Đồ án Điều khiển nhiệt độ lò qua giao diện Labview

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG  
ISO 9001:2015  
ĐIỀU KHIỂN NHIỆT ĐỘ LÒ QUA GIAO DIỆN  
LABVIEW  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY  
NGÀNH ĐIỆN TỰ ĐỘNG CÔNG NGHIỆP  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG  
ISO 9001:2015  
ĐIỀU KHIỂN NHIỆT ĐỘ LÒ QUA GIAO DIỆN  
LABVIEW  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY  
NGÀNH ĐIỆN TỰ ĐỘNG CÔNG NGHIỆP  
Sinh viên: Vũ Trọng Tá  
Người hướng dẫn: Th.S Ngô Quang Vĩ  
Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam  
Độc lập – Tự Do – Hạnh Phúc  
----------------o0o-----------------  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG  
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP  
Sinh viên : Vũ Trọng Tá – MSV : 1512102032  
Lớp : ĐC1901- Ngành Điện Tự Động Công Nghiệp  
Tên đề tài : Điều khiển nhiệt độ lò qua giao diện LabVIEW.  
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI  
1. Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp ( về lý  
luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ).  
......................................................................................................................................  
.....................................................................................................................................  
......................................................................................................................................  
.....................................................................................................................................  
.....................................................................................................................................  
......................................................................................................................................  
.....................................................................................................................................  
.....................................................................................................................................  
.....................................................................................................................................  
......................................................................................................................................  
.....................................................................................................................................  
2. Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán  
.....................................................................................................................................  
......................................................................................................................................  
......................................................................................................................................  
.....................................................................................................................................  
.....................................................................................................................................  
....................................................................................................................................  
3. Địa điểm thực tập tốt nghiệp..........................................................................:  
CÁC CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP  
Người hướng dẫn thứ nhất:  
Họ và tên  
:
:
Ngô Quang Vĩ  
Học hàm, học vị  
Cơ quan công tác  
Thạc sĩ  
:
Trường Đại học dân lập Hải Phòng  
Toàn bộ đề tài  
Nội dung hướng dẫn :  
Người hướng dẫn thứ hai:  
Họ và tên  
:
:
Học hàm, học vị  
Cơ quan công tác  
:
Nội dung hướng dẫn :  
Đề tài tốt nghiệp được giao ngày tháng năm 2019.  
Yêu cầu phải hoàn thành xong trước ngày......tháng.......năm 2020  
Đã nhận nhiệm vụ Đ.T.T.N  
Sinh viên  
Đã giao nhiệm vụ Đ.T.T.N  
Cán bộ hướng dẫn Đ.T.T.N  
Vũ Trọng Tá  
Th.S Ngô Quang Vĩ  
Hải Phòng, ngày........tháng........năm 2020  
HIỆU TRƯỞNG  
GS.TS.NGƯT TRẦN HỮU NGHỊ  
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM  
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc  
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN TỐT NGHIỆP  
Họ và tên giảng viên:  
Đơn vị công tác:  
...................................................................................................  
........................................................................ ..........................  
.......................................... Chuyên ngành: ...............................  
.......................................................... ........................................  
Họ và tên sinh viên:  
Nội dung hướng dẫn:  
....................................................................................................................................  
1. Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp  
....................................................................................................................................  
....................................................................................................................................  
....................................................................................................................................  
....................................................................................................................................  
....................................................................................................................................  
....................................................................................................................................  
2. Đánh giá chất lượng của đồ án/khóa luận (so với nội dung yêu cầu đã đề ra trong  
nhiệm vụ Đ.T. T.N trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số liệu…)  
....................................................................................................................................  
....................................................................................................................................  
....................................................................................................................................  
....................................................................................................................................  
....................................................................................................................................  
3. Ý kiến của giảng viên hướng dẫn tốt nghiệp  
Được bảo vệ  
Không được bảo vệ  
Điểm hướng dẫn  
Hải Phòng, ngày … tháng … năm ......  
Giảng viên hướng dẫn  
(Ký và ghi rõ họ tên)  
QC20-B18  
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM  
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc  
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN CHẤM PHẢN BIỆN  
Họ và tên giảng viên:  
..............................................................................................  
........................................................................ .....................  
...................................... Chuyên ngành: ..............................  
......................................................................... ....................  
Đơn vị công tác:  
Họ và tên sinh viên:  
Đề tài tốt nghiệp:  
................................................................................................................................  
................................................................................................................................  
1. Phần nhận xét của giáo viên chấm phản biện  
................................................................................................................................  
................................................................................................................................  
................................................................................................................................  
................................................................................................................................  
2. Những mặt còn hạn chế  
................................................................................................................................  
................................................................................................................................  
................................................................................................................................  
................................................................................................................................  
3. Ý kiến của giảng viên chấm phản biện  
Được bảo vệ  
Không được bảo vệ  
Điểm hướng dẫn  
Hải Phòng, ngày … tháng … năm ......  
Giảng viên chấm phản biện  
(Ký và ghi rõ họ tên)  
LỜI CẢM ƠN  
Thấm thoát đã 4 năm trôi qua từ ngày đầu tiên em bước trên vào mái  
trường đại học thân yêu. Hoàn thành xong đồ án tốt nghiệp lần này cũng là lúc  
em kết thúc quãng thời gian ở nơi đây. Được học tập, nghiên cứu và rèn luyện  
bản thân tại trường Đại học Dân lập Hải Phòng là niềm tự hào và vinh dự của  
em cũng như gia đình em. Nhờ có mái trường thân yêu em được học hỏi biết bao  
nhiêu tri thức kinh nghiệm thực tế quý báu của các thầy các cô cũng như được  
chia sẻ trao đổi với các bạn sinh viên tại đây. Đó chính là những thứ vô giá đồng  
hành cùng em xuyên suốt sự nghiệp sau này.  
Em xin gửi lời cảm ơn trân thành và sâu sắc đến các thầy cô trong khoa  
Điện – Điện, Ban giám hiệu, Phòng đào tạo Trường Đại học Dân lập Hải Phòng  
đã tận tình giúp đỡ chỉ bảo em trong thời gian qua. Đồ án tốt nghiệp lần này là  
cột mốc quan trọng trong việc học tập miệt mài của em tại trường. Em cũng xin  
gửi lời cám ơn đến các bạn sinh viên lớp DC1901 cũng như các bạn sinh viên  
trong trường đã nhiệt tình trao đổi và chia sẻ kiến thức luôn động viên và đoàn  
kết trong lúc gặp khó khăn.  
Sau cùng, em muốn bày tỏ lòng biết ơn nhất đến thầy giáo Ths. Ngô  
Quang Vĩ đã nhiệt tình chỉ bảo, hướng dẫn tạo điều kiện thuận lợi để em được  
hoàn thiện đồ án một cách chỉnh chu hoàn thiện nhất. Em xin kính chúc quý  
thầy cô sức khoẻ, hạnh phúc và thành công trong sự nghiệp trồng người.  
Sinh viên thực hiện  
Vũ Trọng Tá  
MỤC LỤC  
Lời mở đầu  
Trong nền công nghiệp hiện đại, thuật ngữ đo lường và điều khiển đã trở  
nên quá quen thuộc. Hiện tại các hệ thống thiết bị điều khiển tự động đều mang  
một tỷ trọng rất lớn các phẩn tử ở mọi lớp cấu trúc có yếu tố kỹ thuật ghép nối  
với máy tính. Kỹ thuật ghép nối máy tính đã góp phần làm thay đổi bộ mặt các  
trung tâm điều khiển, nơi theo dõi – xử lý các tín hiệu, dữ liệu thu thập được để  
tối ưu hoá vận hành sản xuất để đạt được những yêu cầu nhiệm vụ được đề ra.  
Khi xây dựng các hệ thống đo lường và điều khiển kết nối với máy tính cần có  
sự hỗ trợ của các phần mềm chuyên dụng đảm bảo yêu cầu về tốc độ giao tiếp  
cũng như độ tương thích cao.  
Yêu cầu về đo lường và điều khiển ngày càng phức tạp, để đáp ứng điều  
đó công ty National Instruments đã không ngừng nghiên cứu đổi mới phần mềm  
LabVIEW. Ngôn ngữ lập trình này ngày càng trở nên quen thuộc trong các hệ  
thống đo lường và điều khiển và là giá trị quan trọng cho các kĩ sư. Chính vì thế  
em đã chọn LabVIEW là đối tượng nghiên cứu và hỗ trợ cho đề tài lần này.  
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:  
Đối tượng nghiên cứu chung của đồ án “Điều khiển nhiệt độ lò qua giao  
diện LabVIEW” này là:  
- Tìm hiểu cách thức hoạt động và sử dụng phần mềm LabVIEW như sau:  
tên gọi và nguồn gốc LabVIEW, chức năng của LabVIEW trong thực tế, giao  
diện phần mềm, chức năng của các công cụ, cấu trúc hoạt động của các vòng  
lặp.  
- Nghiên cứu Card USB HDL 9090: cách kết nối với máy tính, lập trình  
giao tiếp và điều khiển với thiết bị với card.  
- Điều khiển và ổn định nhiệt độ lò nhiệt điện trở sử dụng mạch điều  
khiển Triac.  
Ý nghĩa thực tiễn của đồ án:  
LabVIEW là một phần mềm phổ biến và được ứng dụng rộng dãi trong  
các ngành công nghiệp tự động. Môi trường LabVIEW mở tương thích hầu hết  
với tất cả các phần cứng hiện nay mà điển hình là Card USB HBL 9090 từ đó  
tạo mã nguồn và khả năng kết nối tới hàng nghìn thiết bị giúp tập hợp dữ liệu dễ  
dàng và đơn giản. Từ đó chúng ta có thể kết hợp những ứng dụng mà LabVIEW  
mang lại vào các hệ thống hiện nay. Chính vì thế mà LabVIEW trở thành lựa  
chọn giá trị cho các kỹ sư Việt Nam và thế giới trong thời đại hiện nay.  
1
 
Nội dung thực hiện đề tài của em gồm 4 chương:  
Chương 1: Tổng quan về ngôn ngữ lập trình LabVIEW.  
Chương 2: Điều khiển lò nhiệt điện trở.  
Chương 3: Điều khiển nhiệt độ lò nhiệt điện trở giao tiếp với máy tính  
bằng LabVIEW.  
Chương 4: Kết luận.  
Hải Phòng, tháng 10 năm 2019  
Sinh viên thực hiện  
Vũ Trọng Tá  
2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH  
LabVIEW  
1.1: Giới thiệu về LabVIEW  
LabVIEW (viết tắt của nhóm từ Laboratory Virtual Instrumentation  
Engineering Workbench) là một phần mềm máy tính được phát triển bởi công ty  
National Instruments, Hoa kỳ. LabVIEW còn được biết đến như là một ngôn  
ngữ lập trình với khái niệm hoàn toàn khác so với các ngôn ngữ lập trình truyền  
thống như ngôn ngữ trình C, Pascal. Bằng cách diễn đạt cú pháp thông qua các  
hình ảnh trực quan trong môi trường soạn thảo, LabVIEW đã được gọi với tên  
khác là lập trình G (viết tắt của Graphical, nghĩa là đồ hoạ).  
LabVIEW (Virtual Instrument Engineering Workbench) là một môi  
trường phát triển dựa trên ngôn ngữ lập trình đồ hoạ, thường được sử dụng cho  
mục đích đo lường, kiểm tra, đánh giá, xử lý, điều khiển các tham số của thiết  
bị. LABVIEW là một ngôn ngữ lập trình đa năng, giống như các ngôn ngữ lập  
trình hiện đại khác. LABVIEW gồm có các thư viện thu nhận dữ liệu, một loạt  
các thiết bị điều khiển, phân tích dữ liệu, biểu diễn và lưu trữ dữ liệu. Nó còn có  
các công cụ phát triển được thiết kế riêng cho việc nối ghép và điều khiển thiết  
bị.  
LABVIEW khác với các ngôn ngữ lập trình thông thường ở điểm cơ bản  
là: các ngôn ngữ lập trình khác thường dùng trên cơ chế dòng lệnh, trong khi đó  
LABVIEW dùng ngôn ngữ lập trình Graphical để tạo ra các chương trình ở dạng  
sơ đồ khối.  
Trong LABVIEW ta xây dựng giao diện người sử dụng bằng việc thiết  
lập các công cụ và các đối tượng. Giao diện người sử dụng được hiểu như là một  
Front Panel rồi sau đó ta đưa code vào trong sơ đồ khối để điều khiển các đối  
tượng ở trên front panel. Sơ đồ khối cũng có thể hiểu giống như một lưu đồ  
thuật toán.  
LABVIEW được tích hợp đầy đủ các chức năng giao tiếp với các phần  
cứng GPIB, VXI, PXI, RS-232, RS-485, các thiết bị thu nhận dữ liệu.  
LABVIEW cũng xây dựng các đặc trưng cho việc kết nối các ứng dụng của ta  
với Web sử dụng LABVIEW Web Server và, chuẩn mạng TCP/IP và Active X.  
LABVIEW được dùng nhiều trong các phòng thí nghiệm, lĩnh vực khoa  
học kỹ thuật như tự động hóa, điều khiển, điện tử, cơ điện tử, hàng không, hóa  
sinh, điện tử y sinh,... Hiện tại ngoài phiên bản LABVIEW cho các hệ điều hành  
3
   
Windows, Linux, Hãng NI đã phát triển các mô-đun LABVIEW cho máy hỗ trợ  
cá nhân (PDA).  
Các chức năng chính của LabVIEW có thể tóm tắt như sau:  
Thu thập tín hiệu từ các thiết bị bên ngoài như cảm biến nhiệt độ, hình  
ảnh  
từ webcam, vận tốc của động cơ, ...  
Giao tiếp với các thiết bị ngoại vi thông qua nhiều chuẩn giao tiếp thông  
qua  
các cổng giao tiếp: RS232, RS485, USB, PCI, Ethernet  
Mô phỏng và xử lý các tín hiệu thu nhận được để phục vụ các mục đích  
nghiên cứu hay mục đích của hệ thống mà người lập trình mong muốn  
Xây dựng các giao diện người dùng một cách nhanh chóng và thẩm mỹ  
hơn  
nhiều so với các ngôn ngữ khác như Visual Basic, Matlab, …  
Cho phép thực hiện các thuật toán điều khiển như PID, Logic mờ (Fuzzy  
Logic), một cách nhanh chóng thông qua các chức năng tích hợp sẵn trong  
LABVIEW.  
Cho phép kết hợp với nhiều ngôn ngữ lập trình truyển thống như C, C++,  
…
Các phần mềm nhúng vào LabVIEW  
Wolfram Research Mathematica  
Microsoft Excel  
The MathWorks MATLAB and Simulink  
MathSoft Math CAD  
Electronic Workbench MultiSim  
Texas Instruments Code Composer Studio  
Ansoft RF circuit design software  
Microsoft Access  
Microsoft SQL Server  
Oracle  
4
1.2: Giao diện của LabVIEW  
1.2.1: Front panel  
Là giao diện của người sử dụng. Ví dụ sau đây minh họa front panel.  
Hình 1.1: Front panel  
Xây dựng front panel với các bộ điều khiển (controls) và các hiển thị  
(Indicators), chúng được sử dụng với các chức năng vào ra dữ liệu. Các điều  
khiển bao gồm các núm (knobs), nút ấn (push buttons), mặt đồng hồ và các thiết  
bị vào dữ liệu khác. Control là các đối tượng được đặt trên Front Panel để cung  
cấp dữ liệu cho chương trình. Nó tương tự như đầu vào cung cấp dữ liệu.  
Để mở giao diện người dùng trước tiên ta phải khởi động LabVIEW. Đối  
với Windows 7 trở xuống ta chọn Start > All Program > National Instruments  
LabVIEW. Khi đó phần mềm sẽ bắt đầu khởi động và sau 1 khoảng thời gian sẽ  
xuất hiện cửa sổ Getting Started. Tại cửa sổ này chúng ta có thể chọn mới  
(NEW) BlankVI để mở VI trống , Empty Project hoặc VI from Template (VI  
mẫu) dể mở giao diện người dùng. Hoặc mở những giao diện đã được viết sẵn  
như trên hình minh hoạ ở mục (Open). Chúng ta cũng có thể tuỳ chọn tạo mới  
theo yêu cầu ở mục New> More hay tuỳ chọn mở ở các nơi lưu trữ ngoài thư  
viện mặc định ở Browse  
Cửa số Getting Started được biểu thị bời hình dưới đây:  
5
   
Hình 1.2: Cửa sổ Getting Started  
1.2.2: Block Diagram  
Là sơ đồ khối: Block Diagram của 1 VI là một sơ đồ được xây dựng trên  
môi trường LABVIEW, nó có thể gồm nhiều đối tượng và các hàm khác nhau để  
tạo các câu lệnh để chương trình thực hiện. Block Diagram là một mã nguồn đồ  
hoạ của 1 VI. Các đối tượng trên Front Panel được thể hiện bằng các thiết bị đầu  
cuối trên Block Diagram, không thể loại bỏ các thiết bị đầu cuối trên Block  
Diagram. Các thiết bị đầu cuối chỉ mất đi sau khi loại bỏ đối tượng tương ứng  
trên Front panel.  
Ví dụ sau đây minh hoạ Block Diagram:  
Hình 1.3: Block Diagram  
6
 
Cấu trúc của một Block Diagram gồm các thiết bị đầu cuối (Termial). Nút  
(Node) và các dây nối (wire).  
Terminal: là các cổng mà dữ liệu truyền qua giữa Block Diagram và Front  
panel, và giữa các Node trong Block Diagram. Các Terminal nằm ở dưới  
dạng các Icon của các Function.  
Nodes: là các phần tử thực hiện chương trình, chúng tương tự như các  
mệnh  
đề, toán tử, hàm và các chương trình con trong các ngôn ngữ lập trình  
thông  
thường.  
Wires: là các dây nối dữ liệu giữa các node.  
1.3: Các thanh công cụ  
1.3.1: Thanh công cụ của Front panel  
Sử dụng các nút ấn của thanh công cụ dùng để chạy và tạo ra một VI. Thanh  
công cụ xuất hiện trên front panel có dạng như sau:  
Hình 1.4: Thanh công cụ của Front panel  
Trong đó:  
Kích nút Run dùng để chạy một VI, trong đó VI chạy thì trạng thái  
nút ấn thay đổi theo nếu VI không không có lỗi gì thì trạng thái có dạng như sau:  
Khi nút ấn Run ở trạng thái này thì có nghĩa VI của ta đang bị lỗi nào  
đó mà ta cần phải xử lý. Để tìm lỗi ta kích đúp vào nút này để hiển thị danh sách  
toàn bộ các lỗi trong VI của ta.  
Kích vào nút Run Continuously để chạy VI liên tục cho đến khi  
muốn huỷ hay dừng lại. Ta cũng có thể ấn tiếp nút lệnh này để không cho phép  
chạy liên tục.  
Trong lúc VI chạy, nút hủy bỏ hoạt động xuất hiện và nếu ta ấn vào  
biểu tượng này thì chương trình đang chạy dừng ngay lập tức. Với một chú ý  
nên tránh dùng nút lệnh này để dừng một VI, bởi vì ta sẽ không biết trạng thái  
7
   
của VI. Ta nên thiết kế chương trình dừng VI ví dụ ta có thể sử dụng chuyển  
mạch ở front panel.  
Kích vào nút lệnh Pause để tạm dừng chương trình VI đang chạy. Khi  
ta kích vào nút lệnh Pause thì LABVIEW sẽ làm sáng vị trí ta dừng hoạt động  
trong sơ đồ khối. Khi ta muốn chạy tiếp chương trình thì ta ấn lại nút lệnh này.  
Dùng để thiết lập font cho VI bao gồm kích thước, kiểu  
loại, màu sắc.  
Dùng để sắp xếp các đối tượng thẳng hang nhau bao gồm các đường thẳng  
đứng, mép trên, trái …  
Dùng để phân bố các đối tượng…  
Lựa chọn Reorder khi ta có các đối tượng gối lên nhau và ta muốn định  
nghĩa đối tượng là đứng trước hay đứng sau. Việc lựa chọn một trong các đối  
tượng với việc định vị vị trí của nó rồi sau đó di chuyển lên phía trước hay di  
chuyển về phía sau…  
1.3.2: Thanh công cụ của Block Diagram  
Hình 1.5: Thanh công cụ Block Diagram  
Kích vào nút lệnh Highlight Execution ta sẽ thấy luồng dữ liệu chạy  
trong sơ đồ khối. Khi ta kích lại nút lệnh này quá trình sẽ bị dừng lại.  
Kích vào nút lệnh Step into dùng để lặp từng bước một trong vòng lặp,  
subVI.  
Kích vào nút lệnh Step over dùng để bỏ qua một vòng lặp hoặc một  
subVI.  
Kích vào nút lệnh Step out dùng để nhảy ra ngoài vòng lặp hoặc subVI.  
1.3.3: Bảng điều khiển Palettes  
Việc lập trình trên LABVIEW cần sử dụng các bảng: Tools Palette,  
Controls Palette, Functions Palette, các bảng đó cung cấp các chức năng để  
người sử dụng có thể tạo và thay đổi trên giao diện Front Panel và Block  
Diagram.  
8
   
Tools Palettes  
Tools Palettes xuất hiện trên cả Front Panel và Block Diagram. Bảng này  
cho phép người sử dụng có thể xác lập các chế độ làm việc đặc biệt của con trỏ  
chuột. Khi lựa chọn một công cụ, biểu tượng của con trỏ sẽ được thay đổi theo  
biểu tượng của công cụ đó  
Nếu thiết lập chế độ tự động lựa chọn công cụ và người sử dụng di  
chuyển con trỏ qua các đối tượng trên Front Panel hoặc Block Diagram,  
LABVIEW sẽ tự động lựa chọn công cụ phù hợp trên bảng Tools Palette  
Để truy cập vào Tools palette ta chọn Menu: ViewTools palette. Các công  
cụ trong Tools palette gồm có:  
Hình 1.6: Tool panel  
Operating tool: Dùng để thay đổi giá trị điều khiển hoặc lựa chọn văn  
bản trong điều khiển.  
Positioning tool: Dùng để lựa chọn, di chuyển, thay đổi các kích  
thước đối tượng.  
Labeling tool: Dùng để soạn thảo văn bản dạng text và tạo ra các  
nhãn.  
Wiring tool: Dùng để nối các đối tượng lại với nhau trong sơ đồ khối  
Object shortcut menu: Dùng để truy cập vào một đối tượng bằng  
cách kích chuột trái.  
9
Scrolling tool: cuộn xuyên qua cửa sổ không sử dụng thanh công cụ  
Breakpoint tool: Dùng để thiết lập điểm dừng trên các VI, functions,  
cuộn.  
nút, dây nối, các cấu trúc lệnh để dừng hoạt động ở tại vị trí này  
Probe tool: Dùng để tạo ra những đầu dò trên các dây nối trong sơ đồ  
khối. Việc sử dụng Probe tool dùng để kiểm tra các giá trị trung gian trong VI.  
Color copy tool: Dùng để copy các màu cho việc paste bằng việc sử  
dụng Coloring tool.  
Coloring tool: Dùng để tô màu cho một đối tượng. Nó cũng có thể  
hiển thị ngay việc thiết lập màu sắc mặt trước và mầu nền.  
1.4: Các bảng điều khiển và các bảng chức năng:  
Các bảng điều khiển và các bảng chức năng là các bảng của đối tượng  
được sử dụng để tạo ra các VI. Để sử dụng đối tượng trên bảng ta kích vào đối  
tượng vào đặt nó vào trong front panel hoặc là trong sơ đồ khối.  
Sử dụng các nút chỉ dẫn trên bảng Controls và bảng Functions để xác  
định và tìm kiếm các điều khiển, các VI và các hàm. Ta cũng có thể làm bằng  
cách kích chuột phải vào biểu tượng VI ở trên bảng và chọn Open VI từ menu  
phím tắt để mở VI.  
1.4.1: Bảng điều khiển (Controls Palette):  
Bảng điều khiển chỉ duy nhất xuất hiện trên Front panel. Bảng điều khiển  
chứa các bộ điều khiển (control) và các bộ hiển thị (Indicator). Bảng điều khiển  
được minh họa như hình dưới đây.  
Hình 1.7: Bảng điều khiển  
10  
   
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 68 trang yennguyen 22140 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đồ án Điều khiển nhiệt độ lò qua giao diện Labview", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdo_an_dieu_khien_nhiet_do_lo_qua_giao_dien_labview.pdf