Các nhân tố ảnh hưởng đến xu hướng tiêu dùng cá của người dân thành thị: Nghiên cứu trường hợp người dân ở thành phố Cần Thơ
Các nhân tó ảnh hưởng . . .
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN XU HƯỚNG TIÊU DÙNG
CÁ CỦA NGƯỜI DÂN THÀNH THỊ: NGHIÊN CỨU TRƯỜNG
HỢP NGƯỜI DÂN Ở THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Lê Thị Diệu Hiền*, Nguyễn Quốc Nghi*, Nguyễn Ánh*
TÓM TẮT
Mục tiêu của nghiên cứu này nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến xu hướng tiêu dùng
cá của người dân thành thị, thành phố Cần Thơ. Các phương pháp kiểm định Cronbach Alpha,
phân tích nhân tố khám phá EFA và hồi quy tuyến tính đa biến được sử dụng trong nghiên cứu. Số
liệu của nghiên cứu được thu thập từ 202 người tiêu dùng ở khu vực thành thị, thành phố Cần Thơ.
Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra 6 nhân tố ảnh hưởng đến xu hướng tiêu dùng cá của người dân thành
thị, bao gồm:tuổi tác, giới tính, thái độ tiêu dùng, giá trị cảm nhận, nhận thức kiểm soát hành vi
và niềm tin vào nguồn thông tin. Trong đó, nhân tố thái độ tiêu dùng có tác động mạnh nhất đến xu
hướng tiêu dùng cá của người dân thành thị, thành phố Cần Thơ.
Từ khóa: cá, xu hướng tiêu dùng, người dân thành thị, thành phố Cần Thơ.
FACTORS AFFECTING FISH CONSUMPTION TRENDS OF THE URBAN
PEOPLE IN CAN THO CITY
ABSTRACT
A study aims identifying factors affecting fish consumption trends of urban population in
Can Tho city. The Cronbach’s Alpha test, Exploratory factor analysis (EFA) and Multivariate linear
regression (MLR) were used in the study. Research data were collected from 202 consumers in urban
areas in Can Tho city. The research result showed that there are 6 factors affecting fish consumption
trends including age, gender, consumer attitudes, perceived value, perceived behavioral control and
trust in information sources. In particular, consumer attitudes have the strongest influence on fish
consumption trends of the urban people in Can Tho city.
Key word: fish consumption, trends, urban people, Can Tho city.
* ThS, GV. Trường Đại học Cần Thơ
79
Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
cá cho khu vực thành thị nắm bắt được thị
hiếu và nhu cầu của người tiêu dùng, từ đó
xây dựng chiến lược kinh doanh tốt hơn.
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở lý thuyết và mô hình
nghiên cứu
Cá được biết đến như là thực phẩm có
giá trị dinh dưỡng cao và là thành phần
quan trọng trong chế độ ăn uống, sức khỏe
của con người. Cá không chỉ cung cấp
protein và axit béo thiết yếu mà còn rất
nhiều chất dinh dưỡng khác. Thời gian gần
đây, chất lượng cuộc sống của người dân
thành thị ngày càng cao, từ đó nhận thức
về tiêu dùng cá ngày càng tốt hơn, cá và
các loại thực phẩm chế biến từ cá được tiêu
thụ nhiều hơn vì có lợi cho sức khỏe. Các
nghiên cứu về xu hướng tiêu dùngcá của
người dân ở khu vực thành thị ở các nước
trên thế giới đã được thực hiện khá nhiều,
tuy nhiên ở Việt Nam, các nghiên cứu về
xu hướng tiêu dùngcá vẫn còn rất hạn chế.
Đồng bằng sông Cửu Long được biết
đến là nơi cung cấp lượng thủy sản lớn
nhất cho cả nước, là vùng giàu tiềm năng
đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản. Là
trung tâm của vùng, thành phố Cần Thơ
được cung cấp nguồn nguyên liệu thủy, hải
sản đặc biệt là các loại cá nước ngọt và cả
nước mặn cho sản xuất và tiêu dùng rất dồi
dào. Mức thu nhập và điều kiện sống của
người dân ở khu vực thành thị, thành phố
Cần Thơ ngày càng được nâng cao. Theo
đó, sự lựa chọn trong tiêu dùng các sản
phẩm liên quan trực tiếp đến sức khỏe và
cuộc sống cũng ngày càng khắt khe hơn.
Chính vì vậy, làm thế nào để đáp ứng nhu
cầu tiêu dùng cá ngày càng cao của người
dân thành thị thành phố Cần Thơ được xem
là chủ đề nghiên cứu có ý nghĩa. Kết quả
của nghiên cứu này sẽ chỉ ra các nhân tố
ảnh hưởng đến xu hướng tiêu dùng cá của
người dân thành thị thành phố Cần Thơ,
đây là thông tin khoa học hữu ích giúp cho
các tác nhân tham gia cung ứng sản phẩm
Xu hướng tiêu dùng hay ý định mua
được xem là yếu tố trung tâm trong mô
hình nghiên cứu. Theo Triandis (1989),
xu hướng tiêu dùng là sự hướng dẫn mà
con người tự đưa ra cho mình để thực hiện
hành vi theo một cách cụ thể nào đó. Theo
Davis (1989), xu hướng tiêu dùng đề cập
đến dự định của khách hàng sẽ mua (hoặc
sử dụng) hàng hoá (dịch vụ), có mối quan
hệ chặt chẽ đến hành vi mua thực sự. Ajzen
& Fishbein (1975) đã chứng minh rằng xu
hướng tiêu dùng là yếu tố dự đoán và cũng
giải thích xu hướng tiêu dùng thông qua hai
yếu tố là thái độ và chuẩn chủ quan. Ajzen
(1991) xây dựng lý thuyết hành vi dự định
TPB (Theory of Planned Behaviour) bằng
cách bổ sung thêm yếu tố nhận thức kiểm
soát hành vi vào mô hình TRA (Theories
Of Reasoned Action). Thành phần nhận
thức kiểm soát hành vi phản ánh mức độ
dễ dàng hay khó khăn khi thực hiện hành
vi; điều này phụ thuộc vào sự sẵn có các
nguồn lực và các cơ hội để hành vi được
thực hiện. Dodds et al (1991) đã xây dựng
mô hình kiểm định các quan hệ trực tiếp
và gián tiếp giữa các tính hiệu ngoại sinh
(giá, nhận thức thương hiệu, nhận diện
nhãn hàng) lên việc đánh giá sản phẩm của
người mua về các nhân tố liên quan đến
nhận thức và có tác động đến xu hướng
tiêu dùng.
Jalal Ahamed (2009) khi nghiên cứu về
thái độ tiêu dùng cá của người dân thành
phố Dhaka đã chỉ ra rằng các yếu tố trong
80
Các nhân tó ảnh hưởng . . .
TPB có tác động tích cực đến xu hướng tính khác như giá cả và sự tiện lợi cũng có
tiêu dùng cá, ngoài ra Dhaka (2009) còn tác động đến xu hướng tiêu dùng cá. Ngoài
bổ sung thêm các yếu tố như: sự thuận ra, yếu tố chuẩn bị phức tạp và quy trình
tiện, nhận thức rủi ro, kiến thức, niềm chế biến được xem là yếu tố ảnh hưởng
tin. Bên cạnh đó, một số yếu tố khác cũng không tích cực đến tiêu dùng cá (Gofton,
được xem là có ảnh hưởng đến sự lựa chọn 1995).Thông qua nghiên cứu lý thuyết
thực phẩm nói chung như: sự thuận tiện, về xu hướng tiêu dùng và tham khảo các
cảm giác thu hút, giá cả, tính quen thuộc nghiên cứu trước đây, mô hình nghiên cứu
(Steptoe et al, 1992), quản lý ấn tượng, các nhân tố ảnh hưởng đếnxu hướng tiêu
mối quan tâm đạo đức (Martins & Pliner, dùng cá của người dân khu vực thành thị,
1998), chính trị và tôn giáo (Lindeman thành phố Cần Thơ được thiết lập (hình 1).
& Vaananen, 2000; Bonne et al., 2007).
Việc xác định các nhân tố ảnh hưởng
Trong nghiên cứu của mình, Olsen (2004) đến xu hướng tiêu dùng cá của người dân
cho rằng thái độ hành vi là yếu tố cơ bản thành phố Cần Thơ được tiến hành qua
để giải thích hành vi tiêu dùng thực phẩm 3 bước. Bước 1: Sử dụng hệ số tin cậy
cũng như trong tiêu dùng thủy sản. Bốn Cronbach Alpha để kiểm định mức độ
yếu tố quan trọng trong việc hình thành xu tương quan chặt chẽ của các mục hỏi trong
hướng tiêu dùng thủy sản là: hương vị, ác thang đo. Bước 2: Sử dụng phương pháp
cảm (ảnh hưởng tiêu cực), dinh dưỡng và phân tích nhân tố khám phá (EFA) để xác
chất lượng/độ tươi (Olsen, 2004). Hải sản định các nhân tố ảnh hưởng đến xu hướng
nói chung và cá nói riêng được xem là một tiêu dùng cá của người dân thành thị, thành
thực phẩm lành mạnh và đồng thời là thực phố Cần Thơ. Bước 3: Sử dụng mô hình
phẩm ngon hơn so với thịt (Olsen, 2004, hồi quy tuyến tính đa biến nhằm xác định
Verbeke & Vackier, 2005). Tuy nhiên, có mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến
một số thuộc tính (tức là mùi khó chịu và xu hướng tiêu dùng cá của người dân thành
xương), đó là những thuộc tính gây cản trở thị, thành phố Cần Thơ.
việc tiêu dùng cá (Olsen, 2004). Các thuộc
81
Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật
Hình 1: Mô hình nghiên cứu đề xuất
82
Các nhân tó ảnh hưởng . . .
2.2. Dữ liệu nghiên cứu
Bước 1: Kiểm định độ tin cậy thang đo
Để ứng dụng mô hình nghiên cứu vào
Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha để
thực tiễn, số liệu của nghiên cứu được thu đánh giá độ tin cậy của thang đoxu hướng
thập theo phương pháp chọn mẫu thuận tiêu dùng cá của người dân thành phố Cần
tiện với đối tượng nghiên cứu là người dân Thơ cho thấy: hệ số Cronbach’s Alpha của
ở khu vực thành thị tại thành phố Cần Thơ. các thang đo đều đạt trên 0,6. Thông thường,
Theo Gorsuch (1983) phân tích nhân tố Cronbach’s Alpha đạt từ 0,7 trở lên thì sử
nên đảm bảo cỡ mẫu ít nhất là 200 quan dụng được (Trọng & Ngọc, 2008). Tuy
sát, còn Hair et al (1998) cho rằng kích cỡ nhiên, đối với các trường hợp nghiên cứu
mẫu bằng ít nhất 4 hoặc 5 lần biến quan mới hoặc các tiêu chí đo lường là mới đối với
sát. Từ đó, công thức tính cỡ mẫu được xác đối tượng được nghiên cứu thì Cronbach’s
định như sau: n ≥ 5p, trong đó N là kích Alpha lớn hơn hoặc bằng 0,6 vẫn sử dụng
thước mẫu, p là số biến quan sát có trong được (Hair et al, 1998). Qua quá trình lược
mô hình. Như vậy, với 38 biến quan sát, khảo tài liệu, nghiên cứu về xu hướng tiêu
mô hình có ý nghĩa khi cỡ mẫu lớn hơn dùng cá chưa được thực hiện trước khi
190. Vì vậy, trong giới hạn của đề tài, tác nghiên cứu này được triển khai, vì thế các
giả đã tiến hành phỏng vấn 202 quan sát. khái niệm trong nghiên cứu này được xem là
Cỡ mẫu được phân bổ như sau:
mới đối với người dân thành thị, thành phố
Cần Thơ. Chính vì thế, kết quả kiểm định
thang đo của nghiên cứu đạt từ 0,6 là có thể
sử dụng để phân tích EFA. Bên cạnh đó, hệ
số tương quan giữa biến – tổng cũng chỉ ra 8
biến cần loại khỏi mô hình nghiên cứu vì có
giá trị nhỏ hơn 0,3 (Nunnally, 1978; Peterson,
1994; Slater, 1995). Các biến bị loại bao
gồm: (GT4) Cá có giá rẻ so với thực phẩm
khác, (GT6) Ăn cá là phù hợp với túi tiền
của tôi, (TT4) Dễ dàng để bảo quản, (TT5)
Phù hợp với chuẩn bị nhiều món ăn, (CQ3)
Đặc điểm về văn hóa/tôn giáo muốn tôi ăn cá
thường xuyên, (KT4) Tôi có rất nhiều kiến
thức để đánh giá chất lượng của cá tươi và
có nguy hiểm để ăn hoặc không, (RR5) Mua
và tiêu dùng cá không khẳng định được đẳng
cấp tiêu dùng của tôi, (NT4) Tôi tin tưởng
về các thông tin liên quan đến sản phẩm cá
từ quảng cáo truyền hình. Vì vậy, 27 biến
còn lại được sử dụng trong phân tích nhân tố
khám phá tiếp theo.
Bảng 1: Cỡ mẫu điều tra phân theo địa bàn
nghiên cứu
Địa bàn
Số quan sát
Tỷ lệ (%)
38,61
40,10
9,90
Quận Ninh Kiều
Quận Cái Răng
Quận Bình Thủy
Quận Ô Môn
Tổng cộng
78
81
20
23
11,39
100
202
Nguồn: Số liệu điều tra của tác giả, năm 2013
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ
THẢO LUẬN
Để xác định các nhân tố ảnh hưởng
đến xu hướng tiêu dùng cá người dân
thành thị, thành phố Cần Thơ, phần mềm
SPSS 16.0 được sử dụng để hỗ trợ phân
tích, kết quả kiểm định mô hình nghiên
cứu như sau:
83
Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật
Bảng 2: Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo
Trung bình thang đo Phương sai thang đo Tương quan Hệ số Cronbach’s Alpha
Nhân tố
nếu nhân tố bị loại
nếu nhân tố bị loại
nhân tố
0,446
nếu nhân tố bị loại
0,615
GT1
GT2
GT3
GT5
11,60
11,90
11,49
12,36
3,554
3,467
3,167
3,345
0,472
0,605
0,339
0,599
0,512
0,702
Giá trị cảm nhận (GT): Cronbach Alpha = 0,674
TT1
TT2
TT3
7,13
7,12
7,71
2,534
2,517
2,922
0,482
0,517
0,320
0,460
0,412
0,687
Sự thuận tiện (TT): Cronbach Alpha = 0,627
TD1
TD2
TD3
7,36
7,50
7,71
2,101
2,211
2,305
0,556
0,531
0,517
0,599
0,630
0,647
Thái độ (TD): Cronbach Alpha = 0,715
CQ1
CQ2
3,86
3,56
0,787
0,635
0,597
0,597
-
-
Chuẩn chủ quan (CQ): Cronbach Alpha = 0,745
KT1
KT2
KT3
7,80
8,01
7,86
1,632
1,622
1,453
0,460
0,345
0,536
0,514
0,677
0,400
Kiến thức (KT): Cronbach Alpha = 0,633
RR1
RR2
RR3
RR4
9,62
9,69
5,609
5,995
6,121
5,740
0,449
0,455
0,398
0,399
0,558
0,556
0,593
0,595
10,09
9,65
Nhận thức rủi ro (RR): Cronbach Alpha = 0,644
CQ1
CQ2
3,74
3,91
0,602
0,762
0,514
0,514
-
-
Nhận thức kiểm soát hành vi (KS): Cronbach Alpha = 0,676
NT1
NT2
NT3
NT5
NT6
NT7
17,29
17,71
17,16
17,01
17,35
17,00
6,534
8,009
7,726
7,393
7,672
7,512
0,461
0,321
0,378
0,375
0,306
0,385
0,559
0,615
0,595
0,595
0,622
0,592
Niềm tin (NT): Cronbach Alpha = 0,640
XH1
XH2
XH3
7,10
7,32
7,49
2,114
2,148
2,072
0,609
0,657
0,556
0,687
0,639
0,751
Xu hướng tiêu dùng (XH): Cronbach Alpha = 0,771
Nguồn: Kết quả kiểm định Cronbach Alpha từ số liệu điều tra, năm 2013
84
Các nhân tó ảnh hưởng . . .
Bước 2: Phân tích nhân tố khám phá
định tính thích hợp của mô hình (0,5 <
Tiến hành phân tích nhân tố khám phá KMO = 0,754< 1); (3) Kiểm định Bartlett
(EFA) qua 3 vòng, các kiểm định được đảm về tương quan của các biến quan sát (Sig.=
bảo như sau: (1) Độ tin cậy của các biến 0,00< 0,05); (4) Kiểm định phương sai cộng
quan sát (Factor loading > 0,5); (2) Kiểm dồn = 66,40%.
Bảng 3: Kết quả phân tích ma trận xoay nhân tố
Nhóm nhân tố
Tên biến
1
2
3
4
5
6
7
8
GT2
0,558
GT3
GT5
0,616
0,617
0,523
0,697
0,522
0,718
TT1
KT1
KT2
KT3
GT1
0,567
0,697
0,698
0,709
TD1
TD2
TD3
RR1
0,845
0,830
RR2
CQ1
0,819
0,841
CQ2
KS1
0,633
0,770
KS2
RR3
0,783
0,724
RR4
NT3
0,708
0,762
NT5
NT1
0,650
0,795
NT2
Eigenvalive
Phương sai trích
(%)
5,57
2,05
1,74
1,58
1,40
1,31
1,20 1,097
59,91 66,40
0,754
13,38 23,42 31,27
38,81
46,33
53,39
Giá trị KMO
Kiểm định
Bartlett
Sig.= 0,000
Nguồn: Kết quả phân tích nhân tố khám phá từ số liệu đều tra năm 2013
85
Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật
Theo kết quả phân tích nhân tố cho thấy, 8 dân thành thị thành phố Cần Thơ. Từ đó, tên
nhân tố mới được hình thành có khả năng ảnh các nhân tố mới và mô hình nghiên cứu được
hưởng đến xu hướng tiêu dùng cá của người hiệu chỉnh như sau:
Bảng 4: Tên nhân tố mới được hình thành từ phân tích nhân tố khám phá
Nhóm
Biến
GT2
GT3
GT5
TT1
Tên biến
Sự xuất hiện của cá đem lại sự phong phú cho bữa ăn
Cá là một món ăn bổ dưỡng có lợi cho sức khỏe
Ăn cá đem lại giá trị cao so với số tiền bỏ ra mua cá
Dễ dàng mua
Cá chứa nhiều protein, axit béo omega-3 và nhiều chất dinh
dưỡng khác
Giá trị cảm nhận (F1)
KT1
KT2
KT3
Cá là thực phẩm không có hại cho sức khỏe
Ăn cá nhiều tốt cho hệ tiêu hóa, tim mạch, não bộ và tốt cho
xương
Cá có mùi vị, hương vị ngon, món ăn ngon trong bữa ăn
hàng ngày
GT1
Thái độ tiêu dùng
(F2)
Tôi cảm thấy ngon khi ăn cá
TD1
TD2
TD3
Khi ăn cá, tôi cảm thấy sức khỏe mình tốt hơn
Sau khi ăn cá, tôi cảm thấy thỏa mãn được nhu cầu của tôi.
Khi tôi mua cá, tôi lo ngại cá không đảm bảo an toàn vệ
sinh thực phẩm
RR1
An toàn vệ sinh thực
phẩm (F3)
Khi tôi mua cá, tôi lo ngại nó sẽ không được như tôi mong đợi
Bạn bè khuyên tôi nên thường xuyên ăn cá
Gia đình muốn tôi ăn cá thường xuyên
RR2
CQ1
CQ2
KS1
Yếu tố xã hội (F4)
Tôi có đủ khả năng để tiêu dùng cá
Nhận thức kiểm soát
hành vi (F5)
Tôi có đủ thời gian để chế biến cá thành món ăn trong bữa
ăn hàng ngày
KS2
RR3
RR4
Nếu tôi mua cá, tôi sẽ lo lắng về việc mất lãng phí tiền bạc
Nếu tôi mua cá, tôi sẽ lo lắng về việc các món cá sau khi
nấu không ngon như đã biết
Nhận thức rủi ro (F6)
Tôi luôn tin tưởng siêu thị là nơi cung cấp cá an toàn
Tôi luôn tin tưởng cá bán ở chợ là nơi cung cấp cá an toàn
Các tin tức về cá từ tin tức truyền hình là đáng tin cậy
Báo, Internet là nguồn thông tin về cá cần được tham khảo
Nguồn: Tác giả tổng hợp từ phân tích nhân tố, năm 2013
NT1
NT2
NT3
NT5
Niềm tin vào nơi mua
(F7)
Niềm tin vào nguồn
thông tin (F8)
86
Các nhân tó ảnh hưởng . . .
Mô hình nghiên cứu chính thức được hiệu chỉnh:
Giá trị cảm nhận
Thái độ tiêu
An toàn vệ
sinh thực
phẩm (F3):
RR1, RR2
(F1):GT2, GT3,
dùng (F2): GT1,
GT5, TT1, KT1,
TD1, TD2, TD3
KT2. KT3
Yếu tố xã hội (F4):
CQ1, CQ2
Nhận thức kiểm
soát hành vi (F5):
Xu hướng tiêu dùng cá
của người dân thành thị
Nhận thức rủi ro
(F6): RR3, RR4
KS1, KS2
Đặc điểm cá nhân:
GIỚI TÍNH, TUỔI
TÁC, HÔN NHÂN,
THU NHẬP,
Niềm tin vào nơi
mua (F7): NT1,
NT2
Niềm tin vào nguồn thông tin (F8):
NT3, NT5
TRÌNH ĐỘ
Hình 2: Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh
Bước 3: Phân tích hồi quy tuyến tính
Theo kết quả phân tích hồi quy cho thấy,
hệ số mức ý nghĩa của mô hình (sig.F =
0,000) nhỏ hơn rất nhiều so với mức ý
nghĩa 1%, nên mô hình hồi quy được thiết
lập phù hợp. Kiểm định các hệ số Durbin
– Watson nằm trong khoảng [1,5;2,5] và
hệ số VIF đều nhỏ hơn 4 chứng tỏ mô
hình không có hiện tượng tự tương quanvà
hiện tượng đa cộng tuyến không đáng
kể(Nam, 2008; Trọng &Ngọc, 2008). Hệ
số R2 hiệu chỉnh của mô hình là 0,432 cho
thấy 43,2%sự biến thiên của xu hướng tiêu
dùng cá của người dân thành thị thành phố
Cần Thơ được giải thích bởi các yếu tố
được đưa vào mô hình.
Bảng 5: Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính
Nhân tố
Hệ số (B)
-0,243
-0,128
0,084
0,004
0,013
0,010
0,233
0,280
-0,014
0,052
0,179
0,003
-0,011
0,154
Mức ý nghĩa (Sig.)
0,541
Hệ số VIF
-
Hằng số
GIOITINH
0,098
1,087
1,730
1,309
1,231
1,741
1,622
1,524
1,167
1,317
1,402
1,258
1,271
1,244
HONNHAN
THUNHAP
0,397
0,682
TRINHDO
0,345
TUOITAC
0,017
F1: Giá trị cảm nhận
F2: Thái độ tiêu dùng
0,007
0,000
F3: An toàn vệ sinh của thực phẩm
F4: Yếu tố xã hội
0,743
0,355
F5: Nhận thức kiểm soát hành vi
F6: Nhận thức rủi ro
0,003
0,937
F7: Niềm tin vào nơi mua
F8: Niềm tin vào nguồn thông tin
0,836
0,009
R2 hiệu chỉnh = 0,432; Hệ số Sig.F = 0,000; Hệ số Durbin – Watson = 1,970
Nguồn: Kết quả phân tích hồi quy từ số liệu điều tra năm 2013
87
Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật
Dựa vào kết quả phân tích cho thấy, có 6 thị thành phố Cần Thơ, kết quả nghiên cứu đã
biếnđạt ý nghĩa thống kê (Sig. <10%), tức là chỉ ra nhân tố Thái độ tiêu dùng (F2) có ảnh
có 6 biến tác động đến xu hướng tiêu dùng cá hưởng nhiều nhất đến xu hướng tiêu dùng cá.
của người dân thành thị, thành phố Cần Thơ, Thực tế cho thấy, khi người dân thành thị có
đó là các biến: Giá trị cảm nhận (F1), Thái độ thái độ tích cực đối với sản phẩm cá (cảm thấy
tiêu dùng (F2), Nhận thức kiểm soát hành vi ngon, tốt cho sức khỏe, thỏa mãn nhu cầu,…)
(F5), Niềm tin vào nguồn thông tin (F8),giới thì họ sẽ có ý định sử dụng cá thường xuyên
tính và tuổi tác. Trong đó, các yếu tố: Giá trị và nhiều hơn.
cảm nhận (F1), Thái độ tiêu dùng (F2), Nhận
thức kiểm soát hành vi (F5), Niềm tin vào
4. KẾT LUẬN
Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra 6 nhân tố
nguồn thông tin (F8) và tuổi tác có tác động ảnh hưởng đến xu hướng tiêu dùng cá của
tích cực đến xu hướng tiêu dùng cá của người người dân thành thị thành phố Cần Thơ, bao
dân thành thị, thành phố cần Thơ. Như vậy, gồm: tuổi tác, giới tính, thái độ tiêu dùng, giá
nếu người dân có Giá trị cảm nhận (F1), Thái trị cảm nhận, nhận thức kiểm soát hành vi và
độ tiêu dùng (F2), Nhận thức kiểm soát hành niềm tin vào nguồn thông tin. Trong đó, thái
vi (F5), Niềm tin vào nguồn thông tin (F8) và độtiêu dùng có tác động mạnh nhất đến xu
tuổi tác càng cao thì xu hướng tiêu dùng cá của hướng tiêu dùng cá của người dânthành thị,
người dân thành thị thành phố Cần Thơ càng thành phố Cần Thơ. Đây là cơ sở khoa học
tích cực. Bên cạnh đó, kết quả phân tích còn hữu ích cho các hộ kinh doanh mặt hàng cá,
cho thấy, nữ giới ở thành phố cần Thơ có xu doanh nghiệp chế biến thủy hải sản nhằm xây
hướng thích tiêu dùng cá nhiều hơn nam giới. dựng chiến lược kinh doanh phù hợp, đáp ứng
Mục tiêu quan trọng của nghiên cứu là xác ngày càng tốt hơn thị hiếu tiêu dùng của người
định nhân tố nào có tác động mạnh nhất đến dân thành thịthành phố Cần Thơ nói riêng và
xu hướng tiêu dùng cá của người dân thành khu vực thành thị cả nước nói chung.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]. Ajzen & Fishbein, 1975. Belief, Attitude, Intention, and Behavior: An Introduction to Theory and
Research. Reading, MA: Addison-Wesley.
[2]. Ajzen & Fishbein, Martin, 1980. Understanding attitudesandpredictingsocial bahavior.
Englewood Cliffs, NJ: Prentice Hall.
[3]. Ajzen, 1991. The Theory of Planned Behavior. Organizational Behavior and Human Decision
Processes, 50:179-211.
[4]. Anderson, J.C & Gerbing, D.W, 1998. Structural Equation Modeling inpractice a review and
recommended two – step approach. Psychological Bulletin, 103 (3): 411-423.
[5]. Bonne, K., Vermeir, I., Bergeaud-Blackler, F., & Verbeke, W. (2007). Determinants of halal meat
consumption in France. British Food Journal, 109(5), 367–386.
[6]. Davis, F.D., 1989. Perceived usefulness, perceived ease of use, and user acceptance of information
technology. MIS Quarterly 13, 319–339
[7]. Dodds, Monroe and Grewal, 1991. Effects of price, brand, and store information on buyers’ product
evaluations. Journal of Marketing Research, 28:307–319.
88
Các nhân tó ảnh hưởng . . .
[8]. Gorsuch, R.L. (1983). Factor analysis (2nd ed.). Hillsdale, NJ: Erlbaum.
[9]. Gofton, L. (1995) Convenience and the moral status of consumer practices, in Marshall, D. (ed.)
Food Choice and the Consumer, Blackie: Glasgow, 152:181
[10]. Jalal Ahamed, A.F.M. 2009. Consumer’s attitude and consumption of fish in Dhaka city: Influence
of perceivedrisk, trust and knowledge. Master Thesis, The Norwegian College of Fishery Science
University of Tromso, Norway & Nha Trang University, Vietnam.
[11]. Hair, J.F., Anderson, R.E, Tatham & Black, 1998, Multivariate data analysis: with readings. New
Jersey: Prince Hall.
[12]. Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008. Phân tích dữ liệu nghiên cứu SPSS, Hà Nội: NXB
Thống kê.
[13]. Lindeman, M. & Väänänen, M. 2000. Measurement of ethical food choice motives. Appetite 34:
55–59
[14]. Mai Văn Nam, 2008. Kinh tế lượng (Rconometris).Hà Nội: NXB Văn hóa thông tin.
[15]. Martins, Y. & Pliner, P. 1998. The development of the food motivation scale. Appetite 30: 94.
[16]. Jum C. N., 1978. Psychometric theory.New York:McGraw-Hill
[17]. Olsen, Svein Ottar, 1998. Fresh versus frozen seafood as distinct product categories: A qualitative
study of Norwegian consumers. Paper presented on the 9th International Conference of the
International Institute of Fisheries Economics & Trade. Tromso, Norway.
[18]. Olsen, S, O., 2004. Antecedents of Seafood Consumption Behavior: An Overview. Journal
ofAquatic Food Product Technology, 13(3), 79-91.
[19]. Olsen, S, O., 2001. Consumer involvement in fish as family meals in Norw ay: An application of
the expectance – value approach, Appetite, 36:173 – 186.
[20]. Richard L. G., 1983. Factor Analysis. L. Erlbaum Associates.
Steptoe, A. & Wardle, J. 1992. Cognitive predictors of health behaviour in contrasting regions of Europe.
Brit. J. Clin. Psychol. 31: 485–502.
[21]. Triandis, Harry C. (1989). The Self and Social Behavior in Differing Cultural Contexts.
Psychological Review, 96, 506-520.
[22]. Verbeke, W.V. I., 2005. Individual determinants of fish consumption: application of the theory of
planned behavior. Appetite 44(1), 67-82.
89
Bạn đang xem tài liệu "Các nhân tố ảnh hưởng đến xu hướng tiêu dùng cá của người dân thành thị: Nghiên cứu trường hợp người dân ở thành phố Cần Thơ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
cac_nhan_to_anh_huong_den_xu_huong_tieu_dung_ca_cua_nguoi_da.pdf

