Đánh giá hiệu quả của công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

ISSN: 1859-2171  
e-ISSN: 2615-9562  
TNU Journal of Science and Technology  
225(07): 176 - 182  
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA CÔNG TÁC QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG  
ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN  
Vũ Thị Kim Hảo*, Nguyễn Lê Duy, Nguyễn Thu Thùy  
Trường Đại học Nông Lâm - ĐH Thái Nguyên  
TÓM TẮT  
Công tác quản lý đất đai thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên bước đầu đã có nhiều chuyển biến  
tích cực, tuy nhiên vẫn còn nhiều bất cập. Qua việc thu thập số liệu thứ cấp; chọn điểm nghiên  
cứu, chọn đối tượng điều tra sơ cấp và mẫu điều tra; tổng hợp và xử lý số liệu, nghiên cứu đã  
đánh giá được hiệu quả của công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhằm góp phần cho sự  
phát triển kinh tế - xã hội của thị xã Phổ Yên. Kết quả bước đầu cho thấy địa phương đã chú  
trọng quy hoạch giảm diện tích đất nông nghiệp và tăng đất phi nông nghiệp, nhằm đảm bảo mục tiêu  
phát triển thị xã theo hướng đô thị, tuy nhiên xây dựng quy hoạch còn nhiều tồn tại chưa khả thi. Về  
mức độ tác động cho thấy ở 3 vùng nghiên cứu khác nhau là khác nhau. Trên cơ sở đó thấy rằng  
công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đều có tác động đến cả 6 mặt của phát triển kinh tế xã  
hội. Tác động mạnh mẽ nhất đến thị trường bất động sản, mức độ phát triển cơ sở hạ thầng và thu  
hút vốn đầu tư cho địa phương. Cần tiếp tục đánh giá công tác quản lý đất đai còn lại để có những  
kết luận tổng thể áp dụng cho các địa phương khác có điều kiện tương tự.  
Từ khóa: Hiệu quả; quy hoạch; kế hoạch sử dụng đất; thị xã Phổ Yên; điều tra sơ cấp.  
Ngày nhận bài: 25/02/2020; Ngày hoàn thiện: 18/5/2020; Ngày đăng: 25/5/2020  
EVALUATION OF THE EFFICIENCY OF PLANNING AND USE PLANNING  
ON THE AREA OF PHO YEN TOWN, THAI NGUYEN PROVINCE  
Vu Thi Kim Hao*, Nguyen Le Duy, Nguyen Thu Thuy  
TNU - University of Agriculture and Forestry  
ABSTRACT  
Land management in Pho Yen town, Thai Nguyen province initially had many positive changes,  
but there were still many shortcomings. By the collection of secondary data, the selection of  
research sites, the selection of primary survey subjects and the sample, summarizing and  
processing data, this study aimed to evaluate the effectiveness of land use planning to contribute to  
the socio-economic development of Pho Yen town. The results showed that the locality has paid  
attention to the planning of reducing agricultural land area and increasing non-agricultural land  
aims to ensure local development goals towards urbanization. However, the planning options are  
not feasible with actual local conditions. In 3 different study areas, the impact level is different. On  
that basis, it is pointed out that the planning and land use planning have an impact on all 6 aspects  
of socio-economic development, including the most powerful impact on the real estate market, the  
level of development infrastructure and attract investment capital for localities. It is necessary to  
continue evaluating the remaining land management work to make general conclusions applicable  
to other localities with similar conditions.  
Keywords: Efficiency; planning; land use plan; Pho Yen town; primary survey.  
Received: 25/02/2020; Revised: 18/5/2020; Published: 25/5/2020  
* Corresponding author. Email: [email protected]  
176  
Vũ Thị Kim Hảo và Đtg  
Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ ĐHTN  
225(07): 176 - 182  
1. Đặt vấn đề  
2.2. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu,  
chọn đối tượng điều tra sơ cấp và mẫu điều tra  
- Vùng 1 (V1) (Vùng trung tâm): Thị trấn Ba  
Hàng, phường Bãi Bông, phường Đồng Tiến.  
- Vùng 2 (V2) (Vùng cận trung tâm): Xã  
Hồng Tiến, Trung Thành, Thuận Thành và  
xã Tân Hương.  
Quy hoạch sử dụng đất là hoạt động kinh tế-  
kỹ thuật, đồng thời là hoạt động quản lý có ý  
nghĩa kính tế, chính trị, thể hiện ý chí của nhà  
nước về phát triển trong tương lai [1].  
Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tạo  
hành lang pháp lý quan trọng trong việc thực  
hiện các công tác quản lý đất đai khác. Cho  
đến nay, đã có khá nhiều các nghiên cứu đề  
cập đến vấn đề công tác quản lý đất đai cũng  
như công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng  
đất. Dù tiếp cận dưới góc độ hay khía cạnh  
nào, thì phần lớn các nghiên cứu đều thống  
nhất một số nhận định “đất đai được coi là  
yếu tố có giá trị kinh tế và có ý nghĩa chính trị  
đối với các thực thể xã hội và Nhà nước” [2].  
Thị xã Phổ Yên được thành lập trên cơ sở sự  
phát triển kinh tế xã hội của huyện Phổ Yên.  
Trước thực trạng phát triển và yêu cầu quản  
lý đất đai, cần nghiên cứu hiệu quả của công  
tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa  
bàn thị xã Phổ Yên để phát huy các tiềm năng  
trong công tác quản lý đất đai giúp cho thị xã  
phát triển đạt điều kiện lên thành phố trong  
tương lai.  
- Vùng 3 (V3) (Vùng ngoại ô): Xã Đông Cao,  
Tiên Phong và Tân Phú.  
Tổng số phiếu cả 3 vùng: 30 cán bộ và 270  
người dân, mỗi vùng 10 cán bộ và 90 người dân.  
2.3. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu  
- Thang đo sử dụng để đánh giá tác động của  
quản lý đất đai đến sự phát triển kinh tế xã hội  
theo 5 mức độ: Rất quan tâm/ Rất tốt/ Rất lớn/  
Rất cao: 5; Quan tâm/ Tốt/ Lớn/ Cao: 4; Trung  
bình/ Bình thường: 3; Ít quan tâm/ kém/ nhỏ/  
thấp: 2; Rất ít quan tâm/ Rất kém/ Rất nhỏ/ Rất  
thấp: 1.  
- Kết quả được tính bằng tỷ lệ số phiếu đánh  
giá trên tổng số phiếu của từng vùng.  
3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận  
3.1. Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất  
trên địa bàn thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên  
Bản quy hoạch sử dụng đất của thị xã Phổ Yên  
giai đoạn 2010-2020 đã được UBND tỉnh Thái  
Nguyên phê duyệt cho thấy địa phương đã chú  
trọng quy hoạch giảm diện tích đất nông  
nghiệp và tăng đất phi nông nghiệp, nhằm đảm  
bảo mục tiêu phát triển thị xã theo hướng đô  
thị. Số liệu chi tiết được thể hiện ở bảng 1.  
2. Phương pháp nghiên cứu  
2.1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu  
thứ cấp  
Thu thập các văn bản có liên quan tới quy  
hoạch, sử dụng đất, báo cáo kinh tế xã hội  
giai đoạn 2010 - 2020.  
Bảng 1. Quy hoạch sử dụng đất thị xã Phổ Yên, giai đoạn 2010-2020  
Đến năm 2015  
Đến năm 2020  
Diện tích  
2010 (ha)  
TT  
Mục đích sử dụng  
Tổng diện tích đất  
Mã  
Diện tích  
Tỷ lệ  
(%)  
100  
Diện  
Tỷ lệ  
(ha)  
tích(ha)  
(%)  
25.886,90 25.886,90  
25.886,90  
100  
1
Đất nông nghiệp  
NNP 19.959,34 18.438,83  
71,23 17.000,20 65,67  
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp  
1.1.1 Đất trồng cây hàng năm  
1.1.2 Đất trồng cây lâu năm  
1.2 Đất lâm nghiệp  
SXN 11.205,44 10.003,55  
38,64  
23,49  
15,16  
26,25  
16,08  
10,17  
1,11  
5,23  
28,58  
4,85  
8.947,08 34,56  
5.600,00 21,63  
3.347,08 12,93  
6.528,24 25,22  
4.028,24 15,56  
CHN 6.892,93  
CLN 4.312,51  
LNP 6.961,67  
RSX 4.282,33  
RPH 2.679,34  
6.079,93  
3.923,62  
6.796,00  
4.162,31  
2.633,69  
286,56  
1.2.1 Đất rừng sản xuất  
1.2.2 Đất rừng phòng hộ  
1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản  
1.5 Đất nông nghiệp khác  
2.500,00  
295,09  
1.229,79  
9,66  
1,14  
4,75  
NTS  
284,9  
NKH 1.507,33  
PNN 5.827,80  
OCT 1.129,81  
ONT 1.037,98  
1.352,72  
7.399,48  
1.256,15  
1.050,77  
205,38  
2
Đất phi nông nghiệp  
8.855,49 34,21  
2.1 Đất ở  
1.430,85  
1.226,70  
204,15  
5,53  
4,74  
0,79  
2.1.1 Đất ở tại nông thôn  
2.1.2 Đất ở tại đô thị  
2.2 Đất chuyên dùng  
2.2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan  
2.2.2 Đất quốc phòng  
4,06  
0,79  
10,7  
0,03  
ODT  
91,83  
CDG 2.228,87  
2.769,75  
7,2  
530,45  
4.387,48 16,95  
TSC  
CQP  
12,22  
488,68  
7,2  
688,85  
0,03  
2,66  
2,05  
177  
Vũ Thị Kim Hảo và Đtg  
Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ ĐHTN  
225(07): 176 - 182  
Đến năm 2015  
Diện tích  
Đến năm 2020  
TT  
Mục đích sử dụng  
Mã  
Diện tích  
(ha)  
Tỷ lệ  
(%)  
0,001  
0,02  
1,32  
7,28  
0,03  
0,04  
0,65  
0,05  
2,78  
7,09  
0,19  
0,15  
0,04  
Diện  
tích(ha)  
16,44  
5,02  
1.528,55  
2.141,42  
8,48  
9,55  
302,32  
12,1  
704,71  
2.000,00  
31,21  
26,21  
5
Tỷ lệ  
(%)  
0,06  
0,02  
5,91  
8,27  
0,03  
0,04  
1,17  
0,05  
2,72  
7,73  
0,12  
0,1  
2010 (ha)  
2.2.3 Đất an ninh  
CAN  
DSN  
CSK  
0,24  
125,3  
109,68  
0,24  
5,02  
342,11  
1.884,73  
8,05  
2.2.4 Đất xây dựng công trình SN  
2.2.5 Đất sản xuất, kinh doanh PNN  
2.2.6 Đất sử dụng vào mục đích CC  
2.3 Đất cơ sở tôn giáo  
2.4 Đất cơ sở tín ngưỡng  
2.5 Đất nghĩa trang, nghĩa địa,…  
2.6 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON  
2.7 Đất có mặt nước chuyên dùng  
2.8 Đất phi nông nghiệp khác  
CCC 1.492,75  
TON  
TIN  
NTD  
7,83  
5,89  
143,98  
10,17  
734,29  
9,36  
168,04  
11,86  
720,29  
1.836,17  
48,57  
38,57  
10  
MNC  
PNK 1.566,96  
3
Đất chưa sử dụng  
CSD  
BCS  
DCS  
99,76  
67,9  
31,86  
3.1 Đất bằng chưa sử dụng  
3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng  
0,02  
(Nguồn: UBND thị xã Phổ Yên [3])  
Công tác thực hiện quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất của thị xã chưa thật sự khả thi, chưa đạt quy  
hoạch, chứng tỏ việc xây dựng quy hoạch còn nhiều tồn tại. Số liệu chi tiết được thể hiện ở bảng 2.  
Bảng 2. Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất thị xã Phổ Yên, giai đoạn 2010-2019  
Năm 2015  
Diện tích Tỷ lệ  
Năm 2019  
Diện tích  
2010 (ha)  
TT  
Mục đích sử dụng  
Mã  
Diện tích  
Tỷ lệ  
(%)  
100  
(ha)  
(%)  
100  
75  
(ha)  
25.886,90  
19.277,29  
Tổng diện tích đất  
25.886,90 25.886,90  
NNP 19.959,34 19.415,21  
1
Đất nông nghiệp  
74,5  
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp  
1.1.1 Đất trồng cây hàng năm  
1.1.2 Đất trồng cây lâu năm  
1.2 Đất lâm nghiệp  
SXN 11.205,44 12.328,50 47,63  
CHN 6.892,93 7.915,99 30,6  
CLN 4.312,51 4.412,51 17,05  
LNP 6.961,67 6.731,86 26,01  
RSX 4.282,33 4.252,34 16,43  
12.197,68 47,12  
7.606,83  
4.590,85  
6.643,91  
4.249,27  
2.394,64  
307,19  
128,51  
6.588,75  
2.206,66  
1.849,38  
357,28  
2.716,37  
10,01  
529,32  
1,78  
108,36  
646,29  
1.420,61  
14,79  
29,39  
17,73  
25,67  
16,42  
9,25  
1,19  
0,5  
25,5  
8,52  
7,14  
1,38  
10,49  
0,04  
2,05  
0,01  
0,42  
2,5  
5,49  
0,06  
0,03  
0,53  
2,63  
3,19  
0,01  
0,09  
0,08  
0,004  
1.2.1 Đất rừng sản xuất  
1.2.2 Đất rừng phòng hộ  
1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản  
1.5 Đất nông nghiệp khác  
RPH 2.679,34 2.479,52  
9,58  
1,1  
0,27  
NTS  
284,9  
285,44  
69,35  
NKH 1.507,33  
2
Đất phi nông nghiệp  
PNN 5.827,80 6.448,79 24,91  
2.1 Đất ở  
2.1.1 Đất ở tại nông thôn  
2.1.2 Đất ở tại đô thị  
2.2 Đất chuyên dùng  
2.2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan  
2.2.2 Đất quốc phòng  
2.2.3 Đất an ninh  
2.2.4 Đất xây dựng công trình SN  
2.2.5 Đất sản xuất, kinh doanh PNN  
2.2.6 Đất sử dụng vào mục đích CC  
2.3 Đất cơ sở tôn giáo  
2.4 Đất cơ sở tín ngưỡng  
2.5 Đất nghĩa trang, nghĩa địa,…  
2.6 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối  
2.7 Đất có mặt nước chuyên dùng  
2.8 Đất phi nông nghiệp khác  
OCT 1.129,81 1.952,16  
ONT 1.037,98 1.838,98  
7,54  
7,1  
ODT  
91,83  
113,18  
0,44  
9,05  
0,05  
1,89  
1,35  
0,48  
0,42  
5,77  
0,03  
0,03  
0,56  
1,49  
5,27  
0,03  
0,09  
0,07  
0,02  
CDG 2.228,87 2.343,76  
TSC  
CQP 488,68  
CAN  
DSN  
CSK 109,68  
CCC 1.492,75 1.492,75  
TON  
TIN  
NTD 143,98  
SON 10,17  
MNC 734,29  
PNK 1.566,96  
CSD  
BCS  
DCS  
12,22  
12,22  
488,68  
349,87  
125,3  
0,24  
125,3  
109,68  
7,83  
5,89  
8,47  
7
144,97  
386,25  
1.364,22  
7,22  
22,9  
17,9  
5
7,98  
135,79  
680,02  
825,98  
1,16  
3
Đất chưa sử dụng  
99,76  
67,9  
31,86  
22,67  
21,53  
1,14  
3.1 Đất bằng chưa sử dụng  
3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng  
(Nguồn: UBND thị xã Phổ Yên [4])  
178  
Vũ Thị Kim Hảo và Đtg  
Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ ĐHTN  
225(07): 176 - 182  
3.2. Đánh giá hiệu quả của công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thị xã Phổ  
Yên, tỉnh Thái Nguyên  
Để đánh giá sâu hơn về hiệu quả của công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thị xã  
Phổ Yên, số liệu điều tra của 3 vùng cho đánh giá 3 nội dung cụ thể như sau:  
3.2.1. Sự quan tâm đến công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của địa phương  
Sự quan tâm của người dân và cán bộ về công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được trình  
bày ở bảng 3 và 4.  
Bảng 3. Sự quan tâm của người dân đến công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai  
5 mức đánh giá (% số phiếu đánh giá)  
Quy hoạch, kế  
TT hoạch sử dụng  
5
4
3
2
1
đất tác động đến  
V1 V2 V3 V1 V2 V3 V1 V2 V3 V1 V2 V3 V1 V2 V3  
Thị trường bất  
động sản  
1
4,4 21,1 2,2 3,3 5,6 36,7 54,4 28,9 42,2 22,2 30 17,8 15,6 14,4 1,1  
2 Thu hút vốn đầu tư 3,3 14,4 2,2 10 15,6 23,3 42,2 35,6 33,3 25,6 25,6 35,6 18,9 8,9 5,6  
Mức độ phát triển  
cơ sở hạ tầng  
Đô thị hóa và công  
nghiệp hóa  
Thực hiện quyền  
bình đẳng  
3
4
5
6
0 13,3 10 30 24,4 51,1 47,8 27,8 30 15,6 20 6,7 6,7 14,5 2,2  
0
8,9 13,3 25,6 28,9 37,8 45,6 30 33,3 15,6 14,4 14,4  
0
17,8 1,1  
4,4 18,9 10 42,2 22,2 31,1 41,1 18,9 38,9 12,2 30 18,9 0,01 10 1,1  
Thu nhập và mức  
sống của dân  
8,9 21,1 17,8 51,1 27,8 42,2 31,1 24,4 27,8 8,9 21,1 2,2  
0
5,6 10  
(Nguồn: Tổng hợp phiếu điều tra)  
Bảng 4. Sự quan tâm của cán bộ đến công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai  
5 mức đánh giá (% số phiếu đánh giá)  
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng  
TT  
5
4
3
2
1
đất tác động đến  
V1 V2 V3 V1 V2 V3 V1 V2 V3 V1 V2 V3 V1 V2 V3  
1 Thị trường bất động sản  
2 Thu hút vốn đầu tư  
60 50 70 40 20  
0
0
0
0
0
30 30  
20 100  
0
0
0
0
0
0
0
0
0
20  
0
0
0
0
0
0
0
0
0
30 50  
0
0
0
0
0
50 30  
3 Mức độ phát triển cơ sở hạ tầng 30 50  
50 40 70  
10 30 20 0  
4 Đô thị hóa và công nghiệp hóa  
5 Thực hiện quyền bình đẳng  
6 Thu nhập và mức sống của dân  
40 70  
50 10 30 10 20 70  
50 40 30 10 20  
60 40 30 10 100 10 10 0  
0
0
0
0
0
30  
40  
0
10 10 0 30 0 70  
0
0
0
0
(Nguồn: Tổng hợp phiếu điều tra)  
Kết quả đánh giá của người dân và cán bộ tại bảng 3 và 4 ở cả 3 vùng cho thấy: Sự quan tâm của  
người dân tập trung vào sự tác động của công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến mức độ  
phát triển cơ sở hạ tầng, thực hiện quyền bình đẳng và thu nhập và mức sống của dân. Còn sự  
quan tâm của cán bộ lại tập trung vào tác động tất cả 6 mặt của kinh tế xã hội.  
3.2.2. Đánh giá về trình tự, thủ tục thực hiện công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của  
địa phương  
Đánh giá của người dân và cán bộ về trình tự, thủ tục thực hiện công tác quy hoạch, kế hoạch sử  
dụng đất được trình bày ở bảng 5 và 6.  
179  
Vũ Thị Kim Hảo và Đtg  
Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ ĐHTN  
225(07): 176 - 182  
Bảng 5. Đánh giá của người dân về trình tự, thủ tục thực hiện công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai  
Quy hoạch,  
kế hoạch sử  
dụng đất tác  
động đến  
5 mức đánh giá  
TT  
5
4
3
2
1
V1 V2 V3 V1 V2 V3 V1 V2 V3 V1 V2 V3 V1 V2 V3  
Thị trường bất  
động sản  
Thu hút vốn  
đầu tư  
Mức độ phát triển  
cơ sở hạ tầng  
Đô thị hóa và  
công nghiệp hóa  
1
2
3
4
5
6
0
0
0
11,1 8,89 4,44 16,7 42,22 56,67 28,9 32,22 22,22 31,1 13,33 12,2 16,7 3,34  
10 10 16,7 23,33 44,44 26,7 24,44 26,67 31,1 47,78 15,6 18,9 4,45  
10 13,3 25,56 23,3 42,22 43,33 26,7 41,11 30 28,9 3,33 11,1 1,11 0,01  
10 8,89 0,01  
0
1,1 11,1 3,33 22,22 27,8 33,33 41,11 28,9 53,33 26,67 22,2 10  
Thực  
hiện  
4,4 12,2 2,22 25,56 20 25,56 45,56 26,7 50 23,33 33,3 18,89 7,78 1,11 3,33  
quyền bình đẳng  
Thu nhập và mức  
sống của dân  
1,1 16,7 5,56 47,78 25,6 53,33 24,44 32,2 17,78 10 16,7 13,33 8,88 16,7 10  
(Nguồn: Tổng hợp phiếu điều tra)  
Bảng 6. Đánh giá của cán bộ về trình tự, thủ tục thực hiện công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai  
5 mức đánh giá  
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng  
TT  
5
4
3
2
1
đất tác động đến  
V1 V2 V3 V1 V2 V3 V1 V2 V3 V1 V2 V3 V1 V2 V3  
1 Thị trường bất động sản  
2 Thu hút vốn đầu tư  
3 Mức độ phát triển cơ sở hạ tầng 40 30 0 40 40 70 20 30  
4 Đô thị hóa và công nghiệp hóa 40 30 0 60 60 30  
5 Thực hiện quyền bình đẳng  
30 40 0 60 40 70 10 20 30  
10 40 0 60 50 10 10 70  
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
70  
0
0
30 20  
30  
0
0
0
0
0
30  
0
0
0
0
0
0 10 70  
10 10  
10 10 0 40 80 30 10  
0
0
6 Thu nhập và mức sống của dân 30 20 0 40 70  
0
20  
100 10 10  
(Nguồn: Tổng hợp phiếu điều tra)  
Kết quả đánh giá ở bảng 5 và 6 ở cả 3 vùng cho thấy: Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tác  
động mạnh mẽ nhất đến mức độ phát triển cơ sở hạ tầng, đô thị hóa, thực hiện quyền bình đẳng và  
thu nhập và mức sống của dân. Còn đối với các nội dung khác thì tác động trung bình và yếu.  
3.2.3. Đánh giá về kết quả thực hiện công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của địa phương  
Đánh giá của người dân và cán bộ về kết quả thực hiện công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất  
được trình bày ở bảng 7 và 8.  
Bảng 7. Đánh giá của người dân về kết quả thực hiện công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất  
Quy hoạch,  
kế hoạch sử  
dụng đất  
tác động đến  
Thị trường  
bất động sản  
Thu hút vốn  
đầu tư  
Mức độ phát  
triển CSHT  
Đô thị hóa  
và CNH  
5 mức đánh giá  
5
4
3
2
1
TT  
V1 V2 V3 V1 V2 V3 V1 V2 V3 V1 V2 V3 V1 V2 V3  
1
2
3
4
0
0
0
0
14,4 5,56 8,89 15,6 32,22 57,78 20 52,22 30 42,2 8,89 3,33 7,78 1,11  
14,4 8,89 8,89 14,4 22,22 52,22 25,6 23,33 26,67 32,2 42,22 12,22 13,3 3,34  
11,1 10  
10 25,6 48,89 46,67 27,8 30 23,33 23,3 11,11 20 12,2  
0
10 5,56 20 25,6 75,56 47,78 27,8 11,11 22,22 21,1  
0
10 15,6 7,77  
Thực hiện  
5 quyền bình 6,67 16,7 14,4 32,22 22,2 25,56 46,67 22,2 42,22 13,33 32,2 8,89 1,11 6,67 8,89  
đẳng  
Thu nhập và  
6 mức sống  
3,33 20 27,8 47,78 24,4 45,56 36,67 27,8 7,78 12,22 21,1 8,89  
0
6,67 9,99  
của dân  
(Nguồn: Tổng hợp phiếu điều tra)  
180  
Vũ Thị Kim Hảo và Đtg  
Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ ĐHTN  
225(07): 176 - 182  
Bảng 8. Đánh giá của cán bộ về kết quả thực hiện công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất  
5 mức đánh giá  
Quy hoạch, kế hoạch  
sử dụng đất tác động đến  
TT  
5
4
3
2
1
V1 V2 V3 V1 V2 V3 V1 V2 V3 V1 V2 V3 V1 V2 V3  
1 Thị trường bất động sản  
2 Thu hút vốn đầu tư  
60 30  
40 30  
0
0
0
0
0
0
40 60 70 0 10 30  
0
0
0
0
0
0
0
0
0
20  
0
0
0
0
0
0
0
0
0
40 70 30 0  
0
0
0
70  
70  
30  
3 Mức độ phát triển cơ sở hạ tầng 50 30  
4 Đô thị hóa và công nghiệp hóa 40 10  
50 70  
60 80  
40 50  
60 70  
0
0
0
0
0
0
0 30  
0
10 70  
0
0
5 Thực hiện quyền bình đẳng  
10 10  
0 10 30 30 30 0 20  
0 10 100 0 10 0  
70  
0
6 Thu nhập và mức sống của dân 40 10  
0
(Nguồn: Tổng hợp phiếu điều tra)  
Kết quả đánh giá ở bảng 7 và 8 ở cả 3 vùng  
cho thấy: Kết quả thực hiện công tác quy  
hoạch, kế hoạch sử dụng đất tác động mạnh  
mẽ nhất đến thị trường bất động sản, mức độ  
phát triển cơ sở hạ tầng, đô thị hóa, thực hiện  
quyền bình đẳng và thu nhập và mức sống  
của dân. Còn đối với các nội dung khác thì tác  
động trung bình và yếu.  
hoạch, kế hoạch sử dụng đất, đảm bảo mức độ  
chi tiết đến từng thửa đất, đảm bảo tính khoa  
học và tính khả thi trong triển khai thực hiện.  
Quy hoạch sử dụng đất cần được thống nhất  
với các quy hoạch khác nhằm tránh sự chồng  
chéo. Khi lập và thực hiện quy hoạch, kế  
hoạch sử dụng đất phải chú trọng đến nhu cầu  
phát triển kinh tế xã hội của địa phương chứ  
không chỉ theo nhu cầu của Nhà nước và nhà  
đầu tư.  
3.2.4. Đánh giá chung về tác động của công  
tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến sự  
phát triển kinh tế xã hội của thị xã Phổ Yên  
- Tăng cường trách nhiệm và sự phối hợp của  
các cấp, các ngành trong công tác thực hiện  
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Thực hiện  
nghiêm các quy định bắt buộc phải có quy  
hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong các công  
tác khác về sử dụng đất.  
- Các hoạt động của công tác quy hoạch, kế  
hoạch sử dụng đất đều có sự tác động đến cả  
6 mặt của phát triển kinh tế xã hội là: Tác  
động đến thị trường bất động sản; tác động  
đến thu hút vốn đầu tư; tác động đến mức độ  
phát triển cơ sở hạ tầng; tác động đến đô thị  
hóa và công nghiệp hóa; tác động đến thực  
hiện quyền bình đẳng; tác động đến thu nhập  
và mức sống của dân.  
- Quy hoạch sử dụng đất cần được đổi mới  
theo hướng phù hợp với kinh tế thị trường: áp  
dụng quy hoạch không gian để đồng bộ với  
các loại quy hoạch khác và khắc phục tính  
manh mún trong sử dụng đất; dựa trên nguyên  
tắc phân tích chi phí - lợi ích nhằm bảo đảm  
hiệu quả cao về kinh tế xã hội và môi trường;  
chia sẻ lợi ích hợp lý giữa các bên chịu ảnh  
hưởng của quy hoạch nhằm bảo đảm đồng  
thuận xã hội [5].  
- Công tác quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất  
đã tác động mạnh mẽ đến thị trường bất động  
sản, mức độ phát triển cơ sở hạ tầng và thu  
hút vốn đầu tư cho địa phương.  
- Về mức độ tác động ở 3 vùng khác nhau là  
khác nhau. Nhưng tổng thể cả 3 vùng đều đạt  
ở mức độ trung bình đến khá.  
- Đối với cả 3 vùng của thị xã, cần nâng cao  
hiệu quả thực hiện phương án quy hoạch sử  
dụng đất để đảm bảo tác động tích cực ở mức  
độ cao của quy hoạch sử dụng đất đến phát  
triển cơ sở hạ tầng và quá trình đô thị hóa,  
công nghiệp hóa.  
3.3. Định hướng giải pháp hoàn thiện công  
tác công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng  
đất trên địa bàn thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái  
Nguyên  
- Nâng cao chất lượng của phương án quy  
181  
Vũ Thị Kim Hảo và Đtg  
Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ ĐHTN  
225(07): 176 - 182  
xã hội mà chưa nghiên cứu để có những kết  
luận tổng thể áp dụng cho các địa phương  
khác có điều kiện tương tự.  
4. Kết luận và đề nghị  
4.1. Kết luận  
Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên  
địa bàn thị xã Phổ Yên được thực hiện cơ bản  
theo đúng quy định của Luật đất đai, nhưng  
việc thực hiện chưa thực sự đạt quy hoạch.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO/ REFERENCES  
[1]. T. H. H. Nguyen, and B. L. Nguyen, “Assess  
the implementation situation of land use  
plannings and plans of Van Lam district,  
Hung Yen province in the period of 2011 to  
2018,” Journal of forestry science and  
technology, vol. 4, pp. 153-163, 2019.  
[2]. D. B. Nguyen, T. M. H. Tran, and T. T. H.  
Nguyen, Modern land management model in  
some countries and experience for Vietnam.  
National Political Publishing House, 2014.  
[3]. Thai Nguyen Provincial People's Committee,  
Approving Land Use Planning 2010 - 2020  
units throughout the province, 2010.  
[4]. Pho Yen Town People's Committee, Report  
on results of implementation of annual state  
plans and key tasks and solutions for the  
subsequent years, 2010 - 2020.  
[5]. T. H. Phan, and T. T. Nguyen, “Advantages  
and difficulties when formulating and  
implementing annual district-level land use  
plans,” Science magazine of Can Tho  
University, vol. 44, pp. 10-17, 2016.  
Công tác quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất  
đã tác động mạnh mẽ đến thị trường bất động  
sản, mức độ phát triển cơ sở hạ tầng, thu hút  
vốn đầu tư cho địa phương và thực hiện  
quyền bình đẳng cũng như thu nhập và mức  
sống của dân.  
4.2. Đề nghị  
Trên cơ sở kết quả đánh giá về hiệu quả của  
công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đề  
nghị thị xã Phổ Yên cần tăng cường rà soát và  
điều chỉnh các kế hoạch sử dụng đất theo từng  
năm nhằm đáp ứng với nhu cầu phát triển  
kinh tế xã hội của địa phương.  
Cần tiếp tục nghiên cứu đánh giá tác động của  
công tác quản lý đất đai đến phát triển kinh tế  
182  
pdf 7 trang yennguyen 17660 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đánh giá hiệu quả của công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdanh_gia_hieu_qua_cua_cong_tac_quy_hoach_ke_hoach_su_dung_da.pdf