Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của doanh nghiệp lựa chọn đài phát thanh và truyền hình thành phố Cần Thơ cung cấp dịch vụ quảng cáo

Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 03 - 2018  
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CỦA DOANH  
NGHIỆP LỰA CHỌN ĐÀI PHÁT THANH VÀ TRUYỀN HÌNH  
TP. CẦN THƠ CUNG CẤP DỊCH VỤ QUẢNG CÁO  
Đào Duy Huân1* và Trần Trúc Linh2  
1Khoa Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Tây Đô  
(Email: [email protected])  
2Phòng Quảng cáo, Đài PT&TH TP Cần Thơ  
Ngày nhận: 15/3/2018  
Ngày phản biện: 05/4/2018  
Ngày duyệt đăng: 28/4/2018  
TÓM TẮT  
Việc dùng dịch vụ phát thanh truyền hình để quảng bá sản phẩm và dịch vụ của các doanh  
nghiệp là cách nhanh chóng, hữu hiệu nhất để người tiêu dùng biết đến doanh nghiệp và  
giúp đài truyền hình thu được lợi nhuận. Vì thế, các đài truyền hình đang cạnh tranh gay  
gắt dịch vụ nhận quảng cáo. Vì vậy chủ đề “Nghiên cứu Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết  
định của doanh nghiệp lựa chọn Đài PT&TH TP Cần Thơ cung cấp dịch vụ quảng  
cáo”được thực hiện với mục đích xác định và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố  
đến quyết định lựa chọn của doanh nghiệp khi chọn Đài PT&TH TP Cần Thơ là nhà cung  
cấp dịch vụ quảng cáo. Từ đó nhà Đài có thể hoạch định chiến lược, chính sách giữ chân  
khách hàng hiện hữu và thu hút khách hàng mới lựa chọn kênh cung cấp dịch vụ quảng cáo  
của Đài PT&TH TP Cần Thơ.  
Từ khóa: Hành vi tổ chức, quyết định, quảng cáo.  
Trích dẫn: Đào Duy Huân và Trần Trúc Linh, 2018. Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định  
của doanh nghiệp lựa chọn Đài PT&TH TP Cần Thơ cung cấp dịch vụ quảng  
cáo. Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế, Trường Đại học Tây Đô.  
03: 39-51.  
*PGS. TS. Đào Duy Huân, Trưởng Khoa Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Tây Đô  
39  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 03 - 2018  
thang đo phù hợp với thực tế. Thứ đến  
nghiên cứu định lượng được thực hiện  
bằng cách thu thập dữ liệu 225 doanh  
nghiệp chọn đài là nơi cung cấp dịch vụ  
quảng cáo bằng bảng câu hỏi soạn sẵn.  
Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân  
tầng theo tỷ trọng của các dạng khách  
hàng hiện có. Tiêu chuẩn chọn mẫu kết  
hợp giữa hai quan điểm của Bollen  
(1989) và quan điểm của Tabachnick và  
Fidell (1996) cho hai phương pháp phân  
tích nhân tố khám phá, phân tích hồi  
quy. Kích thước mẫu tối thiểu là 125  
quan sát. Kích thước mẫu dự phòng là  
250 mẫu. Kích thước mẫu thu về 225  
quan sát. Thang đo được kiểm định bằng  
hệ số Cronbach’s Alpha và phân tích  
nhân tố khám phá EFA. Mô hình được  
kiểm định bằng phương pháp phân tích  
hồi quy Binary Logistic qua đó xác định  
mức độ tác động của các yếu tố ảnh  
hưởng đến sự lựa chọn Đài PT&TH TP  
Cần Thơ là nơi cung cấp dịch vụ quảng  
cáo.  
1. GIỚI THIỆU  
Việc dùng dịch vụ phát thanh truyền  
hình để quảng bá sản phẩm, dịch vụ của  
các doanh nghiệp đã không còn xa lạ, đó  
là cách nhanh chóng và hữu hiệu nhất để  
khách hàng biết đến doanh nghiệp. Và  
các đài truyền hình cũng nhận được  
khoảng lợi nhuận rất lớn thông qua phí  
chi trả dịch vụ quảng cáo từ họ. Vì thế  
mà hiện nay sự phát triển ồ ạt của các  
kênh truyền hình, các nhà đài cạnh tranh  
lẫn nhau là việc không tránh khỏi. Mỗi  
nhà đài phải có các chiến lược, sự lớn  
mạnh để cung cấp dịch vụ chất lượng  
nhằm giữ vững lòng tin của mỗi khách  
hàng đến với mình. Đề tài được thực  
hiện nhằm mục đích xác định và đánh  
giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố  
đến quyết định lựa chọn của doanh  
nghiệp khi chọn Đài PT&TH TP Cần  
Thơ là nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo.  
Bên cạnh đó, cung cấp những thông tin  
hữu ích giúp các nhà quản trị trong việc  
hoạch định các chiến lược, chính sách  
giữ chân khách hàng hiện hữu và thu hút  
khách hàng mới lựa chọn kênh cung cấp  
dịch vụ quảng cáo của Đài PT&TH TP  
Cần Thơ.  
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐẠT  
ĐƯỢC  
3.1. Đề xuất mô hình và giả thuyết  
nghiên cứu  
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
3.1.1. Cơ sở chọn mô hình  
Nghiên cứu này trước hết được thực  
hiện bằng phương pháp nghiên cứu định  
tính thông qua khái quát các mô hình  
nghiên cứu trong và ngoài nước. Đồng  
thời phương pháp chuyên gia, sử dụng  
kỹ thuật phỏng vấn tay đôi nhằm điều  
chỉnh, bổ sung các yếu tố ảnh hưởng đến  
sự lựa chọn Đài PT&TH TP Cần Thơ là  
nơi cung cấp dịch vụ quảng cáo của mô  
hình nghiên cứu đề xuất và điều chỉnh  
Dựa trên nghiên cứu của Fatimah  
Furaiji (2012). Nghiên cứu của Tanja  
Lautiainen (2015). Kết quả của nghiên  
cứu này có dấu hiệu cho thấy xã hội, cá  
nhân và tâm lý yếu tố có ảnh hưởng đến  
quá trình ra quyết định của người tiêu  
dùng khi lựa chọn một cà phê thương  
hiệu. Tuy nhiên, kết quả không hoàn  
toàn đáng tin cậy do thực tế là tương  
quan đáng tin cậy đã mất tích. Nguyễn  
40  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 03 - 2018  
Thu Hà (2014). Nghiên cứu của Nguyễn nhân viên tương ứng. Những phát hiện  
Thế Ninh (2015). Kết quả cho thấy, yếu này đóng góp vào marketing bán lẻ và  
tố sản phẩm gây sức ảnh hưởng lớn nhất có những tác động tiếp thị cho mạng  
về mua hàng của người tiêu dùng quyết giao thông vào các siêu thị và tăng  
định, theo sau bởi sự tiện lợi mua sắm, doanh số bán.  
cửa hàng khí quyển, giá, xúc tiến và  
3.1.2. Mô hình dự kiến nghiên cứu  
Hình 1. Mô hình nghiên cứu  
(Nguồn: Kết quả phân tích, tổng hợp dữ liệu của tác giả)  
41  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 03 - 2018  
H7: Tâm lý có ảnh hưởng đến việc  
quyết định lựa chọn sử dụng dịch vụ  
quảng cáo tại Đài PT&TH TP Cần Thơ  
3.1.3. Giả thuyết nghiên cứu  
H1: Sản phẩm có ảnh hưởng đến việc  
quyết định lựa chọn sử dụng dịch vụ  
quảng cáo tại Đài PT&TH TP Cần Thơ  
H8: Độ tuổi có ảnh hưởng đến việc  
quyết định lựa chọn sử dụng dịch vụ  
quảng cáo tại Đài PT&TH TP Cần Thơ  
H2: Giá cả có ảnh hưởng đến việc  
quyết định lựa chọn sử dụng dịch vụ  
quảng cáo tại Đài PT&TH TP Cần Thơ  
H9: Giới tính có ảnh hưởng đến việc  
quyết định lựa chọn sử dụng dịch vụ  
quảng cáo tại Đài PT&TH TP Cần Thơ  
H3: Phân phối có ảnh hưởng đến việc  
quyết định lựa chọn sử dụng dịch vụ  
quảng cáo tại Đài PT&TH TP Cần Thơ  
H10: Nghề nghiệp có ảnh hưởng đến  
việc quyết định lựa chọn sử dụng dịch  
vụ quảng cáo tại Đài PT&TH TP Cần  
Thơ  
H4: Chiêu thị có ảnh hưởng đến việc  
quyết định lựa chọn sử dụng dịch vụ  
quảng cáo tại Đài PT&TH TP Cần Thơ  
H11: Học vấn có ảnh hưởng đến việc  
quyết định lựa chọn sử dụng dịch vụ  
quảng cáo tại Đài PT&TH TP Cần Thơ  
H5: Văn hóa có ảnh hưởng đến việc  
quyết định lựa chọn sử dụng dịch vụ  
quảng cáo tại Đài PT&TH TP Cần Thơ  
H12: Thu nhập có ảnh hưởng đến  
việc quyết định lựa chọn sử dụng dịch  
vụ quảng cáo tại Đài PT&TH TP Cần  
Thơ  
H6: Xã hội có ảnh hưởng đến việc  
quyết định lựa chọn sử dụng dịch vụ  
quảng cáo tại Đài PT&TH TP Cần Thơ  
3.2. Phân tích hệ số Alpha của  
Cronbach  
Bảng 1. Kết quả phân tích hệ số Alpha của Cronbach  
Trung bình thang Phương sai thang Hệ số tương quan Cronbach's Alpha  
đo nếu loại biến đo nếu loại biến biến tổng nếu loại biến  
11,30 8,506 0,693  
SP1  
SP2  
SP3  
SP4  
0,463  
0,528  
0,541  
0,524  
11,39  
11,35  
11,45  
7,837  
8,103  
7,999  
0,655  
0,648  
0,658  
Trung bình thang Phương sai thang Hệ số tương quan Cronbach's Alpha  
đo nếu loại biến đo nếu loại biến biến tổng nếu loại biến  
7,57 4,112 0,604  
GC1  
GC2  
GC3  
0,561  
0,559  
0,500  
7,57  
7,50  
4,353  
4,644  
0,607  
0,677  
Trung bình thang Phương sai thang Hệ số tương quan Cronbach's Alpha  
đo nếu loại biến  
đo nếu loại biến  
biến tổng  
nếu loại biến  
42  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 03 - 2018  
PP1  
PP2  
PP3  
7,80  
7,87  
7,77  
3,723  
3,929  
3,971  
0,619  
0,534  
0,512  
0,567  
0,668  
0,694  
Trung bình thang Phương sai thang Hệ số tương quan Cronbach's Alpha  
đo nếu loại biến đo nếu loại biến biến tổng nếu loại biến  
11,45 9,508 0,800  
CT1  
CT2  
CT3  
CT4  
0,613  
0,662  
0,640  
0,699  
11,44  
11,53  
11,53  
9,159  
9,241  
8,982  
0,778  
0,789  
0,762  
Trung bình thang Phương sai thang Hệ số tương quan Cronbach's Alpha  
đo nếu loại biến đo nếu loại biến biến tổng nếu loại biến  
11,28 8,326 0,717  
VH1  
VH2  
VH3  
VH4  
0,685  
0,590  
0,571  
0,617  
11,32  
11,28  
11,43  
8,949  
8,829  
8,577  
0,764  
0,774  
0,751  
Trung bình thang Phương sai thang Hệ số tương quan Cronbach's Alpha  
đo nếu loại biến đo nếu loại biến biến tổng nếu loại biến  
7,34 4,423 0,605  
XH1  
XH2  
XH3  
0,546  
0,572  
0,478  
7,30  
7,37  
4,201  
4,725  
0,571  
0,687  
Trung bình thang Phương sai thang Hệ số tương quan Cronbach's Alpha  
đo nếu loại biến đo nếu loại biến biến tổng nếu loại biến  
11,06 8,474 0,674  
TL1  
TL2  
TL3  
TL4  
0,575  
0,534  
0,529  
0,540  
11,14  
11,22  
11,17  
8,905  
8,582  
8,546  
0,698  
0,701  
0,695  
(Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu của tác giả)  
Sau quá trình kiểm định độ tin cậy  
+ Tổng phương sai 63.278 nghĩa là  
của thang đo, bước tiếp theo là phân tích 63.278% sự biến thiên của dữ liệu được  
nhân tố khám phá.  
Kết quả phân tích nhân tố được trình  
bày như sau:  
giải thích bởi các nhân tố được rút trích  
+ Bảng ma trận xoay nhân tố cho  
thấy, có 7 nhân tố được rút trích và hệ số  
+ Hệ số KMO = 0,700 > 0,5 và độ tin tải nhân tố của các quan sát đều lớn hơn  
cậy của kiểm định Bartlett là sig.=0,000 0,5 nên các quan sát này đều được giữ  
<0.05 điều này có nghĩa là phương pháp lại trong thang đo.  
phân tích nhân tố khám phá là phù hợp  
với dữ liệu.  
43  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 03 - 2018  
3.3. Kết quả xoay nhân tố  
Bảng 2. Kết quả xoay nhân tố  
Nhân tố  
1
2
3
4
5
6
7
CT2  
0,826  
CT4  
0,824  
0,787  
0,783  
CT3  
CT1  
VHXH1  
VHXH4  
VHXH2  
VHXH3  
TL1  
0,844  
0,782  
0,777  
0,737  
0,781  
TL4  
0,754  
0,740  
0,737  
TL2  
TL3  
SP2  
0,758  
SP4  
0,739  
0,736  
0,709  
SP3  
SP1  
PP1  
0,837  
PP2  
0,799  
0,759  
PP3  
GC2  
GC1  
GC3  
XH2  
XH1  
XH3  
0,801  
0,797  
0,775  
0,835  
0,790  
0,748  
(Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu của tác giả)  
Kết quả cho thấy, 25 biến quan sát  
được chia lại thành 7 nhóm nhân tố mới  
và đặt tên cho các nhóm này như sau:  
Nhóm F2: Văn hóa gồm 4 quan sát.  
Nhóm F3: Tâm lý gồm 4 quan sát.  
Nhóm F4: Sản phẩm gồm 4 quan sát.  
Nhóm F5: Phân phối gồm 3 quan sát  
Nhóm F1: Chiêu thị gồm 4 quan sát.  
44  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 03 - 2018  
Nhóm F6: Giá cả gồm 3 quan sát  
Nhóm F7: Xã hội gồm 3 quan sát  
3.4. Hồi quy đa biến bằng mô hình  
logit  
Hình 2. Mô hình logit  
(Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu của tác giả)  
Dựa vào kết quả kiểm định mức độ biến phụ thuộc được giải thích bởi các  
phù hợp của mô hình, ta có Sig. của biến độc lập trong mô hình, còn lại do  
kiểm định Omnibus là nhỏ hơn 0.01. các yếu tố khác.  
Như vậy mô hình tổng quát cho thấy  
Bảng tỷ lệ dự đoán thể hiện trong 101  
mối tương quan giữa biến phụ thuộc và  
trường hợp không chọn đài Cần Thơ là  
các biến độc lập trong mô hình có ý  
nơi cung cấp dịch vụ quảng cáo thì mô  
nghĩa thống kê với khoảng tin cậy 99%.  
hình dự đoán đúng 94 trường hợp đạt  
Hệ số mức độ giải thích của mô hình 93,1%, trong 124 trường hợp có tham  
(Nagelkerke R Square) bằng 0.841. Điều gia mô hình dự đoán đúng 118 trường  
này có nghĩa 84,1 % sự thay đổi của  
45  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 03 - 2018  
hợp đạt 95.2%. Vậy trung bình mô hình này đều có ý nghĩa tác động đến quyết  
dự đoán đúng 94.2%.  
định lựa chọn Đài PT&TH TP Cần Thơ  
là nơi cung cấp dịch vụ quảng cáo.  
Với mức ý nghĩa 10%, để đảm bảo  
các biến đưa vào mô hình có ý nghĩa  
Các yếu tố còn lại là TUOI,  
thống kê. Lần lượt loại các biến không GIOITINH, LVKINHDOANH đều có  
phù hợp, các biến có Sig. lớn hơn 10%.  
độ tin cậy Sig. lớn hơn 0,1 nên các yếu  
tố này không có ý nghĩa tác động đến  
quyết định lựa chọn Đài PT&TH TP Cần  
Thơ là nơi cung cấp dịch vụ quảng cáo  
Các yếu tố CT, VH, TL, SP, PP, GC,  
XH, HOCVAN, DOANHTHU có độ tin  
cậy Sig. đều nhỏ hơn 0,1 nên các yếu tố  
Bảng 3. Sự phù hợp của mô hình  
-2 Log likelihood Cox & Snell R Square Nagelkerke R Square  
86,691a  
,629 ,841  
(Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu của tác giả)  
Hệ số -2LL = 86.691 là tương đối biến thiên dữ liệu của biến phụ thuộc  
nhỏ, và Hệ số R Bình phương được giải thích bởi các biến độc lập  
Nagelkerke = 0.841 nghĩa là 84,1% sự trong mô hình.  
Bảng 4. Xác suất dự báo đúng của mô hình  
Predicted  
QĐLC  
Observed  
0
1
Percentage Correct  
QĐLC  
0
1
94  
6
7
93,1  
95,2  
94,2  
118  
Overall Percentage  
(Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu của tác giả)  
Trong tổng số 101 trường hợp không đài truyền hình tốt sẽ thu hút nhiều  
lựa chọn, mô hình dự báo đúng 94 khách hàng hơn. Hệ số hồi quy bằng  
trường hợp. Trong tổng số 124 trường 2.566 cho biết rằng với xác suất ban đầu  
hợp lựa chọn, mô hình dự báo đúng 118 là 50%, khi các yếu tố khác không đổi.  
trường hợp, vậy mô hình có xác suất dự Nhìn chung khi khách hàng đánh giá cao  
báo đúng tổng thể là 94,2%. Nhân tố yếu tố chiêu thị của Đài PT&TH TP Cần  
Chiêu thị có tác động tích cực đến khả Thơ thêm 1 điểm thì khả năng lựa chọn  
năng lựa chọn Đài PT&TH TP Cần Thơ quảng cáo tại Đài PT&TH TP Cần Thơ  
là nơi cung cấp dịch vụ quảng cáo. Điều là 92,86%, tăng hơn 42.86% so với ban  
này cho thấy nếu hoạt động chiêu thị của đầu. Với mức ý nghĩa 1%.  
46  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Bảng 5. Hồi quy đa biến bằng mô hình nhị phân  
Số 03 - 2018  
B
S.E.  
Wald  
df  
Sig.  
Exp(B)  
CT  
2,566  
2,384  
2,098  
2,163  
2,699  
1,519  
1,315  
0,040  
1,030  
-0,041  
0,538  
4,292  
-9,372  
0,482 28,316  
0,422 31,954  
0,420 24,923  
0,436 24,641  
0,495 29,787  
0,398 14,545  
0,347 14,391  
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
0,000 13,013  
0,000 10,853  
VH  
TL  
0,000  
0,000  
8,152  
8,701  
SP  
PP  
0,000 14,868  
GC  
0,000  
0,000  
0,239  
0,121  
0,917  
0,054  
4,568  
3,724  
1,041  
2,800  
0,960  
1,712  
XH  
TUOI  
0,034  
0,664  
0,391  
0,280  
1,388  
2,404  
0,011  
3,697  
GIOITINH  
LVKINHDOANH  
HOCVAN  
DOANHTHU  
Constant  
1,289 11,078  
2,390 15,380  
0,001 73,084  
0,000 0,000  
(Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu của tác giả)  
Biến văn hóa có hệ số hồi quy của tâm lý tăng thêm 1 điểm thì khả năng lựa  
biến mang dấu dương, nhân tố văn hóa chọn quảng cáo tại Đài PT&TH TP Cần  
có tác động cùng chiều với khả năng lựa Thơ là 89.07%, tăng hơn 39.07% so với  
chọn quảng cáo tại Đài PT&TH TP Cần ban đầu. Với mức ý nghĩa 1%  
Thơ. Hệ số hồi quy bằng 2,384 cho biết  
Biến sản phẩm có hệ số hồi quy mang  
rằng với xác suất ban đầu là 50%, khi  
dấu dương chứng tỏ nhân tố có tác động  
các yếu tố khác không đổi, nhìn chung  
tích cực đến khả năng lựa chọn quảng  
những khách hàng có nhận định về yếu  
cáo tại Đài PT&TH TP Cần Thơ. Hệ số  
tố văn hóa tăng thêm một điểm thì khả  
hồi quy bằng 2,163 cho ta biết, trong  
năng lựa chọn quảng cáo tại Đài PT&TH  
trường hợp các yếu tố khác không đổi,  
nhìn chung nếu khách hàng đánh giá yếu  
TP Cần Thơ là 91,56%, tăng hơn  
41.56% so với ban đầu. Với mức ý nghĩa  
tố sản phẩm tăng thêm 1 điểm thì khả  
1%.  
năng lựa chọn quảng cáo tại Đài PT&TH  
Biến tâm lý có hệ số hồi quy mang TP Cần Thơ là 89.69%, tăng hơn  
dấu dương chứng tỏ nhân tố có tác động 39.69% so với ban đầu. Với mức ý nghĩa  
tích cực đến khả năng lựa chọn quảng 1%.  
cáo tại Đài PT&TH TP Cần Thơ. Hế số  
Biến phân phối có hệ số hồi quy  
hồi quy bằng 2,098 thể hiện trong trường  
mang dấu dương chứng tỏ nhân tố có tác  
hợp các yếu tố khác không đổi, nhìn  
động tích cực đến khả năng lựa chọn  
chung nếu khách hàng nhận định yếu tố  
quảng cáo tại Đài PT&TH TP Cần Thơ.  
47  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 03 - 2018  
Hệ số hồi quy bằng 2,699 cho ta biết, nếu khách hàng có học vấn cao thêm 1  
với xác suất ban đầu là 50%, trong bậc thì khả năng lựa chọn quảng cáo tại  
trường hợp các yếu tố khác không đổi, Đài PT&TH TP Cần Thơ là 63%, tăng  
nhìn chung nếu khách hàng đánh giá yếu hơn 13% so với ban đầu. Với mức ý  
tố phân phối tăng thêm 1 điểm thì khả nghĩa 1%.  
năng lựa chọn quảng cáo tại Đài PT&TH  
Biến doanh thu có hệ số hồi quy  
TP Cần Thơ là 93.7%, tăng hơn 43.7%  
mang dấu dương chứng tỏ nhân tố có tác  
so với ban đầu. Với mức ý nghĩa 1%.  
động tích cực đến khả năng lựa chọn  
Biến giá cả có hệ số hồi quy mang quảng cáo tại Đài PT&TH TP Cần Thơ.  
dấu dương chứng tỏ nhân tố có tác động Hệ số hồi quy bằng 4,292 cho ta biết,  
tích cực đến khả năng lựa chọn quảng với xác suất ban đầu là 50%,, trong  
cáo tại Đài PT&TH TP Cần Thơ. Hế số trường hợp các yếu tố khác không đổi,  
hồi quy bằng 1,519 cho ta biết, với xác nhìn chung nếu doanh thu của công ty  
suất ban đầu là 50%, trong trường hợp khách hàng cao thêm 1 tỷ thì khả năng  
các yếu tố khác không đổi, nhìn chung lựa chọn quảng cáo tại Đài PT&TH TP  
nếu khách hàng đánh giá yếu tố giá cả Cần Thơ là 98.6%, tăng hơn 48.6% so  
tăng thêm 1 điểm thì khả năng lựa chọn với ban đầu. Với mức ý nghĩa 1%.  
quảng cáo tại Đài PT&TH TP Cần Thơ  
là 82%, tăng hơn 32% so với ban đầu.  
Với mức ý nghĩa 1%.  
4. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN  
TRỊ  
4.1. Kết luận  
Biến xã hội có hệ số hồi quy mang  
Kết quả phân tích nhân tố khám phá  
cho thấy 25 quan sát độc lập được nhóm  
lại thành 7 nhân tố chính. Qua kết quả  
phân tích hồi quy logit thì có 09 biến  
ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn  
quảng cáo tại Đài truyền hình Cần Thơ  
đó là: Chiêu thị, văn hóa, tâm lý, sản  
phẩm, phân phối, giá cả, xã hội, học vấn,  
doanh thu. Từ các phân tích kết quả thu  
được, nghiên cứu đưa ra các hàm ý quản  
trị góp phần giúp cho lãnh đạo đài  
truyền hình Cần Thơ đưa ra các chính  
sách hấp dẫn để có thể thu hút nhiều  
khách hàng doanh nghiệp chọn quảng  
cáo tại Đài truyền hình Cần Thơ hơn.  
dấu dương chứng tỏ nhân tố có tác động  
tích cực đến khả năng lựa chọn quảng  
cáo tại Đài PT&TH TP Cần Thơ. Hệ số  
hồi quy bằng 1,315 cho ta biết, với xác  
suất ban đầu là 50%,, trong trường hợp  
các yếu tố khác không đổi, nhìn chung  
nếu khách hàng đánh giá yếu tố xã hội  
tăng thêm 1 điểm thi khả năng lựa chọn  
quảng cáo tại Đài PT&TH TP Cần Thơ  
là 78.8%, tăng hơn 28.8% so với ban  
đầu. Với mức ý nghĩa 1%.  
Biến Học vấn có hệ số hồi quy mang  
dấu dương chứng tỏ nhân tố có tác động  
tích cực đến khả năng lựa chọn quảng  
cáo tại Đài PT&TH TP Cần Thơ. Hệ số  
hồi quy bằng 0,538 cho ta biết, với xác  
suất ban đầu là 50%,, trong trường hợp  
các yếu tố khác không đổi, nhìn chung  
4.2. Hàm ý quản trị  
Yếu tố chiêu thị tác động mạnh nhất  
đến hút nhiều khách hàng doanh nghiệp  
48  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 03 - 2018  
chọn quảng cáo tại Đài truyền hình Cần cho đại lý, ưu tiên các đại lý có mặt bằng  
Thơ. Vì vậy, Ban Giám đốc Đài cần có rộng rãi, cơ sở vật chất hiện đại, làm  
chính sách chiêu thị để nâng cao vị thế việc nhiệt tình để dịch vụ quảng cáo của  
của dịch vụ quảng cáo của Đài. Hiện tại, Đài Cần Thơ có thể đến tay khách hàng  
do lượng khách hàng quá nhiều, chủ yếu thuận lợi hơn.  
là khách hàng tự mình tìm đến, trực tiếp  
Đối với yếu tố học vấn và yếu tố  
liên hệ với Đài để đặt dịch vụ quảng cáo  
doanh thu: nghiên cứu cho thấy một hàm  
nên những khía cạnh chiêu thị cho dịch  
ý quản trị từ hai yếu tố này là những  
khách hàng có học vấn cao và doanh thu  
vụ quảng cáo của Đài còn hạn chế.  
Yếu tố văn hóa – xã hội – tâm lý tác của tổ chức họ đang làm việc hoặc điều  
động mạnh thứ hai đến hút doanh nghiệp hành nếu càng cao thì sẽ càng có khả  
chọn quảng cáo tại Đài truyền hình Cần năng lựa chọn dịch vụ quảng cáo tại Đài  
Thơ. Vì vậy, cần ứng dụng kết quả Cần Thơ. Các các bộ quản lý của Đài  
nghiên cứu của đề tài ta thấy được rằng cũng cần tập trung chiêu thị cho các  
lợi thế dẫn đầu rất quan trọng, khi dịch doanh nghiệp có doanh thu cao. Một lưu  
vụ quảng cáo của Đài được tâm lý mọi ý nữa là vì đối tượng khách hàng học  
người xem đó là một biểu hiện phong vấn càng cao khả năng lựa chọn Đài  
cách, thành đạt, quảng cáo ở Đài Cần truyền hình Cần Thơ sẽ càng lớn nên khi  
Thơ là một nét văn hóa – xã hội bởi vì tiếp xúc khách hàng phải lưu ý đến vấn  
nhiều người đã làm và đã mang lại hiệu đề này, đối với những đối tượng này,  
quả cao. Từ đây hàm ý quản trị đặt ra là cần thể hiện phong cách bán hàng một  
tiếp tục phát huy vai trò dẫn đầu, là đài cách chuyên nghiệp, tận tâm.  
truyền hình bậc nhất khu vực,  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
Yếu tố sản phẩm và giá cả tác động  
mạnh thứ ba đến hút doanh nghiệp chọn  
quảng cáo tại Đài truyền hình Cần Thơ.  
Vì vậy, Ban giám đốc, cần tiếp tục phát  
huy và giữ vững chất lượng dịch vụ  
quảng cáo như hiện tại, một hàm ý quản  
trị được đặt ra là không nên vì cạnh  
tranh mà giảm giá dịch vụ, kết quả cho  
thấy, khách hàng coi quảng cáo tại Đài  
Cần Thơ là một nét truyền thống trong  
kinh doanh, giá cả phải cao hơn các đài  
khác thì sự lựa chọn quảng cáo của Đài  
Cần Thơ sẽ cao hơn.  
1. Durmaz. Y., 2014. The Influence of  
Cultural Factors on Consumer Buying  
Behaviour and an Application in Turkey.  
Global Journal of Management and  
Business Research: E Marketing, Vol  
14.  
2. Đào Duy Huân, 2016. Phương  
pháp nghiên cứu trong kinh doanh. NXB  
Đại học Cần Thơ.  
3. Furaiji. F., 2012. An Empirical  
Study of the Factors Influencing  
Consumer Behaviour in the Electric  
Appliances Market. Contemporary  
Economics 6(3): 76 – 86.  
Đối với yếu tố phân phối: Đài truyền  
hình cần mở rộng, tìm kiếm nhiều đại lý  
hơn, tuy nhiên, cần đặt ra các tiêu chuẩn  
49  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 03 - 2018  
4. Hoàng Trọng và Chu Nguyễn  
Mộng Ngọc, 2008. Phân tích dữ liệu  
SPSS. NXB Hồng Đức.  
9. Nguyễn Thế Ninh, 2015. The  
Impact of Marketing Mix Elements on  
Food Buying Behavior: A Study of  
Supermarket Consumers in Vietnam.  
International Journal of Business and  
Management, 10(10), 206-  
5. Lautiainen, 2015. Factors affecting  
consumers’ buying decision in the  
selection of a coffee brand. Faculty of  
Business Administration, Lappeenranta,  
Finland.  
215.  
10. Owomoyela. S. K., 2013.  
Investigating the impact of marketing  
mix elements on consumer loyalty: An  
empirical study on Nigerian breweries  
PLC. Interdisciplinary journal of  
contemporary research in business  
4(11): 485 – 496.  
6. Lê Thế Giới, Nguyễn Xuân Lãn,  
Võ Quang Trí, Đinh Thị Lệ Trâm và  
Phạm Ngọc Ái, 2014. Quản trị  
Marketing định hướng giá trị. NXB Bộ  
Tài chính.  
7. Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị  
Mai Trang, 2008. Nghiên cứu khoa học  
Marketing- Ứng dụng mô hình cấu trúc  
tuyến tính SEM. NXB Đại học quốc gia  
TP.HCM.  
11. Pincus, J., 2004. The consequence  
of unmet needs: the evolving role of  
motivation in consumer research Journal  
of Consumer Behaviour 3 (4): 375 –  
387.  
8. Nguyễn Thu Hà, 2014. Factors that  
influence consumer purchasing  
decisions of Private Label Food  
Products: A case study of ICA Basic.  
Bachelor Thesis in Business  
Administration. School of Business,  
Society and Engineering, Mälardalen  
University.  
12. Satit. R. P., 2012. The relationship  
between marketing mix and customer  
decision-making over travel agents: An  
empirical study. International Journal of  
Academic Research in Business and  
Social Sciences 2 (6): 522 – 530.  
50  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 03 - 2018  
FACTORS AFFECTING ENTERPRISE DECISION FOR CHOOSING  
CAN THO RADIO AND TELEVISION STATION AS AN  
ADVERTISING SERVICES PROVIDER  
Dao Duy Huan1 and Tran Truc Linh2  
1Faculty of Business Administration, Tay Do University  
(Email: [email protected])  
2Department of Advertising, Can Tho Television Station  
ABSTRACT  
The use of Radio and Television broadcasting services to introduce products and services  
of companies to customers is a quick and effective way. This service also brings profit back  
to the broadcasters. Therefore, there is a fierce competition among broadcasters in the  
sector of providing advertising service. The study on "Factors affecting the decision making  
of the companies to choose Can Tho Radio and Television Station to provide advertising  
services" was conducted to identify the impact factors that determined the choice of  
enterprises in choosing Can Tho Radio and Television Station as an advertising service  
provider. The study results suggested management implications to Can Tho Radio and  
Television Station for executing policies which attract customers to use the advertising  
service.  
Keywords: Organizational behavior, decision making, advertising.  
51  
pdf 13 trang yennguyen 12280 Free
Bạn đang xem tài liệu "Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của doanh nghiệp lựa chọn đài phát thanh và truyền hình thành phố Cần Thơ cung cấp dịch vụ quảng cáo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfcac_yeu_to_anh_huong_den_quyet_dinh_cua_doanh_nghiep_lua_cho.pdf