Luận văn Thiết kế kiến trúc nhà khách Tân Long - Thành phố Hồ Chí Minh

GVHD: CÔ ĐỖ TRẦN NHƯ VÂN  
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP  
ĐỀ TÀI: TKKT NHÀ KHÁCH TÂN LONG-TP.HỒ CHÍ MINH  
PHẦN I  
THIẾT KẾ KIẾN TRÚC  
SVTH: HUỲNH MINH ĐỨC  
LỚP: ĐHLT XÂY DỰNG K6B  
MSSV: 11B 1120-080  
13  
GVHD: CÔ ĐỖ TRẦN NHƯ VÂN  
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP  
ĐỀ TÀI: TKKT NHÀ KHÁCH TÂN LONG-TP.HỒ CHÍ MINH  
KHÁI QUÁT GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH  
I.CƠ SỞ HÌNH THÀNH DỰ ÁN:  
1.Khái quát:  
Sài Gòn là Thành phố đông dân nhất đồng thời cũng là trung tâm văn hóa, kinh  
tế, chính trị, giáo dục và nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền Đông Nam Bộ và Tây  
Nam Bộ. thành phố Hồ Chí Minh hiện nay bao gồm 19 quận và 5 huyện, tổng diện tích  
2.095,06 km2. Giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam, thành phố Hồ Chí  
Minh chiếm 21,3% tổng sản phẩm (GDP) và 29,38% tổng thu ngân sách của cả nước.  
Thành phố Hồ Chí Minh với quy hoạch tổng thể là Thành phố đô thị loại đặc  
biệt, có vị trí địa lý hết sức thuận lợi cho việc phát triển kinh tế hiện tại và trong tương  
lai.  
Với rất nhiều di tích lịch sử và nhờ điều kiện tự nhiên thuận lợi thành phố Hồ  
Chí Minh trở thành một đầu mối giao thông quan trọng của Việt Nam và Đông Nam  
Á, bao gồm đường bộ, đường sắt, đường thủy và đường không. Vào năm 2007 Thành  
phố đón khoảng 3 triệu khách du lịch quốc tế, tức 70% lượng khách vào Việt Nam.  
Các lĩnh vực giáo dục, truyền thông, giáo dục, thể thao, giải trí, thành phố Hồ Chí  
Minh đều giữ vai trò quan trọng bậc nhất.  
2.Mục đích đầu tư và xây dựng công trình:  
Nhằm xây dựng một thành phố Hồ Chí Minh to đẹp hơn xứng đáng là Thành  
phố mang tên Bác và đồng thời đã được mệnh danh la hòn ngọc Viễn Đông, với việc  
phát triển kinh tế-du lịch của trung tâm lớn ở khu vực phía Nam.  
Nằm trong tổng thể quy hoạch xây dựng đó: Nhà khách Tân Long với quy mô  
của dự án đầu tư sẽ là một điểm quan trọng cho Thành phố phục vụ tốt cho du khách  
trong, ngoài nước và thu hút nhu cầu tham quan, nghỉ ngơi giải trí cho Bộ quốc phòng,  
nhân dân địa phương và khách du lịch đến thành phố Hồ Chí Minh.  
II.GIỚI THIỆU DỰ ÁN:  
1.Quy mô công trình:  
Tên dự án: NHÀ KHÁCH TÂN LONG–BỘ QUỐC PHÒNG  
Quy mô :  
Loại công trình  
:
công trình công cộng  
SVTH: HUỲNH MINH ĐỨC  
LỚP: ĐHLT XÂY DỰNG K6B  
MSSV: 11B 1120-080  
14  
GVHD: CÔ ĐỖ TRẦN NHƯ VÂN  
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP  
ĐỀ TÀI: TKKT NHÀ KHÁCH TÂN LONG-TP.HỒ CHÍ MINH  
Cấp công trình  
Tổng số tầng  
Diện tích đất  
:
:
:
cấp I  
8 tầng  
1000 m2  
Diện tích xây dựng : 764,76 m2  
2.Phân khu chức năng :  
+Tầng 1: nằm ở cao độ (code) +0.45m so với mặt nền dất tự nhiên dùng làm  
sảnh chính tiếp khách, các phòng chức năng, quản trị và phòng ngủ.  
+Tầng 2-7: nằm ở cao độ (code) +3,9m đến +21.4 toàn bộ dùng làm phòng ngủ  
và trực tầng (mỗi tầng cách nhau 3,5m).  
+Tầng 8: nằm ở cao độ (code) + 24.9m làm khu vực nhà hàng ăn uống.  
+Mái: nằm ở cao độ (code) +28,4m: Sàn mái bêtông cốt thép lợp mái ngói  
chống thấm, xây tường đầu hồi và đỡ xà gồ. Trong đó có một phần diện tích ô trục 6-  
7;C-D làm sàn phòng thang máy.  
III.ĐẶC ĐIỂM & HIỆN TRẠNG XÂY DỰNG:  
1.Vị trí, diện tích:  
Vị trí khu đất nằm tại phường Bến Thành, quận 1, TP. Hồ Chí Minh.  
Diện tích khu đất xây dựng: 1000 m2  
2.Điều kiện tự nhiên:  
a.Khí hậu:  
Nằm trong vùng nhiệt đới xavan, thành phố Hồ Chí Minh có nhiệt độ cao đều  
trong năm và hai mùa mưa-khô rõ rệt. Có thể nói thành phố Hồ Chí Minh thuộc vùng  
không có gió bão nên rất thuận lợi về điều kiện thời tiết.  
Nhiệt độ: trung bình 270C  
+Nhiệt độ cao nhất lên tới: 400C  
+Nhiệt độ thấp nhất xuống: 13,80C  
Khí hậu: nhiệt đới gồm 2 mùa chính: mùa mưa và mùa khô.  
+Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11  
+Mùa nắng bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau  
Độ ẩm: bình quân 79,5%/năm  
+Cao nhất vào mùa mưa: 80%  
SVTH: HUỲNH MINH ĐỨC  
LỚP: ĐHLT XÂY DỰNG K6B  
MSSV: 11B 1120-080  
15  
GVHD: CÔ ĐỖ TRẦN NHƯ VÂN  
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP  
ĐỀ TÀI: TKKT NHÀ KHÁCH TÂN LONG-TP.HỒ CHÍ MINH  
+Thấp nhất vào mùa khô: 74,5%  
Mưa: lượng mưa trung bình trong năm là 159 ngày mưa, đạt 1949 mm/năm  
(trong khoảng từ 1392 mm đến 2718 mm).  
Bức xạ: Tổng bức xạ mặt trời  
+Trung bình: 17,7 kcal/cm2/tháng.  
+Cao nhất : 14,2 kcal/cm2/tháng.  
+Thấp nhất: 10,2 kcal/cm2/tháng.  
Lượng bốc hơi: Khá lớn trong năm là 1350 mm, trung bình là 3,7 mm/ngày.  
Gió: trong mùa khô là gió Bắc-Đông Bắc chiếm 30-40%, gió Tây-Tây Nam  
chiếm 20-30%, trong mùa mưa là gió Nam-Đông Nam chiếm 66%, tốc độ gió trung  
bình từ 3,7m/s.  
b.Địa chất thủy văn:  
Khu vực có cấu tạo chủ yếu là hai tướng trầm tích Pleistocen và Holocen lộ ra  
trên bề mặt.  
Địa hình: do chịu ảnh hưởng dao động chiều bán nhật của biển Đông, thủy triều  
xâm nhập sâu đã gây ra những tác động cầu tới sản xuất nông nghiệp và hạn chế việc  
tiêu thoát nước ở nội thành. Nước ngầm thường bị nhiễm phèn, nhiễm mặn. Khu vực  
nội thành cũ có lượng nước ngầm đáng kể, tuy chất lượng không thực sự tốt nhưng vẫn  
được khai thác chủ yếu ở ba tầng: 0-20m, 60-90m và 170-200m, trở thành nguồn nước  
bổ sung quan trọng.  
IV.GIẢI PHÁP KỸ THUẬT:  
1.Công tác hoàn thiện:  
Cửa trong nhà: cửa gỗ, kính. Cửa sổ ngoài nhà: cửa gỗ, kính.  
2.Vệ sinh môi trường:  
Xử lý hầm phân tự hoại bằng phương pháp vi sinh có bể chứa, lắng, lọc trước  
khi ra cống chính Thành phố có mức tiêu chuẩn dưới 20mg BOD/lít.  
3.Các chỉ tiêu kỹ thuật:  
a.Hệ thống điện:  
Nguồn lấy từ điện lưới quốc gia, có máy biến thế riêng, nguồn điện dự phòng từ  
máy phát điện dự phòng ở tầng trệt bảo đảm cung cấp 24/24 giờ khi có sự cố.  
SVTH: HUỲNH MINH ĐỨC  
LỚP: ĐHLT XÂY DỰNG K6B  
MSSV: 11B 1120-080  
16  
GVHD: CÔ ĐỖ TRẦN NHƯ VÂN  
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP  
ĐỀ TÀI: TKKT NHÀ KHÁCH TÂN LONG-TP.HỒ CHÍ MINH  
Tuyến hạ thế 220V/380V từ máy biến thế sẽ được dẫn vào bảng phân phối điện  
chính đặt cạnh trạm biến thế. Điện dự phòng sẽ do 1 máy phát diezel cung cấp, máy  
phát điện này được đặt bên ngoài tòa nhà. Khi điện dự phòng bị gián đoạn vì lý do đột  
xuất. Máy phát điện sẽ cung cấp điện dự phòng cho các hệ thống sau :  
-Thang máy.  
-Các hệ thống PCCC.  
-Hệ thống chiếu sáng và bảo vệ.  
-Các phòng ngủ và phòng chức năng.  
Hệ thống cấp điện được đi trong hộp kỹ thuật. Mỗi tầng có bảng điều khiển  
riêng can thiệp tới nguồn điện cung cấp cho từng phần hay khu vực. Các khu vực có  
CB ngắt tự động để cô lập nguồn điện cục bộ khi có sự cố.  
Có nguồn điện khẩn cung cấp cho khu vực: thoát hiểm, đèn báo khẩn cấp, bơm  
cứu hỏa, hệ thống báo cháy và thông tin liên lạc.  
b.Phòng cháy chữa cháy:  
Vì nơi tập trung người và là nhà cao tầng nên việc phòng cháy chữa cháy là rất  
quan trọng, bố trí theo tiêu chuẩn quốc gia. Các miệng báo khói và nhiệt tự động được  
bố trí hợp lý theo từng khu vực.  
Các thiết bị cứu hỏa cần đặt gần những nơi có khả năng cháy nổ cao những nơi  
dễ thấy, dễ lấy sử dụng bố trí ở những hành lang, cầu thang,…  
Cần bố trí các bảng thông báo hướng dẫn mọi người cách PCCC và các thao tác  
chống cháy, bên cạnh đó treo các bình xịt khí CO2 ở các tầng, đặt các thiết bị báo cháy  
tự động ở những nơi đông người qua lại, những nơi quan trọng như cầu dao điện, nhà  
kho.  
Có hệ thống chữa cháy tức thời được thiết lập với hai nguồn nước: bể dự trữ  
trên mái và bể ngầm với hai máy bơm cứu hỏa, các họng cứu hỏa đặt tại vị trí hành  
lang cầu thang, ngoài ra còn có hệ thống chữa cháy cục bộ sử dụng bình CO2.  
c.Hệ thống điều hòa không khí:  
Được bố trí từ hệ thống điều hòa máy cục bộ trang bị cho từng phòng ngủ.  
d.Hệ thống cấp, thoát nước:  
*Cấp nước :  
SVTH: HUỲNH MINH ĐỨC  
LỚP: ĐHLT XÂY DỰNG K6B  
MSSV: 11B 1120-080  
17  
GVHD: CÔ ĐỖ TRẦN NHƯ VÂN  
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP  
ĐỀ TÀI: TKKT NHÀ KHÁCH TÂN LONG-TP.HỒ CHÍ MINH  
Nguồn nước của công trình được sử dụng từ nguồn nước máy của thành phố,  
đưa vào bể ngầm bơm lên bể trên sân thượng rồi phân phối xuống các tầng.  
Đường ống cấp nước sử dụng ống sắt tráng kẽm.  
Đường ống thoát nước sử dụng ống nhựa PVC.  
Đường ống thoát nước đặt dưới đất sử dụng ống PVC chịu áp lực cao.  
Để cấp nước lạnh và nước nóng cho các phòng ở các tầng, ta dùng ống STK.  
Ống được đi trong các hốc tường xây bao che bằng gạch bên ngoài.  
*Thoát nước :  
Nước trên mái dồn về các sênô theo các miệng thu nước xuống các ống dẫn  
thoát xuống đất đến các hố ga mương rãnh thoát nước cục bộ rồi được dẫn ra hố ga  
chính của Thành phố. Đối với hệ thống thoát nước trong công trình, các đường ống  
thoát theo các hộp âm tường để đi xuống dưới.  
e.Chống sét (cột thu lôi):  
Theo tiêu chuẩn chống sét nhà cao tầng thì hệ thống này gồm các cột thu lôi,  
mạng lưới dẫn sét đi xuống đất qua dây dẫn để bảo vệ ngôi nhà, tính mạng và tài sản  
con người.  
f.Các hệ thống khác:  
-Hệ thống giám sát.  
-Còi báo động.  
-Hệ thống đồng hồ.  
-Hệ thống radio, tv và camera.  
-Hệ thống thông tin.  
-Hệ thống nhắn tin cục bộ.  
V.NHỮNG HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT LIÊN QUAN TRỰC  
TIẾP:  
-Vỉa hè: lát theo hệ thống vỉa hè chung cho toàn khu.  
-Vườn hoa, cây xanh, hồ nước: trồng cây che nắng, lấy gió, tạo khoảng xanh tô  
điểm cho công trình và khu vực, tạo ra một vị trí cảnh quan đẹp trong lành có môi  
trường nghĩ ngơi thoải mái và thu hút được đông đảo du khách tập trung đến đây.  
SVTH: HUỲNH MINH ĐỨC  
LỚP: ĐHLT XÂY DỰNG K6B  
MSSV: 11B 1120-080  
18  
GVHD: CÔ ĐỖ TRẦN NHƯ VÂN  
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP  
ĐỀ TÀI: TKKT NHÀ KHÁCH TÂN LONG-TP.HỒ CHÍ MINH  
PHẦN II  
THIẾT KẾ KẾT CẤU  
SVTH: HUỲNH MINH ĐỨC  
LỚP: ĐHLT XÂY DỰNG K6B  
MSSV: 11B 1120-080  
19  
GVHD: CÔ ĐỖ TRẦN NHƯ VÂN  
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP  
ĐỀ TÀI: TKKT NHÀ KHÁCH TÂN LONG-TP.HỒ CHÍ MINH  
CHƯƠNG 1: TIÊU CHUẨN VÀ TẢI TRỌNG THIẾT KẾ  
I.TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ:  
Công trình Nhà khách Tân Long được thiết kế theo các tiêu chuẩn:  
+Tiêu chuẩn Việt Nam 2737 (TCXDVN 2737-1995): Tiêu chuẩn “Tải trọng và  
tác động”.  
+Tiêu chuẩn Việt Nam 5574 (TCXDVN 5574-2012): Tiêu chuẩn “Kết cấu  
bêtông và bêtông cốt thép” được chuyển đổi từ TC 356-2005 thành TC Quốc gia.  
+Tiêu chuẩn Việt Nam (TCXDVN 4453-1991): Tiêu chuẩn “Kết cấu bêtông cốt  
thép toàn khối, quy phạm thi công và nghiệm thu”.  
+Tiêu chuẩn Việt Nam (TCXDVN 205-1998): Tiêu chuẩn ”Móng cọc tiêu  
chuẩn thiết kế”.  
II.TẢI TRỌNG THIẾT KẾ:  
1.TĨNH TẢI:  
Tĩnh tải (tải trọng thường xuyên) là tải trọng không thay đổi trong suốt quá trình  
xây dựng và sử dụng công trình. Tĩnh tải gồm: trọng lượng bản thân kết cấu chịu lực  
(bêtông, thép,…), kết cấu bao che,…  
Bảng II.1.1: Trọng lượng đơn vị và tính toán của vật liệu xây dựng công trình:  
TT  
1
Tên vật liệu  
Thép các loại  
Đơn vị tính Trọng lượng Hệ số vượt tải  
daN/m3  
daN/m3  
daN/m3  
daN/m3  
daN/m2  
daN/m2  
daN/m2  
daN/m  
7850  
2500  
1800  
2000  
180  
1,1  
1,1  
1,3  
1,1  
1,3  
1,3  
1,1  
1,3  
1,1  
2
Bêtông cốt thép  
3
Vữa XM-cát  
4
Gạch men Ceramic  
Tường gạch ống dày 10cm  
Tường gạch ống dày 20cm  
Bêtông chống thấm  
Tay vịn cầu thang gỗ  
Đá granite  
5
6
330  
7
2500  
40  
8
9
daN/m3  
3600  
*Ghi chú: theo TCVN 2737-1995, nếu trọng lượng >1600 thì n=1,1  
trọng lượng 1600 thì n=1,3  
2.HOẠT TẢI:  
SVTH: HUỲNH MINH ĐỨC  
LỚP: ĐHLT XÂY DỰNG K6B  
MSSV: 11B 1120-080  
20  
GVHD: CÔ ĐỖ TRẦN NHƯ VÂN  
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP  
ĐỀ TÀI: TKKT NHÀ KHÁCH TÂN LONG-TP.HỒ CHÍ MINH  
Hoạt tải gồm tải trọng dài hạn và ngắn hạn. Hoạt tải có thể thay đổi về phương  
chiều, độ lớn. Tùy theo công năng sử dụng của công trình mà xác định hoạt tải theo  
TCXDVN 2737-1995.  
Bảng II.1.2: Hoạt tải tiêu chuẩn và tính toán:  
Đơn vị Hoạt tải tiêu  
Hệ số  
vượt tải  
TT  
Loại sàn  
tính  
chuẩn  
1 P khách, p.vệ sinh, p.ngủ, bếp  
2 Ban công, cầu thang  
daN/m2  
daN/m2  
daN/m2  
150  
1,3  
1,2  
1,2  
200  
3
Sảnh, Hành lang,cầu thang  
300  
Phòng họp (không có gắn ghế cố  
định)  
4
daN/m2  
200  
1,2  
5 Sàn mái có sử dụng  
daN/m2  
daN/m2  
150  
75  
1.3  
1,3  
1.2  
6 Sàn mái không có sử dụng  
7
Hoạt tải bể nước trên 1m chiều cao daN/m2  
100  
3.TẢI TRỌNG GIÓ:  
Tải trọng gió được xác định theo TCXDVN 2737-1995.  
Bảng II.1.3: Giá trị áp lực gió theo bản đồ phân vùng gió  
trên lãnh thổ Việt Nam  
Vùng áp lực gió trên bản đồ  
I
II  
III  
IV  
V
W0(daN/m2)  
65  
95  
125  
155  
185  
Giá trị W0 được giảm đi 10daN/m2 đối với khu vực I-A, 12 daN/m2 đối với khu  
vực II-A, 15 daN/m2 đối với khu vực III-A.  
Theo TCXDVN 2737-1995, công trình được xây dựng huyện Châu Thành, Kiên  
Giang thuộc dạng địa hình A Và thuộc khu vực II.A (vùng ảnh hưởng của bảo yếu)  
nên W0=83 daN/m2  
Bảng II.1.4 : Hệ số thay đổi áp lực gió theo độ cao (K)  
SVTH: HUỲNH MINH ĐỨC  
LỚP: ĐHLT XÂY DỰNG K6B  
MSSV: 11B 1120-080  
21  
GVHD: CÔ ĐỖ TRẦN NHƯ VÂN  
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP  
ĐỀ TÀI: TKKT NHÀ KHÁCH TÂN LONG-TP.HỒ CHÍ MINH  
Độ cao (m)  
Dạng địa hình C  
3
0,47  
0,54  
0,66  
0,74  
0,80  
0,89  
0,97  
5
10  
15  
20  
30  
40  
Giá trị tính toán (quy đổi về dạng phân bố đều) thành phần tĩnh của tải trọng gió  
ở độ cao Z so với mốc chuẩn (tại cao trình 0.000 m) được xác định theo công thức:  
W tt Wo k cnB (daN/m).  
Hệ số khí động phụ thuộc vào hướng gió (Bảng 6 TCVN2737-1995).  
+Mặt đón gió: c = +0.8.  
+Mặt khuất gió: c = -0.6.  
n: Hệ số vượt tải, lấy bằng 1.2.  
B: Diện hứng gió.  
III.CƯỜNG ĐỘ VẬT LIỆU :  
Bảng II.1.5: Cường độ tính toán gốc và môđun đàn hồi của bêtông:  
Cấp độ  
bền  
Cường độ chịu  
Cường độ chịu  
nén  
Rb (daN/cm2 )  
Modun đàn hồi  
Eb (daN/cm2 )  
kéo  
Rbt (daN/cm2 )  
B15(M200)  
B20(M250)  
7,5  
9
85  
2,3 .105  
2,7 .105  
115  
Bảng II.1.6: Cường độ cốt thép:  
Nhóm thép  
Cường độ chịu  
Cốt đai ,Cốt  
Modun đàn hồi  
Es (daN/cm2 )  
kéo  
xiên  
Rs = Rsc(daN/cm2) Rsw (daN/cm2 )  
CI, AI  
2200  
2800  
1800  
2200  
2,1 .106  
2,1 .106  
CII, AII  
CHƯƠNG 2: TÍNH SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH  
SVTH: HUỲNH MINH ĐỨC  
MSSV: 11B 1120-080  
LỚP: ĐHLT XÂY DỰNG K6B  
22  
GVHD: CÔ ĐỖ TRẦN NHƯ VÂN  
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP  
ĐỀ TÀI: TKKT NHÀ KHÁCH TÂN LONG-TP.HỒ CHÍ MINH  
Do công trình sử dụng kết cấu khung chịu lực là chính. Sàn trực tiếp nhận tải  
trọng thẳng đứng, thông qua hệ dầm truyền tải trọng xuống cột, sau đó là xuống móng.  
Nên ta dùng phương án sàn Bêtông cốt thép đổ toàn khối là giải pháp tương tốt nhất vì  
sàn có khả năng chịu tải lớn và làm tăng độ cứng, độ ổn định cho toàn công trình.  
*Số liệu tính toán:  
-Bêtông: Sử dụng bêtông cấp độ bền chịu nén B20 có:  
Rb = 11,5 MPa;  
Rbt = 0,9 Mpa.  
-Cốt thép: Sử dụng cốt thép loại CI, CII có:  
CI: Rs = Rsc = 220 MPa=2200 daN/cm2.  
CII: Rs = Rsc = 280 MPa=2800 daN/cm2.  
-Tải trọng gió: công trình được xây dựng tại huyện Châu Thành, Kiên Giang  
thuộc khu vực IIA tra bảng phân vùng áp lực gió (theo TCXDVN 2737–1995) có W0 =  
83 daN/m2.  
I.QUAN ĐIỂM TÍNH TOÁN:  
-Với các ô sàn có liên kết ở một cạnh hoặc hai cạnh đối diện: tính theo bản làm  
việc một phương theo phương vuông góc với cạnh được liên kết.  
-Với các ô sàn có liên kết ở hai cạnh kề, ba cạnh, bốn cạnh: tính theo bản làm  
việc hai phương.  
L2  
-Quá trình tính toán, để đơn giản đối với các ô sàn có tỷ số  
làm việc một phương (sàn sườn toàn khối có bản dầm); nếu tỷ số  
2 tính theo bản  
2 tính theo bản  
L1  
L2  
L1  
làm việc hai phương (sàn sườn toàn khối có bản kê bốn cạnh). Trong đó L2: kích thước  
cạnh dài của ô sàn, L1: kích thước cạnh ngắn của ô sàn.  
hd  
Do các ô sàn đều có liên kết xung quanh là dầm. Xét tỷ số:  
hs  
hd  
+Trường hợp 3: bản sàn ngàm vào dầm.  
hs  
hd  
+Trường hợp  
3: bản sàn liên kết khớp với dầm.  
hs  
SVTH: HUỲNH MINH ĐỨC  
MSSV: 11B 1120-080  
LỚP: ĐHLT XÂY DỰNG K6B  
23  
GVHD: CÔ ĐỖ TRẦN NHƯ VÂN  
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP  
ĐỀ TÀI: TKKT NHÀ KHÁCH TÂN LONG-TP.HỒ CHÍ MINH  
Xem sàn là tuyệt đối cứng trong mặt phẳng ngang. Sàn không bị rung động,  
không bị dịch chuyển khi chịu tải trọng ngang. Chuyển vị tại mọi điểm trên sàn là như  
nhau khi chịu tác động của tải trọng ngang.  
II.CHỌN CHIỀU DÀY SÀN, KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN DẦM:  
1.Chọn chiều dày bản sàn:  
Chọn chiều dày của sàn phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng. Có thể chọn  
chiều dày bản sàn xác định sơ bộ theo công thức:  
D
hb L1 hmin  
.
m
L1: là chiều dài cạnh ngắn của ô bản.  
D = 1 tải trọng tiêu chuẩn trên sàn loại trung bình.  
m = 40-50 (với bản kê bốn cạnh). Chọn m = 40.  
Trị số hmin quy định đối với từng ô sàn:  
4cm đối với mái  
5cm đối với sàn nhà dân dụng  
6cm đối với sàn nhà công nghiệp  
Ta có bảng chọn chiều dày bản sàn như sau:  
Tên ô  
sàn  
L2  
(cm)  
STT  
số lượng  
L1 (cm)  
Loại sàn  
hb (cm)  
1
2
3
4
5
6
7
S1  
10  
8
360  
240  
300  
420  
300  
300  
140  
630  
kê bốn cạnh  
bản dầm  
9,0  
6,0  
7,5  
10,5  
7,5  
7,5  
3,5  
S2  
S3  
S4  
S5  
S6  
S7  
630  
480  
720  
360  
720  
480  
4
kê bốn cạnh  
kê bốn cạnh  
kê bốn cạnh  
bản dầm  
1
4
1
4
conson  
SVTH: HUỲNH MINH ĐỨC  
LỚP: ĐHLT XÂY DỰNG K6B  
MSSV: 11B 1120-080  
24  
GVHD: CÔ ĐỖ TRẦN NHƯ VÂN  
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP  
ĐỀ TÀI: TKKT NHÀ KHÁCH TÂN LONG-TP.HỒ CHÍ MINH  
8
9
S8  
S9  
1
2
240  
150  
720  
360  
conson  
6
bản dầm  
3,75  
Chọn chiều dày sàn hb = 12cm để tính toán cho các ô bản.  
2.Chọn tiết diện dầm:  
-Các dầm chính gối qua cột ta chọn sơ bộ tiết diện như sau:  
-Nhịp trục A-B: L=6,3m:  
1
1
1
1
hd   
bd   
L   
.630 52,539,38 cm . Chọn h = 50 cm.  
  
d
12 16  
12 16  
1 1  
1 1  
hd   
50 2512,5 cm . Chọn h = 20 cm.  
  
d
2 4  
2 4  
-Nhịp B-C: L=3,0m:  
1
1
1
1
hd   
bd   
L   
.300 2518.75 cm . Chọn h = 35 cm.  
  
d
12 16  
12 16  
1 1  
1 1  
hd   
.35 17,58,75 cm . Chọn h = 20 cm.  
  
d
2 4  
2 4  
-Nhịp C-D: L=6,3m:  
1
1
1
1
hd   
bd   
L   
.600 52,539,38 cm . Chọn h = 50 cm.  
  
d
12 16  
12 16  
1 1  
1 1  
hd   
.40 2512,5 cm . Chọn h = 20 cm.  
  
d
2 4  
2 4  
-Nhịp 5-6: L=7,2m:  
1
1
1
1
hd   
bd   
L   
.720 60 45 cm . Chọn h = 60 cm.  
  
d
12 16  
12 16  
1 1  
1 1  
hd   
.60 30 15 cm . Chọn h = 20 cm.  
  
d
2 4  
2 4  
-Các dầm phụ gối lên dầm chính ta chọn sơ bộ tiết diện như sau:  
-Nhịp 6,6m:  
1
1
1
1
hd   
bd   
L   
.660 5533 cm . Chọn h = 60 cm.  
  
d
12 20  
12 20  
1 2  
1 2  
hd   
.60 20 40 cm . Chọn h = 20 cm.  
  
d
3 3  
3 3  
-Nhịp 6,3m:  
SVTH: HUỲNH MINH ĐỨC  
LỚP: ĐHLT XÂY DỰNG K6B  
MSSV: 11B 1120-080  
25  
GVHD: CÔ ĐỖ TRẦN NHƯ VÂN  
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP  
ĐỀ TÀI: TKKT NHÀ KHÁCH TÂN LONG-TP.HỒ CHÍ MINH  
1
1
1
1
hd   
bd   
L   
.630 52,531,5 cm . Chọn h = 35 cm.  
  
d
12 20  
12 20  
1 2  
1 2  
hd   
.35 11,67 23,33 cm . Chọn h = 20 cm.  
  
d
3 3  
3 3  
-Nhịp 7,2m:  
1
1
1
1
hd   
L   
.720 60 36 cm . Chọn h = 50 cm.  
  
d
12 20  
12 20  
1 2  
1 2  
bd   
hd   
.50 16,67 33,33 cm . Chọn h = 20 cm.  
  
d
3 3  
3 3  
Các dầm còn lại, chọn hd = 35 cm, chọn bd = 20 cm.  
Nhận xét: Các ô sàn đều có liên kết xung quanh là dầm;  
hd  
hs  
60 35  
Tỷ số:  
6,0 3,5 3 . Vì vậy, liên kết giữa sàn và dầm là liên  
10 10  
kết ngàm.  
III.XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CÁC Ô SÀN:  
Tải trọng tác dụng lên các ô sàn gồm có:  
+Tĩnh tải phân bố đều lên các ô sàn do trọng lượng bản thân của sàn.  
+Tĩnh tải của các vách ngăn (tường đặt trực tiếp lên sàn) được quy về tải phân  
bố đều theo diện tích ô sàn.  
+Hoạt tải phần bố đều lên các ô sàn (phụ thuộc vào chức năng sử dụng của ô  
sàn)  
1.Tĩnh tải:  
*Trọng lượng bản thân sàn:  
Theo yêu cầu sử dụng, các khu vực có chức năng khác nhau sẽ có cấu tạo sàn  
khác nhau, do đó tĩnh tải sàn tương ứng cũng có giá trị khác nhau. Các kiểu cấu tạo  
sàn tiêu biểu là sàn phòng ngủ, sàn ban cong, sàn hành lang và sàn vệ sinh. Các loại  
sàn này có cấu tạo như sau:  
Cấu tạo và tải trọng các lớp vật liệu sàn phòng ở- hành lang:  
Các lớp vật liệu  
γ (daN/m3) gtc (daN/m2)  
n
1,1  
1,3  
1,1  
gstt (daN/m2)  
220  
Gạch ceramic dày 10 mm  
Vữa lót dày 30 mm  
2000  
1800  
2500  
200  
54  
70,2  
Sàn BTCT dày 100 mm  
250  
275  
SVTH: HUỲNH MINH ĐỨC  
LỚP: ĐHLT XÂY DỰNG K6B  
MSSV: 11B 1120-080  
26  
GVHD: CÔ ĐỖ TRẦN NHƯ VÂN  
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP  
ĐỀ TÀI: TKKT NHÀ KHÁCH TÂN LONG-TP.HỒ CHÍ MINH  
Vữa trát trần dày 15 mm  
1800  
27  
1,3  
35,1  
Tổng trọng lượng bản thân kết cấu sàn  
600,3  
Cấu tạo và tải trọng các lớp vật liệu sàn phòng vệ sinh-ban công:  
Các lớp vật liệu  
γ (daN/m3) gtc (daN/m2)  
n
1,1  
1,3  
gstt (daN/m2)  
220  
Gạch ceramic dày 10 mm  
Vữa lát dày 30 mm  
2000  
1800  
2500  
200  
54  
70,2  
Sàn BTCT daøy 100 mm  
250  
1,1  
1,3  
275  
Vöõa traùt traàn daøy 15 mm  
Gạch ốp tường ceramic  
dày 10mm  
1800  
27  
35,1  
2000  
200  
1,1  
220  
Toång troïng löôïng baûn thaân keát caáu saøn  
820,3  
Neáu 1 oâ baûn chöùa 2 phoøng coù qtt khaùc nhau thì phaân boá laïi cho ñeàu treân toaøn  
q1.S1 q2 .S2  
boä dieän tích oâ baûn: qtb =  
S1 S2  
với: q1, S1: tải phân bố trên diện tích 1  
q2, S1: tải phân bố trên diện tích 2  
+Ô sàn S1:  
600,3x(3,6x6,31,8x2,25) 820,3x1,8x2,25  
gstt   
639,59 daN/m2.  
3,6x6,3  
*Tải trọng các vách ngăn (tường không đặt trực tiếp lên sàn) được quy về  
tải phân bố đều theo diện tích ô sàn:  
Thông thường dưới các tường thường có kết cấu dầm đỡ nhưng để tăng tính  
linh hoạt trong việc bố trí tường ngăn vì vậy một số tường này không có dầm đỡ bên  
dưới. Do đó khi xác định tải trọng tác dụng lên ô sàn ta phải kể thêm trọng lượng  
tường ngăn, tải này được quy về phân bố đều trên toàn bộ ô sàn. Được xác định theo  
công thức :  
Bt .Ht .Lt .  
gttt   
t .n (daN/cm2)  
S
Ttrong đó BT : chiều rộng tường (m).  
Ht : chiều cao tường (m).  
Lt : chiều dài tường(m).  
SVTH: HUỲNH MINH ĐỨC  
MSSV: 11B 1120-080  
LỚP: ĐHLT XÂY DỰNG K6B  
27  
GVHD: CÔ ĐỖ TRẦN NHƯ VÂN  
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP  
ĐỀ TÀI: TKKT NHÀ KHÁCH TÂN LONG-TP.HỒ CHÍ MINH  
t : trọng lượng riêng của tường xây (daN/m3).  
S : diện tích ô sàn có tường (m2).  
Tĩnh tải do tường truyền vào sàn S1 là:  
0,1x(1,2x2,7 1.75x2,7)x1800  
3,6x6,3  
gttt   
x1,169,54 daN/m2.  
Tổng tĩnh tải tác dụng lên ô sàn số S1 là:  
gttgt gstt gttgt 639,59 69,54 709,13 daN/m2.  
+Ô sàn S2:  
Tĩnh tải do tường truyền vào sàn S2 là:  
0,1x(7,5x2,7 3,9x2,7 8,5x2,7)x1800  
gttt   
x1,1703,61 daN/m2.  
2,4.x6,3  
Tổng tĩnh tải tác dụng lên ô sàn số S2 là:  
gttgt gstt gttgt 820,3703,611523,91 daN/m2.  
2.Hoạt tải:  
Dựa vào công năng của các ô sàn; tra tiêu chuẩn ta có Ptc của các ô sàn.  
Giá trị của hoạt tải được chọn dựa theo chức năng sử dụng của các loại phòng.  
Hệ số độ tin cậy n, đối với tải trọng phân bố đều xác định theo điều 4.3.3 trang 9  
TCVN 2737:1995:  
Khi ptc < 200 (daN/m2) n = 1,3.  
Khi ptc ≥ 200 (daN/m2) n = 1,2.  
Bảng tổng hợp các loại tải trọng tác dụng lên ô sàn:  
Diện tích  
(m2)  
22,68  
15,2  
ptc  
(daN/m2)  
200  
ptt  
(daN/m2)  
240  
Ô Sàn  
Chức năng  
S1  
S2  
S3  
S4  
S5  
S6  
S7  
S8  
S9  
Phịng ở  
Vệ sinh  
150  
195  
Hành lang  
Sảnh  
14,4  
300  
360  
30,24  
10,8  
300  
360  
Hành lang  
Hành lang  
Ban cơng  
Hành lang  
Hành lang  
300  
360  
20,6  
300  
360  
6,72  
200  
240  
3,54  
200  
240  
5.4  
200  
240  
SVTH: HUỲNH MINH ĐỨC  
LỚP: ĐHLT XÂY DỰNG K6B  
MSSV: 11B 1120-080  
28  
GVHD: CÔ ĐỖ TRẦN NHƯ VÂN  
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP  
ĐỀ TÀI: TKKT NHÀ KHÁCH TÂN LONG-TP.HỒ CHÍ MINH  
Baûng toång hôïp taûi troïng taùc duïng leân saøn:  
Tải trọng (daN/m²)  
Tường xây  
Ô
Tổng tải trọng  
qS (daN/m2)  
gtt  
ptt  
Chức năng  
Loại sàn  
sàn  
trên sàn  
Kê bốn  
cạnh  
S1  
S2  
S3  
S4  
Phòng ngủ  
Phòng ngủ  
Hành lang  
Hành lang  
có  
746,5  
784,3  
930,3  
930,3  
941,5  
979,3  
195  
195  
360  
360  
Kê bốn  
cạnh  
có  
Kê bốn  
cạnh  
không  
không  
1290,3  
1290,3  
Kê bốn  
cạnh  
S5  
S6  
S7  
S8  
S9  
Phòng ngủ  
Hành lang  
Ban công  
Ban công  
Ban công  
Bản dầm  
không  
không  
không  
không  
không  
910,6  
930,3  
877,5  
915,6  
956,7  
1105,6  
1290,3  
1127,5  
1155,6  
1196,7  
195  
360  
240  
240  
240  
Bản dầm  
Conson  
Conson  
Conson  
IV.XAÙC ÑÒNH NOÄI LÖÏC:  
1.Saøn keâ boán caïnh:  
-Goïi M1, M2 laø momen döông lôùn nhaát ôû giöõa nhòp cuûa oâ baûn saøn theo phöông  
L1 vaø L2.  
-Goïi MI, MII laø momen aâm lôùn nhaát taïi caùc goái cuûa oâ baûn saøn theo phöông L1  
vaø L2.  
* Sô ñoà tính toaùn baûn keâ boán caïnh:  
-Tính toaùn oâ baûn ñôn theo sô ñoà ñaøn hoài: tuøy theo ñieàu kieän lieân keát cuûa baûn  
vôùi caùc daàm beâtoâng coát theùp laø töïa ñôn hay ngaøm xung quanh maø choïn sô ñoà tính  
SVTH: HUỲNH MINH ĐỨC  
LỚP: ĐHLT XÂY DỰNG K6B  
MSSV: 11B 1120-080  
29  
GVHD: CÔ ĐỖ TRẦN NHƯ VÂN  
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP  
ĐỀ TÀI: TKKT NHÀ KHÁCH TÂN LONG-TP.HỒ CHÍ MINH  
baûn cho thích hôïp. ÔÛ ñaây, caùc oâ baûn saøn coù lieân keát ngaøm vôùi daàm. Neân noäi löïc oâ  
baûn theo sô ñoà soá 9 cuûa baûng 1.19 Soå tay keát caáu PGS.PTS Vuõ Maïnh Huøng.  
-Caét oâ baûn theo moãi phöông vôùi beà roäng b = 1m, giaûi vôùi taûi phaân boá ñeàu tìm  
moment nhòp vaø goái.  
L2  
M
I
+Momen nhòp :  
M1 = m91.  
PM2 = m92.P  
M 1  
+Momen gối tựa :  
MI = k91.P  
M
I
MII = k92.P  
Với: P qs .L1.L2  
M
II  
M
II  
M
2
m91, m92, k91, k92 là các hệ  
L2  
L1  
số tra bảng phụ lục phụ thuộc vào tỷ số =  
.
SVTH: HUỲNH MINH ĐỨC  
LỚP: ĐHLT XÂY DỰNG K6B  
MSSV: 11B 1120-080  
30  
GVHD: CÔ ĐỖ TRẦN NHƯ VÂN  
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP  
ĐỀ TÀI: TKKT NHÀ KHÁCH TÂN LONG-TP.HỒ CHÍ MINH  
*Tính toán nội lực:  
Bảng xác định nội lực các ô sàn làm việc 2 phương:  
Giá trị Momen (daN.m)  
L2  
L1  
L1  
m
L2  
m
P
Ô sàn  
m91  
m92  
k91  
k92  
(daN/m²)  
M1  
576,198  
516,8  
487,7  
390,2  
M2  
MI  
MII  
918  
S1  
S2  
S3  
S4  
5,0  
4,2  
3,6  
3,6  
6,0  
6,0  
5,0  
4,2  
1,2  
0,0204  
0,02094  
0,0210  
0,0200  
0,0142  
0,01028  
0,01086  
0,0150  
0,0468  
0,04306  
0,0393  
0,0461  
0,0325  
0,023  
28245  
401,1  
253,7  
252,3  
292,6  
1321,9  
1062,6  
912,8  
899,4  
1,43  
1,39  
1,17  
24678  
567,6  
810,6  
680,9  
0,02444  
0,0349  
23225,4  
19509,3  
SVTH: HUỲNH MINH ĐỨC  
LỚP: ĐHLT XÂY DỰNG K6B  
MSSV: 11B 1120-080  
31  
GVHD: CÔ ĐỖ TRẦN NHƯ VÂN  
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP  
ĐỀ TÀI: TKKT NHÀ KHÁCH TÂN LONG-TP.HỒ CHÍ MINH  
2.Saøn loaïi baûn daàm:  
Goïi M1, MI laàn löôït laø momen ô nhòp vaø momen ôû goái cuûa baûn saøn.  
*Sô ñoà tính loaïi baûn daàm:  
Baûn laø loaïi baûn daàm, taûi troïng chæ truyeàn theo phöông ngaén, do ñoù khi tính  
toaùn ta caét ra 1 daûi coù chieàu roäng moät meùt theo phöông caïnh ngaén ñeå xaùc ñònh  
noäi löïc vaø tính toaùn coát theùp chòu löïc ñaët theo phöông ngaén.  
MI  
M1  
Moment ở nhịp:  
qs .L21  
M1   
.
22  
Moment ở đầu ngàm (gối):  
qs .L21  
M I   
.
11  
*Tính toán nội lực:  
+Ô sàn S5 có qs = 1105,6 daN/m²; L1 = 2,4m.  
Moment ở nhịp:  
1105,6x2,42  
M1   
289,5 (daN.m).  
22  
Moment ở đầu ngàm (gối):  
1105,6x2,42  
M I   
579 (daN.m).  
11  
+Ô sàn S6 có qs = 1290,3 daN/m²; L1 = 1,1m.  
Moment ở nhịp:  
1290,3x1,12  
M1   
70,96 (daN.m).  
22  
Moment ở đầu ngàm (gối):  
1290,3x1,12  
M I   
141,92 (daN.m).  
11  
SVTH: HUỲNH MINH ĐỨC  
LỚP: ĐHLT XÂY DỰNG K6B  
MSSV: 11B 1120-080  
44  
Tải về để xem bản đầy đủ
doc 155 trang yennguyen 14060 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Thiết kế kiến trúc nhà khách Tân Long - Thành phố Hồ Chí Minh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docluan_van_thiet_ke_kien_truc_nha_khach_tan_long_thanh_pho_ho.doc