Cơ sở khoa học về định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi
KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ ĐỊNH GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ THỦY LỢI
Đoàn Thế Lợi, Lê Thu Phương
Viện kinh tế và Quản lý thủy lợi
Tóm tắt: Luật Thủy lợi có hiệu lực thực hiện từ ngày 01/7/2018. Điểm mới được đánh giá là quan
trọng nhất, mang tính “đột phá“ của Luật Thủy lợi là thay đổi cách tiếp cận về công tác thủy lợi từ
"phục vụ" sang hoạt động "dịch vụ" và chuyển từ cơ chế phí sang cơ chế giá. Sản phẩm, dịch vụ khai
thác từ công trình thủy lợi khá phong phú, đa dạng với nhiều loại khác nhau, phục vụ cho các mục
đích sử dụng khác nhau. Sản phẩm, dịch vụ thủy lợi vừa có tính chất "công” vừa có tính chất “tư",
chịu tác động của các yếu tố chính trị, xã hội nên khá nhạy cảm… Xây dựng khung thể chế về giá sản
phẩm, dịch vụ thủy lợi cần phải làm rõ nội hàm giá sản phẩm dịch vụ thủy lợi. Giá là khoản tiền phải
trả cho một đơn vị sản phẩm, dịch vụ thủy lợi nhưng là mức giá bao nhiêu ứng với loại sản phẩm, dịch
vụ thủy lợi nào, mục đích sử dụng nào và đối tượng sử dụng nào? căn cứ nào để xác định giá sản
phẩm, dịch vụ thủy lợi? mức trợ giá, trợ cấp, hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi như thế
nào để vừa đạt được các mục tiêu công bằng và hiệu quả, phù hợp với các chính sách của nhà nước
trong từng giai đoạn phát triển?... đây là những vấn đề cần được nghiên cứu sâu để cụ thể hóa trong
quá trình xây dựng văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Thủy lợi.
Bài viết trình bày tóm tắt các cơ sở khoa học định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi, các phương
pháp định giá và đề xuất các phương án giá dịch vụ thủy lợi và lộ trình thực hiện theo quy định
của Luật Thủy lợi.
Summary: The Law on Hydraulic Work has taken effect since 01 July, 2018. The most important new
point to be considered as “breakthrough” in this Law is a change of approach concepts from “serving”
to “service” modes and a transfer from irrigation and drainage service fee to pricing mechanisms.
Product, services which are produced from exploiting the hydraulic works are quite diverse and abundant
with many different typesand serve for different use purposes. Productsand services from hydraulic works
are both “public” and “private” characteristics and be influenced by political and social factors, so they
are sensitive, etc. Developing institutional frameworks for price of product, services created from
exploiting hydraulic works should be set up on basis of internal characters of its own cost elements. The
price is defined as a payment for a unit of product, service produced from exploiting hydraulic works but
which price levels are suitable with what types of product, services and which using purposes and subjects
are? which foundation used for pricing is?, which levels of supports, subsidies and assistance for payment
of irrigation and drainage product, service use should be applied to achieve both goals of equity and
efficiency, in line with the national policies in each development stage?,… These are issues that need to be
thoroughly studied in order to concretize in process of proposing guidelines and documents in
implementing the Law on hydraulic work.
This paper presents a summary of the scientific basis for pricing of product, services produced
from exploiting hydraulic works, pricing methods, and recommending options of product, services’
price from exploiting from hydraulic works and a roadmap for implementation in accordance with
the Law on Hydraulic Work.
Key words: Law on Hydraulic Work, pricing mechanisms, policy.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ*
29/6/2017) công bố và có hiệu lực thực hiện kể
từ ngày 01/7/2018. Công trình thủy lợi là công
Luật Thủy lợi đã được Quốc hội khóa XIV
trình hạ tầng kỹ thuật, nhiệm vụ chính là tưới
thông qua tại kỳ họp thứ 3, đã được Chủ tịch
tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp, ngoài ra còn
nước ký Lệnh (số 06/2017/L-CTN ngày
Ngày nhận bài: 10/9/2018
Ngày duyệt đăng: 30/11/2018
Ngày thông qua phản biện: 05/11/2018
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 52 - 2019
1
KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ
cấp nước phục vụ dân sinh, phát triển kinh tế xã vệ nó. Định giá nước hợp lý là áp dụng biện
hội, phòng chống giảm nhẹ thiên tai, cải thiện pháp kinh tế để tác động vào hành vi người khi
môi trường sinh thái... Sản phẩm, dịch vụ khai sử dụng nước, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
thác từ công trình thủy lợi khá phong phú, đa nước và ý thức sử dụng tiết kiệm nước. Nhà
dạng với nhiều loại khác nhau, phục vụ cho các nước quản lý giá để điều tiết lợi ích chung,
mục đích sử dụng khác nhau (gọi chung là sản không chỉ đối với các đối tượng sử dụng nước
phẩm, dịch vụ thủy lợi) vừa là hàng hóa kinh tế, mà còn bảo đảm các lợi ích của xã hội, môi
được tiếp cận theo cơ chế giá còn liên quan đến trường. Xu hướng chung, người sử dụng sản
các yếu tố chính trị, xã hội nên khá nhạy cảm. phẩm dịch vụ chi trả tiền và mức tối thiểu phải
Vì vậy thiết lập khung thể chế về giá sản phẩm, đủ bù đắp được chi phí quản lý vận hành, bảo
dịch vụ thủy lợi (SPDVTL) là rất cần thiết. Các dưỡng hệ thống công trình thủy lợi.
SPDVTL vừa có tính chất "công” vừa có tính
Bài viết trình bày tóm tắt cơ sở khoa học định
chất “tư" vừa có tính kinh tế, vì vậy cần phải
giá SPDVTL, phương pháp định giá và đề xuất
làm rõ thêm nội hàm giá SPDVTL theo từng
phương án giá SPDVTL theo lộ trình quy định
loại. Giá SPDVTL là khoản tiền phải trả cho
của Luật Thủy lợi
một đơn vị SPDVTL nhưng khoản tiền phải trả
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
là bao nhiêu, ứng với đối tượng nào cho loại
SPDVTL nào?, căn cứ nào để xác định giá tối Các phương pháp nghiên cứu định giá
đa, khung giá phù hợp với từng đối tượng sử SPDVTL bao gồm:
dụng SPDVTL ?; mức trợ giá, trợ cấp, hỗ trợ
- Phương pháp kế thừa nhằm kế thừa những kết
nên thực hiện như thế nào để mang lại lợi ích
quả nghiên cứu khoa học, lý thuyết, thực tiễn
cao nhất cho đối tượng được hỗ trợ và ngân
trong và ngoài nước về tính toán, định giá
sách nhà nước sử dụng có hiệu quả, phù hợp với
SPDVTL.
các chính sách của nhà nước trong từng thời
- Phương pháp phân tích tổng hợp, quy nạp và
kỳ?..., đây là những vấn đề cần được nghiên cứu
diễn dịch nhằm thu thập, phân tích, đánh giá các
để cụ thể hóa trong quá trình xây dựng văn bản
nguồn tài liệu thứ cấp, trên cơ sở đó hệ thống
hướng dẫn khi triển khai thực hiện Luật thủy
hóa cơ sở khoa học về phương pháp tính toán
lợi.
định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi. Tổng hợp
Nước là hàng hoá có tính đặc thù riêng, các lợi
kinh nghiệm thực tiễn để có cách tiếp cận phù
ích mang lại từ nước không chỉ cho các đối
hợp và đề xuất phương pháp tính toán định giá
tượng sử dụng cụ thể (phục vụ sản xuất, phục
SPDVTL cho các đối tượng công ích và ngoài
vụ sinh hoạt tiêu dùng,...) mà còn mang lại các
công ích.
lợi ích phi thị trường (sức khoẻ, tiện nghi và cơ
- Phương pháp thống kê nhằm phân tích các
hội giải trí du lịch, cải thiện môi trường,...) nên
nhóm chi phí cấu thành giá trong các hoạt
việc xác định đầy đủ chi phí và phân bổ hợp lý
động sản xuất, cung ứng SPDVTL từ đó đánh
các chi phí cho các đối tượng hưởng lợi làm cơ
giá chi phí hợp lý cấu thành lên giá SPDVTL
sở để tính giá nước là khá phức tạp. Mặt khác,
cho từng loại hình công trình thủy lợi khác
muốn sử dụng có hiệu quả nguồn nước, cần
nhau.
phải thay đổi quan niệm và nhận thức về nước,
phải coi nước là hàng hoá kinh tế, nước phải có - Phương pháp chuyên gia nhằm tham vấn các
giá trị kinh tế, việc phân bổ nguồn nước cho các nhà khoa học, nhà quản lý có kinh nghiệm trong
mục tiêu sử dụng khác cần đề cập cả chi phí cơ hoạt động quản lý khai thác công trình thủy lợi
hội. Giá trị kinh tế của nước phản ánh các hao (QLKTCTTL) để hiểu rõ bản chất các khoản mục
phí xã hội đã bỏ ra để khai thác sử dụng và bảo chi phí cấu thành các nhóm chi phí trong giá
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 52 - 2019
2
KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ
SPDVTL bảo đảm các phương án giá đề xuất sát Tính đồng thời, quá trình sản xuất và sử dụng
thực tiễn, có tính khả thi trong thực hiện.
xảy ra đồng thời; (ii) Tính chất không đồng nhất
về chất lượng qua các lần cung cấp; (iii) Tính
không lưu trữ được, khi đã cung cấp thì phải sử
dụng; (iv) Tính khó vận chuyển ra khỏi nơi
cung cấp, mà phải sử dụng trong khu vực do
3. KẾTQUẢ NGHIÊN CỨU VÀTHẢO LUẬN
3.1. Sự cần thiết phải xây dựng khung thể
chế về giá SPDVTL
3.1.1. Sản phẩm, dịch vụ thủy lợi; giá SPDVTL công trình phục vụ; (v) Tính không ổn định về
nhu cầu, thường thay đổi theo mùa, vụ và điều
kiện kinh tế xã hội v.v..
- Sản phẩm, dịch vụ thủy lợi: Sản phẩm
(Product) theo nghĩa chung nhất là kết quả của
một hoạt động hay một quá trình sản xuất nào Giá SPDVTL: Theo cách hiểu chung nhất của
đó. Sản phẩm có thể ở dạng vật thể (hữu hình)
hoặc ở dạng phi vật thể (vô hình). Hàng hóa
(goods) theo từ điển kinh tế học là các sản phẩm
hữu hình (ở dạng hiện vật) có đóng góp tích cực
vào phúc lợi kinh tế (David W. Pearce, 1999).
Như vậy hàng hóa được hiểu là sản phẩm hữu
hình, có giá trị và giá trị sử dụng có thể mua bán
trao đổi trên thị trường; tương tự, dịch vụ
(service) là sản phẩm vô hình, có đặc điểm là
được tiêu dùng ngay tại nơi sản xuất và thường
khó chuyển nhượng. Phạm trù về hàng hoá đang
được phát triển theo nghĩa rộng hơn, gần phạm
trù giá trị. Ở Việt nam (theo Luật giá 2012)
hàng hóa là tài sản có thể trao đổi, mua, bán trên
thị trường, có khả năng thỏa mãn nhu cầu của
con người, bao gồm các loại động sản và bất
động sản; dịch vụ là hàng hóa có tính vô hình,
quá trình sản xuất và tiêu dùng không tách rời
nhau, bao gồm các loại dịch vụ trong hệ thống
ngành sản phẩm Việt Nam. Hiện nay thuật ngữ
“sản phẩm”, "hàng hóa", “dịch vụ” sử dụng
trong các văn bản pháp luật về giá vẫn chưa
thống nhất nên việc áp dụng để phân loại sản
phẩm, hàng hóa hay dịch vụ còn lúng túng.
các nước trên thế gới, giá được sử dụng cho các
sản phẩm hàng hóa hữu hình, phí được sử dụng
cho các sản phẩm hàng hóa vô hình. Ở nước ta,
thuật ngữ phí, giá có cách tiếp cận riêng, mà chủ
yếu dựa vào tính chất công của dịch vụ và khả
năng xã hội hóa để quy định. Phí chỉ áp dụng
với các dịch công do nhà nước cung cấp và do
nhà nước quy định mức phí. Phí được quy định
theo nguyên tắc đủ bù đắp chi phí, lấy thu bù
chi, phi lợi nhuận và phải phù hợp với khả năng
chi trả của người sử dụng, chính sách an sinh xã
hội của Nhà nước. Giá áp dụng cho cả hàng hóa,
dịch vụ nếu không phải là dịch vụ công. Dù xét
về hình thức thì phí hay giá đều là khoản tiền
mà tổ chức, cá nhân phải trả để có được một
đơn vị hàng hóa, dịch vụ, nhưng về nội dung và
bản chất có nhiều điểm khác biệt. Giá chịu sự
chi phối của thị trường, theo quy luật giá trị, quy
luật cung cầu. Trong cấu thành giá ngoài chi phí
còn có lợi nhuận. Như vậy phí, giá là 2 khái
niệm khác nhau, khi chuyển từ phí sang giá một
loại dịch vụ nào đó là tạo điều kiện để thúc đẩy
xã hội hóa (XHH) việc sản xuất và cung ứng
dịch vụ đó theo cơ chế thị trường. Dịch vụ có
khả năng XHH cao sẽ thực hiện theo cơ chế giá
nhằm khuyến khích, thu hút khu vực ngoài Nhà
nước đầu tư, chuyển sang cơ chế giá thực chất
là chuyển giao quyền định giá cho các tổ chức,
cá nhân sản xuất cung cấp hàng hóa, dịch vụ.
Theo Luật thủy lợi " SPDVTL là sản phẩm, dịch
vụ được tạo ra do khai thác công trình thủy lợi",
với cách hiểu như trên thì SPDVTL vừa có sản
phẩm hữu hình (như cấp nước để tưới cho cây
trồng, cho sản xuất, sinh hoạt... ), vừa có sản
phẩm vô hình (như tiêu úng, thoát lũ, ngăn mặn
giữ ngọt; sử dụng cảnh quan kinh doanh du
lịch....). Ranh giới để phân biệt rạch ròi sản
phẩm hữu hình, vô hình theo các đặc tính của
dịch vụ là rất khó, mà nó đan xen lẫn nhau (i)
SPDVTL theo quy định thuộc nhóm sản phẩm,
dịch vụ thiết yếu, độc quyền tự nhiên khi thực
hiện theo cơ chế giá thì nhà nước vẫn nắm
quyền định giá bằng cách quy định khung giá,
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 52 - 2019
3
KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ
giá tối đa, mức giá cụ thể để bảo đảm lợi ích của Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi số
người sử dụng, bảo đảm an sinh xã hội, chống 32/2001/PL-UBTVQH ngày 4/4/2001 (Pháp
độc quyền trong sản xuất và cung ứng dịch vụ
và vẫn bảo đảm được quyền định giá của tổ
chức khai thác công trình thủy lợi thông qua
việc xây dựng phương án giá.
lệnh 32) là khung pháp lý cao nhất để điều chỉnh
các hoạt động quản lý khai thác công trình thủy
lợi, nhờ đó góp phần quan trọng nâng cao hiệu
lực, hiệu quả quản lý khai thác và bảo vệ công
trình thủy lợi phục vụ phát triển kinh tế-xã hội
đất nước. Trong những năm gần đây, hầu hết hệ
thống văn bản quy phạm pháp luật chung và
chuyên ngành đã sửa đổi, bổ sung cho phù hợp
với thể chế nền kinh tế thị trường, nhất là khi
Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức
thương mại thế giới (WTO), vì vậy nhiều nội
dung của Pháp lệnh 32 đã không còn phù hợp,
thậm chí là mâu thuẫn với các văn bản Pháp luật
khác và các chủ trương, đường lối, chính sách
của Đảng, Nhà nước trong những năm gần đây
chưa được cập nhật trong Pháp lệnh 32.
3.1.2. Mục tiêu xây dựng khung thể chế về giá
SPDVTL
- Thiết lập khung pháp lý đầy đủ, đồng bộ,
thống nhất với các quy định pháp luật khác
(Luật giá, Luật phí và lệ phí và các quy định
pháp luật khác có liên quan).
- Thay đổi cách tiếp cận về công tác thủy lợi từ
"phục vụ" sang hoạt động "dịch vụ" giúp người
sử dụng dịch vụ nhận thức đúng bản chất hàng
hoá của nước, góp phần nâng cao ý thức sử
dụng nước tiết kiệm.
- Đổi mới cơ chế QLKTCTTL phù hợp với cơ
chế thị trường, chuyển dần từ cơ chế giao nhiệm
vụ sang cơ chế đấu thầu, đặt hàng tạo động lực
cho các tổ chức cá nhân, các thành phần kinh tế
tham gia hoạt động thuỷ lợi, tăng tính cạnh
tranh để cải thiện và nâng cao chất lượng
SPDVTL đáp ứng nhu cầu đa dạng của người
dân, doanh nghiệp phục tốt sản xuất, góp phần
nâng cao thu nhập, nhất là nông dân.
Các quy định về phí, lệ phí, giá của các hàng
hóa dịch vụ đã tiếp cận sát với thể chế của nền
kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế.
Các dịch vụ về nước hoặc làm dịch vụ từ công
trình thủy lợi cho mục đích sản xuất nông nghiệp
đã thực hiện theo “cơ chế giá” từ khi ban hành
Luật Phí và lệ phí (2015) nên không còn khái
niệm "thủy lợi phí; các dịch vụ khác từ công
trình thủy lợi phục vụ ngoài mục đích sản xuất
nông nghiệp thì chưa có văn bản quy phạm pháp
luật nào quy định, tạo nên khoảng trống pháp lý
cho đến khi Luật Thủy lợi có hiệu lực thực hiện
từ 1/7/2018. Phí chỉ áp dụng cho các dịch vụ
công và khó có khả năng xã hội hóa và mang
tính phục vụ, do nhà nước đảm nhiệm và mức
thu cơ bản bù đắp chi phí, trong khi dịch vụ thủy
lợi mang tính kinh tế như là một yếu tố đầu vào
của sản xuất.
- Từng bước tính đúng, tính đủ các chi phí và
có mức lợi nhuận phù hợp trong cấu thành giá,
minh bạch các yếu tố hình thành giá, không
lồng ghép các chính sách xã hội trong giá sản
phẩm, dịch thủy lợi.
- Từng bước đổi mới phương thức hỗ trợ tiền sử
dụng SPDVTL từ hỗ trợ thông qua các đơn vị
cung cấp dịch vụ (gián tiếp) sang hỗ trợ trực tiếp
cho các đối tượng thụ hưởng theo Nghị quyết
11-NQ/TW ngày 3/6/2017 về hoàn thiện thể
chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa.
Đảng, Chính phủ đã ban hành nhiều chủ trương
chính sách mới về đổi mới thể chế về phí, giá
trong sản xuất, cung ứng sản phẩm dịch vụ công
như: “…thực hiện có lộ trình việc xóa bỏ bao
cấp qua giá, phí dịch vụ (Thông báo số 37-
TB/TW ngày 26/5/2011 của Bộ Chính trị)”;
“...từng bước tính đủ chi phí tiền lương, chi phí
3.1.3. Sự cần thiết phải nghiên cứu khung thể
chế về giá SPDVTL
Trước khi ban hành Luật thủy lợi, Pháp lệnh
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 52 - 2019
4
KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ
thường xuyên theo lộ trình phù hợp. Thực hiện thiểu sự "méo mó" của cơ chế giá, ảnh hưởng
cơ chế đặt hàng, mua hàng, giao nhiệm vụ cung đến lợi ích của Nhà nước và người sử dụng.
ứng dịch vụ công (Nghị quyết số 40/NQ-CP
Công tác thủy lợi hiện đang bộc lộ những hạn
ngày 09/8/2012 của Chính phủ)”; “..từng bước
chế, tồn tại và đứng trước nhiều thách thức
chuyển các loại phí bản chất là quan hệ cung
trước yêu cầu phát triển mới như hiệu quả quản
ứng dịch vụ sang quản lý theo cơ chế giá dịch
lý khai thác công trình thủy lợi còn thấp; cơ chế
vụ (Quyết định số 450/QĐ-TTg ngày
quản lý còn nặng tính bao cấp, chậm chuyển đổi
18/4/2012)”; “…cho phép doanh nghiệp thuộc
theo cơ chế thị trường; sử dụng nước lãng phí;
các thành phần kinh tế và hợp tác xã đều được
biến đổi khí hậu và tác động của quá trình phát
tham gia sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch
triển đã tác động mạnh mẽ tới hoạt động của các
vụ công ích theo các phương thức đấu thầu, đặt
hệ thống thủy lợi... Các tồn tại, bất cập trên có
hàng (Nghị định số 130/2013/NĐ-CP); “…thực
nguyên nhân bắt nguồn từ cơ chế thủy lợi phí
hiện nhất quán cơ chế giá thị trường; bảo đảm
và chính sách miễn giảm thủy lợi phí.
tính đúng, tính đủ và công khai, minh bạch các
Vì vậy nghiên cứu khung thể chế về giá cho
hoạt động cung cấp SPDVTL là nhiệm vụ cần
thiết và cấp bách nhằm cung cấp các luận cứ
khoa học trong quá trình xây dựng các văn bản
hướng dẫn thực hiện Luật Thủy lợi.
yếu tố hình thành giá hàng hoá, dịch vụ công
thiết yếu. Không lồng ghép các chính sách xã
hội trong giá hàng hoá, dịch vụ. Chuyển từ cơ
chế cấp phát sang cơ chế đặt hàng; từ hỗ trợ cho
các đơn vị cung cấp dịch vụ sang hỗ trợ trực
tiếp cho các đối tượng thụ hưởng…(Nghị quyết
11-NQ/TW ngày 3/6/2017)”... SPDVTL thực
hiện theo cơ chế giá là nhằm cụ thể hóa chủ
trương chính sách của Đảng, Chính phủ về đổi
mới phương thức cung ứng sản phẩm dịch vụ
công ích, phù hợp với cơ chế thị trường nhằm
thúc đẩy xã hội hóa công tác QLKTCTTL,
khuyến khích khu vực tư nhân tham gia nhiều
hơn để nâng cao hiệu quả công trình thủy lợi.
3.2. Phương pháp định giá sản phẩm, dịch vụ
thủy lợi
3.2.1. Các phương pháp định giá sản phẩm,
dịch vụ
- Phương pháp kế toán chi phí: Được sử dụng
để tập hợp và phân loại các chi phí sản xuất
trong phạm vi giới hạn của đối tượng kế toán
chi phí như phương pháp kế toán chi phí theo
sản phẩm, theo đơn đặt hàng, theo giai đoạn
công nghệ, theo phân xưởng, theo nhóm sản
phẩm v.v….Theo từng đối tượng đã xác định để
phản ánh các chi phí phát sinh có liên quan đến
đối tượng là căn cứ để tính giá thành đơn vị sản
phẩm và mang tính kỹ thuật thuần túy để tính
toán chi phí cho từng đối tượng tính giá thành
chưa đề cập đến các yếu tố thị trường và cảm
Hầu hết các SPDVTL là thiết yếu đối với sản
xuất và đời sống kinh tế - xã hội (như tưới cho
cây trồng và cấp nước cho sản xuất muối, nuôi
trồng thủy sản, chăn nuôi; tiêu, thoát nước phục
vụ sản xuất nông nghiệp, khu vực nông thôn và
đô thị; thoát lũ, ngăn lũ, ngăn mặn, đẩy mặn,
giữ ngọt...) do đó Nhà nước chịu trách nhiệm
cung cấp (có thể trực tiếp hoặc giao cho khu vực
ngoài nhà nước thực hiện), trừ một số SPDVTL nhận của khách hàng
khác có tính chất công ít hơn (như cấp nước cho
- Phương pháp so sánh: Phương pháp này áp
sinh hoạt, công nghiệp; tiêu thoát nước cho khu
công nghiệp, khu kinh tế và khu công nghệ cao;
kết hợp phát điện; kinh doanh, du lịch; nuôi
trồng thủy sản trong các hồ chứa nước, kết hợp
giao thông... ) nhưng lại có tính độc quyền tự
nhiên nên Nhà nước phải quản lý giá để giảm
dụng với hàng hóa, dịch vụ tương tự như các
hàng hóa dịch vụ đang có trên thị trường (về
loại, mục đích sử dụng, hình dáng, kích thước,
nguyên lý cấu tạo, các thông số kỹ thuật, chất
lượng, nguồn gốc xuất xứ,...). Dựa vào mức giá
giao dịch, mua bán trên thị trường của hàng hóa
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 52 - 2019
5
KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ
dịch vụ cùng loại, giống nhau hoặc tương tự chính quy định (Phương pháp so sánh hoặc
nhau; phân tích so sánh, tương quan về chất phương pháp chi phí). Đối với các hàng hóa
lượng sản phẩm, dịch vụ của mình trong cùng dịch vụ thông thường do tổ chức, cá nhân tự
phân ngành để điều chỉnh giá cho hàng hóa, định giá do họ tự quyết định phương pháp định
dịch vụ do mình sản xuất, cung ứng.
giá.
- Phương pháp chi phí: là phương pháp định giá Suy cho cùng thì các phương pháp trên cũng
hàng hóa, dịch vụ căn cứ vào chi phí sản xuất, tương tự các phương pháp định giá chung, phải
kinh doanh thực tế hợp lý, hợp lệ, mức lợi dựa vào chi phí và lợi nhuận mục tiêu của nhà
nhuận dự kiến và chính sách của Nhà nước có sản xuất, chỉ khác là cách sắp xếp phân loại chi
tác động đến giá hàng hóa, dịch vụ.
phí, chiến lược thu hồi vốn và lợi nhuận mục
tiêu trong từng giai đoạn, lồng ghép với chiến
lược phát triển, chiếm lĩnh thị trường của doanh
nghiệp.
- Phương pháp định giá theo giá trị cảm nhận:
Người bán có thể định giá sản phẩm của mình
dựa vào cảm nhận của người mua về giá trị của
sản phẩm, dịch vụ chứ không dựa vào chi phí 3.2.2.Phương pháp định giá sản phẩm, dịch vụ
mà họ đã bỏ ra để sản xuất sản phẩm. Để áp thủy lợi
dụng phương pháp này, cần nghiên cứu kỹ thị
trường mục tiêu của doanh nghiệp.
Theo quy định tại Điều 34 của Luật thủy lợi,
Nhà nước định giá SPDVTL theo phương pháp
- Phương pháp định giá theo mức giá thị trường: so sánh hoặc phương pháp chi phí như đã trình
Người định giá thường lấy giá của đối thủ cạnh bày trên. Tuy vậy việc vận dụng phương pháp
tranh hoặc của doanh nghiệp cùng cung ứng nào, ứng với loại SPDVTL nào phải hết sức linh
loại sản phẩm, dịch vụ cùng loại có trên thị hoạt để thuận lợi cho các đơn vị quản lý khi xây
trường làm căn cứ để xác định giá bán sản dựng phương án giá.
phẩm, dịch vụ của mình. Phương pháp này
tương tự phương pháp so sánh.
- Phương pháp so sánh có thể áp dụng để định
giá một số sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác
Ngoài ra, các nhà kinh tế còn đưa ra nhiều (SPDVTLK) khai thác tổng hợp; việc tách
phương pháp khác để định giá hàng hóa dịch bạch, phân bổ các khoản mục chi phí cho từng
vụ theo cách tiếp cận khác nhau như: định giá loại sản phẩm, dịch vụ là khó thực hiện, trong
dự kiến từ chi phí, định giá dựa vào chi phí cố khi đã có mức giá của sản phẩm tương tự trên
định và chi phí biến đổi, định giá dựa vào chi thị trường như: tiêu nước cho khu công nghiệp,
phí sử dụng và giá trị sử dụng, định giá dựa khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ
vào cầu thị trường, định giá dựa vào khách cao; kết hợp cấp nước cho sinh hoạt và công
hàng, theo chiến lược phân hóa giá của doanh nghiệp, kết hợp phát điện, nuôi trồng thủy sản
nghiệp
trong các hồ chứa thủy lợi…. Dựa vào nội
dung các khoản mục chi phí trong giá (như giá
tiêu thoát nước, giá cấp nước cho sinh hoạt, giá
bán điện cho trung tâm điều phối điện, giá cho
thuê mặt nước..) phân tích bổ sung, gia giảm
điều chỉnh cho phù hợp với từng loại
SPDVTLK, tham khảo ở Bảng 1 như sau:
Theo quy định hiện nay (Thông tư 25/2014/TT-
BTC), các hàng hóa dịch do Nhà nước định giá;
hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục bình ổn giá,
hiệp thương giá; kiểm tra yếu tố hình thành giá,
phải áp dụng phương pháp định giá do Bộ Tài
Bảng 1. So sánh các khoản mục chi phí và xác định mức giá sản phẩm,
dịch vụ thủy lợi cần định giá
STT
Yếu tố so sánh
Đơn vị Sản phẩm, dịch
Sản phẩm,
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 52 - 2019
6
KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ
tính
vụ cần định giá
dịch vụ so
sánh
Sản phẩm, dịch Đã biết
vụ định giá
1
Tên sản phẩm, dịch vụ
2
3
Mức giá cho đơn vị
Đồng
So sánh, điều chỉnh các nhóm chi phí
3.1 Mức điều chỉnh nhóm chi phí vận hành Đồng
3.2 Mức điều chỉnh nhóm chi phí bảo trì
Đồng
Mức điều chỉnh nhóm chi phí khấu hao
tài sản cố định
3.3
Đồng
Mức điều chỉnh chi phí sản xuất chung
và các chi phí thực tế khác
Tổng giá trị điều chỉnh thuần
Mức giá cho sản phẩm dịch vụ cần định
giá
3.4
Đồng
Đồng
4
5
- Phương pháp chi phí áp dụng để tính giá cho bảo dưỡng và sửa chữa công trình nhưng không
các sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi bao gồm các hoạt động làm thay đổi công năng,
(SPDVCITL) như: tưới cho cây trồng; cấp nước quy mô công trình bao gồm chi phí lập, thẩm tra
cho sản xuất muối, nuôi trồng thủy sản, chăn quy trình bảo trì công trình xây dựng (nếu có);
nuôi; tiêu thoát nước phục vụ sản xuất nông chi phí thực hiện các công việc bảo trì định kỳ
nghiệp, khu vực nông thôn và đô thị (trừ nội hàng năm (lập kế hoạch bảo trì công trình; kiểm
thị), việc xác định các khoản mục chi phí trong tra công trình thường xuyên, định kỳ; bảo
giá thành toàn bộ cho một đơn vị sản phẩm dưỡng theo kế hoạch bảo trì hàng năm của công
không phức tạp. Căn cứ vào chi phí sản xuất, trình; lập và quản lý hồ sơ bảo trì công trình xây
kinh doanh thực tế hợp lý, hợp lệ và mức lợi dựng); chi phí sửa chữa công trình định kỳ và
nhuận dự kiến (phù hợp) và chính sách của Nhà đột xuất (sửa chữa thường xuyên và sửa chữa
nước để định giá. Theo tổng hợp của Viện kinh lớn); chi phí kiểm định chất lượng công trình
tế và QLTL, các chi phí cho công tác phục vụ công tác bảo trì (nếu có); chi phí quan
QLKTCTTL gồm các nhóm chính như sau:
trắc công trình phục vụ công tác bảo trì, kiểm
tra công trình đột xuất theo yêu cầu (nếu có);
chi phí đánh giá an toàn chịu lực và an toàn vận
hành công trình trong quá trình khai thác sử
dụng và các chi phí cần thiết khác có liên quan.
Nhóm chi phí này thường chiếm tỷ trọng khá
lớn (khoảng 30-50%) trong cơ cấu chi phí, vì
vậy khi tính giá SPDVTL cần có lộ trình tính
phù hợp, nếu không sẽ đội giá thành, và người
sử dụng SPDVTL khó chấp nhận.
- Nhóm chi phí quản lý vận hành (Cvh): bao gồm
các chi phí tiền lương, tiền công và các khoản tính
theo lương như tiền ăn giữa ca, bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí
đoàn thể; chi phí nguyên, nhiên, vật liệu, năng
lượng để vận hành; chi phí công tác bảo hộ, an
toàn lao động cho công nhân vận hành; chi phí
thuê bảo vệ, bảo đảm an toàn công trình thủy lợi
(các công trình quan trọng đặc biệt nếu có); chi
trả tạo nguồn nước (nếu có)
- Nhóm chi phí khấu hao tài sản cố định (Ckh ):
Tài sản cố định trong các đơn vị khai thác công
trình thủy lợi thường phân làm 2 nhóm, nhóm
TSCĐ là công trình, máy móc thiết bị trực tiếp
- Nhóm chi phí bảo trì (Cbt): là chi phí để thực
hiện một, một số hoặc toàn bộ các công việc
như kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng,
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 52 - 2019
7
KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ
phục vụ sản xuất và nhóm TSCĐ phục vụ quản doanh nghiệp; máy móc thiết bị, đồ dùng văn
lý. Nhóm TSCĐ trực tiếp phục vụ sản xuất phòng phục vụ công tác quản lý; đào tạo, nghiên
thường có giá trị rất lớn, nếu tính đúng sẽ chiếm cứu khoa học; dịch vụ mua ngoài; hội nghị, tiếp
tỷ trọng lớn (gấp 2-3 lần chi phí quản lý khai khách, công tác phí, tàu xe; trợ cấp thôiviệc, kiểm
thác) vì vậy cần có lộ trình phù hợp, nếu không toán, dự phòng phí (đối với SPDVTLK); khoản
sẽ vượt quá khả năng chi trả của người sử dụng. phí, lệ phí (nếu có)); chi phí tài chính.
Đối với nhóm TSCĐ phục vụ quản lý nên tính
- Nhóm các chi phí thực tế hợp lý khác (Cttk):
đủ khấu hao, vì TSCĐ thường có giá trị không
Gồm các chi phí tài chính, xây dựng định mức
lớn, phục vụ hoạt động hàng ngày của đơn vị
kinh tế kỹ thuật, lập quy trình vận hành, thuê
khai thác.
đất, cấp phép khai thác nguồn nước, cắm mốc
- Nhóm chi phí sản xuất chung (Csxc): Gồm chi bảo vệ công trình thủy lợi, đo đạc, kiểm định
phí quản lý (gồm các chi phí nguyên nhiên, vật đánh giá an toàn công trình (nếu có).
liệu, công cụ, dụng cụ dùng cho công tác quản lý
Giá SPDVTL tính theo công thức sau
Giá sản phẩm, dịch
vụ thủy lợi
Mức lợi nhuận dự
kiến (nếu có)
Các khoản thuế phải
nộp (nếu có)
=
Giá thành toàn bộ
+
+
Bảng 2. Bảng tính chi phí và giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi
TT Nội dung cấu thành giá SPDVTL
Căn cứ tính toán
TC= Cvh + Cbt + Ckh + Csxc + Cttk
Cpb
1
Tổng chi phí sản xuất kinh doanh
Chi phí phân bổ
2
Giá thành toàn bộ
Z = TC- Cpb
Zđvtl = Z/Q (Q là khối lượng
SPDVTL)
Giá cho một đơn vị SPDVTL
Lợi nhuận dự kiến cho một đơn vị SPDVTL
LNđv (dự kiến theo quy định)
Các khoản thuế phải nộp trên một đơn vị SPDVTL Tđv theo quy định (nếu có)
Ztl = Zđvtl + LNđv + Tđv
Giá một đơn vị sản phẩm, dịch vụ thủy lợi (Ztl)
3
- Phương pháp hai thành phần chi phí (chi phí có thẩm quyền ban hành; Các chi phí Cbt , Ckh ,
cố định và chi phí biến đổi): Từ phương pháp Csxc tính theo định mức (tỷ lệ % ), Cttk tính theo
chi phí có thể rút ra nhận xét: Nếu số lượng thực tế phát sinh từng năm, thường giá trị không
công trình do đơn vị quản lý không thay đổi, lớn (lập dự toán riêng) nếu có thì cộng thêm vào
hàng năm chỉ thay đổi diện tích tưới tiêu (khối TC, do đó tổng chi phí phụ thuộc chủ yếu vào 4
lượng sản phẩm) thì: (i) trong 5 nhóm chi phí nhóm chi phí trên. TC tính theo công thức sau:
trên chỉ chi phí vận hành (Cvh) là biến đổi do
TC = FC + AC.
hao phí lao động và năng lượng, nhiên liệu phụ
FC = Cbt + Ckh + Csxc . Chi phí Cbt , Ckh tính theo
thuộc khối lượng sản phẩm; (ii) các nhóm chi
suất đầu tư do cơ quan nhà nước công bố hàng
phí Cbt , Ckh , Csxc là ít biến động và gần như
năm (định mức tỷ lệ %). Định mức các khoản
không thay đổi; (iii) các chi phí lao động và
chi vận dụng Thông tư 56/2014/TT-BCT ngày
nhiên liệu tính theo định mức và giá do cơ quan
19/12/2014.
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 52 - 2019
8
KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ
Bảng 3. Định mức chi phí cố định (FC)
Tỷ lệ % so với
tổng chi phí
Tỷ lệ % so với suất đầu tư
Loại hình
TT
Công trình
Ckh
Cbt định kỳ Cbt hàng năm
Csxc
5-7
6-8
(KHCB)
(SCL)
(SCTX)
Hệ thống tưới bằng trọng lực
(hồ, đập , cống..)
1
2
2,5
4,0
0,4
0,8
Hệ thống tưới bằng động lực
(trạm bơm..)
0.75
1,5
Theo kết quả nghiên cứu xác định suất vốn đầu mặt bằng giá 2017, suất đầu tư xây dựng công
tư xây dựng công trình thủy lợi do Viện Kinh tế trình thủy lợi như sau:
và QLTL thực hiện năm 2010 và đã quy đổi về
Bảng 4. Suất đầu tư xây dựng công trình thủy lợi
Đơn vị: 1000 đồng/ha
Công trình
trọng lực
164621,8
168189,1
175777,5
175777,5
175777,5
164500,4
164500,4
Công trình
động lực
62625,1
52148,2
71172,1
71172,1
71172,1
61521,5
61521,5
TT
Phân theo vùng
Miền núi cả nước
Đồng bằng sông Hồng
Trung du Bắc Bộ và BK IV
Nam khu IV và DHMT
Tây Nguyên
1
2
3
4
5
6
7
Đông Nam Bộ
Đồng bằng S. Cửu Long
Nguồn: Đề tài Nghiên cứu xác định suất vốn đầu tư xây dựng công trình thủy lợi do Viện Kinh tế
và QLTL thực hiện năm 2010.
Ghi chú: Suất đầu tư kênh tính bình quân cho ha tưới, kênh (theo HS thiết kế gồm cả kênh đất và
bê tông) đã quy đổi về giá năm 2016. Suất đầu tư kênh không bao gồm kênh nội đồng.
thấp điểm).
AC = (Cld + Cnl ) x Kđc
Cld = Tlđ x Glđ
Kđc là hệ số điều chỉnh cho các khoản chi chưa
được tính đủ trong AC như nguyên, nhiên, vật
liệu phụ để vận hành; chi phí công tác bảo hộ, an
toàn lao động; chi phí thuê bảo vệ, bảo đảm an
toàn công trình thủy, Kđc lấy từ 1,05 đến 1,2.
Tlđ là tổng số công lao động/vụ; Gtl là đơn giá
tiền lương và các khoản phải nộp theo lương
(đồng/công), tính bình quân kể cả lao động
quản lý.
3.3. Phương án định giá SPDVTL và lộ trình
thực hiện
Cnl = Tnl x Gnl
Tnl là tổng lượng điện tiêu thụ /vụ (KW/vụ); Gnl
là đơn giá năng lượng bình quân (cao điểm và
3.3.1. Các phương án định giá sản phẩm, dịch
vụ thủy lợi,
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 52 - 2019
9
KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ
a) Đối với sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi: trình máy móc thiết bị trực tiếp phục vụ sản
Để phù hợp với khả năng chi trả của người sử xuất; chi phí dự phòng, Khi có yêu cầu phải
dụng và chính sách của nhà nước trong từng thực hiện thì lập kế hoạch, dự toán chi trình cơ
thời kỳ, đề tài đề xuất 3 phương án tính giá như quan có thẩm quyền phê duyệt (chưa tính đủ
sau:
trong cấu thành giá),
Phương án 1: Tính đủ chi phí quản lý vận hành Phương án 3: Tính đúng tính đủ toàn bộ
và một phần chi phí bảo trì (O&M), Giá thành chi phí
toàn bộ (Z) sẽ không bao gồm chi phí khấu hao
b) Đối với SPDVTL khác: Đề tài đề xuất áp
TSCĐ là công trình máy móc thiết bị trực tiếp
dụng phương án 2 và phương án 3 như tương tự
phục vụ sản xuất; chi phí sửa chữa định kỳ (sửa
đối với SPDVCITL .
chữa lớn); chi phí dự phòng, Khi có yêu cầu
3.3.2. Lộ trình thực hiện các phương án giá
phải thực hiện thì lập kế hoạch, dự toán chi trình
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (chưa tính đủ Đề phù hợp với khả năng chi trả của các đối
trong cấu thành giá),
tượng sử dụng SPDVTL và khả năng ngân sách
nhà nước, đề tài đề xuất lộ trình tính giá như sau
Phương án 2: Tính đủ chi phí quản lý vận hành
và chi phí bảo trì, Giá thành toàn bộ (Z) sẽ a) Đối với SPDVCITL
không bao gồm chi phí khấu hao TSCĐ là công
Lộ trình định giá sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi
Phương án
giá
Chi phí vận
hành (O)
Chi phí bảo
trì (M)
Chi phí
KHTSCĐ
Lợi
nhuận
Lộ trình
Từ nay đến năm
2020
Từ 2021 đến
năm 2030
Từ 2030 đến
năm 2040
X
Phương án 1
Phương án 2
Phương án 3
X
X
X
X
X
X
(một phần)
X
X
X
b) Đối với sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác:
Phương
án giá
Chi phí vận
hành (O)
Chi phí bảo
trì (M)
Chi phí
KHTSCĐ
Lợi
nhuận
Lộ trình
Từ nay đến năm
2020
Từ 2021 trở đi
Phương án 2
Phương án 3
X
X
X
X
X
X
X
(2014-2016) của 46 tỉnh, thành phố và tính
toán theo từng các phương án giá.
3.4. Tínhtoán, đề xuấtphươngángiáSPDVTL
Đề tài trình bày kết quả tính giá tối đa cho dịch
vụ tưới lúa (là sản phẩm, dịch vụ chủ yếu) của
các công trình thủy lợi theo các phương án đã a) Giá tối đa sản phẩm,dịch vụ tưới tiêu cho lúa
đề xuất.
tính theo phương án 1
3.4.1. Tính theo phương pháp chi phí
Giá tối đa tính theo phương án 1 ở Bảng 4 đã
tính đủ quản lý vận hành và chi phí bảo trì hàng
năm (chi phí sửa chữa thường xuyên) và mức
Theo số liệu thu thập, tổng hợp của Viện
Kinh tế và Quản lý thủy lợi về các chi phí
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 52 - 2019
10
KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ
lợi nhuận định mức 5%. Chí phí sửa chữa trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi (đã lấy ý kiến
thường xuyên tính theo mức quy định tại dự đang trình ban hành).
thảo Thông tư Quy định chế độ, quy trình bảo
Bảng 5. Giá tối đa sản phẩm, dịch vụ tưới cho lúa (phương án 1)
Đơn vị: Đồng/ha/vụ
Biện pháp tưới, tiêu
TT
Phân theo Vùng
Miền núi cả nước
Kết hợp
2.287,9
Trọng lực
1,908,7
Động lực
2.667,15
1
2
3
4
5
6
7
Đồng bằng sông Hồng
Trung du Bắc Bộ và BKIV
Nam khu IV và DHMT
Tây Nguyên
2.165,0
2.315,2
2.852,8
3.071,0
2,311,1
1,348,5
1,939,3
2,068,1
2,374,1
2,503,5
1,826,7
1,102,5
2.390,71
2.562,22
3.331,50
3.638,61
2.795,42
1.594,57
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
b) Giá tối đa sản phẩm,dịch vụ tưới cho lúa theo Giá tối đa bao gồm chi phí quản lý vận hành và
phương án 2
chi phí bảo trì (sửa sửa chữa thường xuyên và
sửa chữa lớn theo quy định) như bảng 5.
Bảng 6: Giá tối đa sản phẩm, dịch vụ tưới cho lúa (phương án 2)
Đơn vị: Đồng/ha/vụ
Biện pháp tưới, tiêu
TT
Phân theo Vùng
Kết hợp
3.610,7
Trọng lực
3.982,9
Động lực
3.238,5
1
2
3
4
5
6
7
Miền núi cả nước
Đồng bằng sông Hồng
3.909,0
4.356,7
4.894,3
5.112,6
4.154,9
3.192,4
4.058,4
4.282,9
4.588,9
4.718,3
3.899,4
3.175,2
3.759,6
4.430,5
5.199,8
5.506,9
4.410,4
3.209,5
Trung du Bắc Bộ và BKIV
Nam khu IV và DHMT
Tây Nguyên
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
c) Giá tối đa sản phẩm,dịch vụ tưới cho lúa theo phương án 3
Giá tối đa tính đúng, tính đủ toàn bộ chi phí theo quy định
Bảng 7: Giá tối đa sản phẩm, dịch vụ tưới cho lúa (phương án 3)
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 52 - 2019
11
KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ
Đơn vị: Đồng/ha/vụ
Biện pháp tưới, tiêu
TT
Phân theo Vùng
Miền núi cả nước
Kết hợp
5.409,25
Trọng lực
5.419,37
Động lực
5.399,14
1
2
3
4
5
6
7
Đồng bằng sông Hồng
Trung du Bắc Bộ và BKIV
Nam khu IV và DHMT
Tây Nguyên
5.653,37
6.314,12
6.851,74
7.069,99
5.933,73
4.971,19
5.339,64
5.890,68
6.196,64
6.326,03
5.298,03
4.573,79
5.967,09
6.737,56
7.506,85
7.813,96
6.569,43
5.368,58
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
3.4.2. Tính theo phương pháp hai thành phần Chi phí cố định tính theo suất đầu tư xây dựng
chi phí TC = FC + AC.
công trình thủy lợi đã quy về mặt bằng giá 2017
(xem Bảng 4), định mức chi phí cố định ở Bảng
3. Kết quả tính chi phí cố định xem Bảng 8.
a) Tính chi phí cố định (FC).
Bảng 8: Chi phí cố định hàng năm (FC) tính theo suất đầu tư
Đơn vị: 1000 đồng/ha
C bt định kỳ
(SCL)
Cbt hàng năm
(SCTX)
Ckh (KHCB)
Phân theo vùng
TT
Động
Trọng
lực
Động
lực
Trọng
lực
Động
lực
Trọng
lực
lực
1
2
3
4
5
6
7
Miền núi cả nước
Đồng bằng s.Hồng
Trung du BB-BK4
Nam khu IV-DHMT
Tây Nguyên
3757.5
4115.5
4204.7
4394.4
4394.4
4394.4
4112.5
4112.5
469.7
391.1
533.8
533.8
533.8
461.4
461.4
658.5
672.8
703.1
703.1
703.1
658.0
658.0
939.4
782.2
1317.0
1345.5
1406.2
1406.2
1406.2
1316.0
1316.0
3128.9
4270.3
4270.3
4270.3
3691.3
3691.3
1067.6
1067.6
1067.6
922.8
Đông Nam Bộ
Đồng bằng SCL
922.8
b) Tính chi phí biến đổi (AC).
1,05 cho công trình trọng lực.
Chi phí lao động tính theo mức thống kê bình AC = (Cld + Cnl ) x Kđc
quân 3 năm 2014-2016. Chi phí điện tính theo
Từ công thức trên, kết quả chi phí biên đổi xem
Bảng 9.
định mức kinh tế kỷ thuật (bình quân vùng).
Chọn Kđc = 1,1 công trình động lực và Kđc =
Bảng 9: Chi phí biến đổi (AC)
TT
Phân theo Vùng
Lao động (Clđ) Nhiên liệu
Cộng (Clđ+Cnl)
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 52 - 2019
12
KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ
(Cnl)
x Kđc
Động lực Trọng lực Động lực Động lực Trọng lực
1
2
3
4
5
6
Miền núi cả nước
Đồng bằng sông Hồng
Trung du Bắc Bộ-BK IV
Nam khu IV và DHMT
Tây Nguyên
631.1
745.4
505.0
671.0
711.4
443.9
631.1
745.4
505.0
671.0
711.4
443.9
722.3
430.0
470.6
911.8
1081.1
922.6
1488.8
1292.8
1073.2
1741.1
1971.8
1503.1
662.7
782.6
530.3
704.5
747.0
466.0
Đông Nam Bộ
Bảng 10: Giá sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi phục vụ tưới, tiêu
cho lúa theo phương án 1
Đơn vị: 1000 đồng/ha
Công trình
động lực
Công trình
TT
Phân theo vùng
Miền núi cả nước
Kết hợp
trọng lực
2.188,66
2.349,08
2.147,30
2..333,70
2379,16
1.977,20
1.510,07
1
2
3
4
5
6
7
2.575,97
2.199,29
2.295,54
2.977,69
3.213,30
2.571,98
1.632,42
2.382,31
2.274,19
2.221,42
2.655,70
2.796,23
2.274,59
1.571,24
Đồng bằng sông Hồng
Trung du Bắc Bộ và BK IV
Nam khu IV và DHMT
Tây Nguyên
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
Bảng 11: Giá sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi phục vụ tưới, tiêu
cho lúa theo phương án 2
Đơn vị: 1000 đồng/ha
Công trình
động lực
Công trình
TT
Phân theo vùng
Miền núi cả nước
Kết hợp
trọng lực
2.928,47
3.104,93
2.937,24
3.123,64
3.169,10
2.716,46
2.249,33
1
2
3
4
5
6
7
3.103,66
2.638,70
2.895,25
3.577,41
3.813,01
3.090,37
2.150,81
3.016,07
2.871,81
2.916,25
3.350,52
3.491,06
2.903,42
2.200,07
Đồng bằng sông Hồng
Trung du Bắc Bộ và BK IV
Nam khu IV và DHMT
Tây Nguyên
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
Bảng 12: Giá sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi phục vụ tưới, tiêu
cho lúa theo phương án 3
Đơn vị: 1000 đồng/ha
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 52 - 2019
13
KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ
Công trình
động lực
Công trình
trọng lực
TT Phân theo vùng
Kết hợp
1
2
3
4
5
6
7
Miền núi cả nước
5.214,44
4.396,36
5.294,10
5.976,26
6.211,87
5.163,95
4.224,39
5.240,38
5.466,93
5.405,82
5.592,22
5.637,68
5.026,66
4.559,53
5.227,41
4.931,64
5.349,96
5.784,24
5.924,77
5.095,31
4.391,96
Đồng bằng sông Hồng
Trung du Bắc Bộ và BK IV
Nam khu IV và DHMT
Tây Nguyên
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
3.4.3. Nhận xét kết quả tính toán
hao tài sản cố định; Thông tư 47/2018/TT-BTC
Hướng dẫn xác định giá cho thuê, giá khởi điểm
để đấu giá cho thuê, chuyển nhượng có thời hạn
quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao
thông và thủy lợi; Thông tư 73/2018/TT-BTC
Hướng dẫn sử dụng nguồn tài chính trong quản
lý khai thác công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà
nước; Quyết định 1050a/QĐ-BTC về giá tối đa
SPDVCITL giai đoạn 2018-2020; Quyết định
số 344/QĐ-TTg Kế hoạch triển khai thi hành
Luật Thủy lợi; …, tuy vậy vẫn còn một số
vướng mắc nên việc triển khai thực hiện vẫn
còn gặp khó khăn và lúng túng, cụ thể là:
Kết quả tính toán theo phương pháp chi phí và
phương pháp hai thành phần cho kết quả tương
tự nhau, tỷ lệ sai khác không lớn, việc tính toán
theo phương pháp hai thành phần đơn giản hơn
nhiều và dễ áp dụng. Vì vậy nên áp dụng
phương pháp này để xác định giá tối đa là mức
giá trần cho từng vùng. Khi tham gia đấu thầu,
đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ các đơn vị
QLKTCTTL phải xây dựng phương án giá chi
tiết theo phương pháp chi phí để xác định mức
giá cụ thể của từng hệ thống là căn cứ để cơ
quan quản lý nhà nước xém xét lựa chọn đơn vị
quản lý,
1) Theo quy định của Luật Thủy lợi, giá
SPDVTL do Nhà nước định giá và giao Bộ Tài
chính quy định giá tối đa SPDVCITL và khung
giá SPDVTL khác; Bộ Nông nghiệp và PTNT,
UBND cấp tỉnh quy định mức giá cụ thể thuộc
thẩm quyền quản lý trên cơ sở giá tối đa và
khung giá do Bộ Tài chính quy định. Hiện nay
Bộ Tài chính mới quy định giá tối đa
SPDVCITL mà chưa quy định khung giá
SPDVTL khác nên chưa có căn cứ để định giá
SPDVTL khác.
5. MỘT SỐ THẢO LUẬN KHI THỰC
HIỆN CƠ CHẾ GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ
THỦY LỢI
Cho đến nay hầu hết các văn bản hướng dẫn
thực hiện Luật thủy lợi đã được các cấp có thẩm
quyền ban hành như Nghị định 67/2018/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Thủy lợi; Nghị định 77/2018/NĐ-CP Quy định
hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng
và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước; Nghị định
96/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết về giá
SPDVTL và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch
vụ công ích thủy lợi; Thông tư 05/2018/TT-
BNNPTNT Quy định chi tiết một số điều của
Luật Thủy lợi; Thông tư 45/2018/TT-BTC
Hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu
2) SPDVTL có tính đặc thù, khác với các hàng
hóa, dịch vụ khác, vì vậy cần quy định rõ các
tiêu chí đánh giá SPDVTL như số lượng, chất
lượng, quy cách…, nếu không rất khó nghiệm
thu, đánh giá và dễ xảy ra tranh chấp giữa đơn
vị khai thác công trình thủy lợi và hộ sử dụng
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 52 - 2019
14
KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ
trong QLKTCTTL chưa được cơ quan có
thẩm quyền ban hành, vì vậy sẽ khó khăn cho
công tác lập, thẩm tra, thẩm định phương án
giá.
SPDVTL.
3) Giá tối đa SPDVCITL quy định tại quyết
định 1050a/QĐ-TC đúng bằng mức thu thủy lợi
phí từ năm 2012 (Nghị định 67/2012/NĐ-CP)
là chưa hợp lý, chưa có sức thuyết phục mà
mang tính áp đặt, chưa phù hợp với nguyên tắc
và phương pháp định giá. Mức giá tối đa quy
định ở mức quá thấp nên định giá cụ thể không
còn ý nghĩa (vì đều lấy bằng giá tối đa), vì vậy
tính khoa học, ưu việt khi chuyển sang cơ chế
giá nhằm thúc đẩy cạnh tranh trong nền kinh tế
thị trường (khi thực hiện phương thức đấu thầu,
hoặc đặt hàng) đã không còn ý nghĩa thực tiễn.
4) Đối với công trình thủy lợi khai thác tổng
hợp, ngoài SPDVCITL còn cung cấp
SPDVTLK như phát điện, cấp nước thô cho
sinh hoạt, công nghiệp, kinh doanh du lịch..
việc phân bổ chi phí để tính giá cho các
SPDVTL khác khá phức tạp, không đơn thuần
phân bổ theo tiêu thức sản lượng, khối lượng,
doanh thu như quy định tại khoản 9 Điều 7 Nghị
định 96. Thường thì sản lượng, khối lượng
(nước) SPDVTL khác quá nhỏ so với
SPDVCITL, hơn nữa có những SPDVTLK
không cùng thứ nguyên để so sánh về khối
lượng …, vì vậy cần nghiên cứu, tổng hợp từ
thực tiễn để đưa ra tiêu thức phân bổ chí phí hợp
lý là rất cần thiết.
Hội nghị phổ biến Nghị định 96/2018/NĐ-CP
quy định giá dịch vụ thủy lợi (Ảnh IWEM )
Tóm lại chuyển từ cơ chế thủy lợi phí, tiền nước
sang cơ chế giá cho hoạt động cung cấp
SPDVTL là tất yếu khách quan của nền kinh tế
thị trường, khắc phục được các tồn tại vốn sinh
ra từ cơ chế bao cấp, xin-cho. Tuy vậy, việc
triển khai thực hiện sẽ còn gặp khó khăn do phải
thay đổi tư duy bao cấp đã tồn tại từ nhiều năm
nay, hơn nữa lại tác động đến lợi ích của một số
nhóm cán bộ quản lý. Nếu không khắc phục
được việc lạm dụng quyền lực trong định giá,
định giá mang tính áp đặt mà không triệt để
thực hiện nhất quán cơ chế giá thị trường, bảo
đảm tính đúng, tính đủ và công khai, minh bạch
và không lồng ghép các chính sách xã hội trong
giá (theo NQ 11-NQ/TW ngày 3/6/2017) thì
chuyển từ phí sang giá chỉ là đơn giản là thay
đổi ngôn từ, mà không thay đổi bản chất. Hy
vọng khi chuyển từ phí sang giá là “cuộc cách
mạng với sản xuất nông nghiệp” như ông Phan
Thanh Bình Chủ nhiệm Uỷ ban Văn hoá - Giáo
dục - Thanh thiếu niên và nhi đồng phát biểu
khi góp ý Luật Thủy lợi hoặc GS.TS. Nguyễn
Văn Tỉnh (Tổng cục trưởng Tổng cục thủy lợi)
nhận xét cơ chế giá là “trái tim của Luật Thủy
5) Theo quy định của Luật thủy lợi (tại khoản
3, Điều 23) các công trình thủy lợi lớn, quan
trọng đặc biệt giao cho doanh nghiệp nhà
nước quản lý, khai thác và thực hiện theo
phương thức đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ;
các công trình thủy lợi còn lại thực hiện theo
phương thức đấu thầu hoặc đặt hàng; tất cả
các tổ chức, cá nhân đều được tham gia (nếu
đủ năng lực), khi nhà nước quy định mức giá
quá thấp, sẽ khó thực hiện phương thức đấu
thầu.
6) Còn nhiều loại định mức kinh tế kỹ thuật
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 52 - 2019
15
KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ
Hội thảo báo cáo Thứ trưởng Hoàng Văn
Thắng về xây dựng giá SPDVTL(Ảnh IWEM )
lợi, là điểm mới mang tính chất đột phá để đổi
mới hoạt động thủy lợi tiếp cận cơ chế thị
trường” sẽ khó thành hiện thực,
Vì vậy Chính phủ, Bộ ngành và UBND các cấp
cần quyết liệt chỉ đạo các cơ quan chuyên môn
thực hiện nhất quán các quy định của pháp luật,
sửa đổi bổ sung các quy định chưa hợp lý để
Luật Thủy lợi nhanh chóng đi vào cuộc sống là
tiền đề để đổi mới và nâng cao hiệu quả quản lý
khai thác công trình thủy lợi.
Hội thảo lấy ý kiến về xây dựng giá
SPDVTL(Ảnh IWEM )
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Luật thủy lợi 2017 và các văn bản hướng dẫn;
[2] Luật giá 2012 và các văn bản hướng dẫn;
[3] Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 3 tháng 06 năm 2017 Hội nghị Trung ương 5 khoá XII về
phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọngcủa nền kinh tế thị trường, Nghị
quyết số 11-NQ/TW ngày 3 tháng 06 năm 2017 Hội nghị Trung ương 5 khoá XII về hoàn
thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, Nghị quyết số 12-NQ/TW ngày
3 tháng 06 năm 2017 Hội nghị Trung ương 5 khoá XII về tiếp tục cơ cấu lại, đổi mới và nâng
cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước,
[4] Báo cáo đánh giá tác động về việc chuyển từ thủy lợi phí sang giá dịch vụ thủy lợi
[5] Báo cáo chuyên đề đề tài “Nghiên cứu định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và đề xuất chính
sách phù hợp với các đối tượng sử dụng”
[6] Báo đánh giá kết quả thực hiện nghị định 67/2012-NĐ-CP của các tỉnh, thành phố trong cả nước
[7] Báo cáo kết quả xây dựng phương án giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi của các tỉnh, thành phố
trong cả nước
[8] Quyết định 706/QĐ-BXD Công bố suất vốn đầu tư công trình xây dựng
[9] Quyết định 211/1998/QĐ-BNN-QLN Quy định về chế độ sử dụng chi phí cho sửa chữa
thường xuyên tài sản cố định của doanh nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi
[10] Thông tư 56 /2014/TT-BTC Quy định phương pháp xác định giá phát điện, trình tự kiểm tra
hợp đồng mua bán điện
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 52 - 2019
16
Bạn đang xem tài liệu "Cơ sở khoa học về định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
co_so_khoa_hoc_ve_dinh_gia_san_pham_dich_vu_thuy_loi.pdf

