125000.2 (0.3-0.1)3.8/2
2.Do trọng lượng sàn S1 truyền vào
gtt = 392.83.81.90.52
2637.47
3055.47
459.8
TỔNG
1.Trọng lượng bản thân dầm dọc 2030cm2:
gtt=2x1.125000.2(0.3-0.08)2
2.Do trọng lượng sàn S1 truyền vào
gtt = 392.83.81.90.5
1318.73
975.4
GC
3.Do trọng lượng sàn S3 truyền vào
gtt = 0.5337.8(3.8+1.7)1.05
4.Do trọng lượng tường xây trên dầm dọc dày 200mm
cao (4-0.3)=3.7(m): gtt= 458.43.73.8
6445.10
TỔNG
9199.03
1.Trọng lượng bản thân dầm dọc 2030cm2:
gtt=2x1.125000.2(0.3-0.08)2
459.8
975.4
2.Do trọng lượng sàn S3 truyền vào
gtt = 0.5337.8(3.8+1.7)1.05
GD
3.Do trọng lượng lan can hành lang dày 100mm cao 0.9m
gtt= 260.40.93.8
890.57
TỔNG
2325.77
-Tĩnh tải tầng mái (hình 6)
SVTH : Ngô Quang Lập
Trang 1
GVHD: Huỳnh Quốc Hùng
ĐỒ ÁN BTCT 2
10
9
8
A
B
C
D
Hình 6. Sơ đồ phân tĩnh tải sàn trên mái
SVTH : Ngô Quang Lập
Trang 1
GVHD: Huỳnh Quốc Hùng
ĐỒ ÁN BTCT 2
Bảng 5. Xác định tĩnh tải phân bố và tập trung sàn tầng mái lên dầm khung trục 9.
TĨNH TẢI PHÂN BỐ (daN/m)
Kí hiệu
Loại tải trọng và cách tính
Trọng lượng thành sênô dày 100mm cao 0.5m:
gt
gtt=260.4x0.5x 2 =260.4
Tải trọng từ sàn S4 truyền vào dưới dạng hình tam giác với tung độ lớn nhất:
gtg1
gtt =733.3x3.8/2x2=2786.54
Tải trọng từ sàn S5 truyền vào dưới dạng tam giác với tung độ lớn nhất:
gtg2
gtt =313.6x2.4/2x2=752.64
Tải trọng từ sàn S6 truyền vào dưới dạng tam giác với tung độ lớn nhất :
gtg3
gtt= 313.6x2.1/2x2=658.56
TĨNH TẢI TẬP TRUNG (daN)
Loại tải trọng và cách tính
Kí hiệu
gtt
1. Trọng lượng bản thân dầm dọc 20x30 cm2
459.8
gtt = 2x1.1 x 2500 x 0.2 x (0.3-0.08) x 3.8/2
2.Do trọng lượng sàn S5 truyền vào
978.43
gtt = 0.5x 313.6 x (3.8+1.4) x 1.2
GA
3.Trọng lượng xê nô xây bằng tường gạch dày 100mm cao 0.5m
494.76
gtt= 260.4x3.8x0.5
TỔNG
1932.99
459.8
1.Do trọng lượng bản thân dầm dọc 20x30 cm2
gtt=2x 1.1 x 2500 x 0.2 x (0.3-0.08) x 3.8/2
2.Do trọng lượng sàn S5 truyền vào
978.43
gtt = 0.5x 313.6 x (3.8+1.4) x 1.2
GB
3.Do trọng lượng sàn S4 truyền vào
2647.21
gtt = 0.5 x 733.3 x 1.9 x 3.8
TỔNG
4085.44
418
1.Trọng lượng bản thân dầm dọc 20x30cm2:
gtt=2x 1.1 x 2500 x 0.2 x (0.3-0.1) x 3.8/2
2.Do trọng lượng sàn S4 truyền vào
GB'
GC
5294.43
5712.43
459.8
gtt = 2x 0.5 x 733.3 x 1.9 x 3.8
TỔNG
1.Trọng lượng bản thân dầm dọc 20x30cm2:
gtt=2x1.1 x 2500 x 0.2 x (0.3-0.08) x 2
2.Do trọng lượng sàn S4 truyền vào
2647.21
SVTH : Ngô Quang Lập
Trang 1
GVHD: Huỳnh Quốc Hùng
ĐỒ ÁN BTCT 2
gtt = 0.5 x 733.3 x 1.9 x 3.8
3.Do trọng lượng sàn S6 truyền vào
gtt =0.5 x 313.6 x(3.8+1.7) x 1.05
905.52
TỔNG
4012.53
1.Trọng lượng bản thân dầm dọc 20x30cm2:
459.8
gtt=2x1.1 x 2500 x 0.2 x (0.3-0.08) x 2
2.Do trọng lượng sàn S6 truyền vào
905.52
gtt = 0.5 x 313.6 x(3.8+1.7) x 1.05
GD
3.Trọng lượng xê nô xây bằng tường gạch dày 100mm cao 0.5m
494.76
gtt= 260.4x3.8x0.5
TỔNG
1860.08
Ta có sơ đồ tĩnh tải tác dụng vào khung
SVTH : Ngô Quang Lập
Trang 1
GVHD: Huỳnh Quốc Hùng
ĐỒ ÁN BTCT 2
+12.00
+8.00
+4.00
+0.00
-1.95
A
B
C
D
Hình 7. Sơ đồ tĩnh tải tác dụng vào khung trục 9(daN, daN/m)-TT
SVTH : Ngô Quang Lập
Trang 1
GVHD: Huỳnh Quốc Hùng
ĐỒ ÁN BTCT 2
2. Xác định hoạt tải đứng tác dụng vào khung
Hoạt tải được lấy theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995: Tải trọng và tác động
a. Hoạt tải đơn vị
Bảng 6. Hoạt tải đơn vị trên 1m2 sàn
Tải trọng tiêu
chuẩn
Toàn Phần dài
Kí hiệu ô
ptt
Công năng ô sàn
n
sàn
(daN/m2)
phần
200
300
hạn
70
100
S1, S1’
S2, S3
Phòng học
Hành lang
1.2
1.2
240
360
Sê nô và mái bằng
BTCT(không sử dụng)
S4,S5,S6
75
-----
1.3
97.5
b. Tính trường hợp hoạt tải 1
SVTH : Ngô Quang Lập
Trang 1
GVHD: Huỳnh Quốc Hùng
ĐỒ ÁN BTCT 2
10
9
8
Hình 8. Sơ đồ hoạt tải 1 tầng 2
SVTH : Ngô Quang Lập
Trang 1
GVHD: Huỳnh Quốc Hùng
ĐỒ ÁN BTCT 2
Bảng 7. Xác định hoạt tải 1 phân bố và tập trung của sàn tầng 2 lên khung K9
Trường hợp hoạt tải 1 tầng 2(daN/m,daN)
Kí hiệu
Loại tải trọng và cách tính
ptt
pdh
Hoạt tải S1 truyền vào dưới dạng tam giác với tung độ
lớn nhất:
ptg
ptt = 24023.8/2
912
pdh=7023.8/2
266
Tổng
912
266
Hoạt tải từ S1 truyền vào
ptt = 0.5240
pdh=0.570
Tổng
PB,PC
866.4
252.7
866.4 252.7
Hoạt tải từ S1 truyền vào
ptt = 2x0.5240
pdh=2x0.570
Tổng
PB’
1732.8
505.4
1732.8 505.4
SVTH : Ngô Quang Lập
Trang 1
GVHD: Huỳnh Quốc Hùng
ĐỒ ÁN BTCT 2
10
9
8
A
B
C
D
Hình 9. Sơ đồ hoạt tải 1 tầng 3
Trường hợp hoạt tải 1 tầng 3(daN/m,daN)
Loại tải trọng và cách tính
Kí hiệu
ptt
pdh
Hoạt tải S2 truyền vào dưới dạng tam giác với tung
độ lớn nhất:
ptt = 360
864
pdh=100
Hoạt tải S3 truyền vào dưới dạng tam giác với tung
độ lớn nhất:
240
Ptg
ptt = 360
756
pdh=100
210
Tổng
1620
450
PA,PB Hoạt tải từ S2 truyền vào
SVTH : Ngô Quang Lập
Trang 2
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đồ án Tính toán và thiết kế kết cấu khung phẳng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
do_an_tinh_toan_va_thiet_ke_ket_cau_khung_phang.doc

