Đánh giá tác dụng chống dị ứng thực nghiệm của viên nang hỗ trợ điều trị Eczema
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 503 - THÁ NG 6 - SỐ 1 - 2021
elderly people in China. Community Dent Oral
6. Silva M., Hopcraft M., and Morgan M. (2014).
Dental caries in Victorian nursing homes. Aust
Dent J, 59(3), 321–328
7. Watanabe M.G.C. (2003). Root caries
prevalence in a group of Brazilian adult dental
patients. Braz Dent J, 14(3), 153–156.
Epidemiol, 37(3), 260–266
4. Imazato S., Ikebe K., Nokubi T., et al.
(2006). Prevalence of root caries in a selected
population of older adults in Japan. J Oral Rehabil,
33(2), 137–143.
5. Pentapati K.C., Siddiq H., and Yeturu S.K.
(2019). Global and regional estimates of the
prevalence of root caries - Systematic review and
meta-analysis. Saudi Dent J, 31(1), 3–15.
8. Zhang J., Leung K.C.M., Chu C.H., et al. (2020).
Risk indicators for root caries in older adults using
long-term social care facilities in Hong Kong.
Community Dent Oral Epidemiol, 48(1), 14–20.
ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CHỐNG DỊ ỨNG THỰC NGHIỆM
CỦA VIÊN NANG HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ ECZEMA
Nguyễn Mạnh Tuyển1, Phạm Thái Hà Văn1
allergic by reduce the itchiness and imflamation action
(p<0,05). Conclusion: anti eczema capsules have
antiallergic effect on experimental model rats.
Keywords: anti eczema capsule, anti allergic, anti
imflamtion.
TÓM TẮT54
Mục tiêu: Đánh giá tác dụng chống dị ứng của
viên nang hỗ trợ điều trị eczema trên chuột cống
trắng. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:
Viên nang hỗ trợ điều trị eczema được đánh giá tác
dụng chống dị ứng trên mô hình động vật gây dị ứng
thực nghiệm bằng compound 48/80. Đánh giá hiệu
qủa thông qua kiểm định sự khác biệt về chỉ số trung
bình số lần gãi và gia tăng độ dày bàn chân của động
vật thí nghiệm. Kết quả: Ở cả 2 mức liều 0,6g/kgTT
(tương đương lâm sàng) và 1,8g/kgTT (gấp 3 lần liều
tương đương lâm sàng), viên nang hỗ trợ điều trị
eczema đều có tác dụng làm giảm số lần gãi của
chuột và ức chế sự gia tăng chiều dày bàn chân chuột
tại các thời điểm đánh giá có ý nghĩa thống kê
(p<0,05). Kết luận: Viên nang hỗ trợ điều trị
eczema có tác dụng chống dị ứng trên mô hình thực
nghiệm ở chuột cống trắng.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh eczema hay còn gọi là bệnh chàm là
bệnh thường gặp nhất trong các bệnh da liễu,
bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi. Nguyên nhân
gây bệnh eczema phức tạp nhưng bao giờ cũng
có vai trò của “thể địa dị ứng”. Bệnh thường kéo
dài, dễ tái phát, khó điều trị, gây ảnh hưởng rất
lớn đến chất lượng cuộc sống của người bệnh,
đặc biệt là về thẩm mỹ. Việc điều trị eczema
theo tây y chủ yếu là điều trị triệu chứng bằng
cách sử dụng corticoid bôi tại chỗ kết hợp với
thuốc kháng histamin H1 và các vitamin dùng
đường uống. Tuy nhiên kết quả điều trị thường
không ổn định, thuốc gây nhiều tác dụng không
mong muốn, không thích hợp để điều trị kéo dài.
Sử dụng thuốc y học cổ truyền trong điều trị
hỗ trợ điều trị chứng bệnh này là xu hướng lớn
hiện nay. Bài thuốc hỗ trợ điều trị eczema gồm 6
vị thuốc kim ngân đằng (Caulis cum folium
Lonicerae), hòe hoa (Flos Styphnolobii japonici
imaturi), đơn lá đỏ (Folium Excoecariae), núc
nác (Cortex Oroxyli), thương nhĩ tử (Fructus
Từ khóa: viên nang, hỗ trợ điều trị eczema,
chống dị ứng, chống viêm.
SUMMARY
STUDY ON EXPERIMENTAL ANTI-ALLERGIC
EFFECT OF ANTI ECZEMA CAPSULES
Objectives: To evaluate the anti-allergic effect of
anti eczema capsules in rats. Subjects and
methods: Anti eczema capsules (made from the
vicous extracts of the traditional decotion, which
includes: Caulis cum folium Lonicerae, Cortex Oroxyli,
Flos Styphnolobii japonici imaturi, Fructus Xanthii
strumarii, Folium Excoecariae, Cortex Phellodendri)
were evaluated the antiallergic effect (anti itchines
and acute inflammation) in model allergic rat caused
by compound 48/80. Results: At the doses of
0.6g/kgBW (equivalent to the clinical dose) and
1.8g/kgBW (three time of clinical dose), anti eczema
capsules showned that have good activities in anti
Xanthii
strumarii),
hoàng
bá
(Cortex
Phellodendri) đã được sử dụng trên lâm sàng ở
dạng thuốc thang cho hiệu quả điều trị tích cực.
Trên cơ sở lý luận y dược học cổ truyền và các
nghiên cứu về hoá học, tác dụng dược lý hiện
đại, bài thuốc được cấu thành từ các nhóm
thuốc: lương huyết (hòe hoa, đơn lá đỏ, thương
nhĩ tử) kết hợp với các thuốc thanh nhiệt giải
độc (núc nác, kim ngân đằng, hoàng bá), trừ
thấp (núc nác, thương nhĩ tử, hoàng bá).
1Trường Đại học Dược Hà Nội
Chịu trách nhiệm chính: Nguyễn Mạnh Tuyển
Email: [email protected]
Ngày nhận bài: 22.3.2021
Ngày phản biện khoa học: 10.5.2021
Ngày duyệt bài: 24.5.2021
Trong các nghiên cứu trước đây, chúng tôi đã
tiến hành bào chế cao đặc bài thuốc và đánh giá
231
vietnam medical journal n01 - june - 2021
tính an toàn, tác dụng chống viêm, chống dị ứng hình bằng cách tiêm dưới da cổ dd Compound
của cao đặc cho kết quả khả quan [1], [2], [3]. 48/80 0,4% liều 0,5mL/100g chuột.
Từ các kết quả thu được, chúng tôi đã tiến hành
- Lô 4 (viên nang liều tương đương lâm
bào chế viên nang cứng từ cao đặc bài thuốc và sàng): 4 ngày đầu chuột được uống dịch cốm
tiến hành đánh giá độc tính cấp, độc tính bán trong ruột viên nang hỗ trợ điều trị eczema pha
trường diễn. Kết quả cho thấy viên nang cứng trong dung dịch NaCMC 5% ở mức liều tương
hỗ trợ điều trị eczema an toàn ở liều thử nghiệm đương lâm sàng (0,6g/Kg thể trọng). Vào ngày
[4]. Bài báo này trình bày các kết quả nghiên thứ 5, 1 giờ sau khi uống thuốc nghiên cứu liều
cứu về tác dụng chống dị ứng của viên nang hỗ lượng như trên, chuột được gây mô hình bằng
trợ điều trị eczema trên chuột cống trắng.
cách tiêm dưới da cổ dung dịch Compound
48/80 0,4% liều 0,5mL/100g chuột.
II. ĐỐITƯỢNGVÀPHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
- Viên nang hỗ trợ điều trị eczema được bào
chế từ cao đặc chiết ethanol của bài thuốc gồm
- Lô 5 (viên nang liều cao): 4 ngày đầu chuột
được uống dịch cốm trong ruột viên nang hỗ trợ
điều trị eczema pha trong dung dịch NaCMC 5%
ở mức liều gấp 3 lần liều tương đương lâm sàng
(1,8g/Kg thể trọng). Vào ngày thứ 5, 1 giờ sau
khi uống thuốc nghiên cứu liều lượng như trên,
chuột được gây mô hình bằng cách tiêm dưới da
cổ dung dịch Compound 48/80 0,4% liều
0,5mL/100g chuột.
Theo dõi phản ứng gãi của từng chuột ở các
lô số lần gãi trong 5 phút trong vòng 20 phút
sau khi tiêm Compound 48/80.
- Đánh giá tác dụng chống dị ứng trên mô
hình gây viêm cấp tính trên chân chuột [3]:
*Nguyên lý: Sử dụng Compound 48/80 để
gây tình trạng dị ứng trên da gan bàn chân
chuột, đánh giá mức độ dị ứng thông qua chiều
dày và sự gia tăng thể tích chân chuột.
6
vị: kim ngân đằng (Caulis cum folium
Lonicerae), hòe hoa (Flos Styphnolobii japonici
imaturi), đơn lá đỏ (Folium Excoecariae), núc
nác (Cortex Oroxyli), thương nhĩ tử (Fructus
Xanthii
strumarii),
hoàng
bá
(Cortex
Phellodendri) đạt Dược điển Việt Nam.
- Hoá chất, dung môi nghiên cứu: NaCMC,
methylprednisolon, compound 48/80, NaCl, nước
cất… đạt tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam.
- Động vật thí nghiệm: Chuột cống trắng,
giống cái khỏe mạnh, trọng lượng 180-220g, do
Học viện Quân Y cung cấp. Súc vật được nuôi
trong điều kiện phòng thí nghiệm với đầy đủ
thức ăn và nước uống tại Bộ môn Dược lực -
Trường Đại học Dược Hà Nội.
*Chỉ số nghiên cứu:
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Đánh giá tác dụng chống dị ứng trên
mô hình gây ngứa trên chuột [2]:
- Chiều dày chân bên phải chuột được đo
trước và sau khi tiêm Compound 48/80 tại các
thời điểm 30 phút, 60 phút ở tất cả các lô chuột
để đánh giá. Chỉ một người tiến hành đo chiều
dày chân chuột để hạn chế sai số.
- Độ gia tăng thể tích chân chuột: Thể tích
chân bên phải của chuột được đo trước và sau
khi tiêm Compound 48/80 tại thời điểm 30 phút,
60 phút ở tất cả các lô chuột để xác định độ gia
tăng thể tích ở 2 thời điểm 30 phút, 60 phút so
với ban đầu. So sánh giá trị trung bình về mức
độ gia tăng thể tích giữa các lô để đánh giá tác
dụng chống dị ứng.
*Nguyên lý: Sử dụng Compound 48/80 để
gây tình trạng dị ứng thông qua biểu hiện bằng
triệu chứng ngứa trên da chuột. Đánh giá kết
quả thông qua phản xạ gãi của chuột.
*Chỉ số nghiên cứu: Phản xạ gãi trên toàn
bộ cơ thể chuột được đánh giá trong vòng 20
phút sau khi tiêm Compound 48/80. Tỷ lệ số lần
gãi/tổng số chuột được tính và so sánh giữa các lô.
*Tiến hành: động vật thí nghiệm được chia
làm 5 lô, mỗi lô 10 con:
- Lô 1 (Chứng sinh học): uống nước cất hàng
ngày 2 mL/100g chuột, tiêm dưới da cổ nước
muối sinh lý 0,5mL/100g chuột.
- Lô 2 (Lô mô hình): uống nước cất hàng
ngày 2 mL/100g chuột, tiêm dưới da cổ dung
dịch Compound 48/80 0,4% liều 0,5mL/100g
chuột tạo mô hình gây ngứa.
*Tiến hành: động vật thí nghiệm được chia
làm 5 lô, mỗi lô 10 con:
- Lô 1 (Lô chứng sinh học): uống nước cất
hàng ngày 2mL/100g chuột, tiêm nước muối
sinh lý thể tích 0,02mL gan bàn chân phải chuột.
- Lô 2 (Lô mô hình): uống dung môi pha
thuốc thử hàng ngày 2mL/100g chuột, tiêm dưới
da gan bàn chân chuột dung dịch Compound
48/80 0,4% thể tích 0,02mL để gây mô hình phù
gan bàn chân bên phải.
- Lô 3 (Lô dùng methylprednisolon): 4 ngày
đầu chuột được uống methylprednisolon
6mg/kg. Ngày thứ 5, sau khi uống
methylprednisolon 1 giờ, chuột được gây mô
- Lô 3 (Lô dùng methylprednisolon): 4 ngày
232
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 503 - THÁ NG 6 - SỐ 1 - 2021
đầu chuột được uống methylprednisolon 6 ở mức liều gấp 3 lần liều tương đương lâm sàng
mg/kg.
Ngày
thứ
5,
sau
khi
uống (1,8g/Kg thể trọng). Vào ngày thứ 5, 1 giờ sau
methylprednisolon 1 giờ, chuột được gây mô khi uống thuốc nghiên cứu liều lượng như trên,
hình bằng Compound 48/80 0,4% 0,02mL tiêm chuột được gây mô hình bằng Compound 48/80
dưới da gan bàn chân bên phải.
0,4% 0,02mL tiêm dưới da gan bàn chân bên
- Lô 4 (viên nang liều tương đương lâm phải.
sàng): 4 ngày đầu chuột được uống dịch cốm
Nghiên cứu được tiến hành trong 5 ngày,
trong ruột viên nang hỗ trợ điều trị eczema pha chuột được cho uống thuốc trong 4 ngày liên
trong dung dịch NaCMC 5% ở mức liều tương tục. Đến ngày thứ 5, sau khi cho uống thuốc 1
đương lâm sàng (0,6g/Kg thể trọng). Vào ngày giờ, đo độ dày và thể tích bàn chân chuột, sau
thứ 5, 1 giờ sau khi uống thuốc nghiên cứu liều đó tiêm dưới da gan bàn chân bên phải chuột
lượng như trên, chuột được gây mô hình bằng 0,02mL dung dịch Compound 48/80 0,4% để
Compound 48/80 0,4% 0,02 mL tiêm dưới da gây mô hình phù chân. Đo độ dày và thể tích
gan bàn chân bên phải.
bàn chân chuột ở thời điểm 30 phút và 60 phút
- Lô 5 (viên nang liều cao): 4 ngày đầu chuột sau khi tiêm Compound 48/80.
được uống dịch cốm trong ruột viên nang hỗ trợ
- Xử lý số liệu: Số liệu thực nghiệm được tổng
điều trị eczema pha trong dung dịch NaCMC 5% hợp và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel.
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
3.1. Kết quả nghiên cứu
3.1.1. Tác dụng chống dị ứng trên mô hình gây ngứa trên chuột
Bảng 3.1. Ảnh hưởng của viên nang hỗ trợ điều trị eczema lên phản xạ gãi của chuột
Số lần có phản xạ gãi trung bình ( X ± SD)
Liều thử
TT
1
Lô thử
n
/KgTT
0-5’
>5-10’ >10-15’ >15-20’ Tổng
Chứng sinh học: nước cất (1) 0,2ml 10
0
0
0
0
0
Mô hình compound 48/80 (2)
4mg
10 4,4±0,8 9,6 ± 1,6 9,1 ± 1,5 9,7 ± 1,4 32,8±3,4
2
P1-2
< 0,01
10 3,1±0,7 7,7 ± 1,6 6,1 ± 0,9 4.3 ± 1,1 21,2±2,9
< 0,05 < 0,05 < 0,05 < 0,05 < 0,05
< 0,01
< 0,01
< 0,01
< 0,01
Methylprednisolon (3)
6mg
3
P3-2
Viên nang liều tương
0,6g
1,8g
10 4,2±0,8 7,8 ± 0,7 6,5 ± 1,2 4,8±1,8 23,3±3,7
đương lâm sàng (4)
4
P4-2
P4-3
> 0,05
> 0,05
< 0,05
> 0,05
<0,05
< 0,05
> 0,05
< 0,05
> 0,05
> 0,05
Viên nang liều cao (5)
10 4,0±1,3 8,1 ± 1,7 7,2 ± 2,4 5,1 ± 2,2 24,4±3,5
P5-2
P5-3
P5-4
> 0,05
> 0,05
> 0,05
< 0,05
> 0,05
> 0,05
< 0,05
> 0,05
> 0,05
< 0,05
> 0,05
> 0,05
< 0,05
> 0,05
>0,05
5
Nhận xét: - Kết quả nghiên cứu cho thấy, so lâm sàng (0,6g/kgTT) và liều gấp 3 lần liều
với lô chứng sinh học, số phản xạ gãi ở lô mô tương đương lâm sàng (1,8g/kgTT) chuột thử
hình tăng rõ rệt, có ý nghĩa thống kê vói p < nghiệm đều có tác dụng làm giảm số lần gãi của
0,01. Điều đó chứng tỏ, compound 48/80 có tác chuột so với lô mô hình có ý nghĩa thống kê với
dụng gây dị ứng trên chuột thông qua tăng số p < 0,05. Tác dụng này tương đương với
phản xạ gãi trên chuột thực nghiệm hay mô hình predinisolon ở liều 6mg/KgTT (p>0,05); không
gây ngứa thành công.
có sự khác biệt về tác dụng giảm phản xạ gãi
- Các thuốc chứng dương prednisolon, viên giữa các lô thử ở liều tương đương và gấp 3 lần
nang hỗ trợ điều trị eczema ở liều tương đương liều tương đương lâm sàng (p>0,05).
3.1.2. Tác dụng chống dị ứng trên mô hình gây viêm cấp tính trên chân chuột
Bảng 3.2. Ảnh hưởng của viên nang hỗ trợ điều trị eczema trên mô hình gây phù chân chuột
bằng compound 40/80
Chiều dày chân chuột
Gia tăng độ dày chân
chuột ( ± SD,%)
30 phút 60 phút
Liều
X
X
(
± SD, mm)
30 phút
TT
Lô thử
thử
n
/kgTT
0 phút
60 phút
Chứng sinh học:
nước cất (1)
1
2
0,2ml 10 5,57±0,05 4,09±0,06 3,75±0,15 32,36±2,74 21,36±2,16
Mô hình compound 0,02mL 10 3,57±0,04 5,89 ± 0,11 5,24±0,17 90,61±8,32 69,58±8,23
233
vietnam medical journal n01 - june - 2021
48/80 (2)
P2-1
> 0,05
< 0,05
< 0,05
<0,05
< 0,05
Methylprednislon(3) 6mg 10 3,51±0,05 3,87±0,14 3,53±0,13 25,24±3,80 14,23±3,56
3
4
Mức độ ức chế
P3-2
-10,26
< 0,05
-0.57
< 0,05
72.14
< 0,05
79,55
< 0,05
> 0,05
Viên nang liều tương
đương lâm sàng(4)
Mức độ ức chế
P4-2
0,6g 10 3,55±0,06 4,92±0,15 4,18±0,19 59,22±5,21 35,27±6,21
-38.59
< 0,05
> 0,05
-17.75
< 0,05
> 0,05
34,64
< 0,01
< 0,05
49.31
< 0,05
< 0,05
> 0,05
> 0,05
P4-3
Viên nang liều cao(5) 1,8g 10 3,58±0,02 4,89±0,11 4,36 ± 0,03 58,22±4,16 41,10±5,13
Mức độ ức chế
-36.59
< 0,05
< 0,05
> 0,05
-21.78
< 0,05
< 0,05
> 0,05
35,75
< 0,05
< 0,05
> 0,05
40,93
< 0,05
< 0,05
> 0,05
5
P5-2
P5-3
P5-4
> 0,05
> 0,05
> 0,05
Nhận xét: Kết quả thực nghiệm cho thấy:
- Chiều dày bàn chân chuột giữa các lô trước hiện tác dụng chống dị ứng ở cả 2 mô hình
khi gây mô hình không có sự khác biệt có ý nghiên cứu với 2 liều thử: liều tương đương lâm
cứu này, viên nang hỗ trợ điều trị eczema thể
sàng (0,6g/kgTT) và liều cao gấp 3 lần tương
đương liều lâm sàng (1,8g/kgTT). Kết quả này
nghĩa thống kê, đảm bảo sự tương đồng sinh
học giữa các lô nghiên cứu.
- Ở lô 2: chuột được tiêm Compound 48/80 có phù hợp với các công bố trước đây của chúng tôi
độ dày bàn chân và gia tăng rõ rệt độ dày so với khi đánh giá tác dụng chống ngứa và chống
lô chứng sinh học thể hiện rõ rệt khả năng gây viêm dị ứng của cao đặc bài thuốc [2], [3] và
chứng tỏ, cao đặc bài thuốc thể hiện hoạt tính
ổn định sau quá trình chuyển dạng bào chế cũng
như trên đối tượng động vật thí nghiệm khác nhau.
phù của tác nhân gây dị ứng compound 48/80,
hay mô hình thử nghiệm thành công (p< 0,05).
- Ở lô 3: Methyl prednisolone liều 6 mg/kg có
tác dụng làm giảm độ gia tăng thể tích chân
chuột có khác biệt có ý nghĩa thống kê so với lô
mô hình (p< 0,05).
- Ở lô 4 và 5: Viên nang hỗ trợ điều trị
eczema ở liều tương đương liều lâm sàng
(0,6g/kgTT) và liều cao gấp 3 lần liều tương
đương (1,8g/KgTT) đều thể hiện khả năng ức
chế sự gia tăng chiều dày bàn chân chuột do tác
nhân gây viêm gây ra ở các thời điểm 30 phút và
60 phút, thể hiện tác dụng chống viêm dị ứng rõ
rệt (p<0,05).
IV. KẾT LUẬN
Ở mức liều tương đương liều trên lâm sàng là
0,6g/kgTT và liều gấp 3 lần liều tương đương
lâm sàng là 1,8g/kgTT, viên nang hỗ trợ điều trị
eczema có tác dụng chống dị ứng ở chuột cống
trắng trên mô hình gây ngứa thực nghiệm bằng
compound 48/80. Ở các liều thử, chế phẩm đều
làm giảm số lần gãi của chuột và ức chế sự gia
tăng chiều dày bàn chân chuột tại các thời điểm
đánh giá. Tác dụng chống ngứa tương tự
prednisolone 6mg/KgTT.
3.2. Bàn luận. Viên nang hỗ trợ điều trị
eczema được bào chế từ cốm thuốc gồm cao đặc
chiết ethanol của bài thuốc gồm 6 vị: kim ngân
đằng (Caulis cum folium Lonicerae), hòe hoa
(Flos Styphnolobii japonici imaturi), đơn lá đỏ
(Folium Excoecariae), núc nác (Cortex Oroxyli),
thương nhĩ tử (Fructus Xanthii strumarii), hoàng
bá (Cortex Phellodendri). Các vị thuốc trong
phương đều thể hiện tác dụng chống viêm trên
thực nghiệm như: dịch chiết kim ngân đằng có
tác dụng chống ngứa trên mô hình gây ngứa dị
ứng chuột bằng cách tiêm lòng trắng trứng [5],
dịch chiết hòe hoa có tác dụng ức chế quá trình
co thắt cơ trơn mạch máu não gây ra bởi
histamin, bradykinin [7], caffeoylxanthiazonosid
trong thương nhĩ tử có tác dụng chống dị ứng
trên chuột nhắt [6]... Trong khuôn khổ nghiên
Lời cảm ơn: Nghiên cứu này được thực hiện
trong khuôn khổ đề tài nghiên cứu khoa học
công nghệ cấp Thành phố Hà Nội, mã số 01C-
06/0-2017-3. Xin chân thành cảm ơn hỗ sự hỗ
trợ kinh phí và tạo điều kiện để nghiên cứu này
được thực hiện thuận lợi của UBND Thành phố
Hà Nội và Sở Khoa học Công nghệ Hà Nội.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Lê Thị Minh, Nguyễn Duy Thuần, Nguyễn Mạnh
Tuyển, Phạm Thị Vân Anh (2015), “Đánh giá
độc tính cấp của cao thuốc EZ trên thực nghiệm”,
Tạp chí Y dược cổ truyền Việt Nam, 2, tr. 47-52.
2. Nguyễn Mạnh Tuyển và cs (2016), “Đánh giá
tác dụng chống sốc phản vệ và chống ngứa của
cao đặc EZ trên thực nghiệm”, Tạp chí dược học,
485, tr. 59-62.
3. Nguyễn Mạnh Tuyển và cs (2017) “Đánh giá
234
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 503 - THÁ NG 6 - SỐ 1 - 2021
tác dụng chống viêm dị ứng, và làm bền tế bào
sciences, 15 (4), pp. 1295-1301.
mast của cao đặc EZ trên thực nghiệm”, Tạp chí Y
học Việt Nam, 445, tr 200-203.
6. Peng W., Ming Q., Han P., (2014), “Anti-allergic
rhinitis effect of caffeoxyl xanthiazonosid isolated
from fruits of Xanthiumstrumarium L. in rodent
animals”, Phytomedicine journal, 21 (6), pp. 824-829.
Cerebral Vasoconstriction in Response to
Histamine, 5-Hydroxytryptamine, U46619 and
Bradykinin”, The American journal of Chinese, 44
(8), pp. 1607-1625.
4. Nguyễn Mạnh Tuyển, Hà Vân Oanh, Phạm
Thái Hà Văn, “Đánh giá độc tính cấp và bán
trường diễn của viên nang hỗ trợ điều trị eczema”,
Tạp chí Y học Việt Nam, 481 (1), tr. 51-56.
5. Lu H. (2015), “Study on the isolation of active
constituents
in Lonicera japonica and
the
mechanism of their anti-upper respiratory tract
infection action in children”, African health
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT KẾT HỢP XƯƠNG NẸP KHÓA
ĐIỀU TRỊ GÃY LIÊN MẤU CHUYỂN XƯƠNG ĐÙI Ở NGƯỜI CAO TUỔI
Trần Hữu Hiếu1, Phan Trung Quyết2
underwent ostomy with locking brace with the support
TÓM TẮT55
of C-arm at Nam Dinh Provincial General Hospital
during the period from January 2019 to June 2020.
Results: 62 treated patients all healed the first
incision, the bones returned to the correct anatomical
position. Long-term follow-up on 51/62 patients with
very good and good results 39/51 patients (76.5%),
average 9/51 patients (17.6%), poor 3/51 patients
(5.9%). Conclusion: The surgical method combined
with the locking brace is a surgical method with many
advantages, with a solid bone structure that helps
patients recover early motor function after fracture of
the transverse transverse femur.
Mục tiêu: Mô tả lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và
đánh giá kết quả phẫu thuật kết hợp xương gãy liên
mấu chuyển xương đùi bằng nẹp khóa tại bệnh viện
đa khoa tỉnh Nam Định. Đối tượng và phương
pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang hồi cứu và tiến
cứu bệnh nhân gãy liên mấu chuyển xương đùi được
phẫu thuật kết hợp xương bằng nẹp khóa có sự hỗ trợ
của C-arm tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Nam Định trong
thời gian từ tháng 01 năm 2019 đến tháng 06 năm
2020. Kết quả: 62 bệnh nhân được điều trị đều liền
vết mổ kỳ đầu, xương về đúng vị trí giải phẫu. Kết
quả xa theo dõi trên 51/62 bệnh nhân với kết quả rất
tốt và tốt 39/51 bệnh nhân (76,5%), trung bình 9/51
bệnh nhân (17,6%), kém 3/51 bệnh nhân (5,9%).
Kết luận: Phương pháp mổ kết hợp xương nẹp khóa
là một phương pháp phẫu thuật có nhiều ưu điểm, kết
xương vững chắc giúp bệnh nhân phục hồi chức năng
vận động sớm sau gãy liên mấu chuyển xương đùi.
Từ khóa: kết hợp xương, liên mấu chuyển, phẫu
thuật.
Keywords: bone fusion, transverse trochanter,
surgery.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Vùng liên mấu chuyển xương đùi là vùng giữa
hai mấu chuyển lớn và nhỏ, hoàn toàn là xương
xốp, tất cả các đường gãy xương nằm trong
vùng liên mấu chuyển xuống 2,5 cm dưới mấu
chuyển nhỏ và 5cm dưới mấu chuyển lớn được
gọi là gãy liên mấu chuyển xương đùi. Đây là
loại gãy xương khá phổ biến, chiếm 55% các loại
gãy đầu trên xương đùi; hay xảy ra ở người cao
tuổi, phụ nữ nhiều gấp 2-3 lần nam giới. Nguyên
nhân là do loãng xương, có thể gây gãy xương
chỉ do một chấn thương nhẹ như trượt chân ngã,
tai nạn giao thông, tai nạn sinh hoạt. Trước đây,
với gãy LMC xương đùi ở người cao tuổi chủ yếu
được điều trị bảo tồn (như kéo nắn bó bột,
xuyên đinh kéo liên tục...) gây nhiều biến chứng
do bệnh nhân phải nằm lâu như: loét tì đè, viêm
phổi, viêm đường tiết niệu ảnh hưởng đến sức
khỏe và tính mạng, nhất là các bệnh nhân tuổi
cao, sức khỏe yếu.
SUMMARY
EVALUATING THE SURGERY RESULTS
LOCKED PLATE BONE TO TREAT FRACTURE
OF THE FEMUR'S TRANSVERSE
TROCHANTER FOR THE ELDERLY
Objectives: Clinical description, diagnostic
imaging and evaluation of the results of combined
surgery of the transverse trochanteric fracture of the
femur with a locking brace at the Nam Dinh province
general
hospital.
Subjects
and
methods:
Retrospective and prospective cross-sectional study of
patients with transtrophal fibula fracture who
1Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định
2Bệnh viện Đa Khoa tỉnh Nam Định
Chịu trách nhiệm chính: Trần Hữu Hiếu
Email: [email protected]
Ngày nhận bài: 16.3.2021
Ngày phản biện khoa học: 11.5.2021
Ngày duyệt bài: 19.5.2021
Ngày nay, quan điểm điều trị gãy liên mấu
chuyển xương đùi bằng phẫu thuật đã được
thống nhất chấp nhận, nhằm phục hồi giải phẫu,
tạo điều kiện cho liền xương sớm, bệnh nhân
235
Bạn đang xem tài liệu "Đánh giá tác dụng chống dị ứng thực nghiệm của viên nang hỗ trợ điều trị Eczema", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
danh_gia_tac_dung_chong_di_ung_thuc_nghiem_cua_vien_nang_ho.pdf

