Các phương pháp đánh giá nhân viên trong quản trị nguồn nhân lực
CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ NHÂN VIÊN TRONG
QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
Có nhiều phương pháp đánh giá hiệu quả làm việc của nhân viên, mà ta có thể liệt kê như sau:
1. Phương pháp bảng điểm
2. Phương pháp xếp hạng luân phiên
3. Phương pháp so sánh từng cặp
4. Phương pháp phê bình lưu giữ
5. Phương pháp quan sát hành vi
6. Phương pháp Quản trị bằng mục tiêu (MBO)
7. Phương pháp đánh giá thực hiện công việc bằng định lượng
8. Phương pháp phỏng vấn đánh giá
Phương pháp đánh giá thì nhiều, nhưng về bản chất thì có thể chia làm 3 nhóm:
• Đánh giá phẩm chất cá nhân
• Đánh giá hành vi
• Đánh giá theo kết quả cuối cùng.
❖ Đánh giá theo phẩm chất:
Ưu điểm:
Rẻ khi xây dựng
Dễ sử dụng
Có các thông tin cụ thể về các phẩm chất của nhân viên.
Nhược điểm:
Không rõ ràng, rất dễ có sai lệch khi đánh giá
Dễ thiên vị
Khó xác định phẩm chất nào là tốt nhất cho công việc
Hướng vào cá nhân hơn là bản thân kết quả công việc
Không hữu ích cho tư vấn với người lao động
Không hữu ích cho việc trao phần thưởng
Không hữu ích cho việc đề bạt
❖ Đánh giá theo hành vi:
Ưu điểm:
Sử dụng các yếu tố thực hiện cụ thể
Dễ chấp nhận cho người lao động và những người thực hiện tuyệt hảo.
Rất hữu ích cho việc cung cấp các thông tin phản hồi.
Là công bằng cho các quyết định khen thưởng và đề bạt.
Nhược điểm:
Có thể rất tốn kém thời gian để xây dựng và thực hiện.
Có thể rất tốn kém để phát triển.
Có những tiềm năng của sai lệch khi cho điểm.
❖ Đánh giá theo kết quả công việc:
Ưu điểm:
Rõ ràng về tiêu chuẩn đánh giá.
Loại trừ bớt yếu tố chủ quan và thiên vị.
Tạo ra sự linh hoạt.
Dễ chấp nhận cho người lao động và những người thực hiện tuyệt hảo.
Gắn việc thực hiện nhiệm vụ của cá nhân với mục tiêu của tổ chức.
Rất tốt cho các quyết định khen thưởng và đề bạt.
Nhược điểm:
Rất tốn thời gian để xây dựng và thực hiện
Chạy theo kết quả có thể bằng mọi cách
Không khuyến khích sự hợp tác
Có thể sử dụng các tiêu chí không tính đến các điều kiện thực hiện nhiệm vụ.
Về cách thực hiện so sánh để đánh giá cũng có 2 phương pháp:
• So sánh tương đối
• So sánh tuyệt đối.
❖ So sánh tương đối:
Ưu điểm: Buộc người đánh giá phải tìm ra sự khác biệt về kết quả giữa các nhân viên thông
qua việc xếp hạng họ.
Nhược điểm:
Không rõ khoảng cách khác biệt.
Không cung cấp các thông tin tuyệt đối về ưu nhược điểm của nhân viên
HỆ THỐNG SO SÁNH TƯƠNG ĐỐI
Kết quả xếp loại thực hiện theo các nhóm
Điểm TT
Nhóm 1
Nhóm 2
Tài (1)
Nhóm 3
10 (Cao)
Phương (1)
Hương (2)
9
8
7
6
5
4
Tuấn(2)
Sơn(3)
Liên(3)
Mai(1)
Phúc(2)
Giang(3)
Bình(4)
Gái(4)
Kiên(5)
Cảnh(4)
3
Thúy(5)
Minh(5)
2
1(Thấp)
❖ So sánh tuyệt đối:
Ưu điểm:
Có thể so sánh các cá nhân giữa các nhóm
Thông tin phản hồi cụ thể và hữu ích
Tránh các mâu thuẫn trực tiếp giữa nhân viên
Nhược điểm:
Xu hướng bình quân hóa
Khó xác định các mức chuẩn
ĐÁNH GIÁ TUYỆT ĐỐI
• Khả năng ra quyết định 1 2 3 4 5
• Khả năng chấp nhận sự thay đổi 1 2 3 4 5
• Chấp nhận trách nhiệm 1 2 3 4 5
• Quan điểm, thái độ 1 2 3 4 5
• Tuân thủ các quyết định 1 2 3 4 5
• Tinh thần tiết kiệm 1 2 3 4 5
• Tinh thần hợp tác 1 2 3 4 5
• Khả năng khởi xướng 1 2 3 4 5
• …….
Lựa chọn phương pháp hay cách thức đánh giá nào là tùy thuộc vào mục tiêu, điều kiện cho phép
sự đánh giá.
Sử dụng các phương pháp đánh giá
Phương pháp
Tuyệt đối
Tương đối
Phẩm chất
Hành vi
Mục tiêu hành chính
Mục tiêu phát triển
Mục tiêu điều hành
0
+
-
0
++
+
0
-
-
0
+
+
+
++
Kết quả
0
Sau đây chúng ta sẽ nghiên cứu cụ thể một số phương pháp đánh giá nhân viên.
PHƯƠNG PHÁP BẢNG ĐIỂM
Đây là phương pháp đơn giản nhất để đánh giá tình hình thực hiện công việc của nhân viên.
Theo phương pháp này, trong bảng sẽ liệt kê những yêu cầu chủ yếu đối với nhân viên khi thực
hiện công việc như: Số lượng, chất lượng công việc, tác phong, tính sáng tạo, ý thức trách nhiệm
…
Mỗi nhân viên sẽ được đánh giá theo yêu cầu, sau đó tổng hợp lại và có kết quả chung về tình
hình thực hiện công việc của nhân viên đó.
Các yếu tố
Điểm đánh giá
Giải thích
Khối lượng công việc
Tốt
Khá
Trung bình
Kém
Hoàn thành
Tốt
Khá
Trung bình
Kém
Chất lượng công việc
Tốt
Khá
Trung bình
Kém
Tính sáng tạo
Tốt
Khá
Trung bình
Kém
Tổng hợp
Tốt
Khá
Trung bình
Kém
Phương pháp đánh giá này chúng ta cũng được thấy khi đánh giá các đề tài khoa học ở Việt nam.
Mặc dù phương pháp này là đánh giá tuyệt đối song các mức độ khi đánh giá lại mang tính áng
chừng, bởi các mức độ hay tiêu chí đôi khi không được lượng hóa.
Phương pháp đánh giá này có thể được thực hiện cụ thể hơn bằng phương pháp cho điểm cho từng
yếu tố rồi tổng hợp lại:
PHIẾU ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂN
Thời gian đánh giá từ tháng đến tháng
Nhân viên được đánh giá:
Chức danh công việc:
Tên người đánh giá:
Bộ phận:
STT
Các tiêu chí
Điểm đánh giá
Ghi chú
1
5
4
3
2
1
Khối lượng công việc
2
5
4
3
2
1
Chất lượng công việc
3
5
Tính sáng tạo
4
3
2
1
4
5
4
3
2
1
Tinh thần hợp tác
5
5
4
3
2
Tổng hợp
1
Ngày tháng năm
Người chịu trách nhiệm đánh giá
Thang điểm đánh giá:
• Xuất sắc (tốt): Nhân viên đạt được tất cả các tiêu chí đánh giá và vượt quá sự mong đợi
của lãnh đạo.
• Trên mức yêu cầu (khá): Nhân viên đạt hầu hết các tiêu chí chính, cần hoàn thiện một vài
tiêu chí nhỏ.
• Đạt yêu cầu (trung bình): Một vài tiêu chí chính nhân viên chưa đáp ứng trọn vẹn, tuy nhiên
không ảnh hưởng nhiều đến chất lượng của công việc.
• Dưới mức yêu cầu (yếu): Nhân viên gặp nhiều rắc rối, có nhiều vấn đề trong các tiêu chí
đánh giá.
• Không đạt yêu cầu (kém): Nhân viên không thỏa mãn, không đáp ứng được các yêu cầu,
tiêu chí đánh giá. Anh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng công việc.
Đối với thang điểm tối đa là 5 thì các mức độ của thang điểm thường như sau:
• Xuất sắc (tốt) Trên 4,80
• Trên mức yêu cầu (khá) Từ 3,81 – 4,80
• Đạt yêu cầu (trung bình) Từ 3,00 – 3,80
• Dưới mức yêu cầu (yếu) Từ 2,00 – 2,99
• Không đạt yêu cầu (kém) Dưới 1,99
Điều khó khăn nhất là cần phải xác định một cách cụ thể các yêu cầu của các tiêu chí. Dựa vào
các yêu cầu đó người đánh giá có thể cho điểm một cách tương đối chính xác các tiêu chí đánh
giá.
PHƯƠNG PHÁP XẾP HẠNG LUÂN PHIÊN
Phương pháp này đưa ra một số khía cạnh chính và liệt kê danh sách những người cần được đánh
giá, sau đó lần lượt sắp xếp họ từ những người giỏi nhất đến người kém nhất (có thể ngược lại)
theo từng khía cạnh. Cuối cùng cũng sẽ tổng hợp lại để biết được ai là người xuất sắc hơn.
Người ta có thể sử dụng nhiều người để tham gia đánh giá. Ta có ví dụ như sau:
Số TT
Ban giám khảo
Các nhân viên cần đánh giá
A
B
C
D E
F G
1
Giám khảo 1
7
1
1
1
6
7
4
2
2
2
3 5
3 4
7 3
4
5
6
Giám khảo 2
6
Giám khảo 3
5
2
3
Cộng
18 3 17 6 13 12 15
Xếp hạng chung cuộc
7
1
6
2 4
3
5
Nhận xét: Phương pháp này đơn giản, song ít chính xác vì mức độ đánh giá có tính chất áng chừng.
(Đây là phương pháp đánh giá tương đối).
PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH TỪNG CẶP
Phương pháp này người ta đưa ra nhiều người để so sánh theo từng cặp, và cho điểm theo nguyên
tắc sau đây:
• Nếu ngang nhau thì cho 1 điểm
• Nếu hơn được 2 điểm
• Nếu kém hơn thì nhận điểm 0
Những người nào được nhiều điểm nhất sẽ được coi là có hiệu quả nhất. Phương pháp so sánh
từng cặp được coi là có giá trị hơn các phương pháp ở trên. Nhưng rất khó thực hiện khi có từ 10
– 15 nhân viên, vì lúc đó số cặp so sánh quá nhiều làm cho việc so sánh trở nên khó khăn. Ngoài
ra, phương pháp này chỉ cho phép so sánh những nhân viên thuộc cùng nhóm công việc. Việc sắp
xếp cũng rất nhạy cảm với các sai lầm trong đánh giá, chủ yếu là do chỉ tiêu về hiệu quả công việc
ít khi được xác định rõ ràng. Đôi khi, chúng ta buộc phải phân biệt những nhân viên khi mà hiệu
quả công việc của họ khá giống nhau.
Về chất lượng công việc
A
B
1
C
0
D
2
E
1
0
1
0
F
2
2
2
1
2
G
2
2
2
2
2
1
Tổng cộng
Xếp hạng cuối cùng
A
B
C
D
E
F
8
3
4
1
5
2
6
7
1
2
0
1
0
0
0
1
6
2
1
2
0
0
2
11
4
0
1
0
0
2
1
0
10
2
0
0
G
1
1
Phương pháp phê bình lưu giữ
Phương pháp này thì lãnh đạo ghi lại những sai lầm, trục trặc lớn hay những kết quả rất tồi trong
việc thực hiện công việc của nhân viên. Nghĩa là những nhân viên thực hiện công việc rất tốt hoặc
rất yếu sẽ được đánh giá riêng.
Phương pháp này giúp các nhà lãnh đạo chú ý đến những sai sót lớn của nhân viên để nhắc nhở
động viên tạo điều kiện giúp đỡ nhân viên tránh bớt những sai lầm.
Phương pháp quan sát hành vi
Phương pháp này được thực hiện trên cơ sở quan sát hành vi thực hiên công việc của nhân viên.
Những hành vi cần quan sát đối với nhân viên nấu ăn trong khách sạn loại trung bình gồm có:
• Không để khách hàng phàn nàn về chất lượng món ăn.
• Trình bày các món ăn đẹp, tạo mùi thơm ngon
• Không lãng phí thực phẩm
• Chuẩn bị cho bữa ăn sau
• Vệ sinh bồn chậu sạch sẽ, không thò tay vào món ăn …
Người đánh giá sẽ sử dụng tờ kiểm tra hành vi, và cho điểm kiểm tra mọi hành động của nhân
viên mà anh ta quan sát được. Tờ kiểm tra hành vi có thể bao gồm cả các hành vi tốt và xấu. Hành
vi tốt được cho điểm tốt, hành vi xấu được cho điểm xấu. Điểm đánh giá hiệu quả của một nhân
viên bằng tổng số điểm của các hành vi đã được kiểm tra.
Ưu điểm:
• Thấy rõ được các hành vi của nhân viên
• Giảm những sai lầm có liên quan tới việc đánh giá của người cho điểm (nhưng không giảm
được sai lầm do quan sát).
Nhược điểm:
• Xây dựng những thang điểm này thường tốn kém cả về thời gian lẫn tiền bạc.
• Đôi khi công việc ghi chép bị bỏ qua.
• Người lao động không thoải mái khi biết rằng người lãnh đạo ghi chép lại những hành vi
yếu kém của mình.
Phương pháp Quản trị bằng mục tiêu (MBO)
Phương pháp này tạo ra một sự cởi mở trong đánh giá, nó hướng tới sự tự giác nhiều hơn cho
nhân viên. Trình tự thực hiện có thể như sau:
• Nhân viên gặp gỡ riêng với cấp quản lý của mình để cùng thảo luận và đưa ra các mục tiêu
lớn nhỏ. Các mục tiêu phải được mô tả rõ ràng bằng các con số cụ thể với thời gian hoàn
thành.
• Nhà quản lý cùng với nhân viên phát triển kế hoạch hành động để các nhân viên theo đó
mà theo đuổi các mục tiêu của mình. Các mục tiêu và kế hoạch hành động này cung cấp
những chỉ dẫn mà qua đó các nhân viên có thể đánh giá hiệu quả của mình.
• Nhà quản lý phải định kỳ gặp gỡ nhân viên của mình để đánh giá tiến độ của họ trong việc
theo đuổi mục tiêu.
Quản lý theo mục tiêu (MBO)
Một lợi thế của MBO là các nhà quản lý có thể thấy việc mô tả hiệu quả của nhân viên tiện lợi
hơn việc đánh giá họ. MBO thực chất là một chương trình tự đánh giá của người lao động. Trong
bất kỳ tình huống nào, nghiên cứu cũng chỉ ra rằng MBO thường có hiệu quả tốt đối với năng suất
lao động và thỏa mãn nghề nghiệp của nhân viên.
Tuy nhiên, các nhà quản lý thường thiếu kinh nghiệm giao tiếp cần thiết để thực hiện việc kiểm
tra kết quả bằng phương pháp MBO và có thể không tạo ra sự khuyến khích. Ngoài ra, việc coi
vai trò của người quản lý như một người giúp đỡ có thể mâu thuẫn với cung cách hàng ngày của
người quản lý.
Những hạn chế của Quản trị mục tiêu đã cản trở những cố gắng áp dụng nó. Ở Việt nam hầu như
chưa có doanh nghiệp nào áp dụng phương pháp MBO.
Phương pháp đánh giá bằng định lượng
Ở phương pháp này người ta cố gắng định lượng các tiêu thức để đánh giá và có sự phân biệt mức
độ quan trọng cho các tiêu thức. Trình tự thực hiện như sau:
1. Trước hết cần phải xác định được những nhóm yêu cầu chủ yếu đối với năng lực thực hiện
công việc của nhân viên trong từng loại công việc
Đối với nhân viên bán hàng hóa có thể đặt ra các nhóm yêu cầu sau đây:
✓ Kiến thức hiểu biết chung về hàng hóa (K1)
✓ Khả năng giao dịch với khách hàng (K2)
✓ Khả năng giao dịch tính toán về tiền bạc (K3)
✓ Khả năng phục vụ (K4)
✓ Ngay thẳng và có lương tâm (K5)
✓ Khả năng tổ chức sắp xếp quầy hàng (K6)
✓ Khả năng ghi chép sổ sách (K7)
✓ Khả năng mặc cả với khách hàng (K8)
✓ Sức khỏe (K9)
✓ Ngoại hình (K10)
2. Đánh giá tầm quan trọng của mỗi nhóm yêu cầu (Ký hiệu là R). Đơn giản nhất là ta sử
dụng nhiều chuyên gia cho điểm rồi lấy điểm trung bình.
Trong ví dụ trên ta có:
Điểm 10 tối đa
Các nhóm yêu cầu thực hiện công
việc
K1
K2 K3 K4 K5 K6 K7 K8 K9 K10
GK thứ 1
GK thứ 2
GK thứ 3
9
8
8
10 0.9 3.9 6.7 9.8 2.7 5.6 8.6 1.5
1.10 4.8 7.8 0.7 3.8 6.6 9.5 2.6
10 2.10 5.7 8.8 1.7 4.6 7.6 0.6 3.4
9
8,33 9,66 9,66 8
7,66 7,33 7
6
5,66 5
Trung bình (R)
3. Phân loại mức độ thỏa mãn các yêu cầu với năng lực thực hiện công việc thực hiện của
nhân viên.
Mỗi nhóm yêu cầu được chia làm 5 mức độ: Xuất sắc, Khá, trung bình, yếu, kém.
Mức độ kém thể hiện nhân viên hoàn toàn không đáp ứng được yêu cầu thực hiện công việc, có
thể cho nghỉ việc, xứng đáng 1-2 điểm.
Mức độ xuất sắc thể hiện nhân viên hoàn toàn đáp ứng yêu cầu cao nhất về mặt đó và xứng đáng
cho điểm 9 – 10.
Ở mỗi mức độ nên có các minh họa cụ thể cho nhân viên hiểu được thế nào là xuất sắc, khá, trung
bình, yếu, kém.
Trung bình
(5-6)
Ri
Xuất sắc (9 –10) Khá (7- 8)
Yếu (3-4)
Kém (1-2)
Biết được nguyên
Phân
biệt
Kiến
thức
nhân khác biệt về
Biết hướng Biết cách
được sự khác
biệt giữa các
Không nắm
được cách sử
giá cả của các loại
hàng tương tự về
dẫn
cho sử
các
dụng
loại
hiểu
khách
mặt
hàng
dụng
của
loại
biết
8,33 mẫu mã, chất
lượng Hiểu tính
năng, tác dụng và
cách thức sử dụng
các loại hàng
hàng cách hàng trong
tương tự về
nhiều
chung
về hàng
hóa
sử
dụng quầy một
mẫu mã, chất
hàng trong
các
hàng
loại cách
thô
lượng
một
quầy.
thiển
cách rõ ràng.
Biết được sự ưa
thích của các
nhóm khách hàng
khác nhau & biết
cách hướng dẫn
khách. Vui vẻ,
cởi mở với khách
hàng, làm cho
khách hàng thoải
mái, tin tưởng.
Mềm mỏng,
vui vẻ với
khách hàng,
Thường xảy
Khả
Tỏ ra khó ra tranh cãi
Ít niềm nở chịu công với khách
năng
biết
cách
giao
mời chào khai
đối hàng nóng
kiềm chế bản
thân, bình tĩnh
đối với khách
hàng khó tính,
nóng nảy
dịch với
khách
hàng
khách
hàng
với những tính. Bị
khách hàng khách hàng
khó tính
nhiều
lần
phàn nàn.
Khả
Tính toán Tính toán
năng
Tính toán, giao Tính
dịch nhanh, chính giao
xác. chính xác.
toán giao dịch chậm ,đôi Thường xảy
dịch chính xác, khi còn xảy ra nhầm lẫn
nhưng tốc ra nhầm lẫn mất mát
tính
toán về
tiền bạc
độ chậm
nhỏ
Cân đong
Cân đong, đo
Hay nhầm
Cân đong, đo
đếm nhanh, chính
xác, bao hàng
đẹp, nhanh
đo
đếm Cân đong,
Khả
đếm,
bao
lẫn,
chậm
để
bao hàng đo
đếm
năng
hàng
chính
chạp,
chính xác, chậm, lề
phục vụ
xác, tốc độ
bình thường
khách hàng
tốc
độ mề.
bỏ đi
chậm
Có ý thức bảo vệ
tài sản của cửa
hàng và khách
hàng. Nhặt được
của rơi ,quên trả
lại cho khách
hàng
Đôi khi có
sơ sót nhỏ
trong việc
Phát hiện Tính
ra sự nhầm tiền
lẫn
gian
Ngay
thẳng
có
Tính toán, cân
đong, đo đếm
đầy đủ, chính
xác
của
của khách hàng
cân
đo,
khách hàng và cân đong
cố tình lờ không đầy
lương
tâm
đếm cho
khách
đi
đủ
hàng
Việc bố trí
cho phục
Khả
vụ nhưng Bố trí tốn Bố trí lộn
Bố trí gọn không nhiều diện xộn, chồng
gàng dễ phục ngăn nắp tích. Hàng chéo,
vụ và không bày không quên
năng tổ
chức
Bố trí gọn gàng,
trật tự, dễ thấy, và
hấp dẫn khách
hàng
bỏ
sắp xếp
quầy
mặt
hấp
dẫn đẹp mắt.
hàng
hàng
khách
hàng
Ghi chép nhanh, Ghi đầy đủ
rõ ràng đầy đủ và chính xác, rõ
Đánh mất sổ.
Thường xảy
ra nhầm lẫn
Khả
năng
ghi
Ghi đầy đủ Ghi chép
chính xác lộn xộn,
nhưng mất không rõ
chính xác.
ràng
chép sổ
nhiều thời ràng, đôi
sách
gian.
khi bỏ sót
Tỏ ra khó
Có khả năng
Không có
Khả
Biết
thuyết chịu khi
thuyết
phục
khả năng Thường mua
thuyết phục bán hớ
KH
năng
mặc cả
phục khách khách
người mua với
giá có lợi nhất
hàng
hàng năn
nỉ bớt giá
Bảo đảm
qui định
Thường nghỉ
Thường tỏ
Bảo đảm đủ thời gian
thời gian làm làm việc,
việc, có thể không có
làm thêm giờ khả năng
làm việc
vì lý do sức
ra mệt mỏi
Có khả năng làm
việc với cường độ
cao, làm thêm giờ
Sức
khỏe.Luôn
về cuối ca,
khỏe
mệt mỏi, lờ
ngày công
đờ
trong
đủ
công việc
căng
Đôi
khi
Duyên
dáng, Đầu tóc trang Trang
chưa thật
Mất vệ sinh,
lôi thôi luộm
thuộm
Ngoại
thanh lịch có sức phục lịch sự, phục, đầu gọn gàng
hình
hấp dẫn đối với được khách tóc
khách hàng hàng cảm tình gàng
gọn trong trang
phục, đầu
tóc
4. Đánh giá tổng hợp về hiệu quả thực hiện công việc của nhân viên:
Một nhân viên có thể đáp ứng xuất sắc yêu cầu này, khá ở yêu cầu khác. Đánh giá tổng hợp về
năng lực thực hiện công việc của nhân viên sẽ được tính theo công thức:
Trong đó: Ri - Số điểm chỉ tầm quan trọng của nhóm yêu cầu i cần đánh giá
Gi - Là số điểm chỉ mức độ thỏa mãn nhóm yêu cầu i trong thực hiện công việc của nhân viên:
Xuất sắc 9- 10, Khá 7-8, Trung bình 5-6, Yếu 3-4, Kém 1-2.
Kết quả phân loại cuối cùng về hiệu quả thực hiện công việc của nhân viên dựa theo nguyên tắc:
• Nếu nhân viên bị đánh giá kém ở bất cứ yêu cầu nào thì nhân viên đó sẽ bị đánh giá chung
là kém và có thể bị cho nghỉ việc.
• Đối với nhân viên khác căn cứ vào số điểm phân loại như sau:
o Xuất sắc nếu: G >8,5
o Khá nếu: 6,5 < G < 8,5
o Trung bình: 4,5 < G < 6,5
o Yếu nếu: G < 4,5
Phổ biến kết quả đánh giá
Có những cách thức sau đây để phổ biến kết quả việc đánh giá hiệu quả làm việc của nhân viên:
• Các báo cáo chính thức
• Phỏng vấn
Phỏng vấn ngày nay vừa là một cách thức để phổ biến kết quả đánh giá một cách chính thức nhưng
đồng thời qua đó cũng là một phương pháp đánh giá.
Khi việc đánh giá được tiến hành vì mục đích hành chính, các cuộc phỏng vấn đánh giá được dùng
để giao tiếp với nhân viên về kết quả của quá trình đánh giá (ví dụ tăng lương, đề bạt, thải hồi).
Khi việc đánh giá hiệu quả được tiến hành vì mục tiêu phát triển, các cuộc phỏng vấn đánh giá
được dùng để đánh giá hiệu quả, củng cố các hành vi mong muốn, vạch ra những yếu kém và xây
dựng kế hoạch để cải thiện.
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Các phương pháp đánh giá nhân viên trong quản trị nguồn nhân lực", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
cac_phuong_phap_danh_gia_nhan_vien_trong_quan_tri_nguon_nhan.docx

