Đánh giá khả năng kết hợp riêng của 8 dòng khổ qua (Momordica charantia L.) thế hệ I₆
Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh
17
Estimation of the specific combining ability (SCA) of eight bitter gourd
(Momordica charantia L.) inbred lines in the sixth generation
Trinh T. T. To1∗, Hiet D. Hoang1, Man T. T. Le1, Lam V. Tran1, Phuong T. B. Nguyen1,
Tuan Q. Huynh1, Bich T. Thai, & Dan T. Vo2
1Research and Development Center for Hi-tech Agriculture, Ho Chi Minh City, Vietnam
2Faculty of Agronomy, Nong Lam University, Ho Chi Minh City, Vietnam
ARTICLE INFO
ABSTRACT
Research Paper
Estimating the Specific Combining Ability (SCA) of bitter gourd
(Momordica charantia L.) inbred lines for breeding F1 hybrid cultivars
Received: February 01, 2021
Revised: April 02, 2021
was performed at the Research and Development Center for Hi-tech
Agriculture in Ho Chi Minh City from September to December 2019.
The objective of the study was to select the outstanding hybrid
combinations from diallen method to produce F1 hybrid cultivars.
Accepted: April 20, 2021
The results from estimating the SCAs based on the productivity
characteristic of 28 hybrid combinations produced from eight bitter
gourd I6 inbred lines (Q16, Q65, Q80, Q86, Q75, Q06, Q81 và Q87)
following diallen method showed that four promised hybrid combina-
tions (Q65/Q80, Q86/Q75, Q06/Q81 and Q81/Q87) performed over
10% higher SCA values and heterosis than the control, and they were
less susceptible to infectious diseases. Fruit characteristics and yield of
four hybrid combinations included fruit length of 16.0 to 17.6 cm; fruit
width of 6.2 to 6.8 cm; 132.2 to 151.7 g/fruit and average yield of 4.1
to 4.3 tons/1000 m2.
Keywords
Bitter gourd
Characteristics
Momordica charantia L.
Specific combining ability (SCA)
Yield
∗Corresponding author
To Thi Thuy Trinh
Email: [email protected]
Cited as: To, T. T. T, Hoang, H. D., Le, M. T. T., Tran, L. V., Nguyen, P. T. B., Huynh, T. Q.,
Thai, B. T., & Vo, D. T. (2021). Estimation of the specific combining ability (SCA) of eight bitter
gourd (Momordica charantia L.) inbred lines in the sixth generation. The Journal of Agriculture
Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển 20(2)
18
Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh
Đánh giá khả năng kết hợp riêng của 8 dòng khổ qua (Momordica charantia L. )
thế hệ I6
Tô Thị Thùy Trinh1∗, Hoàng Đắc Hiệt1, Lê Thị Thu Mận1, Trần Văn Lâm1,
Nguyễn Thị Bích Phượng1, Huỳnh Quang Tuấn1, Thái Thị Bích1 & Võ Thái Dân2
1Trung Tâm Nghiên Cứu và Phát Triển Nông Nghiệp Công Nghệ Cao, TP. Hồ Chí Minh
2Khoa Nông Học, Trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM, TP. Hồ Chí Minh
TÓM TẮT
THÔNG TIN BÀI BÁO
Đánh giá khả năng kết hợp riêng của 8 dòng khổ qua (Momordica
charantia L.) thế hệ I6 được thực hiện tại Trung tâm Nghiên cứu và
Phát triển Nông nghiệp Công nghệ cao trong thời gian từ tháng 09/2019
đến tháng 12/2019. Mục tiêu là chọn tổ hợp lai ưu tú bằng phương pháp
lai diallen phục vụ lai tạo giống F1. Kết quả đánh giá khả năng phối
hợp riêng dựa trên tính trạng năng suất của 28 tổ hợp lai bằng phương
pháp lai diallen của 8 dòng khổ qua thế hệ I6 (Q16, Q65, Q80, Q86,
Q75, Q06, Q81 và Q87), chọn được 04 tổ hợp lai triển vọng có ưu thế
lai cao vượt giống đối chứng từ 10% trở lên phục vụ công tác sản xuất
gồm Q65/Q80, Q86/Q75, Q06/Q81 và Q81/Q87) và ít bị nhiễm bệnh
hại. Đặc điểm quả và năng suất của bốn tổ hợp lai được chọn: chiều dài
Bài báo khoa học
Ngày nhận: 01/02/2021
Ngày chỉnh sửa: 02/04/2021
Ngày chấp nhận: 20/04/2021
Từ khóa
Cây khổ qua
Hình thái
Khả năng kết hợp riêng (SCA) quả từ 16,0 - 17,6 cm; đường kính quả từ 6,2 - 6,8 cm; khối lượng quả
trung bình dao động từ 132,2 - 151,7 g/quả và năng suất trung bình đạt
4,1 đến 4,3 tấn/1000 m2.
Momordica charantia L.
Năng suất
∗Tác giả liên hệ
Tô Thị Thùy Trinh
Email: [email protected]
1. Đặt Vấn Đề
của hạt giống. Tùy theo thị hiếu của người tiêu
dùng mà mục đích lai tạo giống phù hợp với từng
Cây khổ qua (Momordica charantia L.), thuộc thị trường. Đối với vùng Đông nam bộ chọn giống
họ bầu bí (Cucurbitaceae), là cây trồng phổ biến lai F1 có chiều dài quả trung bình, dạng quả
thuôn, màu xanh nhạt, thịt dày có vị đắng ít và
sức sinh trưởng mạnh, kháng bệnh phấn trắng,
trồng quanh năm (Phan, 2017).
tại Việt Nam và một số quốc gia khác như Ấn
Độ, Philippines, Trung Quốc, các nước ở châu
Phi, Tây Á và Mỹ La Tinh, góp phần mang lại
thu nhập cho nông dân. Sản phẩm từ cây khổ qua
được sử dụng làm thực phẩm trong các bữa ăn
hàng ngày và được chế biến thành các loại thực
phẩm chức năng như trà thảo dược có lợi cho sức
khỏe.
Nhận thấy tiềm năng của hạt giống lai F1 trong
việc sản xuất các loại rau quả nói chung và giống
cây khổ qua nói riêng, từ năm 2016, Trung tâm
Nghiên cứu và phát triển Nông nghiệp Công nghệ
cao đã thực hiện thu thập những mẫu giống khổ
qua trồng tại khu vực Đông Nam bộ và tiến hành
chọn lọc được 8 dòng khổ qua thế hệ I6 phù hợp
với mục tiêu của sản xuất hạt giống lai F1 (To &
ctv., 2019). Mục tiêu là tạo ra các tổ hợp lai ưu
tú, có khả năng sinh trưởng và năng suất cao để
sản xuất ra hạt giống lai F1. Do đó, nghiên cứu
“Đánh giá khả năng kết hợp riêng của 8 dòng khổ
Tại Việt Nam, các giống khổ qua đang được
nông dân sản xuất chủ yếu là giống lai F1 được
nhập nội. Giống F1 cho năng suất cao, có thể
trồng quanh năm nhưng giá thành hạt giống cao
và không chủ động được nguồn hạt. Nghiên cứu
lai tạo hạt giống F1 trong nước góp phần chủ
động nguồn hạt giống trong nước và hạ giá thành
Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển 20(2)
Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh
19
qua (Momordica charantia L.) thế hệ I6” đã được
thực hiện.
2. Vật Liệu và Phương Pháp Nghiên Cứu
2.1. Vật liệu
Tám dòng khổ qua thuần được ký hiệu (Bảng
1): Q16, Q65, Q80, Q86, Q75, Q06, Q81 và Q87.
28 tổ hợp lai được tạo thành bằng phương pháp
lai diallen theo chiều thuận (phương pháp IV) tạo
thành số tổ hợp lai theo công thức: p (p - 1)/2 =
8 (8 - 1)/2 = 28 tổ hợp lai (Griffing, 1956). Giống
đối chứng là giống lai F1 Vino 606 của công ty
Việt Nông.
Thành phần giá thể trồng cây khổ qua gồm
mụn dừa và phân trùn quế. Mụn dừa được xử lý
sạch chất chát bằng cách ngâm xả nước trong 7 -
10 ngày, các chỉ số của mụn dừa đạt để đưa vào
trồng cây như sau: độ pH: 5,5; Lignin: 62 - 75%;
Tanin: 8,0 - 8,8%; EC: 0,07 dS/m. Phân trùn quế
gồm chất hữu cơ (%): C: 7,64; mùn: 13,17; chất
tổng số (%): N: 1,93: P: 0,71; K: 0,70 (AHRD,
2015).
Các loại hóa chất pha dung dịch thủy canh
theo quy trình trồng khổ qua của Trung tâm
Nghiên cứu và Phát triển Nông nghiệp Công
nghệ cao: Monopotassium phosphate [KH2PO4]
(23% P và 28% K; Jordan), Calcium nitrate
[Ca(NO3)2 4H2O] (16% N và 20% Ca ; Jordan),
Potassium sulfate [K2SO4] (43,3% K; Jordan),
Magnesium sulfate [MgSO4 7H2O] (11% Mg; Jor-
dan), Solubor [H3BO3] (20,5% B; Ấn Độ), Zinc
sulfate [ZnS04] (36% Zn; Ấn Độ), Copper sulfate
[CuSO4.5H20] (25% Cu; Ấn Độ), Sodium molyb-
date [Na2MoH2O] (39,6% Mo; Đức) và Chelated
sắt (11% Fe; Ấn Độ). Hóa chất sử dụng trong thí
nghiệm có độ tinh khiết 89%.
2.2. Điều kiện thí nghiệm
Thời gian thí nghiệm: 05/09 đến 15/12/2019.
Thí nghiệm được thực hiện trong điều kiện nhà
màng kiểu máy thông gió cố định, hệ thống tưới
nhỏ giọt theo thiết kế của Trung tâm Nghiên cứu
và Phát triển Nông nghiệp Công nghệ cao năm
2015. Bên trong nhà màng được thiết kế một lớp
lưới cắt nắng 50%. Trung bình nhiệt độ trong nhà
màng trong thời gian thí nghiệm ghi nhận được là
30,1 - 34,8oC. Độ ẩm không khí trong nhà màng
trong thời gian thí nghiệm là 64,3 - 75,2%, thích
Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển 20(2)
20
Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh
hợp cho khổ qua.
3. Kết Quả và Thảo Luận
2.3. Phương pháp nghiên cứu
3.1. Đặc điểm sinh trưởng của 28 tổ hợp lai
được lai từ 08 dòng khổ qua thế hệ I6
Thí nghiệm đơn yếu tố được bố trí kiểu hoàn
toàn ngẫu nhiên (CRD), 37 nghiệm thức (gồm 28
tổ hợp lai, 1 giống đối chứng Vino 606 và 8 dòng
bố mẹ) và 3 lần lặp lại. Mỗi ô thí nghiệm trồng
50 cây thành 1 hàng. Khoảng cách trồng 1,4 x 0,5
m. Tiến hành gieo ươm cây con trong khay xốp
và trồng khi cây con có 2 lá thật, đạt 8 ngày sau
gieo. Giá thể để trồng và ươm cây gồm 70% mụn
dừa + 20% phân trùn quế và 10% tro trấu. Cây
được trồng trong bầu với thể tích 5 dm3 giá thể.
Kết quả của lai tạo 8 dòng tự phối giống khổ
qua bằng phương pháp lai diallen thu được 28 tổ
hợp lai. Ghi nhận được tất cả các tổ hợp lai đều
có khả năng hình thành hạt, tỷ lệ đậu quả và cho
ra hạt giống trên 75%. Tỷ lệ hạt nảy mầm đạt từ
71% đến 92%, thời gian cho thu trung bình của
các tổ hợp lai là 35 ngày, thời gian quả sớm nhất
là 33,4 ngày và muộn nhất là 40,3 ngày. Các tổ
hợp lai có khả năng phân cành mạnh, số cành cấp
1 dao động từ 19,8 đến 30,4 cành/cây. Thời gian
sinh trưởng của các tổ hợp lai từ 94,1 đến 120,6
ngày sau trồng.
Các chỉ tiêu theo dõi: thời gian thu quả (ngày),
thời gian sinh trưởng (ngày), số cành cấp 1, chiều
dài quả (cm), đường kính quả (cm), màu sắc quả,
hình dạng quả, gai quả, độ đắng của quả: (đánh
giá theo phương pháp cảm quan theo thang điểm
từ 1 - 5) ((1) rất đắng; (2 - 4) đắng trung bình; (5)
không đắng)), tổng số quả/cây (quả), khối lượng
trung bình quả (g), năng suất loại 1 (kg/1000 m2)
và năng suất thực thu (kg/1000 m2), theo dõi tỷ lệ
nhiễm bệnh sương mai (Pseudoperonospora sp.)
(%), bệnh phấn trắng (Erysiphe sp.) (%) và vi rút
(%) (theo tiêu chuẩn ngành 10 TCN 224:2003).
3.2. Đặc điểm quả của 28 tổ hợp lai được lai
từ 08 dòng khổ qua thế hệ I6
dài quả trung bình từ 15,5 - 20,9 cm. Đường kính
quả của các con lai thử dao động từ 5,5 - 7,3 cm.
Về đặc điểm kiểu hình quả qua theo dõi các tổ
hợp lai, quả có dạng thuôn, màu sắc quả từ xanh
nhạt đến xanh (Hình 1). Đặc điểm gai quả của
các giống khổ qua được mô tả theo phương pháp
cảm quan, quả các tổ hợp lai có dạng gai nở, sóng
gai liền và ít u vấu. Giống đối chứng Vino 606 có
chiều dài quả trung bình 15,1 cm và đường kính
quả 5,6 cm, quả dạng thuôn, màu xanh nhạt, gai
nở, sóng gai liền và ít u vấu. Tính trạng chiều dài
quả và màu sắc quả có dạng trung gian của bố và
mẹ, màu xanh nhạt là dạng trung gian giữa màu
trắng và màu xanh của giống bố mẹ.
Nội dung được tiến hành trong điều kiện nhà
màng, chăm sóc theo quy trình kỹ thuật trồng
khổ qua trên giá thể trong nhà màng. Giai đoạn
cây từ trồng đến ra hoa 100 ppm N, 50 ppm P, 80
ppm K, ppm 50 Mg, 90 ppm Ca. Giai đoạn cây
từ ra hoa đến hết vụ 160 ppm N, 60 ppm P, 250
ppm K, ppm 50 Mg, 130 ppm Ca. Nồng độ phân
vi lượng bổ sung 0,3 - 0,5 ppm B, 0,3 ppm Mn, 2
- 3 ppm Fe, 0,05 ppm Mo, 0,1 - 0,5 ppm Cu, 0,3
ppm Zn (AHRD, 2016).
Kết quả này cũng tương đồng với kết quả của
Tran (2017), màu sắc quả của các tổ hợp lai có
quả màu xanh nhạt (màu trung gian) là con lai
các dòng có quả màu xanh với dòng thử có quả
màu trắng. Đánh giá cảm quan cho thấy các tổ
hợp lai có độ đắng trung bình. Theo khảo sát
thị hiếu người tiêu dùng của công ty Việt Nông
năm 2017, người tiêu dùng miền Đông nam bộ ưa
chuộng quả có chiều dài từ 14 - 16 cm, gai nở, ít
u vấu, thịt dày và có độ đắng trung bình.
2.4. Phương pháp đánh giá khả năng phối hợp
Xác định mức độ ưu thế lai gồm ưu thế lai
trung bình, ưu thế lai thực, ưu thế lai chuẩn.
Đánh giá khả năng phối hợp riêng yếu tố năng
suất thực (Phan, 2006).
2.5. Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu thí nghiệm được phân tích ANOVA,
phân hạng trên phần mềm SAS 9.1. Khả năng
phối hợp riêng được tính toán trên phần mềm
Microsoft Excel và xây dựng cây phát sinh loài
bằng phần mềm NTSYSpc 2.1.
3.3. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng
suất của 28 tổ hợp lai được lai từ 08 dòng
khổ qua thế hệ I6
quả khổ qua nặng nhất ở tổ hợp lai Q16/Q86
Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển 20(2)
Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh
21
Bảng 2. . Đặc điểm hình thái quả của 28 tổ hợp lai khổ qua được lai từ 08 dòng khổ
qua thế hệ I6
Cặp lai
Q16XQ65
Q16XQ80
Q16XQ86
Q16XQ75
Q16XQ06
Q16XQ81
Q16XQ87
Q65XQ80
Q65XQ86
Q65XQ75
Q65XQ06
Q65XQ81
Q65XQ87
Q80XQ86
Q80XQ75
Q80XQ06
Q80XQ81
Q80XQ87
Q86XQ75
Q86XQ06
Q86XQ81
Q86XQ87
Q75XQ06
Q75XQ81
Q75XQ87
Q06XQ81
Q06XQ87
Q81XQ87
Vino 606 - DC
CV (%)
Chiều dài quả (cm) Đường kính quả (cm) Màu sắc quả
20,9a
17,1e-g
18,6b
6,7c-f
6,1jkl
6,8b−e
6,9bcd
5,8lmn
6,4f-i
7,1ab
6,8b-e
7,0abc
6,8b-e
6,3hij
6,5e-g
6,7d-f
6,2ij
Xanh
Xanh nhạt
Xanh
Xanh
Xanh nhạt
Xanh
Xanh nhạt
Xanh nhạt
Xanh
Xanh
Xanh nhạt
Xanh
Xanh nhạt
Xanh nhạt
Xanh nhạt
Xanh nhạt
Xanh nhạt
Xanh nhạt
Xanh
19,1b
15,1kmn
16,3ghi
17,2e-g
17,2e-g
16,6e-h
20,1a
14,5lm
18,6b
17,3c-f
14,3m
17,0e-h
17,6cd
16,1h-k
15,5jkl
17,6cde
18,2bc
16,3f-j
15,4jkl
16,1h-k
17,2c-g
15,5jkl
16,8e-i
15,8ijk
16,0ijk
15,1lmn
2,4
5,5n
6,1jk
5,5n
6,2ij
6,3hij
5,8lmn
6,5f-i
6,9bcd
7,3a
Xanh
Xanh
Xanh nhạt
Xanh
6,7d-g
6,9bcd
6,4ghi
5,9klm
6,5f-i
5,6mn
2,1
Xanh
Xanh nhạt
Xanh nhạt
Xanh nhạt
Xanh nhạt
Xanh nhạt
F(t)
45,4∗∗
42,9∗∗
a-nTrong cùng một cột, các trị số có cùng ký tự đi kèm khác biệt không có ý nghĩa về mặt thống kê,
∗∗Khác biệt rất có ý nghĩa (mức α = 0,01).
biệt so với các tổ hợp lai khác và với đối chứng. 1 của các tổ hợp lai dao động từ 2.180 kg - 4.157
Các tổ hợp lai còn lại có khối lượng quả nhỏ hơn kg/1000 m2, sự khác biết rất có ý nghĩa thống kê.
200 g/quả và nhỏ nhất ở tổ hợp lai Q06/Q81 với Năng suất thực thu của các tổ hợp lai dao động
khối lượng quả 132,2 g/quả. Số quả/cây trung từ 2.339 - 4.369 kg/1000 m2, sự khác biết rất có
bình quả của các tổ hợp lai trung bình từ 19,0 - ý nghĩa thống kê. Các tổ hợp lai có năng suất
35,3 quả/cây. Có 6 tổ hợp lai có số quả/cây lớn cao nhất gồm Q65/Q80, Q86/Q75, Q86/Q06),
hơn 30 quả gồm Q65/Q80, Q86/Q75, Q86/Q06, Q06/Q81, Q06/Q87 và Q81/Q87 khác biệt có ý
Q06/Q81, Q06/Q87 và Q81/Q87.
nghĩa so với nghiệm thức đối chứng và các nghiệm
thức khác. Kết quả này cũng tương đồng với kết
quả của Tran (2017), các tổ hợp lai giống khổ qua
lai tạo phục vụ nhu cầu giống cho vùng Đông nam
bộ, các giống có năng suất lớn hơn 30 tấn/ha.
Năng suất loại 1 được theo dõi dựa trên phân
loại khổ qua loại 1, theo đánh giá phân loại khổ
qua (AHRD, 2016). Khổ qua loại 1: là quả có
chiều dài đạt từ 10 cm trở lên, có hình dạng đẹp,
gai quả đều, màu quả đồng nhất, trái thẳng không
cong. Loại 2: là quả có chiều dài nhỏ hơn 10 cm,
Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển 20(2)
22
Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh
THL 8
THL 19
Cặp lai Q65XQ80
Cặp lai Q86XQ75
THL 20
THL 26
Cặp lai Q86XQ06
Cặp lai Q06XQ81
THL 27
THL 28
Cặp lai Q06XQ87
Q81XQ87
Hình 1. Đặc điểm quả và hình thái quả của một số tổ hợp lai khổ qua thế hệ I6.
Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển 20(2)
Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh
23
Bảng 3. Các chỉ tiêu về yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của 28 tổ hợp lai được lai từ 08
dòng khổ qua thế hệ I6
Khối lượng
Năng suất loại 1 Năng suất thực thu
Số quả/cây
Cặp lai
trung bình quả (g)
165,7d-g
182,6bc
220,1a
(kg/1000 m2)
3.538bc
3.393cde
3.546bc
3.273cde
3.152cde
3.499bcd
2.825ef
(kg/1000 m2)
3.775d-f
3.752c-f
4.172a-e
3.559fg
3.556fg
3.786b-f
3.105gh
4.241ab
3.637fg
3.602fg
2.856h
Q16/Q65
Q16/Q80
Q16/Q86
Q16/Q75
Q16/Q06
Q16/Q81
Q16/Q87
Q65/Q80
Q65/Q86
Q65/Q75
Q65/Q06
Q65/Q81
Q65/Q87
Q80/Q86
Q80/Q75
Q80/Q06
Q80/Q81
Q80/Q87
Q86/Q75
Q86/Q06
Q86/Q81
Q86/Q87
Q75/Q06
Q75/Q81
Q75/Q87
Q06/Q81
Q06/Q87
Q81/Q87
Vino 606 – DC
CV(%)
25,8e-g
23,3g-k
21,1jkl
20,7klm
29,3cde
26,4d-g
23,3g-k
32,4abc
24g-k
191,1bc
134,9no
159,5f-i
148,1i-m
145,8j-n
168,7def
164,6e-g
123,4f-i
146,1j-n
142,1k-o
155,6ghi
149i-m
4.015ab
3.224cde
3.354cde
2.612fg
2.180fg
3.186g
24,7f-j
25,7e-g
17,7m
2.339i
26,9d-g
26,4d-g
27,8def
23,7g-k
22,2h-l
19,0lm
32,1abc
35,1abc
24,7f-j
24,1g-k
25,1f-i
23,5g-k
21,9i-l
35,3a
3.447fg
3.691ef
3.728def
3.315fgh
3.452fg
3.636fg
4.369a
3.364cde
3.361cde
3.194cde
3.098c-f
3.417cd
4.113a
155,2ghi
176,4cd
212,6a
151,7i-l
138,4mno
163,8e-g
152,0i-l
149,6i-m
172,3cde
167,4def
132,2op
153,7h-k
144,5j-n
140,7l-o
3,0
4.104a
4.367a
3.262cde
2.998def
3.077c-f
3.281cde
3.047c-f
3.939a
3.625fg
3.238fgh
3.376fg
3.572fg
3.286fgh
4.194a-d
4.346a
31,4bc
33,3ab
29,7cd
5,6
4.157a
3.934ba
3.511bc
3,538
4.256abc
3.758b-f
5,7
F(t)
62,3∗∗
29,8∗∗
14,0∗∗
15,1∗∗
a-pTrong cùng một cột, các trị số có cùng ký tự đi kèm khác biệt không có ý nghĩa về mặt thống kê, ∗∗Khác biệt rất
có ý nghĩa (mức α = 0,01).
3.4. Ghi nhận tình hình nhiễm bệnh của 28 tổ
hợp lai được lai từ 08 dòng khổ qua thế
hệ I6
Đối với bệnh sương mai, có 6 tổ hợp
lai (Q16/Q86, Q16/Q75, Q06/Q87, Q65/Q87,
Q86/Q87 và Q75/Q06) có tỷ lệ nhiễm bệnh lớn
hơn 20%, các tổ hợp lai còn lại chỉ bị nhiễm ít
và rất ít. Đối với bệnh vi rút có 3 tổ hợp lai
(Q16/Q75, Q65/Q75 và Q86/Q06) bị nhiễm ở ít
tỷ lệ bệnh nhỏ hơn 15%, các tổ hợp lai còn lại
nhiễm bệnh vi rút rất ít và không ghi nhận thấy
bị nhiễm virut. Giống đối chứng Vino 606 có tỷ
lệ bệnh sương mai (12,8%) và phấn trắng (7,9%)
và không bị nhiễm vi rút.
Ghi nhận tình hình nhiễm sâu bệnh hại trên
28 tổ hợp lai giống khổ qua cho thấy các tổ hợp
Trong đó 17 tổ họp lai có mức độ nhiễm bệnh nhỏ
hơn 10%, có 4 tổ hợp lai có mức độ nhiễm bệnh
nhỏ hơn 20% và 7 tổ hợp lai có mức độ nhiễm
bệnh phấn trắng với tỷ lệ bệnh lớn hơn 20%, các
tổ hợp lai. Tổ hợp lai có tỷ lệ nhiễm bệnh nhiều
nhất là Q75XQ81 38,5% và tổ hợp lai Q65XQ80
có tỷ lệ bệnh phấn trắng thấp nhất là 2,1%.
Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển 20(2)
24
Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh
Bảng 4. Tỷ lệ bệnh hại của 28 tổ họp lai được lai từ 08 dòng khổ qua thế hệ I6
Tỷ lệ bệnh phấn trắng
(Erysiphe sp.) (%)
Tỷ lệ bệnh sương mai
(Pseudoperonospora sp.) (%)
Tỷ lệ bệnh vi rút
Cặp lai
(%)
Q16XQ65
Q16XQ80
Q16XQ86
Q16XQ75
Q16XQ06
Q16XQ81
Q16XQ87
Q65XQ80
Q65XQ86
Q65XQ75
Q65XQ06
Q65XQ81
Q65XQ87
Q80XQ86
Q80XQ75
Q80XQ06
Q80XQ81
Q80XQ87
Q86XQ75
Q86XQ06
Q86XQ81
Q86XQ87
Q75XQ06
Q75XQ81
Q75XQ87
Q06XQ81
Q06XQ87
Q81XQ87
Vino 606 - DC
8,2
28,5
5,7
6,5
12,5
3,6
25,8
2,1
4,5
7,5
30,1
6,1
4,5
27,5
4,5
15,8
3,5
5,7
3,1
5,3
21,8
29,1
12,5
38,5
2,8
12,9
9,8
35,6
25,1
7,0
9,4
10,1
3,2
9,2
12,8
7,2
10,8
38,3
6,3
9,6
10,2
8,8
8,0
1,1
10,5
9,1
25,5
31,6
9,7
8
4,7
0
0
0
10,7
0
0
0
0
0
5
11,5
0
0
0
0
0,2
0
0
0
5,5
0
1,5
0
0,7
0
0
0
0
0
3,9
15,3
3,5
28,4
4,1
7,9
12,8
3.5. Khả năng kết hợp riêng của 8 dòng khổ
qua thế hệ I6
Kết quả đánh giá ưu thế lai trung bình (HM%)
được so sánh với giá trị trung bình năng suất
thực thu của bố và mẹ, các tổ hợp lai có ưu
thế lai về năng suất thực thu biến động từ -
43,0% - 10,9%. Trong đó, có 07/28 tổ hợp lai có
ưu thế lai trung bình về năng suất theo hướng
dương và các tổ hợp lai có ưu thế lai trung bình
cao nhất là Q16/Q86 (0,9%) Q65/Q80 (9,8%),
Q86/Q75 (10,9%), Q86/Q06 (5,1%), Q06/Q81
(0,3%) Q06/Q87 (5,7%) và Q81/Q87 (5,2%)
Khả năng phối hợp riêng là giá trị F1 sau khi
đã trừ đi khả năng phối hợp chung của bố và khả
năng phối hợp chung của mẹ .
riêng, tính trạng năng suất thực thu cho thấy có
4 tổ hợp lai có giá trị khả năng phối hợp riêng
theo hướng dương cao nhất gồm các tổ hợp lai
Q65/Q80 (2,3), Q06/Q81 (2,0), Q86/Q75 (2,1) và
Q81/Q87 (2,2). Giá trị khả năng phối hợp riêng
giữa các tổ hợp lai trong thí nghiệm có sự khác
biệt nhau. Theo Verma & Singh (2014), khả năng
phối hợp riêng các dòng khổ qua được đánh giá
vào mùa nắng và mùa mưa cho thấy bố mẹ có
khả năng phối hợp riêng cao có hiệu ứng tích cực
làm tăng năng suất đối với tổ hợp lai hình thành.
Ưu thế lai thực (HB%) được so sánh với giá
trị năng suất thực thu của bố và mẹ tốt nhất,
các tổ hợp lai có ưu thế lai thực về năng suất
thực thu biến động từ - 43,4% - 5,0%. Trong
đó, có 07/28 tổ hợp lai có ưu thế lai thực về
năng suất theo hướng dương và các tổ hợp lai
có ưu thế lai thực cao nhất là Q16/Q86 (0,2%)
Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển 20(2)
Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh
25
216
324
431
Coefficient
539
647
Hình 2. Sơ đồ phân nhóm của cây phát sinh loài của 28 tổ hợp lai được lai từ 08 dòng khổ qua thế hệ I6.
Q65/Q80 (1,9%), Q86/Q75 (5,0%), Q86/Q06 đương nhau sẽ xếp chung vào nhóm, dựa vào cây
(4,9%), Q06/Q81 (0,8%) Q06/Q87 (4,4%) và phát sinh loài có thể đánh giá sự tương đồng
và đa dạng di truyền giữa các mẫu nghiên cứu.
qua (được tính toán trên phân mềm NTSYSpc
version 2.1), hệ số di truyền có sự tương đồng
cao nhất là 0,79% và thấp nhất là 0,21%. Cây
phát sinh loài chia thành 4 nhóm. Nhóm 1 có
tổ hợp lai Q65/Q81, nhóm 2 gồm các tổ hợp
lai Q16/Q86 và Q65/Q86. Nhóm 3 gồm các tổ
hợp lai Q65/Q80, Q86/Q75, Q81/Q87, Q86/Q06,
Q06/Q81 và 06/87 trong đó tổ hợp lai Q86/Q75,
Q81/Q87 có hệ số tương đồng cao nhất 0,79%.
Các tổ hợp lai còn lại nằm trong nhóm 4.
Ưu thế lai chuẩn (HS%) được đánh giá dựa trên
việc so sánh năng suất của các tổ hợp lai với năng
suất của giống đối chứng. Các tổ hợp lai có ưu thế
lai chuẩn biến động từ - 37,8% - 16,2%. Trong đó,
có 7/28 tổ hợp lai có có ưu thế lai vượt năng suất
đối chứng từ 10% trở lên gồm Q16/Q86 (11,0%),
Q65/Q80 (12,8%), Q86/Q75 (16,2%), Q86/Q06
(16,2%), Q06/Q81 (11,6%), Q06/Q87 (15,6%) và
Mối quan hệ di truyền và đa dạng duy truyền
của các tổ hợp lai: Các mẫu tổ hợp lai có sự tương
Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển 20(2)
26
Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh
Bảng 5. Giá trị ưu thế lai của 28 tổ hợp lai
Q06, Q81), chọn được 04 tổ hợp lai triển
vọng có khả năng phối hợp riêng cao có giá
trị lớn hơn 2,0 và có ưu thế lai cao vượt giống
đối chứng từ 10% trở lên phục vụ công tác sản
suất gồm tổ hợp lai Q65/Q80: 12,8%, Q86/Q75:
16,2%, Q06/Q81:11,6% và Q81/Q87: 15,5%.
Cặp
lai
HM
(%)
HB
(%)
HS
KNPHR
(%)
Q16/Q65
Q16/Q80
Q16/Q86
Q16/Q75
Q16/Q06
Q16/Q81
Q16/Q87
Q65/Q80
Q65/Q86
Q65/Q75
Q65/Q06
Q65/Q81
Q65/Q87
Q80/Q86
Q80/Q75
Q80/Q06
Q80/Q81
Q80/Q87
Q86/Q75
Q86/Q06
Q86/Q81
Q86/Q87
Q75/Q06
Q75/Q81
Q75/Q87
Q06/Q81
Q06/Q87
Q81/Q87
1,7
1,1
0,9
- 0,2
- 0,5
- 0,8
- 2,1
2,3
1,2
0,7
- 0,4
- 1.5
- 1,0
1,6
1,1
0,4
0,0
0,5
2,0
1,7
0,5
- 0,5
1,5
- 5,5
- 2,5
0,9
- 7,6
- 8,1
0,2
2,3
1,8
11,0
- 9,5 - 14,5 - 5,3
- 14,3 - 14,6 - 5,4
- 9,1
- 24,1 - 25,4 - 17,4
9,8 1,9 12,8
- 10,7 - 12,6 - 3,2
- 5,5 - 12,0 - 2,6
- 6,0
- 43,0 - 43,8 - 37,8
- 14,5 - 17,2 - 8,3
- 6,0 - 11,3 - 1,8
- 5,4 - 10,4 - 0,8
- 16,2 - 20,4 - 11,8
- 17,5 - 17,1 - 8,2
- 11,9 - 12,6 - 3,2
Tài Liệu Tham Khảo (References)
- 9,1
0,7
AHRD (High-tech Agricultural Reasearch and Develop-
ment Center). (2016). The Process of bitter gourd (Mo-
mordica charantia L.) cultivation. Ho Chi Minh City,
Vietnam: AHRD.
AHRD (High-tech Agricultural Reasearch and Develop-
ment Center). (2015). Growing plants in substratesin
a net house. Ho Chi Minh City, Vietnam: AHRD.
- 7,6
2,3
Griffing, B. (1956). Concept of general and specific com-
bining cubility in relation to diallen crossing systems.
Australian Journal of Biological Sciences 9(4), 463-
493.
Phan, K. T. (2006). Plant breeding curriculum. Ho Chi
Minh City, Vietnam: Agricultural Publishing House.
10,9
5,1
5,0
4,9
16,2
16,2
Phan, P. D. T. (2017). Research on cultivar selection of
hybrid bitter gourds F1 suitable to the Southeast region
of Vietnam. Ho Chi Minh City, Vietnam: Research In-
stitute for Biotechnology and Environment.
- 13,1 - 12,9 - 3,5
- 19,3 - 20,5 - 12,0
- 14,6 - 18,9 - 10,2
- 12,9 - 12,5 - 3,1
- 20,4 - 21,1 - 12,6
0,3
5,7
5,2
To, T. T. T., Hoang, H. D., Le, M. T. T., Tran, L. V.,
Nguyen, P. T . B., Huynh, T. Q., & Thai, B. T. (2019).
Evaluation of bitter gourds (Momordica charantia L.)
inbred lines for breeding (4rd year). Ho Chi Minh City,
Vietnam: Research and Development Center for Hi-
tech Agriculture.
1,3
0,3
2,1
1,6
0,8
4,4
4,3
11,6
15,6
15,5
2,2
Tran, H. T. M. (2017). Evaluation combining cbility of
bitter gourds (Momordica charantia L.) and identifi-
cation of hybrid combinations bitter gourds prospects
in Cam My, Dong Nai (Unpublished master’s thesis).
Nong Lam University, Ho Chi Minh City, Vietnam.
4. Kết Luận
Kết quả đánh giá khả năng phối phối hợp
riêng dựa trên tính trạng năng suất của 28 tổ
hợp lai bằng phương pháp lai diallen của 8 dòng
khổ qua thế hệ I6 (Q16, Q65, Q80, Q86, Q75,
Verma, R. S., & Singh, S. S. (2014). Combining ability
and gene action in indigenous bitter gourd (Momordica
charantia L.). HortFlora Research Spectrum 3(2), 122-
126.
Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển 20(2)
Bạn đang xem tài liệu "Đánh giá khả năng kết hợp riêng của 8 dòng khổ qua (Momordica charantia L.) thế hệ I₆", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
danh_gia_kha_nang_ket_hop_rieng_cua_8_dong_kho_qua_momordica.pdf

