Đánh giá khả năng kết hợp riêng của 8 dòng khổ qua (Momordica charantia L.) thế hệ I₆

Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh  
17  
Estimation of the specific combining ability (SCA) of eight bitter gourd  
(Momordica charantia L.) inbred lines in the sixth generation  
Trinh T. T. To1∗, Hiet D. Hoang1, Man T. T. Le1, Lam V. Tran1, Phuong T. B. Nguyen1,  
Tuan Q. Huynh1, Bich T. Thai, & Dan T. Vo2  
1Research and Development Center for Hi-tech Agriculture, Ho Chi Minh City, Vietnam  
2Faculty of Agronomy, Nong Lam University, Ho Chi Minh City, Vietnam  
ARTICLE INFO  
ABSTRACT  
Research Paper  
Estimating the Specific Combining Ability (SCA) of bitter gourd  
(Momordica charantia L.) inbred lines for breeding F1 hybrid cultivars  
Received: February 01, 2021  
Revised: April 02, 2021  
was performed at the Research and Development Center for Hi-tech  
Agriculture in Ho Chi Minh City from September to December 2019.  
The objective of the study was to select the outstanding hybrid  
combinations from diallen method to produce F1 hybrid cultivars.  
Accepted: April 20, 2021  
The results from estimating the SCAs based on the productivity  
characteristic of 28 hybrid combinations produced from eight bitter  
gourd I6 inbred lines (Q16, Q65, Q80, Q86, Q75, Q06, Q81 và Q87)  
following diallen method showed that four promised hybrid combina-  
tions (Q65/Q80, Q86/Q75, Q06/Q81 and Q81/Q87) performed over  
10% higher SCA values and heterosis than the control, and they were  
less susceptible to infectious diseases. Fruit characteristics and yield of  
four hybrid combinations included fruit length of 16.0 to 17.6 cm; fruit  
width of 6.2 to 6.8 cm; 132.2 to 151.7 g/fruit and average yield of 4.1  
to 4.3 tons/1000 m2.  
Keywords  
Bitter gourd  
Characteristics  
Momordica charantia L.  
Specific combining ability (SCA)  
Yield  
∗Corresponding author  
To Thi Thuy Trinh  
Cited as: To, T. T. T, Hoang, H. D., Le, M. T. T., Tran, L. V., Nguyen, P. T. B., Huynh, T. Q.,  
Thai, B. T., & Vo, D. T. (2021). Estimation of the specific combining ability (SCA) of eight bitter  
gourd (Momordica charantia L.) inbred lines in the sixth generation. The Journal of Agriculture  
and Development 20(2), 17-26.  
Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển 20(2)  
 
18  
Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh  
Đánh giá khả năng kết hợp riêng của 8 dòng khổ qua (Momordica charantia L. )  
thế hệ I6  
Tô Thị Thùy Trinh1∗, Hoàng Đắc Hiệt1, Lê Thị Thu Mận1, Trần Văn Lâm1,  
Nguyễn Thị Bích Phượng1, Huỳnh Quang Tuấn1, Thái Thị Bích1 & Võ Thái Dân2  
1Trung Tâm Nghiên Cứu và Phát Triển Nông Nghiệp Công Nghệ Cao, TP. Hồ Chí Minh  
2Khoa Nông Học, Trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM, TP. Hồ Chí Minh  
TÓM TẮT  
THÔNG TIN BÀI BÁO  
Đánh giá khả năng kết hợp riêng của 8 dòng khổ qua (Momordica  
charantia L.) thế hệ I6 được thực hiện tại Trung tâm Nghiên cứu và  
Phát triển Nông nghiệp Công nghệ cao trong thời gian từ tháng 09/2019  
đến tháng 12/2019. Mục tiêu là chọn tổ hợp lai ưu tú bằng phương pháp  
lai diallen phục vụ lai tạo giống F1. Kết quả đánh giá khả năng phối  
hợp riêng dựa trên tính trạng năng suất của 28 tổ hợp lai bằng phương  
pháp lai diallen của 8 dòng khổ qua thế hệ I6 (Q16, Q65, Q80, Q86,  
Q75, Q06, Q81 và Q87), chọn được 04 tổ hợp lai triển vọng có ưu thế  
lai cao vượt giống đối chứng từ 10% trở lên phục vụ công tác sản xuất  
gồm Q65/Q80, Q86/Q75, Q06/Q81 và Q81/Q87) và ít bị nhiễm bệnh  
hại. Đặc điểm quả và năng suất của bốn tổ hợp lai được chọn: chiều dài  
Bài báo khoa học  
Ngày nhận: 01/02/2021  
Ngày chỉnh sửa: 02/04/2021  
Ngày chấp nhận: 20/04/2021  
Từ khóa  
Cây khổ qua  
Hình thái  
Khả năng kết hợp riêng (SCA) quả từ 16,0 - 17,6 cm; đường kính quả từ 6,2 - 6,8 cm; khối lượng quả  
trung bình dao động từ 132,2 - 151,7 g/quả và năng suất trung bình đạt  
4,1 đến 4,3 tấn/1000 m2.  
Momordica charantia L.  
Năng suất  
∗Tác giả liên hệ  
Tô Thị Thùy Trinh  
1. Đặt Vấn Đề  
của hạt giống. Tùy theo thị hiếu của người tiêu  
dùng mà mục đích lai tạo giống phù hợp với từng  
Cây khổ qua (Momordica charantia L.), thuộc thị trường. Đối với vùng Đông nam bộ chọn giống  
họ bầu bí (Cucurbitaceae), là cây trồng phổ biến lai F1 có chiều dài quả trung bình, dạng quả  
thuôn, màu xanh nhạt, thịt dày có vị đắng ít và  
sức sinh trưởng mạnh, kháng bệnh phấn trắng,  
trồng quanh năm (Phan, 2017).  
tại Việt Nam và một số quốc gia khác như Ấn  
Độ, Philippines, Trung Quốc, các nước ở châu  
Phi, Tây Á và Mỹ La Tinh, góp phần mang lại  
thu nhập cho nông dân. Sản phẩm từ cây khổ qua  
được sử dụng làm thực phẩm trong các bữa ăn  
hàng ngày và được chế biến thành các loại thực  
phẩm chức năng như trà thảo dược có lợi cho sức  
khỏe.  
Nhận thấy tiềm năng của hạt giống lai F1 trong  
việc sản xuất các loại rau quả nói chung và giống  
cây khổ qua nói riêng, từ năm 2016, Trung tâm  
Nghiên cứu và phát triển Nông nghiệp Công nghệ  
cao đã thực hiện thu thập những mẫu giống khổ  
qua trồng tại khu vực Đông Nam bộ và tiến hành  
chọn lọc được 8 dòng khổ qua thế hệ I6 phù hợp  
với mục tiêu của sản xuất hạt giống lai F1 (To &  
ctv., 2019). Mục tiêu là tạo ra các tổ hợp lai ưu  
tú, có khả năng sinh trưởng và năng suất cao để  
sản xuất ra hạt giống lai F1. Do đó, nghiên cứu  
“Đánh giá khả năng kết hợp riêng của 8 dòng khổ  
Tại Việt Nam, các giống khổ qua đang được  
nông dân sản xuất chủ yếu là giống lai F1 được  
nhập nội. Giống F1 cho năng suất cao, có thể  
trồng quanh năm nhưng giá thành hạt giống cao  
và không chủ động được nguồn hạt. Nghiên cứu  
lai tạo hạt giống F1 trong nước góp phần chủ  
động nguồn hạt giống trong nước và hạ giá thành  
Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển 20(2)  
Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh  
19  
qua (Momordica charantia L.) thế hệ I6” đã được  
thực hiện.  
2. Vật Liệu và Phương Pháp Nghiên Cứu  
2.1. Vật liệu  
Tám dòng khổ qua thuần được ký hiệu (Bảng  
1): Q16, Q65, Q80, Q86, Q75, Q06, Q81 và Q87.  
28 tổ hợp lai được tạo thành bằng phương pháp  
lai diallen theo chiều thuận (phương pháp IV) tạo  
thành số tổ hợp lai theo công thức: p (p - 1)/2 =  
8 (8 - 1)/2 = 28 tổ hợp lai (Griffing, 1956). Giống  
đối chứng là giống lai F1 Vino 606 của công ty  
Việt Nông.  
Thành phần giá thể trồng cây khổ qua gồm  
mụn dừa và phân trùn quế. Mụn dừa được xử lý  
sạch chất chát bằng cách ngâm xả nước trong 7 -  
10 ngày, các chỉ số của mụn dừa đạt để đưa vào  
trồng cây như sau: độ pH: 5,5; Lignin: 62 - 75%;  
Tanin: 8,0 - 8,8%; EC: 0,07 dS/m. Phân trùn quế  
gồm chất hữu cơ (%): C: 7,64; mùn: 13,17; chất  
tổng số (%): N: 1,93: P: 0,71; K: 0,70 (AHRD,  
2015).  
Các loại hóa chất pha dung dịch thủy canh  
theo quy trình trồng khổ qua của Trung tâm  
Nghiên cứu và Phát triển Nông nghiệp Công  
nghệ cao: Monopotassium phosphate [KH2PO4]  
(23% P và 28% K; Jordan), Calcium nitrate  
[Ca(NO3)2 4H2O] (16% N và 20% Ca ; Jordan),  
Potassium sulfate [K2SO4] (43,3% K; Jordan),  
Magnesium sulfate [MgSO4 7H2O] (11% Mg; Jor-  
dan), Solubor [H3BO3] (20,5% B; Ấn Độ), Zinc  
sulfate [ZnS04] (36% Zn; Ấn Độ), Copper sulfate  
[CuSO4.5H20] (25% Cu; Ấn Độ), Sodium molyb-  
date [Na2MoH2O] (39,6% Mo; Đức) và Chelated  
sắt (11% Fe; Ấn Độ). Hóa chất sử dụng trong thí  
nghiệm có độ tinh khiết 89%.  
2.2. Điều kiện thí nghiệm  
Thời gian thí nghiệm: 05/09 đến 15/12/2019.  
Thí nghiệm được thực hiện trong điều kiện nhà  
màng kiểu máy thông gió cố định, hệ thống tưới  
nhỏ giọt theo thiết kế của Trung tâm Nghiên cứu  
và Phát triển Nông nghiệp Công nghệ cao năm  
2015. Bên trong nhà màng được thiết kế một lớp  
lưới cắt nắng 50%. Trung bình nhiệt độ trong nhà  
màng trong thời gian thí nghiệm ghi nhận được là  
30,1 - 34,8oC. Độ ẩm không khí trong nhà màng  
trong thời gian thí nghiệm là 64,3 - 75,2%, thích  
Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển 20(2)  
 
20  
Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh  
hợp cho khổ qua.  
3. Kết Quả và Thảo Luận  
2.3. Phương pháp nghiên cứu  
3.1. Đặc điểm sinh trưởng của 28 tổ hợp lai  
được lai từ 08 dòng khổ qua thế hệ I6  
Thí nghiệm đơn yếu tố được bố trí kiểu hoàn  
toàn ngẫu nhiên (CRD), 37 nghiệm thức (gồm 28  
tổ hợp lai, 1 giống đối chứng Vino 606 và 8 dòng  
bố mẹ) và 3 lần lặp lại. Mỗi ô thí nghiệm trồng  
50 cây thành 1 hàng. Khoảng cách trồng 1,4 x 0,5  
m. Tiến hành gieo ươm cây con trong khay xốp  
và trồng khi cây con có 2 lá thật, đạt 8 ngày sau  
gieo. Giá thể để trồng và ươm cây gồm 70% mụn  
dừa + 20% phân trùn quế và 10% tro trấu. Cây  
được trồng trong bầu với thể tích 5 dm3 giá thể.  
Kết quả của lai tạo 8 dòng tự phối giống khổ  
qua bằng phương pháp lai diallen thu được 28 tổ  
hợp lai. Ghi nhận được tất cả các tổ hợp lai đều  
có khả năng hình thành hạt, tỷ lệ đậu quả và cho  
ra hạt giống trên 75%. Tỷ lệ hạt nảy mầm đạt từ  
71% đến 92%, thời gian cho thu trung bình của  
các tổ hợp lai là 35 ngày, thời gian quả sớm nhất  
là 33,4 ngày và muộn nhất là 40,3 ngày. Các tổ  
hợp lai có khả năng phân cành mạnh, số cành cấp  
1 dao động từ 19,8 đến 30,4 cành/cây. Thời gian  
sinh trưởng của các tổ hợp lai từ 94,1 đến 120,6  
ngày sau trồng.  
Các chỉ tiêu theo dõi: thời gian thu quả (ngày),  
thời gian sinh trưởng (ngày), số cành cấp 1, chiều  
dài quả (cm), đường kính quả (cm), màu sắc quả,  
hình dạng quả, gai quả, độ đắng của quả: (đánh  
giá theo phương pháp cảm quan theo thang điểm  
từ 1 - 5) ((1) rất đắng; (2 - 4) đắng trung bình; (5)  
không đắng)), tổng số quả/cây (quả), khối lượng  
trung bình quả (g), năng suất loại 1 (kg/1000 m2)  
và năng suất thực thu (kg/1000 m2), theo dõi tỷ lệ  
nhiễm bệnh sương mai (Pseudoperonospora sp.)  
(%), bệnh phấn trắng (Erysiphe sp.) (%) và vi rút  
(%) (theo tiêu chuẩn ngành 10 TCN 224:2003).  
3.2. Đặc điểm quả của 28 tổ hợp lai được lai  
từ 08 dòng khổ qua thế hệ I6  
Theo kết quả Bảng 2, các tổ hợp lai có chiều  
dài quả trung bình từ 15,5 - 20,9 cm. Đường kính  
quả của các con lai thử dao động từ 5,5 - 7,3 cm.  
Về đặc điểm kiểu hình quả qua theo dõi các tổ  
hợp lai, quả có dạng thuôn, màu sắc quả từ xanh  
nhạt đến xanh (Hình 1). Đặc điểm gai quả của  
các giống khổ qua được mô tả theo phương pháp  
cảm quan, quả các tổ hợp lai có dạng gai nở, sóng  
gai liền và ít u vấu. Giống đối chứng Vino 606 có  
chiều dài quả trung bình 15,1 cm và đường kính  
quả 5,6 cm, quả dạng thuôn, màu xanh nhạt, gai  
nở, sóng gai liền và ít u vấu. Tính trạng chiều dài  
quả và màu sắc quả có dạng trung gian của bố và  
mẹ, màu xanh nhạt là dạng trung gian giữa màu  
trắng và màu xanh của giống bố mẹ.  
Nội dung được tiến hành trong điều kiện nhà  
màng, chăm sóc theo quy trình kỹ thuật trồng  
khổ qua trên giá thể trong nhà màng. Giai đoạn  
cây từ trồng đến ra hoa 100 ppm N, 50 ppm P, 80  
ppm K, ppm 50 Mg, 90 ppm Ca. Giai đoạn cây  
từ ra hoa đến hết vụ 160 ppm N, 60 ppm P, 250  
ppm K, ppm 50 Mg, 130 ppm Ca. Nồng độ phân  
vi lượng bổ sung 0,3 - 0,5 ppm B, 0,3 ppm Mn, 2  
- 3 ppm Fe, 0,05 ppm Mo, 0,1 - 0,5 ppm Cu, 0,3  
ppm Zn (AHRD, 2016).  
Kết quả này cũng tương đồng với kết quả của  
Tran (2017), màu sắc quả của các tổ hợp lai có  
quả màu xanh nhạt (màu trung gian) là con lai  
các dòng có quả màu xanh với dòng thử có quả  
màu trắng. Đánh giá cảm quan cho thấy các tổ  
hợp lai có độ đắng trung bình. Theo khảo sát  
thị hiếu người tiêu dùng của công ty Việt Nông  
năm 2017, người tiêu dùng miền Đông nam bộ ưa  
chuộng quả có chiều dài từ 14 - 16 cm, gai nở, ít  
u vấu, thịt dày và có độ đắng trung bình.  
2.4. Phương pháp đánh giá khả năng phối hợp  
Xác định mức độ ưu thế lai gồm ưu thế lai  
trung bình, ưu thế lai thực, ưu thế lai chuẩn.  
Đánh giá khả năng phối hợp riêng yếu tố năng  
suất thực (Phan, 2006).  
2.5. Phương pháp xử lý số liệu  
Số liệu thí nghiệm được phân tích ANOVA,  
phân hạng trên phần mềm SAS 9.1. Khả năng  
phối hợp riêng được tính toán trên phần mềm  
Microsoft Excel và xây dựng cây phát sinh loài  
bằng phần mềm NTSYSpc 2.1.  
3.3. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng  
suất của 28 tổ hợp lai được lai từ 08 dòng  
khổ qua thế hệ I6  
Theo kết quả Bảng 3, khối lượng trung bình  
quả khổ qua nặng nhất ở tổ hợp lai Q16/Q86  
Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển 20(2)  
Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh  
21  
Bảng 2. . Đặc điểm hình thái quả của 28 tổ hợp lai khổ qua được lai từ 08 dòng khổ  
qua thế hệ I6  
Cặp lai  
Q16XQ65  
Q16XQ80  
Q16XQ86  
Q16XQ75  
Q16XQ06  
Q16XQ81  
Q16XQ87  
Q65XQ80  
Q65XQ86  
Q65XQ75  
Q65XQ06  
Q65XQ81  
Q65XQ87  
Q80XQ86  
Q80XQ75  
Q80XQ06  
Q80XQ81  
Q80XQ87  
Q86XQ75  
Q86XQ06  
Q86XQ81  
Q86XQ87  
Q75XQ06  
Q75XQ81  
Q75XQ87  
Q06XQ81  
Q06XQ87  
Q81XQ87  
Vino 606 - DC  
CV (%)  
Chiều dài quả (cm) Đường kính quả (cm) Màu sắc quả  
20,9a  
17,1e-g  
18,6b  
6,7c-f  
6,1jkl  
6,8b−e  
6,9bcd  
5,8lmn  
6,4f-i  
7,1ab  
6,8b-e  
7,0abc  
6,8b-e  
6,3hij  
6,5e-g  
6,7d-f  
6,2ij  
Xanh  
Xanh nhạt  
Xanh  
Xanh  
Xanh nhạt  
Xanh  
Xanh nhạt  
Xanh nhạt  
Xanh  
Xanh  
Xanh nhạt  
Xanh  
Xanh nhạt  
Xanh nhạt  
Xanh nhạt  
Xanh nhạt  
Xanh nhạt  
Xanh nhạt  
Xanh  
19,1b  
15,1kmn  
16,3ghi  
17,2e-g  
17,2e-g  
16,6e-h  
20,1a  
14,5lm  
18,6b  
17,3c-f  
14,3m  
17,0e-h  
17,6cd  
16,1h-k  
15,5jkl  
17,6cde  
18,2bc  
16,3f-j  
15,4jkl  
16,1h-k  
17,2c-g  
15,5jkl  
16,8e-i  
15,8ijk  
16,0ijk  
15,1lmn  
2,4  
5,5n  
6,1jk  
5,5n  
6,2ij  
6,3hij  
5,8lmn  
6,5f-i  
6,9bcd  
7,3a  
Xanh  
Xanh  
Xanh nhạt  
Xanh  
6,7d-g  
6,9bcd  
6,4ghi  
5,9klm  
6,5f-i  
5,6mn  
2,1  
Xanh  
Xanh nhạt  
Xanh nhạt  
Xanh nhạt  
Xanh nhạt  
Xanh nhạt  
F(t)  
45,4∗∗  
42,9∗∗  
a-nTrong cùng một cột, các trị số có cùng ký tự đi kèm khác biệt không có ý nghĩa về mặt thống kê,  
∗∗Khác biệt rất có ý nghĩa (mức α = 0,01).  
là 220,1 g/quả và Q80/Q87 là 212,6 g/quả khác quả bị đèo. Theo kết quả Bảng 3, về năng suất loại  
biệt so với các tổ hợp lai khác và với đối chứng. 1 của các tổ hợp lai dao động từ 2.180 kg - 4.157  
Các tổ hợp lai còn lại có khối lượng quả nhỏ hơn kg/1000 m2, sự khác biết rất có ý nghĩa thống kê.  
200 g/quả và nhỏ nhất ở tổ hợp lai Q06/Q81 với Năng suất thực thu của các tổ hợp lai dao động  
khối lượng quả 132,2 g/quả. Số quả/cây trung từ 2.339 - 4.369 kg/1000 m2, sự khác biết rất có  
bình quả của các tổ hợp lai trung bình từ 19,0 - ý nghĩa thống kê. Các tổ hợp lai có năng suất  
35,3 quả/cây. Có 6 tổ hợp lai có số quả/cây lớn cao nhất gồm Q65/Q80, Q86/Q75, Q86/Q06),  
hơn 30 quả gồm Q65/Q80, Q86/Q75, Q86/Q06, Q06/Q81, Q06/Q87 và Q81/Q87 khác biệt có ý  
Q06/Q81, Q06/Q87 và Q81/Q87.  
nghĩa so với nghiệm thức đối chứng và các nghiệm  
thức khác. Kết quả này cũng tương đồng với kết  
quả của Tran (2017), các tổ hợp lai giống khổ qua  
lai tạo phục vụ nhu cầu giống cho vùng Đông nam  
bộ, các giống có năng suất lớn hơn 30 tấn/ha.  
Năng suất loại 1 được theo dõi dựa trên phân  
loại khổ qua loại 1, theo đánh giá phân loại khổ  
qua (AHRD, 2016). Khổ qua loại 1: là quả có  
chiều dài đạt từ 10 cm trở lên, có hình dạng đẹp,  
gai quả đều, màu quả đồng nhất, trái thẳng không  
cong. Loại 2: là quả có chiều dài nhỏ hơn 10 cm,  
Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển 20(2)  
 
22  
Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh  
THL 8  
THL 19  
Cặp lai Q65XQ80  
Cặp lai Q86XQ75  
THL 20  
THL 26  
Cặp lai Q86XQ06  
Cặp lai Q06XQ81  
THL 27  
THL 28  
Cặp lai Q06XQ87  
Q81XQ87  
Hình 1. Đặc điểm quả và hình thái quả của một số tổ hợp lai khổ qua thế hệ I6.  
Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển 20(2)  
Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh  
23  
Bảng 3. Các chỉ tiêu về yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của 28 tổ hợp lai được lai từ 08  
dòng khổ qua thế hệ I6  
Khối lượng  
Năng suất loại 1 Năng suất thực thu  
Số quả/cây  
Cặp lai  
trung bình quả (g)  
165,7d-g  
182,6bc  
220,1a  
(kg/1000 m2)  
3.538bc  
3.393cde  
3.546bc  
3.273cde  
3.152cde  
3.499bcd  
2.825ef  
(kg/1000 m2)  
3.775d-f  
3.752c-f  
4.172a-e  
3.559fg  
3.556fg  
3.786b-f  
3.105gh  
4.241ab  
3.637fg  
3.602fg  
2.856h  
Q16/Q65  
Q16/Q80  
Q16/Q86  
Q16/Q75  
Q16/Q06  
Q16/Q81  
Q16/Q87  
Q65/Q80  
Q65/Q86  
Q65/Q75  
Q65/Q06  
Q65/Q81  
Q65/Q87  
Q80/Q86  
Q80/Q75  
Q80/Q06  
Q80/Q81  
Q80/Q87  
Q86/Q75  
Q86/Q06  
Q86/Q81  
Q86/Q87  
Q75/Q06  
Q75/Q81  
Q75/Q87  
Q06/Q81  
Q06/Q87  
Q81/Q87  
Vino 606 – DC  
CV(%)  
25,8e-g  
23,3g-k  
21,1jkl  
20,7klm  
29,3cde  
26,4d-g  
23,3g-k  
32,4abc  
24g-k  
191,1bc  
134,9no  
159,5f-i  
148,1i-m  
145,8j-n  
168,7def  
164,6e-g  
123,4f-i  
146,1j-n  
142,1k-o  
155,6ghi  
149i-m  
4.015ab  
3.224cde  
3.354cde  
2.612fg  
2.180fg  
3.186g  
24,7f-j  
25,7e-g  
17,7m  
2.339i  
26,9d-g  
26,4d-g  
27,8def  
23,7g-k  
22,2h-l  
19,0lm  
32,1abc  
35,1abc  
24,7f-j  
24,1g-k  
25,1f-i  
23,5g-k  
21,9i-l  
35,3a  
3.447fg  
3.691ef  
3.728def  
3.315fgh  
3.452fg  
3.636fg  
4.369a  
3.364cde  
3.361cde  
3.194cde  
3.098c-f  
3.417cd  
4.113a  
155,2ghi  
176,4cd  
212,6a  
151,7i-l  
138,4mno  
163,8e-g  
152,0i-l  
149,6i-m  
172,3cde  
167,4def  
132,2op  
153,7h-k  
144,5j-n  
140,7l-o  
3,0  
4.104a  
4.367a  
3.262cde  
2.998def  
3.077c-f  
3.281cde  
3.047c-f  
3.939a  
3.625fg  
3.238fgh  
3.376fg  
3.572fg  
3.286fgh  
4.194a-d  
4.346a  
31,4bc  
33,3ab  
29,7cd  
5,6  
4.157a  
3.934ba  
3.511bc  
3,538  
4.256abc  
3.758b-f  
5,7  
F(t)  
62,3∗∗  
29,8∗∗  
14,0∗∗  
15,1∗∗  
a-pTrong cùng một cột, các trị số có cùng ký tự đi kèm khác biệt không có ý nghĩa về mặt thống kê, ∗∗Khác biệt rất  
có ý nghĩa (mức α = 0,01).  
3.4. Ghi nhận tình hình nhiễm bệnh của 28 tổ  
hợp lai được lai từ 08 dòng khổ qua thế  
hệ I6  
Đối với bệnh sương mai, có 6 tổ hợp  
lai (Q16/Q86, Q16/Q75, Q06/Q87, Q65/Q87,  
Q86/Q87 và Q75/Q06) có tỷ lệ nhiễm bệnh lớn  
hơn 20%, các tổ hợp lai còn lại chỉ bị nhiễm ít  
và rất ít. Đối với bệnh vi rút có 3 tổ hợp lai  
(Q16/Q75, Q65/Q75 và Q86/Q06) bị nhiễm ở ít  
tỷ lệ bệnh nhỏ hơn 15%, các tổ hợp lai còn lại  
nhiễm bệnh vi rút rất ít và không ghi nhận thấy  
bị nhiễm virut. Giống đối chứng Vino 606 có tỷ  
lệ bệnh sương mai (12,8%) và phấn trắng (7,9%)  
và không bị nhiễm vi rút.  
Ghi nhận tình hình nhiễm sâu bệnh hại trên  
28 tổ hợp lai giống khổ qua cho thấy các tổ hợp  
lai có sự nhiễm bệnh từ 2,8 đến 38,5% (Bảng 4).  
Trong đó 17 tổ họp lai có mức độ nhiễm bệnh nhỏ  
hơn 10%, có 4 tổ hợp lai có mức độ nhiễm bệnh  
nhỏ hơn 20% và 7 tổ hợp lai có mức độ nhiễm  
bệnh phấn trắng với tỷ lệ bệnh lớn hơn 20%, các  
tổ hợp lai. Tổ hợp lai có tỷ lệ nhiễm bệnh nhiều  
nhất là Q75XQ81 38,5% và tổ hợp lai Q65XQ80  
có tỷ lệ bệnh phấn trắng thấp nhất là 2,1%.  
Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển 20(2)  
 
24  
Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh  
Bảng 4. Tỷ lệ bệnh hại của 28 tổ họp lai được lai từ 08 dòng khổ qua thế hệ I6  
Tỷ lệ bệnh phấn trắng  
(Erysiphe sp.) (%)  
Tỷ lệ bệnh sương mai  
(Pseudoperonospora sp.) (%)  
Tỷ lệ bệnh vi rút  
Cặp lai  
(%)  
Q16XQ65  
Q16XQ80  
Q16XQ86  
Q16XQ75  
Q16XQ06  
Q16XQ81  
Q16XQ87  
Q65XQ80  
Q65XQ86  
Q65XQ75  
Q65XQ06  
Q65XQ81  
Q65XQ87  
Q80XQ86  
Q80XQ75  
Q80XQ06  
Q80XQ81  
Q80XQ87  
Q86XQ75  
Q86XQ06  
Q86XQ81  
Q86XQ87  
Q75XQ06  
Q75XQ81  
Q75XQ87  
Q06XQ81  
Q06XQ87  
Q81XQ87  
Vino 606 - DC  
8,2  
28,5  
5,7  
6,5  
12,5  
3,6  
25,8  
2,1  
4,5  
7,5  
30,1  
6,1  
4,5  
27,5  
4,5  
15,8  
3,5  
5,7  
3,1  
5,3  
21,8  
29,1  
12,5  
38,5  
2,8  
12,9  
9,8  
35,6  
25,1  
7,0  
9,4  
10,1  
3,2  
9,2  
12,8  
7,2  
10,8  
38,3  
6,3  
9,6  
10,2  
8,8  
8,0  
1,1  
10,5  
9,1  
25,5  
31,6  
9,7  
8
4,7  
0
0
0
10,7  
0
0
0
0
0
5
11,5  
0
0
0
0
0,2  
0
0
0
5,5  
0
1,5  
0
0,7  
0
0
0
0
0
3,9  
15,3  
3,5  
28,4  
4,1  
7,9  
12,8  
3.5. Khả năng kết hợp riêng của 8 dòng khổ  
qua thế hệ I6  
Kết quả đánh giá ưu thế lai trung bình (HM%)  
được so sánh với giá trị trung bình năng suất  
thực thu của bố và mẹ, các tổ hợp lai có ưu  
thế lai về năng suất thực thu biến động từ -  
43,0% - 10,9%. Trong đó, có 07/28 tổ hợp lai có  
ưu thế lai trung bình về năng suất theo hướng  
dương và các tổ hợp lai có ưu thế lai trung bình  
cao nhất là Q16/Q86 (0,9%) Q65/Q80 (9,8%),  
Q86/Q75 (10,9%), Q86/Q06 (5,1%), Q06/Q81  
(0,3%) Q06/Q87 (5,7%) và Q81/Q87 (5,2%)  
(Bảng 5).  
Khả năng phối hợp riêng là giá trị F1 sau khi  
đã trừ đi khả năng phối hợp chung của bố và khả  
năng phối hợp chung của mẹ .  
Theo kết quả Bảng 5 về khả năng phối hợp  
riêng, tính trạng năng suất thực thu cho thấy có  
4 tổ hợp lai có giá trị khả năng phối hợp riêng  
theo hướng dương cao nhất gồm các tổ hợp lai  
Q65/Q80 (2,3), Q06/Q81 (2,0), Q86/Q75 (2,1) và  
Q81/Q87 (2,2). Giá trị khả năng phối hợp riêng  
giữa các tổ hợp lai trong thí nghiệm có sự khác  
biệt nhau. Theo Verma & Singh (2014), khả năng  
phối hợp riêng các dòng khổ qua được đánh giá  
vào mùa nắng và mùa mưa cho thấy bố mẹ có  
khả năng phối hợp riêng cao có hiệu ứng tích cực  
làm tăng năng suất đối với tổ hợp lai hình thành.  
Ưu thế lai thực (HB%) được so sánh với giá  
trị năng suất thực thu của bố và mẹ tốt nhất,  
các tổ hợp lai có ưu thế lai thực về năng suất  
thực thu biến động từ - 43,4% - 5,0%. Trong  
đó, có 07/28 tổ hợp lai có ưu thế lai thực về  
năng suất theo hướng dương và các tổ hợp lai  
có ưu thế lai thực cao nhất là Q16/Q86 (0,2%)  
Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển 20(2)  
 
Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh  
25  
216  
324  
431  
Coefficient  
539  
647  
Hình 2. Sơ đồ phân nhóm của cây phát sinh loài của 28 tổ hợp lai được lai từ 08 dòng khổ qua thế hệ I6.  
Q65/Q80 (1,9%), Q86/Q75 (5,0%), Q86/Q06 đương nhau sẽ xếp chung vào nhóm, dựa vào cây  
(4,9%), Q06/Q81 (0,8%) Q06/Q87 (4,4%) và phát sinh loài có thể đánh giá sự tương đồng  
Q81/Q87 (4,3%) (Bảng 5).  
và đa dạng di truyền giữa các mẫu nghiên cứu.  
Theo kết quả từ Hình 2 của tổ hợp lai giống khổ  
qua (được tính toán trên phân mềm NTSYSpc  
version 2.1), hệ số di truyền có sự tương đồng  
cao nhất là 0,79% và thấp nhất là 0,21%. Cây  
phát sinh loài chia thành 4 nhóm. Nhóm 1 có  
tổ hợp lai Q65/Q81, nhóm 2 gồm các tổ hợp  
lai Q16/Q86 và Q65/Q86. Nhóm 3 gồm các tổ  
hợp lai Q65/Q80, Q86/Q75, Q81/Q87, Q86/Q06,  
Q06/Q81 và 06/87 trong đó tổ hợp lai Q86/Q75,  
Q81/Q87 có hệ số tương đồng cao nhất 0,79%.  
Các tổ hợp lai còn lại nằm trong nhóm 4.  
Ưu thế lai chuẩn (HS%) được đánh giá dựa trên  
việc so sánh năng suất của các tổ hợp lai với năng  
suất của giống đối chứng. Các tổ hợp lai có ưu thế  
lai chuẩn biến động từ - 37,8% - 16,2%. Trong đó,  
có 7/28 tổ hợp lai có có ưu thế lai vượt năng suất  
đối chứng từ 10% trở lên gồm Q16/Q86 (11,0%),  
Q65/Q80 (12,8%), Q86/Q75 (16,2%), Q86/Q06  
(16,2%), Q06/Q81 (11,6%), Q06/Q87 (15,6%) và  
Q81/Q87 (15,5%) (Bảng 5).  
Mối quan hệ di truyền và đa dạng duy truyền  
của các tổ hợp lai: Các mẫu tổ hợp lai có sự tương  
Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển 20(2)  
 
26  
Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh  
Bảng 5. Giá trị ưu thế lai của 28 tổ hợp lai  
Q06, Q81), chọn được 04 tổ hợp lai triển  
vọng có khả năng phối hợp riêng cao có giá  
trị lớn hơn 2,0 và có ưu thế lai cao vượt giống  
đối chứng từ 10% trở lên phục vụ công tác sản  
suất gồm tổ hợp lai Q65/Q80: 12,8%, Q86/Q75:  
16,2%, Q06/Q81:11,6% và Q81/Q87: 15,5%.  
Cặp  
lai  
HM  
(%)  
HB  
(%)  
HS  
KNPHR  
(%)  
Q16/Q65  
Q16/Q80  
Q16/Q86  
Q16/Q75  
Q16/Q06  
Q16/Q81  
Q16/Q87  
Q65/Q80  
Q65/Q86  
Q65/Q75  
Q65/Q06  
Q65/Q81  
Q65/Q87  
Q80/Q86  
Q80/Q75  
Q80/Q06  
Q80/Q81  
Q80/Q87  
Q86/Q75  
Q86/Q06  
Q86/Q81  
Q86/Q87  
Q75/Q06  
Q75/Q81  
Q75/Q87  
Q06/Q81  
Q06/Q87  
Q81/Q87  
1,7  
1,1  
0,9  
- 0,2  
- 0,5  
- 0,8  
- 2,1  
2,3  
1,2  
0,7  
- 0,4  
- 1.5  
- 1,0  
1,6  
1,1  
0,4  
0,0  
0,5  
2,0  
1,7  
0,5  
- 0,5  
1,5  
- 5,5  
- 2,5  
0,9  
- 7,6  
- 8,1  
0,2  
2,3  
1,8  
11,0  
- 9,5 - 14,5 - 5,3  
- 14,3 - 14,6 - 5,4  
- 9,1  
- 24,1 - 25,4 - 17,4  
9,8 1,9 12,8  
- 10,7 - 12,6 - 3,2  
- 5,5 - 12,0 - 2,6  
- 6,0  
- 43,0 - 43,8 - 37,8  
- 14,5 - 17,2 - 8,3  
- 6,0 - 11,3 - 1,8  
- 5,4 - 10,4 - 0,8  
- 16,2 - 20,4 - 11,8  
- 17,5 - 17,1 - 8,2  
- 11,9 - 12,6 - 3,2  
Tài Liệu Tham Khảo (References)  
- 9,1  
0,7  
AHRD (High-tech Agricultural Reasearch and Develop-  
ment Center). (2016). The Process of bitter gourd (Mo-  
mordica charantia L.) cultivation. Ho Chi Minh City,  
Vietnam: AHRD.  
AHRD (High-tech Agricultural Reasearch and Develop-  
ment Center). (2015). Growing plants in substratesin  
a net house. Ho Chi Minh City, Vietnam: AHRD.  
- 7,6  
2,3  
Griffing, B. (1956). Concept of general and specific com-  
bining cubility in relation to diallen crossing systems.  
Australian Journal of Biological Sciences 9(4), 463-  
493.  
Phan, K. T. (2006). Plant breeding curriculum. Ho Chi  
Minh City, Vietnam: Agricultural Publishing House.  
10,9  
5,1  
5,0  
4,9  
16,2  
16,2  
Phan, P. D. T. (2017). Research on cultivar selection of  
hybrid bitter gourds F1 suitable to the Southeast region  
of Vietnam. Ho Chi Minh City, Vietnam: Research In-  
stitute for Biotechnology and Environment.  
- 13,1 - 12,9 - 3,5  
- 19,3 - 20,5 - 12,0  
- 14,6 - 18,9 - 10,2  
- 12,9 - 12,5 - 3,1  
- 20,4 - 21,1 - 12,6  
0,3  
5,7  
5,2  
To, T. T. T., Hoang, H. D., Le, M. T. T., Tran, L. V.,  
Nguyen, P. T . B., Huynh, T. Q., & Thai, B. T. (2019).  
Evaluation of bitter gourds (Momordica charantia L.)  
inbred lines for breeding (4rd year). Ho Chi Minh City,  
Vietnam: Research and Development Center for Hi-  
tech Agriculture.  
1,3  
0,3  
2,1  
1,6  
0,8  
4,4  
4,3  
11,6  
15,6  
15,5  
2,2  
Tran, H. T. M. (2017). Evaluation combining cbility of  
bitter gourds (Momordica charantia L.) and identifi-  
cation of hybrid combinations bitter gourds prospects  
in Cam My, Dong Nai (Unpublished master’s thesis).  
Nong Lam University, Ho Chi Minh City, Vietnam.  
4. Kết Luận  
Kết quả đánh giá khả năng phối phối hợp  
riêng dựa trên tính trạng năng suất của 28 tổ  
hợp lai bằng phương pháp lai diallen của 8 dòng  
khổ qua thế hệ I6 (Q16, Q65, Q80, Q86, Q75,  
Verma, R. S., & Singh, S. S. (2014). Combining ability  
and gene action in indigenous bitter gourd (Momordica  
charantia L.). HortFlora Research Spectrum 3(2), 122-  
126.  
Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển 20(2)  
   
pdf 10 trang yennguyen 14080 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đánh giá khả năng kết hợp riêng của 8 dòng khổ qua (Momordica charantia L.) thế hệ I₆", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdanh_gia_kha_nang_ket_hop_rieng_cua_8_dong_kho_qua_momordica.pdf