Các phương pháp đánh giá nhân viên trong quản trị nguồn nhân lực

CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ NHÂN VIÊN TRONG  
QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC  
Có nhiều phương pháp đánh giá hiệu quả làm việc của nhân viên, mà ta có thể liệt kê như sau:  
1. Phương pháp bảng điểm  
2. Phương pháp xếp hạng luân phiên  
3. Phương pháp so sánh từng cặp  
4. Phương pháp phê bình lưu giữ  
5. Phương pháp quan sát hành vi  
6. Phương pháp Quản trị bằng mục tiêu (MBO)  
7. Phương pháp đánh giá thực hiện công việc bằng định lượng  
8. Phương pháp phỏng vấn đánh giá  
Phương pháp đánh giá thì nhiều, nhưng về bản chất thì có thể chia làm 3 nhóm:  
• Đánh giá phẩm chất cá nhân  
• Đánh giá hành vi  
• Đánh giá theo kết quả cuối cùng.  
❖ Đánh giá theo phẩm chất:  
Ưu điểm:  
Rẻ khi xây dựng  
Dễ sử dụng  
Có các thông tin cụ thể về các phẩm chất của nhân viên.  
Nhược điểm:  
Không rõ ràng, rất dễ có sai lệch khi đánh giá  
Dễ thiên vị  
Khó xác định phẩm chất nào là tốt nhất cho công việc  
Hướng vào cá nhân hơn là bản thân kết quả công việc  
Không hữu ích cho tư vấn với người lao động  
Không hữu ích cho việc trao phần thưởng  
Không hữu ích cho việc đề bạt  
❖ Đánh giá theo hành vi:  
Ưu điểm:  
Sử dụng các yếu tố thực hiện cụ thể  
Dễ chấp nhận cho người lao động và những người thực hiện tuyệt hảo.  
Rất hữu ích cho việc cung cấp các thông tin phản hồi.  
Là công bằng cho các quyết định khen thưởng và đề bạt.  
Nhược điểm:  
Có thể rất tốn kém thời gian để xây dựng và thực hiện.  
Có thể rất tốn kém để phát triển.  
Có những tiềm năng của sai lệch khi cho điểm.  
❖ Đánh giá theo kết quả công việc:  
Ưu điểm:  
Rõ ràng về tiêu chuẩn đánh giá.  
Loại trừ bớt yếu tố chủ quan và thiên vị.  
Tạo ra sự linh hoạt.  
Dễ chấp nhận cho người lao động và những người thực hiện tuyệt hảo.  
Gắn việc thực hiện nhiệm vụ của cá nhân với mục tiêu của tổ chức.  
Rất tốt cho các quyết định khen thưởng và đề bạt.  
Nhược điểm:  
Rất tốn thời gian để xây dựng và thực hiện  
Chạy theo kết quả có thể bằng mọi cách  
Không khuyến khích sự hợp tác  
Có thể sử dụng các tiêu chí không tính đến các điều kiện thực hiện nhiệm vụ.  
Về cách thực hiện so sánh để đánh giá cũng có 2 phương pháp:  
• So sánh tương đối  
• So sánh tuyệt đối.  
❖ So sánh tương đối:  
Ưu điểm: Buộc người đánh giá phải tìm ra sự khác biệt về kết quả giữa các nhân viên thông  
qua việc xếp hạng họ.  
Nhược điểm:  
Không rõ khoảng cách khác biệt.  
Không cung cấp các thông tin tuyệt đối về ưu nhược điểm của nhân viên  
HỆ THỐNG SO SÁNH TƯƠNG ĐỐI  
Kết quả xếp loại thực hiện theo các nhóm  
Điểm TT  
Nhóm 1  
Nhóm 2  
Tài (1)  
Nhóm 3  
10 (Cao)  
Phương (1)  
Hương (2)  
9
8
7
6
5
4
Tuấn(2)  
Sơn(3)  
Liên(3)  
Mai(1)  
Phúc(2)  
Giang(3)  
Bình(4)  
Gái(4)  
Kiên(5)  
Cảnh(4)  
3
Thúy(5)  
Minh(5)  
2
1(Thấp)  
❖ So sánh tuyệt đối:  
Ưu điểm:  
Có thể so sánh các cá nhân giữa các nhóm  
Thông tin phản hồi cụ thể và hữu ích  
Tránh các mâu thuẫn trực tiếp giữa nhân viên  
Nhược điểm:  
Xu hướng bình quân hóa  
Khó xác định các mức chuẩn  
ĐÁNH GIÁ TUYỆT ĐỐI  
• Khả năng ra quyết định 1 2 3 4 5  
• Khả năng chấp nhận sự thay đổi 1 2 3 4 5  
• Chấp nhận trách nhiệm 1 2 3 4 5  
• Quan điểm, thái độ 1 2 3 4 5  
• Tuân thủ các quyết định 1 2 3 4 5  
• Tinh thần tiết kiệm 1 2 3 4 5  
• Tinh thần hợp tác 1 2 3 4 5  
• Khả năng khởi xướng 1 2 3 4 5  
• …….  
Lựa chọn phương pháp hay cách thức đánh giá nào là tùy thuộc vào mục tiêu, điều kiện cho phép  
sự đánh giá.  
Sử dụng các phương pháp đánh giá  
Phương pháp  
Tuyệt đối  
Tương đối  
Phẩm chất  
Hành vi  
Mục tiêu hành chính  
Mục tiêu phát triển  
Mục tiêu điều hành  
0
+
-
0
++  
+
0
-
-
0
+
+
+
++  
Kết quả  
0
Sau đây chúng ta sẽ nghiên cứu cụ thể một số phương pháp đánh giá nhân viên.  
PHƯƠNG PHÁP BẢNG ĐIỂM  
Đây là phương pháp đơn giản nhất để đánh giá tình hình thực hiện công việc của nhân viên.  
Theo phương pháp này, trong bảng sẽ liệt kê những yêu cầu chủ yếu đối với nhân viên khi thực  
hiện công việc như: Số lượng, chất lượng công việc, tác phong, tính sáng tạo, ý thức trách nhiệm  
…
Mỗi nhân viên sẽ được đánh giá theo yêu cầu, sau đó tổng hợp lại và có kết quả chung về tình  
hình thực hiện công việc của nhân viên đó.  
Các yếu tố  
Điểm đánh giá  
Giải thích  
Khối lượng công việc  
Tốt  
Khá  
Trung bình  
Kém  
Hoàn thành  
Tốt  
Khá  
Trung bình  
Kém  
Chất lượng công việc  
Tốt  
Khá  
Trung bình  
Kém  
Tính sáng tạo  
Tốt  
Khá  
Trung bình  
Kém  
Tổng hợp  
Tốt  
Khá  
Trung bình  
Kém  
Phương pháp đánh giá này chúng ta cũng được thấy khi đánh giá các đề tài khoa học ở Việt nam.  
Mặc dù phương pháp này là đánh giá tuyệt đối song các mức độ khi đánh giá lại mang tính áng  
chừng, bởi các mức độ hay tiêu chí đôi khi không được lượng hóa.  
Phương pháp đánh giá này có thể được thực hiện cụ thể hơn bằng phương pháp cho điểm cho từng  
yếu tố rồi tổng hợp lại:  
PHIẾU ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂN  
Thời gian đánh giá từ tháng đến tháng  
Nhân viên được đánh giá:  
Chức danh công việc:  
Tên người đánh giá:  
Bộ phận:  
STT  
Các tiêu chí  
Điểm đánh giá  
Ghi chú  
1
5
4
3
2
1
Khối lượng công việc  
2
5
4
3
2
1
Chất lượng công việc  
3
5
Tính sáng tạo  
4
3
2
1
4
5
4
3
2
1
Tinh thần hợp tác  
5
5
4
3
2
Tổng hợp  
1
Ngày tháng năm  
Người chịu trách nhiệm đánh giá  
Thang điểm đánh giá:  
• Xuất sắc (tốt): Nhân viên đạt được tất cả các tiêu chí đánh giá và vượt quá sự mong đợi  
của lãnh đạo.  
• Trên mức yêu cầu (khá): Nhân viên đạt hầu hết các tiêu chí chính, cần hoàn thiện một vài  
tiêu chí nhỏ.  
• Đạt yêu cầu (trung bình): Một vài tiêu chí chính nhân viên chưa đáp ứng trọn vẹn, tuy nhiên  
không ảnh hưởng nhiều đến chất lượng của công việc.  
• Dưới mức yêu cầu (yếu): Nhân viên gặp nhiều rắc rối, có nhiều vấn đề trong các tiêu chí  
đánh giá.  
• Không đạt yêu cầu (kém): Nhân viên không thỏa mãn, không đáp ứng được các yêu cầu,  
tiêu chí đánh giá. Anh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng công việc.  
Đối với thang điểm tối đa là 5 thì các mức độ của thang điểm thường như sau:  
• Xuất sắc (tốt) Trên 4,80  
• Trên mức yêu cầu (khá) Từ 3,81 – 4,80  
• Đạt yêu cầu (trung bình) Từ 3,00 – 3,80  
• Dưới mức yêu cầu (yếu) Từ 2,00 – 2,99  
• Không đạt yêu cầu (kém) Dưới 1,99  
Điều khó khăn nhất là cần phải xác định một cách cụ thể các yêu cầu của các tiêu chí. Dựa vào  
các yêu cầu đó người đánh giá có thể cho điểm một cách tương đối chính xác các tiêu chí đánh  
giá.  
PHƯƠNG PHÁP XẾP HẠNG LUÂN PHIÊN  
Phương pháp này đưa ra một số khía cạnh chính và liệt kê danh sách những người cần được đánh  
giá, sau đó lần lượt sắp xếp họ từ những người giỏi nhất đến người kém nhất (có thể ngược lại)  
theo từng khía cạnh. Cuối cùng cũng sẽ tổng hợp lại để biết được ai là người xuất sắc hơn.  
Người ta có thể sử dụng nhiều người để tham gia đánh giá. Ta có ví dụ như sau:  
Số TT  
Ban giám khảo  
Các nhân viên cần đánh giá  
A
B
C
D E  
F G  
1
Giám khảo 1  
7
1
1
1
6
7
4
2
2
2
3 5  
3 4  
7 3  
4
5
6
Giám khảo 2  
6
Giám khảo 3  
5
2
3
Cộng  
18 3 17 6 13 12 15  
Xếp hạng chung cuộc  
7
1
6
2 4  
3
5
Nhận xét: Phương pháp này đơn giản, song ít chính xác vì mức độ đánh giá có tính chất áng chừng.  
(Đây là phương pháp đánh giá tương đối).  
PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH TỪNG CẶP  
Phương pháp này người ta đưa ra nhiều người để so sánh theo từng cặp, và cho điểm theo nguyên  
tắc sau đây:  
• Nếu ngang nhau thì cho 1 điểm  
• Nếu hơn được 2 điểm  
• Nếu kém hơn thì nhận điểm 0  
Những người nào được nhiều điểm nhất sẽ được coi là có hiệu quả nhất. Phương pháp so sánh  
từng cặp được coi là có giá trị hơn các phương pháp ở trên. Nhưng rất khó thực hiện khi có từ 10  
– 15 nhân viên, vì lúc đó số cặp so sánh quá nhiều làm cho việc so sánh trở nên khó khăn. Ngoài  
ra, phương pháp này chỉ cho phép so sánh những nhân viên thuộc cùng nhóm công việc. Việc sắp  
xếp cũng rất nhạy cảm với các sai lầm trong đánh giá, chủ yếu là do chỉ tiêu về hiệu quả công việc  
ít khi được xác định rõ ràng. Đôi khi, chúng ta buộc phải phân biệt những nhân viên khi mà hiệu  
quả công việc của họ khá giống nhau.  
Về chất lượng công việc  
A
B
1
C
0
D
2
E
1
0
1
0
F
2
2
2
1
2
G
2
2
2
2
2
1
Tổng cộng  
Xếp hạng cuối cùng  
A
B
C
D
E
F
8
3
4
1
5
2
6
7
1
2
0
1
0
0
0
1
6
2
1
2
0
0
2
11  
4
0
1
0
0
2
1
0
10  
2
0
0
G
1
1
Phương pháp phê bình lưu giữ  
Phương pháp này thì lãnh đạo ghi lại những sai lầm, trục trặc lớn hay những kết quả rất tồi trong  
việc thực hiện công việc của nhân viên. Nghĩa là những nhân viên thực hiện công việc rất tốt hoặc  
rất yếu sẽ được đánh giá riêng.  
Phương pháp này giúp các nhà lãnh đạo chú ý đến những sai sót lớn của nhân viên để nhắc nhở  
động viên tạo điều kiện giúp đỡ nhân viên tránh bớt những sai lầm.  
Phương pháp quan sát hành vi  
Phương pháp này được thực hiện trên cơ sở quan sát hành vi thực hiên công việc của nhân viên.  
Những hành vi cần quan sát đối với nhân viên nấu ăn trong khách sạn loại trung bình gồm có:  
• Không để khách hàng phàn nàn về chất lượng món ăn.  
• Trình bày các món ăn đẹp, tạo mùi thơm ngon  
• Không lãng phí thực phẩm  
• Chuẩn bị cho bữa ăn sau  
• Vệ sinh bồn chậu sạch sẽ, không thò tay vào món ăn …  
Người đánh giá sẽ sử dụng tờ kiểm tra hành vi, và cho điểm kiểm tra mọi hành động của nhân  
viên mà anh ta quan sát được. Tờ kiểm tra hành vi có thể bao gồm cả các hành vi tốt và xấu. Hành  
vi tốt được cho điểm tốt, hành vi xấu được cho điểm xấu. Điểm đánh giá hiệu quả của một nhân  
viên bằng tổng số điểm của các hành vi đã được kiểm tra.  
Ưu điểm:  
• Thấy rõ được các hành vi của nhân viên  
• Giảm những sai lầm có liên quan tới việc đánh giá của người cho điểm (nhưng không giảm  
được sai lầm do quan sát).  
Nhược điểm:  
• Xây dựng những thang điểm này thường tốn kém cả về thời gian lẫn tiền bạc.  
• Đôi khi công việc ghi chép bị bỏ qua.  
• Người lao động không thoải mái khi biết rằng người lãnh đạo ghi chép lại những hành vi  
yếu kém của mình.  
Phương pháp Quản trị bằng mục tiêu (MBO)  
Phương pháp này tạo ra một sự cởi mở trong đánh giá, nó hướng tới sự tự giác nhiều hơn cho  
nhân viên. Trình tự thực hiện có thể như sau:  
• Nhân viên gặp gỡ riêng với cấp quản lý của mình để cùng thảo luận và đưa ra các mục tiêu  
lớn nhỏ. Các mục tiêu phải được mô tả rõ ràng bằng các con số cụ thể với thời gian hoàn  
thành.  
• Nhà quản lý cùng với nhân viên phát triển kế hoạch hành động để các nhân viên theo đó  
mà theo đuổi các mục tiêu của mình. Các mục tiêu và kế hoạch hành động này cung cấp  
những chỉ dẫn mà qua đó các nhân viên có thể đánh giá hiệu quả của mình.  
• Nhà quản lý phải định kỳ gặp gỡ nhân viên của mình để đánh giá tiến độ của họ trong việc  
theo đuổi mục tiêu.  
Quản lý theo mục tiêu (MBO)  
Một lợi thế của MBO là các nhà quản lý có thể thấy việc mô tả hiệu quả của nhân viên tiện lợi  
hơn việc đánh giá họ. MBO thực chất là một chương trình tự đánh giá của người lao động. Trong  
bất kỳ tình huống nào, nghiên cứu cũng chỉ ra rằng MBO thường có hiệu quả tốt đối với năng suất  
lao động và thỏa mãn nghề nghiệp của nhân viên.  
Tuy nhiên, các nhà quản lý thường thiếu kinh nghiệm giao tiếp cần thiết để thực hiện việc kiểm  
tra kết quả bằng phương pháp MBO và có thể không tạo ra sự khuyến khích. Ngoài ra, việc coi  
vai trò của người quản lý như một người giúp đỡ có thể mâu thuẫn với cung cách hàng ngày của  
người quản lý.  
Những hạn chế của Quản trị mục tiêu đã cản trở những cố gắng áp dụng nó. Ở Việt nam hầu như  
chưa có doanh nghiệp nào áp dụng phương pháp MBO.  
Phương pháp đánh giá bằng định lượng  
Ở phương pháp này người ta cố gắng định lượng các tiêu thức để đánh giá và có sự phân biệt mức  
độ quan trọng cho các tiêu thức. Trình tự thực hiện như sau:  
1. Trước hết cần phải xác định được những nhóm yêu cầu chủ yếu đối với năng lực thực hiện  
công việc của nhân viên trong từng loại công việc  
Đối với nhân viên bán hàng hóa có thể đặt ra các nhóm yêu cầu sau đây:  
✓ Kiến thức hiểu biết chung về hàng hóa (K1)  
✓ Khả năng giao dịch với khách hàng (K2)  
✓ Khả năng giao dịch tính toán về tiền bạc (K3)  
✓ Khả năng phục vụ (K4)  
✓ Ngay thẳng và có lương tâm (K5)  
✓ Khả năng tổ chức sắp xếp quầy hàng (K6)  
✓ Khả năng ghi chép sổ sách (K7)  
✓ Khả năng mặc cả với khách hàng (K8)  
✓ Sức khỏe (K9)  
✓ Ngoại hình (K10)  
2. Đánh giá tầm quan trọng của mỗi nhóm yêu cầu (Ký hiệu là R). Đơn giản nhất là ta sử  
dụng nhiều chuyên gia cho điểm rồi lấy điểm trung bình.  
Trong ví dụ trên ta có:  
Điểm 10 tối đa  
Các nhóm yêu cầu thực hiện công  
việc  
K1  
K2 K3 K4 K5 K6 K7 K8 K9 K10  
GK thứ 1  
GK thứ 2  
GK thứ 3  
9
8
8
10 0.9 3.9 6.7 9.8 2.7 5.6 8.6 1.5  
1.10 4.8 7.8 0.7 3.8 6.6 9.5 2.6  
10 2.10 5.7 8.8 1.7 4.6 7.6 0.6 3.4  
9
8,33 9,66 9,66 8  
7,66 7,33 7  
6
5,66 5  
Trung bình (R)  
3. Phân loại mức độ thỏa mãn các yêu cầu với năng lực thực hiện công việc thực hiện của  
nhân viên.  
Mỗi nhóm yêu cầu được chia làm 5 mức độ: Xuất sắc, Khá, trung bình, yếu, kém.  
Mức độ kém thể hiện nhân viên hoàn toàn không đáp ứng được yêu cầu thực hiện công việc, có  
thể cho nghỉ việc, xứng đáng 1-2 điểm.  
Mức độ xuất sắc thể hiện nhân viên hoàn toàn đáp ứng yêu cầu cao nhất về mặt đó và xứng đáng  
cho điểm 9 – 10.  
Ở mỗi mức độ nên có các minh họa cụ thể cho nhân viên hiểu được thế nào là xuất sắc, khá, trung  
bình, yếu, kém.  
Trung bình  
(5-6)  
Ri  
Xuất sắc (9 –10) Khá (7- 8)  
Yếu (3-4)  
Kém (1-2)  
Biết được nguyên  
Phân  
biệt  
Kiến  
thức  
nhân khác biệt về  
Biết hướng Biết cách  
được sự khác  
biệt giữa các  
Không nắm  
được cách sử  
giá cả của các loại  
hàng tương tự về  
dẫn  
cho sử  
các  
dụng  
loại  
hiểu  
khách  
mặt  
hàng  
dụng  
của  
loại  
biết  
8,33 mẫu mã, chất  
lượng Hiểu tính  
năng, tác dụng và  
cách thức sử dụng  
các loại hàng  
hàng cách hàng trong  
tương tự về  
nhiều  
chung  
về hàng  
hóa  
sử  
dụng quầy một  
mẫu mã, chất  
hàng trong  
các  
hàng  
loại cách  
thô  
lượng  
một  
quầy.  
thiển  
cách rõ ràng.  
Biết được sự ưa  
thích của các  
nhóm khách hàng  
khác nhau & biết  
cách hướng dẫn  
khách. Vui vẻ,  
cởi mở với khách  
hàng, làm cho  
khách hàng thoải  
mái, tin tưởng.  
Mềm mỏng,  
vui vẻ với  
khách hàng,  
Thường xảy  
Khả  
Tỏ ra khó ra tranh cãi  
Ít niềm nở chịu công với khách  
năng  
biết  
cách  
giao  
mời chào khai  
đối hàng nóng  
kiềm chế bản  
thân, bình tĩnh  
đối với khách  
hàng khó tính,  
nóng nảy  
dịch với  
khách  
hàng  
khách  
hàng  
với những tính. Bị  
khách hàng khách hàng  
khó tính  
nhiều  
lần  
phàn nàn.  
Khả  
Tính toán Tính toán  
năng  
Tính toán, giao Tính  
dịch nhanh, chính giao  
xác. chính xác.  
toán giao dịch chậm ,đôi Thường xảy  
dịch chính xác, khi còn xảy ra nhầm lẫn  
nhưng tốc ra nhầm lẫn mất mát  
tính  
toán về  
tiền bạc  
độ chậm  
nhỏ  
Cân đong  
Cân đong, đo  
Hay nhầm  
Cân đong, đo  
đếm nhanh, chính  
xác, bao hàng  
đẹp, nhanh  
đo  
đếm Cân đong,  
Khả  
đếm,  
bao  
lẫn,  
chậm  
để  
bao hàng đo  
đếm  
năng  
hàng  
chính  
chạp,  
chính xác, chậm, lề  
phục vụ  
xác, tốc độ  
bình thường  
khách hàng  
tốc  
độ mề.  
bỏ đi  
chậm  
Có ý thức bảo vệ  
tài sản của cửa  
hàng và khách  
hàng. Nhặt được  
của rơi ,quên trả  
lại cho khách  
hàng  
Đôi khi có  
sơ sót nhỏ  
trong việc  
Phát hiện Tính  
ra sự nhầm tiền  
lẫn  
gian  
Ngay  
thẳng  
có  
Tính toán, cân  
đong, đo đếm  
đầy đủ, chính  
xác  
của  
của khách hàng  
cân  
đo,  
khách hàng và cân đong  
cố tình lờ không đầy  
lương  
tâm  
đếm cho  
khách  
đi  
đủ  
hàng  
Việc bố trí  
cho phục  
Khả  
vụ nhưng Bố trí tốn Bố trí lộn  
Bố trí gọn không nhiều diện xộn, chồng  
gàng dễ phục ngăn nắp tích. Hàng chéo,  
vụ và không bày không quên  
năng tổ  
chức  
Bố trí gọn gàng,  
trật tự, dễ thấy, và  
hấp dẫn khách  
hàng  
bỏ  
sắp xếp  
quầy  
mặt  
hấp  
dẫn đẹp mắt.  
hàng  
hàng  
khách  
hàng  
Ghi chép nhanh, Ghi đầy đủ  
rõ ràng đầy đủ và chính xác, rõ  
Đánh mất sổ.  
Thường xảy  
ra nhầm lẫn  
Khả  
năng  
ghi  
Ghi đầy đủ Ghi chép  
chính xác lộn xộn,  
nhưng mất không rõ  
chính xác.  
ràng  
chép sổ  
nhiều thời ràng, đôi  
sách  
gian.  
khi bỏ sót  
Tỏ ra khó  
Có khả năng  
Không có  
Khả  
Biết  
thuyết chịu khi  
thuyết  
phục  
khả năng Thường mua  
thuyết phục bán hớ  
KH  
năng  
mặc cả  
phục khách khách  
người mua với  
giá có lợi nhất  
hàng  
hàng năn  
nỉ bớt giá  
Bảo đảm  
qui định  
Thường nghỉ  
Thường tỏ  
Bảo đảm đủ thời gian  
thời gian làm làm việc,  
việc, có thể không có  
làm thêm giờ khả năng  
làm việc  
vì lý do sức  
ra mệt mỏi  
Có khả năng làm  
việc với cường độ  
cao, làm thêm giờ  
Sức  
khỏe.Luôn  
về cuối ca,  
khỏe  
mệt mỏi, lờ  
ngày công  
đờ  
trong  
đủ  
công việc  
căng  
Đôi  
khi  
Duyên  
dáng, Đầu tóc trang Trang  
chưa thật  
Mất vệ sinh,  
lôi thôi luộm  
thuộm  
Ngoại  
thanh lịch có sức phục lịch sự, phục, đầu gọn gàng  
hình  
hấp dẫn đối với được khách tóc  
khách hàng hàng cảm tình gàng  
gọn trong trang  
phục, đầu  
tóc  
4. Đánh giá tổng hợp về hiệu quả thực hiện công việc của nhân viên:  
Một nhân viên có thể đáp ứng xuất sắc yêu cầu này, khá ở yêu cầu khác. Đánh giá tổng hợp về  
năng lực thực hiện công việc của nhân viên sẽ được tính theo công thức:  
Trong đó: Ri - Số điểm chỉ tầm quan trọng của nhóm yêu cầu i cần đánh giá  
Gi - Là số điểm chỉ mức độ thỏa mãn nhóm yêu cầu i trong thực hiện công việc của nhân viên:  
Xuất sắc 9- 10, Khá 7-8, Trung bình 5-6, Yếu 3-4, Kém 1-2.  
Kết quả phân loại cuối cùng về hiệu quả thực hiện công việc của nhân viên dựa theo nguyên tắc:  
• Nếu nhân viên bị đánh giá kém ở bất cứ yêu cầu nào thì nhân viên đó sẽ bị đánh giá chung  
là kém và có thể bị cho nghỉ việc.  
• Đối với nhân viên khác căn cứ vào số điểm phân loại như sau:  
o Xuất sắc nếu: G >8,5  
o Khá nếu: 6,5 < G < 8,5  
o Trung bình: 4,5 < G < 6,5  
o Yếu nếu: G < 4,5  
Phổ biến kết quả đánh giá  
Có những cách thức sau đây để phổ biến kết quả việc đánh giá hiệu quả làm việc của nhân viên:  
• Các báo cáo chính thức  
• Phỏng vấn  
Phỏng vấn ngày nay vừa là một cách thức để phổ biến kết quả đánh giá một cách chính thức nhưng  
đồng thời qua đó cũng là một phương pháp đánh giá.  
Khi việc đánh giá được tiến hành vì mục đích hành chính, các cuộc phỏng vấn đánh giá được dùng  
để giao tiếp với nhân viên về kết quả của quá trình đánh giá (ví dụ tăng lương, đề bạt, thải hồi).  
Khi việc đánh giá hiệu quả được tiến hành vì mục tiêu phát triển, các cuộc phỏng vấn đánh giá  
được dùng để đánh giá hiệu quả, củng cố các hành vi mong muốn, vạch ra những yếu kém và xây  
dựng kế hoạch để cải thiện.  
Tải về để xem bản đầy đủ
docx 28 trang yennguyen 19260 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Các phương pháp đánh giá nhân viên trong quản trị nguồn nhân lực", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docxcac_phuong_phap_danh_gia_nhan_vien_trong_quan_tri_nguon_nhan.docx