Đánh giá tác dụng chống dị ứng thực nghiệm của viên nang hỗ trợ điều trị Eczema

TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 503 - THÁ NG 6 - SỐ 1 - 2021  
elderly people in China. Community Dent Oral  
6. Silva M., Hopcraft M., and Morgan M. (2014).  
Dental caries in Victorian nursing homes. Aust  
Dent J, 59(3), 321–328  
7. Watanabe M.G.C. (2003). Root caries  
prevalence in a group of Brazilian adult dental  
patients. Braz Dent J, 14(3), 153–156.  
Epidemiol, 37(3), 260–266  
4. Imazato S., Ikebe K., Nokubi T., et al.  
(2006). Prevalence of root caries in a selected  
population of older adults in Japan. J Oral Rehabil,  
33(2), 137–143.  
5. Pentapati K.C., Siddiq H., and Yeturu S.K.  
(2019). Global and regional estimates of the  
prevalence of root caries - Systematic review and  
meta-analysis. Saudi Dent J, 31(1), 3–15.  
8. Zhang J., Leung K.C.M., Chu C.H., et al. (2020).  
Risk indicators for root caries in older adults using  
long-term social care facilities in Hong Kong.  
Community Dent Oral Epidemiol, 48(1), 14–20.  
ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CHỐNG DỊ ỨNG THỰC NGHIỆM  
CỦA VIÊN NANG HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ ECZEMA  
Nguyễn Mạnh Tuyển1, Phạm Thái Hà Văn1  
allergic by reduce the itchiness and imflamation action  
(p<0,05). Conclusion: anti eczema capsules have  
antiallergic effect on experimental model rats.  
Keywords: anti eczema capsule, anti allergic, anti  
imflamtion.  
TÓM TẮT54  
Mục tiêu: Đánh giá tác dụng chống dị ứng của  
viên nang hỗ trợ điều trị eczema trên chuột cống  
trắng. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:  
Viên nang hỗ trợ điều trị eczema được đánh giá tác  
dụng chống dị ứng trên mô hình động vật gây dị ứng  
thực nghiệm bằng compound 48/80. Đánh giá hiệu  
qủa thông qua kiểm định sự khác biệt về chỉ số trung  
bình số lần gãi và gia tăng độ dày bàn chân của động  
vật thí nghiệm. Kết quả: Ở cả 2 mức liều 0,6g/kgTT  
(tương đương lâm sàng) và 1,8g/kgTT (gấp 3 lần liều  
tương đương lâm sàng), viên nang hỗ trợ điều trị  
eczema đều có tác dụng làm giảm số lần gãi của  
chuột và ức chế sự gia tăng chiều dày bàn chân chuột  
tại các thời điểm đánh giá có ý nghĩa thống kê  
(p<0,05). Kết luận: Viên nang hỗ trợ điều trị  
eczema có tác dụng chống dị ứng trên mô hình thực  
nghiệm ở chuột cống trắng.  
I. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Bệnh eczema hay còn gọi là bệnh chàm là  
bệnh thường gặp nhất trong các bệnh da liễu,  
bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi. Nguyên nhân  
gây bệnh eczema phức tạp nhưng bao giờ cũng  
có vai trò của “thể địa dị ứng”. Bệnh thường kéo  
dài, dễ tái phát, khó điều trị, gây ảnh hưởng rất  
lớn đến chất lượng cuộc sống của người bệnh,  
đặc biệt là về thẩm mỹ. Việc điều trị eczema  
theo tây y chủ yếu là điều trị triệu chứng bằng  
cách sử dụng corticoid bôi tại chỗ kết hợp với  
thuốc kháng histamin H1 và các vitamin dùng  
đường uống. Tuy nhiên kết quả điều trị thường  
không ổn định, thuốc gây nhiều tác dụng không  
mong muốn, không thích hợp để điều trị kéo dài.  
Sử dụng thuốc y học cổ truyền trong điều trị  
hỗ trợ điều trị chứng bệnh này là xu hướng lớn  
hiện nay. Bài thuốc hỗ trợ điều trị eczema gồm 6  
vị thuốc kim ngân đằng (Caulis cum folium  
Lonicerae), hòe hoa (Flos Styphnolobii japonici  
imaturi), đơn lá đỏ (Folium Excoecariae), núc  
nác (Cortex Oroxyli), thương nhĩ tử (Fructus  
Từ khóa: viên nang, hỗ trợ điều trị eczema,  
chống dị ứng, chống viêm.  
SUMMARY  
STUDY ON EXPERIMENTAL ANTI-ALLERGIC  
EFFECT OF ANTI ECZEMA CAPSULES  
Objectives: To evaluate the anti-allergic effect of  
anti eczema capsules in rats. Subjects and  
methods: Anti eczema capsules (made from the  
vicous extracts of the traditional decotion, which  
includes: Caulis cum folium Lonicerae, Cortex Oroxyli,  
Flos Styphnolobii japonici imaturi, Fructus Xanthii  
strumarii, Folium Excoecariae, Cortex Phellodendri)  
were evaluated the antiallergic effect (anti itchines  
and acute inflammation) in model allergic rat caused  
by compound 48/80. Results: At the doses of  
0.6g/kgBW (equivalent to the clinical dose) and  
1.8g/kgBW (three time of clinical dose), anti eczema  
capsules showned that have good activities in anti  
Xanthii  
strumarii),  
hoàng  
bá  
(Cortex  
Phellodendri) đã được sử dụng trên lâm sàng ở  
dạng thuốc thang cho hiệu quả điều trị tích cực.  
Trên cơ sở lý luận y dược học cổ truyền và các  
nghiên cứu về hoá học, tác dụng dược lý hiện  
đại, bài thuốc được cấu thành từ các nhóm  
thuốc: lương huyết (hòe hoa, đơn lá đỏ, thương  
nhĩ tử) kết hợp với các thuốc thanh nhiệt giải  
độc (núc nác, kim ngân đằng, hoàng bá), trừ  
thấp (núc nác, thương nhĩ tử, hoàng bá).  
1Trường Đại học Dược Hà Nội  
Chịu trách nhiệm chính: Nguyễn Mạnh Tuyển  
Ngày nhận bài: 22.3.2021  
Ngày phản biện khoa học: 10.5.2021  
Ngày duyệt bài: 24.5.2021  
Trong các nghiên cứu trước đây, chúng tôi đã  
tiến hành bào chế cao đặc bài thuốc và đánh giá  
231  
vietnam medical journal n01 - june - 2021  
tính an toàn, tác dụng chống viêm, chống dị ứng hình bằng cách tiêm dưới da cổ dd Compound  
của cao đặc cho kết quả khả quan [1], [2], [3]. 48/80 0,4% liều 0,5mL/100g chuột.  
Từ các kết quả thu được, chúng tôi đã tiến hành  
- Lô 4 (viên nang liều tương đương lâm  
bào chế viên nang cứng từ cao đặc bài thuốc và sàng): 4 ngày đầu chuột được uống dịch cốm  
tiến hành đánh giá độc tính cấp, độc tính bán trong ruột viên nang hỗ trợ điều trị eczema pha  
trường diễn. Kết quả cho thấy viên nang cứng trong dung dịch NaCMC 5% ở mức liều tương  
hỗ trợ điều trị eczema an toàn ở liều thử nghiệm đương lâm sàng (0,6g/Kg thể trọng). Vào ngày  
[4]. Bài báo này trình bày các kết quả nghiên thứ 5, 1 giờ sau khi uống thuốc nghiên cứu liều  
cứu về tác dụng chống dị ứng của viên nang hỗ lượng như trên, chuột được gây mô hình bằng  
trợ điều trị eczema trên chuột cống trắng.  
cách tiêm dưới da cổ dung dịch Compound  
48/80 0,4% liều 0,5mL/100g chuột.  
II. ĐỐITƯỢNGVÀPHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU  
2.1. Đối tượng nghiên cứu  
- Viên nang hỗ trợ điều trị eczema được bào  
chế từ cao đặc chiết ethanol của bài thuốc gồm  
- Lô 5 (viên nang liều cao): 4 ngày đầu chuột  
được uống dịch cốm trong ruột viên nang hỗ trợ  
điều trị eczema pha trong dung dịch NaCMC 5%  
ở mức liều gấp 3 lần liều tương đương lâm sàng  
(1,8g/Kg thể trọng). Vào ngày thứ 5, 1 giờ sau  
khi uống thuốc nghiên cứu liều lượng như trên,  
chuột được gây mô hình bằng cách tiêm dưới da  
cổ dung dịch Compound 48/80 0,4% liều  
0,5mL/100g chuột.  
Theo dõi phản ứng gãi của từng chuột ở các  
lô số lần gãi trong 5 phút trong vòng 20 phút  
sau khi tiêm Compound 48/80.  
- Đánh giá tác dụng chống dị ứng trên mô  
hình gây viêm cấp tính trên chân chuột [3]:  
*Nguyên lý: Sử dụng Compound 48/80 để  
gây tình trạng dị ứng trên da gan bàn chân  
chuột, đánh giá mức độ dị ứng thông qua chiều  
dày và sự gia tăng thể tích chân chuột.  
6
vị: kim ngân đằng (Caulis cum folium  
Lonicerae), hòe hoa (Flos Styphnolobii japonici  
imaturi), đơn lá đỏ (Folium Excoecariae), núc  
nác (Cortex Oroxyli), thương nhĩ tử (Fructus  
Xanthii  
strumarii),  
hoàng  
bá  
(Cortex  
Phellodendri) đạt Dược điển Việt Nam.  
- Hoá chất, dung môi nghiên cứu: NaCMC,  
methylprednisolon, compound 48/80, NaCl, nước  
cất… đạt tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam.  
- Động vật thí nghiệm: Chuột cống trắng,  
giống cái khỏe mạnh, trọng lượng 180-220g, do  
Học viện Quân Y cung cấp. Súc vật được nuôi  
trong điều kiện phòng thí nghiệm với đầy đủ  
thức ăn và nước uống tại Bộ môn Dược lực -  
Trường Đại học Dược Hà Nội.  
*Chỉ số nghiên cứu:  
2.2. Phương pháp nghiên cứu  
- Đánh giá tác dụng chống dị ứng trên  
mô hình gây ngứa trên chuột [2]:  
- Chiều dày chân bên phải chuột được đo  
trước và sau khi tiêm Compound 48/80 tại các  
thời điểm 30 phút, 60 phút ở tất cả các lô chuột  
để đánh giá. Chỉ một người tiến hành đo chiều  
dày chân chuột để hạn chế sai số.  
- Độ gia tăng thể tích chân chuột: Thể tích  
chân bên phải của chuột được đo trước và sau  
khi tiêm Compound 48/80 tại thời điểm 30 phút,  
60 phút ở tất cả các lô chuột để xác định độ gia  
tăng thể tích ở 2 thời điểm 30 phút, 60 phút so  
với ban đầu. So sánh giá trị trung bình về mức  
độ gia tăng thể tích giữa các lô để đánh giá tác  
dụng chống dị ứng.  
*Nguyên lý: Sử dụng Compound 48/80 để  
gây tình trạng dị ứng thông qua biểu hiện bằng  
triệu chứng ngứa trên da chuột. Đánh giá kết  
quả thông qua phản xạ gãi của chuột.  
*Chỉ số nghiên cứu: Phản xạ gãi trên toàn  
bộ cơ thể chuột được đánh giá trong vòng 20  
phút sau khi tiêm Compound 48/80. Tỷ lệ số lần  
gãi/tổng số chuột được tính và so sánh giữa các lô.  
*Tiến hành: động vật thí nghiệm được chia  
làm 5 lô, mỗi lô 10 con:  
- Lô 1 (Chứng sinh học): uống nước cất hàng  
ngày 2 mL/100g chuột, tiêm dưới da cổ nước  
muối sinh lý 0,5mL/100g chuột.  
- Lô 2 (Lô mô hình): uống nước cất hàng  
ngày 2 mL/100g chuột, tiêm dưới da cổ dung  
dịch Compound 48/80 0,4% liều 0,5mL/100g  
chuột tạo mô hình gây ngứa.  
*Tiến hành: động vật thí nghiệm được chia  
làm 5 lô, mỗi lô 10 con:  
- Lô 1 (Lô chứng sinh học): uống nước cất  
hàng ngày 2mL/100g chuột, tiêm nước muối  
sinh lý thể tích 0,02mL gan bàn chân phải chuột.  
- Lô 2 (Lô mô hình): uống dung môi pha  
thuốc thử hàng ngày 2mL/100g chuột, tiêm dưới  
da gan bàn chân chuột dung dịch Compound  
48/80 0,4% thể tích 0,02mL để gây mô hình phù  
gan bàn chân bên phải.  
- Lô 3 (Lô dùng methylprednisolon): 4 ngày  
đầu chuột được uống methylprednisolon  
6mg/kg. Ngày thứ 5, sau khi uống  
methylprednisolon 1 giờ, chuột được gây mô  
- Lô 3 (Lô dùng methylprednisolon): 4 ngày  
232  
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 503 - THÁ NG 6 - SỐ 1 - 2021  
đầu chuột được uống methylprednisolon 6 ở mức liều gấp 3 lần liều tương đương lâm sàng  
mg/kg.  
Ngày  
thứ  
5,  
sau  
khi  
uống (1,8g/Kg thể trọng). Vào ngày thứ 5, 1 giờ sau  
methylprednisolon 1 giờ, chuột được gây mô khi uống thuốc nghiên cứu liều lượng như trên,  
hình bằng Compound 48/80 0,4% 0,02mL tiêm chuột được gây mô hình bằng Compound 48/80  
dưới da gan bàn chân bên phải.  
0,4% 0,02mL tiêm dưới da gan bàn chân bên  
- Lô 4 (viên nang liều tương đương lâm phải.  
sàng): 4 ngày đầu chuột được uống dịch cốm  
Nghiên cứu được tiến hành trong 5 ngày,  
trong ruột viên nang hỗ trợ điều trị eczema pha chuột được cho uống thuốc trong 4 ngày liên  
trong dung dịch NaCMC 5% ở mức liều tương tục. Đến ngày thứ 5, sau khi cho uống thuốc 1  
đương lâm sàng (0,6g/Kg thể trọng). Vào ngày giờ, đo độ dày và thể tích bàn chân chuột, sau  
thứ 5, 1 giờ sau khi uống thuốc nghiên cứu liều đó tiêm dưới da gan bàn chân bên phải chuột  
lượng như trên, chuột được gây mô hình bằng 0,02mL dung dịch Compound 48/80 0,4% để  
Compound 48/80 0,4% 0,02 mL tiêm dưới da gây mô hình phù chân. Đo độ dày và thể tích  
gan bàn chân bên phải.  
bàn chân chuột ở thời điểm 30 phút và 60 phút  
- Lô 5 (viên nang liều cao): 4 ngày đầu chuột sau khi tiêm Compound 48/80.  
được uống dịch cốm trong ruột viên nang hỗ trợ  
- Xử lý số liệu: Số liệu thực nghiệm được tổng  
điều trị eczema pha trong dung dịch NaCMC 5% hợp và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel.  
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN  
3.1. Kết quả nghiên cứu  
3.1.1. Tác dụng chống dị ứng trên mô hình gây ngứa trên chuột  
Bảng 3.1. Ảnh hưởng của viên nang hỗ trợ điều trị eczema lên phản xạ gãi của chuột  
Số lần có phản xạ gãi trung bình ( X ± SD)  
Liều thử  
TT  
1
Lô thử  
n
/KgTT  
0-5’  
>5-10’ >10-15’ >15-20’ Tổng  
Chứng sinh học: nước cất (1) 0,2ml 10  
0
0
0
0
0
Mô hình compound 48/80 (2)  
4mg  
10 4,4±0,8 9,6 ± 1,6 9,1 ± 1,5 9,7 ± 1,4 32,8±3,4  
2
P1-2  
< 0,01  
10 3,1±0,7 7,7 ± 1,6 6,1 ± 0,9 4.3 ± 1,1 21,2±2,9  
< 0,05 < 0,05 < 0,05 < 0,05 < 0,05  
< 0,01  
< 0,01  
< 0,01  
< 0,01  
Methylprednisolon (3)  
6mg  
3
P3-2  
Viên nang liều tương  
0,6g  
1,8g  
10 4,2±0,8 7,8 ± 0,7 6,5 ± 1,2 4,8±1,8 23,3±3,7  
đương lâm sàng (4)  
4
P4-2  
P4-3  
> 0,05  
> 0,05  
< 0,05  
> 0,05  
<0,05  
< 0,05  
> 0,05  
< 0,05  
> 0,05  
> 0,05  
Viên nang liều cao (5)  
10 4,0±1,3 8,1 ± 1,7 7,2 ± 2,4 5,1 ± 2,2 24,4±3,5  
P5-2  
P5-3  
P5-4  
> 0,05  
> 0,05  
> 0,05  
< 0,05  
> 0,05  
> 0,05  
< 0,05  
> 0,05  
> 0,05  
< 0,05  
> 0,05  
> 0,05  
< 0,05  
> 0,05  
>0,05  
5
Nhận xét: - Kết quả nghiên cứu cho thấy, so lâm sàng (0,6g/kgTT) và liều gấp 3 lần liều  
với lô chứng sinh học, số phản xạ gãi ở lô mô tương đương lâm sàng (1,8g/kgTT) chuột thử  
hình tăng rõ rệt, có ý nghĩa thống kê vói p < nghiệm đều có tác dụng làm giảm số lần gãi của  
0,01. Điều đó chứng tỏ, compound 48/80 có tác chuột so với lô mô hình có ý nghĩa thống kê với  
dụng gây dị ứng trên chuột thông qua tăng số p < 0,05. Tác dụng này tương đương với  
phản xạ gãi trên chuột thực nghiệm hay mô hình predinisolon ở liều 6mg/KgTT (p>0,05); không  
gây ngứa thành công.  
có sự khác biệt về tác dụng giảm phản xạ gãi  
- Các thuốc chứng dương prednisolon, viên giữa các lô thử ở liều tương đương và gấp 3 lần  
nang hỗ trợ điều trị eczema ở liều tương đương liều tương đương lâm sàng (p>0,05).  
3.1.2. Tác dụng chống dị ứng trên mô hình gây viêm cấp tính trên chân chuột  
Bảng 3.2. Ảnh hưởng của viên nang hỗ trợ điều trị eczema trên mô hình gây phù chân chuột  
bằng compound 40/80  
Chiều dày chân chuột  
Gia tăng độ dày chân  
chuột ( ± SD,%)  
30 phút 60 phút  
Liều  
X
X
(
± SD, mm)  
30 phút  
TT  
Lô thử  
thử  
n
/kgTT  
0 phút  
60 phút  
Chứng sinh học:  
nước cất (1)  
1
2
0,2ml 10 5,57±0,05 4,09±0,06 3,75±0,15 32,36±2,74 21,36±2,16  
Mô hình compound 0,02mL 10 3,57±0,04 5,89 ± 0,11 5,24±0,17 90,61±8,32 69,58±8,23  
233  
vietnam medical journal n01 - june - 2021  
48/80 (2)  
P2-1  
> 0,05  
< 0,05  
< 0,05  
<0,05  
< 0,05  
Methylprednislon(3) 6mg 10 3,51±0,05 3,87±0,14 3,53±0,13 25,24±3,80 14,23±3,56  
3
4
Mức độ ức chế  
P3-2  
-10,26  
< 0,05  
-0.57  
< 0,05  
72.14  
< 0,05  
79,55  
< 0,05  
> 0,05  
Viên nang liều tương  
đương lâm sàng(4)  
Mức độ ức chế  
P4-2  
0,6g 10 3,55±0,06 4,92±0,15 4,18±0,19 59,22±5,21 35,27±6,21  
-38.59  
< 0,05  
> 0,05  
-17.75  
< 0,05  
> 0,05  
34,64  
< 0,01  
< 0,05  
49.31  
< 0,05  
< 0,05  
> 0,05  
> 0,05  
P4-3  
Viên nang liều cao(5) 1,8g 10 3,58±0,02 4,89±0,11 4,36 ± 0,03 58,22±4,16 41,10±5,13  
Mức độ ức chế  
-36.59  
< 0,05  
< 0,05  
> 0,05  
-21.78  
< 0,05  
< 0,05  
> 0,05  
35,75  
< 0,05  
< 0,05  
> 0,05  
40,93  
< 0,05  
< 0,05  
> 0,05  
5
P5-2  
P5-3  
P5-4  
> 0,05  
> 0,05  
> 0,05  
Nhận xét: Kết quả thực nghiệm cho thấy:  
- Chiều dày bàn chân chuột giữa các lô trước hiện tác dụng chống dị ứng ở cả 2 mô hình  
khi gây mô hình không có sự khác biệt có ý nghiên cứu với 2 liều thử: liều tương đương lâm  
cứu này, viên nang hỗ trợ điều trị eczema thể  
sàng (0,6g/kgTT) và liều cao gấp 3 lần tương  
đương liều lâm sàng (1,8g/kgTT). Kết quả này  
nghĩa thống kê, đảm bảo sự tương đồng sinh  
học giữa các lô nghiên cứu.  
- Ở lô 2: chuột được tiêm Compound 48/80 có phù hợp với các công bố trước đây của chúng tôi  
độ dày bàn chân và gia tăng rõ rệt độ dày so với khi đánh giá tác dụng chống ngứa và chống  
lô chứng sinh học thể hiện rõ rệt khả năng gây viêm dị ứng của cao đặc bài thuốc [2], [3] và  
chứng tỏ, cao đặc bài thuốc thể hiện hoạt tính  
ổn định sau quá trình chuyển dạng bào chế cũng  
như trên đối tượng động vật thí nghiệm khác nhau.  
phù của tác nhân gây dị ứng compound 48/80,  
hay mô hình thử nghiệm thành công (p< 0,05).  
- Ở lô 3: Methyl prednisolone liều 6 mg/kg có  
tác dụng làm giảm độ gia tăng thể tích chân  
chuột có khác biệt có ý nghĩa thống kê so với lô  
mô hình (p< 0,05).  
- Ở lô 4 và 5: Viên nang hỗ trợ điều trị  
eczema ở liều tương đương liều lâm sàng  
(0,6g/kgTT) và liều cao gấp 3 lần liều tương  
đương (1,8g/KgTT) đều thể hiện khả năng ức  
chế sự gia tăng chiều dày bàn chân chuột do tác  
nhân gây viêm gây ra ở các thời điểm 30 phút và  
60 phút, thể hiện tác dụng chống viêm dị ứng rõ  
rệt (p<0,05).  
IV. KẾT LUẬN  
Ở mức liều tương đương liều trên lâm sàng là  
0,6g/kgTT và liều gấp 3 lần liều tương đương  
lâm sàng là 1,8g/kgTT, viên nang hỗ trợ điều trị  
eczema có tác dụng chống dị ứng ở chuột cống  
trắng trên mô hình gây ngứa thực nghiệm bằng  
compound 48/80. Ở các liều thử, chế phẩm đều  
làm giảm số lần gãi của chuột và ức chế sự gia  
tăng chiều dày bàn chân chuột tại các thời điểm  
đánh giá. Tác dụng chống ngứa tương tự  
prednisolone 6mg/KgTT.  
3.2. Bàn luận. Viên nang hỗ trợ điều trị  
eczema được bào chế từ cốm thuốc gồm cao đặc  
chiết ethanol của bài thuốc gồm 6 vị: kim ngân  
đằng (Caulis cum folium Lonicerae), hòe hoa  
(Flos Styphnolobii japonici imaturi), đơn lá đỏ  
(Folium Excoecariae), núc nác (Cortex Oroxyli),  
thương nhĩ tử (Fructus Xanthii strumarii), hoàng  
bá (Cortex Phellodendri). Các vị thuốc trong  
phương đều thể hiện tác dụng chống viêm trên  
thực nghiệm như: dịch chiết kim ngân đằng có  
tác dụng chống ngứa trên mô hình gây ngứa dị  
ứng chuột bằng cách tiêm lòng trắng trứng [5],  
dịch chiết hòe hoa có tác dụng ức chế quá trình  
co thắt cơ trơn mạch máu não gây ra bởi  
histamin, bradykinin [7], caffeoylxanthiazonosid  
trong thương nhĩ tử có tác dụng chống dị ứng  
trên chuột nhắt [6]... Trong khuôn khổ nghiên  
Lời cảm ơn: Nghiên cứu này được thực hiện  
trong khuôn khổ đề tài nghiên cứu khoa học  
công nghệ cấp Thành phố Hà Nội, mã số 01C-  
06/0-2017-3. Xin chân thành cảm ơn hỗ sự hỗ  
trợ kinh phí và tạo điều kiện để nghiên cứu này  
được thực hiện thuận lợi của UBND Thành phố  
Hà Nội và Sở Khoa học Công nghệ Hà Nội.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Lê Thị Minh, Nguyễn Duy Thuần, Nguyễn Mạnh  
Tuyển, Phạm Thị Vân Anh (2015), “Đánh giá  
độc tính cấp của cao thuốc EZ trên thực nghiệm”,  
Tạp chí Y dược cổ truyền Việt Nam, 2, tr. 47-52.  
2. Nguyễn Mạnh Tuyển và cs (2016), “Đánh giá  
tác dụng chống sốc phản vệ và chống ngứa của  
cao đặc EZ trên thực nghiệm”, Tạp chí dược học,  
485, tr. 59-62.  
3. Nguyễn Mạnh Tuyển và cs (2017) “Đánh giá  
234  
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 503 - THÁ NG 6 - SỐ 1 - 2021  
tác dụng chống viêm dị ứng, và làm bền tế bào  
sciences, 15 (4), pp. 1295-1301.  
mast của cao đặc EZ trên thực nghiệm”, Tạp chí Y  
học Việt Nam, 445, tr 200-203.  
6. Peng W., Ming Q., Han P., (2014), “Anti-allergic  
rhinitis effect of caffeoxyl xanthiazonosid isolated  
from fruits of Xanthiumstrumarium L. in rodent  
animals”, Phytomedicine journal, 21 (6), pp. 824-829.  
7. Shiraishi M., Miyamoto A. (2016) “Antagonistic  
Effects of Gingko biloba and Sophora japonica on  
Cerebral Vasoconstriction in Response to  
Histamine, 5-Hydroxytryptamine, U46619 and  
Bradykinin”, The American journal of Chinese, 44  
(8), pp. 1607-1625.  
4. Nguyễn Mạnh Tuyển, Hà Vân Oanh, Phạm  
Thái Hà Văn, “Đánh giá độc tính cấp và bán  
trường diễn của viên nang hỗ trợ điều trị eczema”,  
Tạp chí Y học Việt Nam, 481 (1), tr. 51-56.  
5. Lu H. (2015), “Study on the isolation of active  
constituents  
in Lonicera japonica and  
the  
mechanism of their anti-upper respiratory tract  
infection action in children”, African health  
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT KẾT HỢP XƯƠNG NẸP KHÓA  
ĐIỀU TRỊ GÃY LIÊN MẤU CHUYỂN XƯƠNG ĐÙI Ở NGƯỜI CAO TUỔI  
Trần Hữu Hiếu1, Phan Trung Quyết2  
underwent ostomy with locking brace with the support  
TÓM TẮT55  
of C-arm at Nam Dinh Provincial General Hospital  
during the period from January 2019 to June 2020.  
Results: 62 treated patients all healed the first  
incision, the bones returned to the correct anatomical  
position. Long-term follow-up on 51/62 patients with  
very good and good results 39/51 patients (76.5%),  
average 9/51 patients (17.6%), poor 3/51 patients  
(5.9%). Conclusion: The surgical method combined  
with the locking brace is a surgical method with many  
advantages, with a solid bone structure that helps  
patients recover early motor function after fracture of  
the transverse transverse femur.  
Mục tiêu: Mô tả lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và  
đánh giá kết quả phẫu thuật kết hợp xương gãy liên  
mấu chuyển xương đùi bằng nẹp khóa tại bệnh viện  
đa khoa tỉnh Nam Định. Đối tượng và phương  
pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang hồi cứu và tiến  
cứu bệnh nhân gãy liên mấu chuyển xương đùi được  
phẫu thuật kết hợp xương bằng nẹp khóa có sự hỗ trợ  
của C-arm tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Nam Định trong  
thời gian từ tháng 01 năm 2019 đến tháng 06 năm  
2020. Kết quả: 62 bệnh nhân được điều trị đều liền  
vết mổ kỳ đầu, xương về đúng vị trí giải phẫu. Kết  
quả xa theo dõi trên 51/62 bệnh nhân với kết quả rất  
tốt và tốt 39/51 bệnh nhân (76,5%), trung bình 9/51  
bệnh nhân (17,6%), kém 3/51 bệnh nhân (5,9%).  
Kết luận: Phương pháp mổ kết hợp xương nẹp khóa  
là một phương pháp phẫu thuật có nhiều ưu điểm, kết  
xương vững chắc giúp bệnh nhân phục hồi chức năng  
vận động sớm sau gãy liên mấu chuyển xương đùi.  
Từ khóa: kết hợp xương, liên mấu chuyển, phẫu  
thuật.  
Keywords: bone fusion, transverse trochanter,  
surgery.  
I. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Vùng liên mấu chuyển xương đùi là vùng giữa  
hai mấu chuyển lớn và nhỏ, hoàn toàn là xương  
xốp, tất cả các đường gãy xương nằm trong  
vùng liên mấu chuyển xuống 2,5 cm dưới mấu  
chuyển nhỏ và 5cm dưới mấu chuyển lớn được  
gọi là gãy liên mấu chuyển xương đùi. Đây là  
loại gãy xương khá phổ biến, chiếm 55% các loại  
gãy đầu trên xương đùi; hay xảy ra ở người cao  
tuổi, phụ nữ nhiều gấp 2-3 lần nam giới. Nguyên  
nhân là do loãng xương, có thể gây gãy xương  
chỉ do một chấn thương nhẹ như trượt chân ngã,  
tai nạn giao thông, tai nạn sinh hoạt. Trước đây,  
với gãy LMC xương đùi ở người cao tuổi chủ yếu  
được điều trị bảo tồn (như kéo nắn bó bột,  
xuyên đinh kéo liên tục...) gây nhiều biến chứng  
do bệnh nhân phải nằm lâu như: loét tì đè, viêm  
phổi, viêm đường tiết niệu ảnh hưởng đến sức  
khỏe và tính mạng, nhất là các bệnh nhân tuổi  
cao, sức khỏe yếu.  
SUMMARY  
EVALUATING THE SURGERY RESULTS  
LOCKED PLATE BONE TO TREAT FRACTURE  
OF THE FEMUR'S TRANSVERSE  
TROCHANTER FOR THE ELDERLY  
Objectives: Clinical description, diagnostic  
imaging and evaluation of the results of combined  
surgery of the transverse trochanteric fracture of the  
femur with a locking brace at the Nam Dinh province  
general  
hospital.  
Subjects  
and  
methods:  
Retrospective and prospective cross-sectional study of  
patients with transtrophal fibula fracture who  
1Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định  
2Bệnh viện Đa Khoa tỉnh Nam Định  
Chịu trách nhiệm chính: Trần Hữu Hiếu  
Ngày nhận bài: 16.3.2021  
Ngày phản biện khoa học: 11.5.2021  
Ngày duyệt bài: 19.5.2021  
Ngày nay, quan điểm điều trị gãy liên mấu  
chuyển xương đùi bằng phẫu thuật đã được  
thống nhất chấp nhận, nhằm phục hồi giải phẫu,  
tạo điều kiện cho liền xương sớm, bệnh nhân  
235  
pdf 5 trang yennguyen 20720 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đánh giá tác dụng chống dị ứng thực nghiệm của viên nang hỗ trợ điều trị Eczema", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdanh_gia_tac_dung_chong_di_ung_thuc_nghiem_cua_vien_nang_ho.pdf