Báo cáo tóm tắt Đề tài Nghiên cứu, làm rõ được các đặc trưng và tác động của sóng chấn động do hoạt động thi công xây dựng gây ra trong các loại nền đất khu vực thành phố Đà Nẵng

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
BÁO CÁO TÓM TẮT  
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ  
NGHIÊN CỨU, LÀM RÕ ĐƯỢC CÁC ĐẶC TRƯNG VÀ TÁC  
ĐỘNG CỦA SÓNG CHẤN ĐỘNG DO HOẠT ĐỘNG THI CÔNG XÂY  
DỰNG GÂY RA TRONG CÁC LOẠI NỀN ĐẤT KHU VỰC  
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG  
Mã số: B2016-DNA-22-TT  
Chủ nhiệm đề tài: TS. Nguyễn Lan  
Đà Nẵng, 5/2019  
Danh sách những thành viên tham gia nghiên cứu đề tài:  
1. TS. Nguyễn Lan, Trường ĐH Bách Khoa, Đại học Đà Nẵng  
2. KS. Phạm Huy Hùng, Trung tâm KHCN & Tư vấn đầu tư, Trường ĐH Bách Khoa  
3. PGS.TS. Hoàng Phương Hoa, Trường ĐH Bách Khoa, Đại học Đà Nẵng  
4. NCS. Thái Hoàng Ân, NCS trường ĐH Bách Khoa-Đại học Đà Nẵng  
5. Trầm Chí Thiện, Học viên cao học K32 tại Trà Vinh  
6. KS. Châu Ngọc Bảo, Trường ĐH Bách khoa- ĐH Đà Nẵng  
Các đơn vị tham gia chính:  
1. Trung tâm KHCN & Tư vấn đầu tư, Trường ĐH Bách Khoa, Đại học Đà Nẵng  
2. Công ty cổ phần nền móng Phú Sỹ  
MỤC LỤC  
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT  
PTHH  
FEM  
: Phần tử hữu hạn  
: Finite Element method (Phương pháp PTHH)  
: Tiêu chuẩn Việt Nam  
: Quy chuẩn Việt Nam  
: Bê tông cốt thép  
TCVN  
QCVN  
BTCT  
CNTT  
BTN-MT  
BTTTT  
ĐH  
: Công nghệ thông tin  
: Bộ Tài nguyên và Môi trường  
: Bộ truyền thông và thông tin  
: Đại học  
PPV  
: Peak Particles Velocity (Vận tốc đỉnh của hạt)  
3
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
1. Thông tin chung:  
- Tên đề tài: Nghiên cứu,làm rõ được các đặc trưng và tác động của sóng chấn động  
do hoạt động thi công xây dựng gây ra trong các loại đất nền khu vực thành phố Đà Nẵng  
- Mã số: B2016-DNA-22-TT  
- Chủ nhiệm: TS. Nguyễn Lan  
- Cơ quan chủ trì: Đại học Đà Nẵng  
- Thời gian thực hiện: 12/2016 đến 12/2018  
2. Mục tiêu:  
Xác đꢀnh được các đặc trưng, tác động và phạm vi ảnh hưꢁng của sóng chấn động do  
hoạt động thi công gây ra trong các loại nền đất phổ biến ꢁ khu vực thành phố Đà nẵng  
nhꢂm phꢃc vꢃ qui hoạch, thiết kế thi công và quản lꢄ dự án đầu tư xây dựng.  
3. Tính mới và sáng tạo:  
Kết quả nghiên cứu các đặc trưng, tác động và phạm vi ảnh hưꢁng của sóng chấn động  
do một số hoạt động thi công xây dựng trên đꢀa bàn Thành phố Đà Nẵng có tính mới và  
sáng tạo, góp phần dự đoán bán kính ảnh hưꢁng đến các công trình lân cận do một số loại  
nguồn rung phổ biến trong thi công xây dựng phꢃc vꢃ công tác hổ trợ, bồi thường các công  
trình lân cận bꢀ ảnh hưꢁng, giảm thiểu tranh chấp đẩy nhanh tiến độ thi công dự án công  
trình.  
4. Kết quả nghiên cứu:  
Đề tài đã nghiên cứu xây dựng hệ thống đo và quan trắc rung chấn do hoạt động thi  
công xây dựng; đã thực nghiệm xây dựng đường cong thực nghiệm quan hệ cường độ rung  
chấn và khoảng cách đến nguồn rung nhiều dự án và nhiều loại nguồn rung khác nhau trên  
đꢀa bàn thành phố Đà Nẵng và vùng lân cận. Kết quả thực nghiệm làm cơ sꢁ xác đꢀnh bán  
kính ảnh hưꢁng đến công trình lân cận để giải quyết tranh chấp giữa chủ dự án và người  
dân xung quanh. Kết quả nghiên cứu có thể được ứng dꢃng cho các dự án có đꢀa chất và  
nguồn rung tương tự và có thể ngoại suy cho các dự án có năng lượng nguồn rung khác  
nhau.  
5. Sản phẩm:  
- Báo cáo về các loại đất nền phổ biến ꢁ khu vực thành phố Đà Nẵng và phân bố của  
chúng: 01  
4
 
INFORMATION ON RESEARCH RESULTS  
1. General information:  
- Project title: Studying and clarifying the characteristics and impacts of ground  
vibration waves caused by construction activities in kinds of soil in Da Nang city.  
- Code number: B2016-DNA-22-TT  
- Coordinator: Dr. Nguyen Lan  
- Implementing institution: The University of Da Nang  
- Duration: from 12/2016 to 12/2018  
2. Objective(s):  
Determining the characteristics, impact and scope of groudn vibration waves caused  
by construction activities in the common soil types in Da Nang city to serve planning,  
design and construction and management of construction investment projects.  
3. Creativeness and innovativeness:  
The results of studying the characteristics, impacts and scope of ground vibration  
waves generated by some construction activities in Da Nang city are new and creative,  
contributing to predicting the impact radius to neighboring buildings due to some common  
sources of vibration in the construction for the support and compensation of neighboring  
buildings affected, minimizing disputes and speeding up the construction progress of  
projects.  
4. Research results:  
The research has developed the system for measuring and monitoring ground  
vibration caused by construction activities; developed experimental relationship of  
vibration amplitude and distance to vibration sources of various projects and different  
sources of vibration in Da Nang city and surrounding area has been experimented.  
Experimental results as a basis for defining the radius affect the adjacent buildings to  
resolve disputes between the project owner and the surrounding people. Research results  
can be applied to similar geologic and vibration sources and can be extrapolated to other  
projects with different vibration energy.  
5. Products:  
- Report on common soil types in Da Nang city and their distribution: 01  
- Report on the characteristics and impact range of ground vibration waves in some  
type of soil caused by different vibration source: 01  
- Process of measurement and processing of vibration data groud wave caused by  
construction activities: 01  
- 02 articles published in the International Scopus index  
6
 
- 01 article in the national scientific journal  
- 02 students successfully defended their master thesis  
- Participation in training 01 PhD student with a research dissertation suitable with  
the content of research topic.  
6. Effects, transfer alternatives of reserach results and applicability:  
- Transfer method: The results and research products are transferred through the  
improvement of scientific and technological knowledge applied in the field of engineering  
training, master's degree in construction engineering and related fields. Application  
transfer for the inspection consultancy company, project management units, contractors .  
- Address of application: Universities of engineering training, master's degree in  
construction engineering, consultancy company in civil inspections, project management  
units and construction contractors.  
- Impacts and benefits of research results: Research results and products are good  
reference materials, complementary knowledge for construction engineers, students,  
graduate students and phD. students. Research results can be applied to the analysis of  
wave propagation in the ground due to the common sources of vibration caused by the  
construction activities to determine the boundaries of the compensation agreement for  
Affected neighborhood buildings, minimizing disputes to ensure construction progress of  
projects.  
MỞ ĐẦU  
1. Tꢀng quan về nghiên cứu lan truyền sꢁng trong nền đꢂt do hoạt đꢃng thi công xây  
dꢄng  
Có nhiều hoạt động thi công xây dựng như nổ mìn phá đá, rung hạ cọc, lu lèn nền  
đường,... làm phát sinh tải trọng động lên nền và lan truyền sóng rung động ra môi trường  
xung quanh. Nếu cường độ sóng lan truyền trong nền đất lớn có thể ảnh hưꢁng đến môi  
trường sống và ảnh hưꢁng đến các công trình lân cận. Thực tế thi công nhiều dự án lớn gần  
đây đã làm phát sinh nhiều tranh chấp giữa chủ dự án và cộng đồng dân cư xung quanh,  
thậm chí nhiều xung đột tranh chấp dẫn đến phải ngừng thi công trong thời gian dài làm  
ảnh hưꢁng nhiều đến tiến độ dự án.  
Đề tài “ Nghiên cứu, làm rõ được các đặc trưng và tác động của sóng chấn động do  
hoạt động thi công xây dựng gây ra trong các loại nền đất khu vực thành phố Đà Nẵng” là  
một đề tài nghiên cứu lý thuyết kết hợp thực nghiệm nhꢂm xác đꢀnh các quy luật lan truyền  
sóng do một số hoạt động thi công điển hình trên khu vực thành phố Đà Nẵng phꢃ vꢃ dự  
báo bán kính ảnh hưꢁng đến các công trình lân cận trong khu vực có nguồn rung.  
2. Tính cꢂp thiết đề tài nghiên cứu  
7
 
Vấn đề rung chấn do hoạt động xây dựng ảnh hưꢁng đến cộng đồng gây nhiều bức  
xúc cho người dân, dẫn đến khiếu kiện làm chậm tiến độ thi công cꢅng như phát sinh khá  
nhiều chi phí đền bù cho thiệt hại đến công trình.  
3. Mục tiêu nghiên cứu  
Xác đꢀnh được các đặc trưng, tác động và phạm vi ảnh hưꢁng của sóng chấn động  
do hoạt động thi công xây dựng gây ra trong các loại đất nền phổ biến ꢁ khu vực Thành  
phố Đà Nẵng nhꢂm phꢃc vꢃ quy hoạch, thiết kế thi công và quản lꢄ dự án đầu tư xây dựng.  
4. Phương pháp nghiên cứu  
- Nghiên cứu về lꢄ thuyết kết hợp thực nghiệm  
5. Đối tưꢅng và phạm vi nghiên cứu  
Qui luật lan truyền sóng trong nền đất do một số hoạt động thi công xây dựng  
trên đꢀa bàn thành phố Đà nẵng.  
6. Nꢃi dung nghiên cứu  
Gồm phần mꢁ đầu, 3 chương, kết luận và phần phꢃ lꢃc  
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT PHÂN TÍCH LAN TRUYỀN SÓNG TRONG  
NỀN ĐẤT  
1.1. Cơ sở bài toán dao động hệ một khối lượng  
Mꢃc này tác giải giói thiệu cơ sꢁ lꢄ thuyết bài toàn dao động hệ một bậc tự do không  
và có cản làm cơ sꢁ cho bài toán phân tích lan truyền sóng trong môi trường đàn hồi.  
1.2. Cơ sở lꢀ thuyꢁt bꢂi toꢃn lan truyꢄn sꢅng trong nꢄn đꢆt  
1.2.1. Các quan hệ ứng suất biến dạng  
1.2.2. Định luật Hooke  
1.2.3. Lan truyền sóng ứng suất trong thanh  
Bài toán lan truyền ứng suất trong thanh 1 chiều là cơ bản, phương trình sóng ứng  
suất như sau:  
(1.1)  
Trong đó:  
(1.2)  
Đại lượng c gọi là vận tốc sóng ứng suất dọc trꢃc thanh.  
8
 
1.2.4. Vận tốc các hạt trong vùng chịu ứng suất  
Điều quan trọng là cần phân biệt vận tốc lan truyền sóng dọc (c) và vận tốc các hạt  
trong vùng có ứng suất.  
1.2.5. Phương trình sóng trong môi trường đàn hồi vô hạn  
Theo lꢄ thuyết đàn hồi, trên mặt phân tố có các thành phần ứng suất. Để có phương  
trình vi phân chuyển động ta chiếu các lực theo phương x,y,z.  
1.2.6. Sóng ứng suất trong bán không gian đàn hồi  
Sóng Rayleigh:  
Các công thức trong mꢃc 1.2.5 cho sóng ứng suất trong không gian đàn hồi đẳng  
hướng vô hạn. Có một loại sóng khác tồn tại gần mặt biên của bán không gian đàn hồi gọi  
là sóng Rayleigh. Loại sóng này được Rayleigh phát hiện đầu tiên năm 1885.  
1.2.7. Sự suy giảm biên độ sóng  
푥
푊
푝푝푣 = 푘 (√  
)
(1.3)  
푟
Trong đó: ppv = Vận tốc lớn nhất của chất điểm; W = Năng lượng nguồn gây rung; r  
= Khoảng cách từ điểm đang xét đến nguồn rung; k = Hꢂng số tỷ lệ xác đꢀnh từ thực nghiệm  
; x = Chỉ số xác đꢀnh từ thực nghiệm  
1.2.8. Cơ cấu giảm chấn  
Hào cách chấn; Chất tải trọng ; Thay đổi hình dạng bề mặt  
1.3. Cơ sở phương phꢃp phần tử hữu hạn phân tích dao động  
푀푎  
Trong đó M là ma trận khối lượng, K là ma trận độ cứng, fl là vector lực biên và fb  
vector lực khối.  
̈ + 퐾푎 = 푓 + 푓  
푙 푏  
(1.4)  
푓 = 푓 + 푓  
푙
푏
Vậy kết quả ta có được phương trình PTHH rút gọn cho bài toán dao động.  
(1.5)  
푀푎̈ + 퐾푎 = 푓  
9
1.4. Phân tꢇch lan truyꢄn sꢅng bꢈng phần mꢄm PTHH  
Hiện có một số phần mềm PTHH phân tích được lan truyền sóng và dao động của  
nền đất như: PLAXIS 3D Dynamics, ANSYS, ABACUS, MIDAS GTS,…  
1.5. Kꢁt luận chương 1  
- Chương 1 giới thiệu cơ sꢁ bài toán dao động và lan truyền sóng trong môi trường  
đàn hội. Thực hành sử dꢃng phần mềm MIDAS GTS phân tích lan truyền sóng trong  
nền đất do các tải trọng thay đổi theo thời gian.  
CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG HỆ THỐNG ĐO ĐẠC, QUAN TRẮC LAN TRUYỀN  
SÓNG TRONG NỀN ĐÁT  
2.1. Cꢃc quy định giới hạn rung động và yêu cầu đo đạc thực nghiệm  
Loại công  
trình(*)  
Giá trꢀ vận tốc rung giới hạn Vi, mm/s (TCVN 7378)  
Tần số rung ꢁ  
Tần số rung ꢁ móng công trình  
mái công trình  
Tất cả các tần  
số  
1Hz đến  
10 Hz(**) đến 50Hz  
Trên 10  
Trên 50 đến  
100 Hz  
Trên  
100Hz  
Loại I  
Loại II  
Loại III  
20 40  
5 15  
3 8  
40 50  
15 20  
8 10  
20  
5
3
40  
15  
8
40  
15  
8
2.2. Các yêu cầu vꢄ thiꢁt bị đo đạc rung động  
- Dải tần số đo: 1Hz đến 100 Hz (độ không tuyến tính 10%); Dải đo vận tốc: 0,01  
mm/s đến 500 mm/s; Đại lượng đo theo các giá trꢀ: giá trꢀ hiệu dꢃng (RMS) hoặc giá trꢀ  
đỉnh tương đương (EQ. Peak).  
2.3. Lựa chọn phần cứng các hệ thống đo đạc rung động  
2.4. Thiꢁt kꢁ phần mꢄm đo đạc, quan trắc rung động  
10  
 
2.5. Kꢁt luận chương 2  
- Hệ thống đo, quan trắc rung chấn trong nền đất do các hoạt động thi công xây dựng  
trên nền tảng công nghệ Wifi có kích thước nhỏ, khối lượng nhẹ tốn ít năng lượng và có  
tính cơ động khá cao. Hệ thống cho phép đo/quan trắc rung chấn gián đoạn hoặc liên tꢃc  
trong thời gian ngắn hạn hoặc quan trắc lâu dài cho nhiều dạng nguồn rung khác nhau từ  
hoạt động thiết bꢀ thi công xây dựng đến nổ mìn phá đá.  
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM ĐO ĐẠC LAN TRUYỀN SÓNG DO HOẠT ĐỘNG  
THI CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG  
3.1. Phương phꢃp đo rung chꢆn nꢄn đꢆt do các hoạt động thi công xây dựng  
Bước 1: Khảo sát đꢀa hình, đꢀa chất gần tương tự nơi có nhà dân sinh sống.  
Bước 2: Tiến hành đo và xác đꢀnh vꢀ trí đặt đầu đo rung theo sơ đồ dự kiến.  
Bước 3: Thực hiện đóng cọc và gắn đầu chân cảm biến.  
Bước 4: Tiến hành lắp đặt cảm biến vào chân cảm biến.  
Bước 5: Hai đầu đo dao động, một đầu đo dao động theo phương đứng (kí hiệu là V)  
và một đầu đo dao động theo phương bán kính (kí hiệu là R). Các đầu đo dao động được  
nối với bộ phận nhận và xử lí tín hiệu. Kiểm tra tín hiệu trước khi tiến hành đo chính thức.  
Bước 6: Tiến hành đo chính thức theo các thế tải tùy thuộc loại nguồn rung. Các thể  
tải (tạo rung chấn) cần được bao quát tất cả các quá trình bất lợi nhất theo thi công thực tế.  
Bước 7: Sau khi hoàn thành việc đo rung, thu dọn thiết bꢀ, trả lại mặt bꢂng thi công.  
Xử lý số liệu  
Bước 1: Thống kê và tập hợp giá trꢀ tại từng điểm đo, kết quả đo từng thế tải.  
Bước 2: Xác đꢀnh giá trꢀ biên độ tổng của mỗi điểm đo, phân tích tần số mỗi điểm  
đo, xác đꢀnh giá trꢀ max, min.  
Bước 3: Thiết lập đồ thꢀ suy giảm biên độ vận tốc chấn động theo khoảng cách đến  
nguồn rung, tính toán lập phương trình đường cong thực nghiệm PPV-R.  
Bước 4: Chuyển đổi phương trình về tính toán bán kính ảnh hưꢁng. Từ giá trꢀ tần số  
xác đꢀnh giới hạn vận tốc cho phép, thế vào phương trình chuyển đổi xác đꢀnh bán kính  
ảnh hưꢁng do hoạt động thi công gây ra. Phân tích và đánh giá mức độ ảnh hưꢁng đến công  
trình lân cận theo yêu cầu các tiêu chuẩn đánh giá tương ứng.  
Bước 5: Lập báo cáo cuối cùng  
3.2. Kꢁt quả thực nghiệm đo rung chꢆn một số dự án xây dựng trên địa bꢂn Đꢂ Nẵng  
Bảng 3-1: Tổng hợp các kết quả đo rung các dự án thực tế khu vực Đà Nẵng và lân cận  
11  
 
Bán kính ảnh  
hưởng R(m) ứng  
với cường đꢃ rung  
Tần  
số  
Quan hệ thꢄc  
nghiệm cường đꢃ  
rung chꢂn và  
khoảng cách đến  
nguồn rung R (m)  
Tên dꢄ án/đặc  
điểm địa chꢂt khu  
vꢄc  
Đặc tính nguồn  
rung giới hạn cho phép  
TT  
rung  
đo  
đưꢅc  
theo tiêu chuẩn  
TCVN 7378,  
f (hz) QC27/2010/BTN-  
MT  
1 máy khoan cọc  
nhồi Bauer BG25, V= 1000.Fc0.5/ R2.5  
Fc=235 KN  
Đổ bê tông cọc  
V = 11000/ R2.5  
nhồi  
26 (Vgh=4mm/s)  
24(Vgh=4mm/s)  
+ Cầu vượt ngã ba  
Huế-thành phố Đà  
nẵng- đợt 1. Hoạt  
động thi công cọc  
nhồi và xe lửa  
chạy qua.  
+ Cát nhỏ lẫn bột  
sét, màu xám  
Rút ống vách bꢂng  
búa rung W=45  
kW  
1
V = 20 . W0.2/ R  
6-29  
11(Vgh=4mm/s)  
Thả ống vách  
nặng Q=3,5 T,  
chiều cao rơi H=1  
m
V = 38 . (Q.H)0.2/ R  
V = 3,5/ R0.25  
12(Vgh=4mm/s)  
2(Vgh=4mm/s)  
trắng, trạng thái  
ẩm (sâu<=2m).  
Xe lửa chạy qua  
+ Cầu vượt ngã ba  
Huế-thành phố Đà  
nẵng- đợt 2. Hoạt  
động lu rung đầm  
nền đường.  
1 máy lu rung  
LiuGon CLG614,  
lực ly tâm mức  
cao Fc=27T  
V = 1800 . Fc0.5 /  
R2.5  
2
12  
29(Vgh=4mm/s)  
+ Cát nhỏ lẫn bột  
sét, màu xám  
trắng, trạng thái  
ẩm (sâu<=2m).  
+ Đường vành đai  
phía nam thành  
phố Đà nẵng  
+ Đất ruộng, sét  
pha dày 1m; Cát  
hạt nhỏ-trung màu  
xám trắng  
1 máy đầm rung  
Dynpac C250,  
Fc=246 kN.  
10-  
50  
3
4
5
V = 0,5 . Fc / R0.9  
30 (Vgh=6mm/s).  
23 (Vgh=3 mm/s).  
+ Mꢁ rộng quốc lộ  
1A, Km947-987 –  
tỉnh Quảng Nam  
+ Cát hạt nhỏ-  
trung màu xám  
trắng  
đường Nguyễn Tất  
Thành nối dài,  
đoạn từ  
Km2+715.04 đến  
Km4+100, thuộc  
Quận Liên Chiểu,  
TP. Đà Nẵng  
1 máy đầm rung  
Dynapac CA25D,  
Fc= 160 kN  
15-  
21  
V = 0,7 . Fc0.9 / R  
01 Máy lu rung  
27-  
35  
Bomag BW 211D- V = 1.2 * Fc / R1.35  
40, Fc= 236 kN  
29 (Vgh=3 mm/s).  
39.5 (Vgh=3 mm/s)  
02 Máy lu rung  
27-  
35  
Bomag BW 211D- V = 1.25 * Fc / R1.25  
40, Fc= 236 kN  
12  
+ Nổ mìn thi công Khối thuốc nổ loại  
39-  
184  
V = 4500*Ptn/R2  
V = 4500*Ptn/R2  
391 (Vgh=3 mm/s)  
794 (Vgh=3 mm/s)  
hầm Cao tốc Đà  
nẵng-Quảng Ngãi.  
Hầm qua núi eo  
(gói thầu số 4).  
P113; Ptn=102 kg  
6
8
Khối thuốc nổ loại  
P113; Ptn=102 kg  
39-  
184  
+ Dự án Thi công  
cầu Hà Lam,  
Máy đầm rung  
Bomag BW 211  
D-40; Fc=236  
(kN) là lực ly tâm  
của máy đầm  
rung.  
Tuyến cao tốc Đà  
nẵng- Quảng Ngãi  
+ Đất ruộng á sét;  
trên đắp nền đất  
đồi.  
14-  
28  
V = 0,35 . Fc / R0.9  
33m (Vgh=4 mm/s)  
Búa rung đóng cọc  
ván thép Towen  
90kW;  
W là công suất  
búa rung rút ống  
vách (kW). Khi thí  
nghiệm, giá trꢀ này  
là 90 kW  
14-  
28  
V = 30 . W0.4 / R  
45m ( Vgh=4 mm/s)  
Xây dựng hệ thống  
thu gom nước thải  
bao quanh hồ Phần  
Lăng và tuyến  
cống bao thu gom  
và trạm bơm nước  
thải dọc đường  
Nguyễn Tất Thành  
+ Đất cát mꢀn,chặt  
vừa  
01 Máy búa rung  
đóng cọc PCF-  
350; W : là lực  
rung của búa  
29-  
39  
9
(Tấn), Với máy  
búa rung đóng cọc  
PCF-350 thì giá trꢀ  
lực rung lớn nhất  
của búa là 45 Tấn.  
V = 6.1 * W0.99 / R  
88m (Vgh=3mm/s)  
Chống bồi lắng cát  
tại cửa sông Phú  
Lộc – TP. Đà  
Nẵng.  
+ Đất cát mꢀn chặt  
vừa  
01 máy đào bánh  
xích gắn búa  
KOMATSU hiệu  
DPD350; Fc =300  
KN là lực rung  
của búa.  
13.4-  
25.2  
10  
V = 77*Fc/R4 +1.1  
11 m ( Vgh=3mm/s)  
01 lu rung  
BOMAG BW213,  
Fc=281 KN  
V = 0.127 x Fc /  
R0.699  
Lu rung đường  
Mai Đăng chơn-  
Đà Nẵng  
15-  
25  
34.55m  
(Vgh=3mm/s)  
11  
12  
+ Đất sét 1.7m-2m  
+ Đất á cát, chặt  
vừa  
2 Máy lu rung  
BOMAG BW213  
& BW213D,  
V = 1,316 x Fc /  
R1.589  
15-  
25  
45.82 m  
(Vgh=3mm/s)  
Fc=281 KN  
Thuốc nổ TNT 1,5  
tấn, Nổ vi sai.  
(Vận tốc rung)  
Thuốc nổ TNT 1,5  
tấn, Nổ vi sai.  
(Giatốc rung)  
Nổ mình mỏ đá  
Phước Tường- Đà  
Nẵng  
+ Đất tầng phủ  
1,5-2m  
22-  
70  
407 m (Vgh=4.7  
mm/s)  
V=2.8E+17*1.5/R6.5  
22-  
70  
A=2.5E+20*1.5/R6.5  
13  
370 m (Agh=0.55g)  
+ Đá granit  
Máy rung hạ/rút  
ống vách thép cọc  
khoan nhồi, Năng  
lượng rung 750  
16.4 m (Vgh=5  
mm/s)  
27.74 (Vgh=3mm/s)  
V=0.08*Q*R-0.892  
8.3  
Thi công cọc nhồi  
cầu dẫn vào Hầm  
Hải Vân- giai đoạn  
2
13  
14  
KN. Hạ ống vách  
17.37 m (Vgh=5  
mm/s)  
27.34 (Vgh=3mm/s)  
339.8 m (Vgh=9.25  
mm/s)  
Rút ống vách  
V=0.166*Q*R-1.126  
V=70*106*Q*R-2.727  
8.3  
27  
Thuốc nổ, khối  
lượng 42.45 kg.  
Vận tốc rung  
414.5 m  
Nỏ mìn phá đá thi  
công hầm Hải vân  
giai đoạn 2.  
(Vgh=5.13mm/s)  
1270.7m (Agh=0.006  
m/s2)  
Thuốc nổ, khối  
lượng 42.45 kg.  
Gia tốc rung  
A=70*103*Q*R-2.8  
V=5118*Q*R-1.9  
27  
1058m (Agh=0.01  
m/s2)  
Búa đóng cọc  
COBELCO K35,  
Năng lượng 3.5T.  
Hướng đo sóng  
song tim đường  
Búa đóng cọc  
61.1 m (Vgh=5.2  
mm/s)  
79.2 m  
(Vgh=3.11m/s)  
10.85  
Đóng cọc BTCT  
35x35x1800 cm kè  
biển đường  
15  
Nguyễn Tất  
Thành, Đà Nẵng  
+ Đất cát mꢀn chặt  
vừa  
COBELCO K35,  
Năng lượng 3.5T.  
Hướng đo vuông  
goc tim đường,  
phía nhà dân  
28.5 m (Vgh=5.43  
mm/s)  
41.6 m  
(Vgh=3.22m/s)  
V=163*Q*R-1389  
12.62  
3.3. Kꢁt luận chương 3  
Các kết quả đánh giá từ dữ liệu thực nghiệm cho phép đánh giá khách quan bán kính ảnh  
hưꢁng rung chấn đến công trình lân cận khu vực thi công làm cơ sꢁ giải quyết các tranh  
chấp giữa chủ dự án và người dân xung quanh có cơ sꢁ khoa học và pháp lꢄ.  
KẾT LUẬN  
1. Phân tích bài toán lan truyền sóng trong nền đất là bài toán phức tạp do đặc tính môi  
trường đất, điều kiện biên bài toán, đặc tính tải trọng gây rung,... Chương 1 đã hệ thống  
hóa cơ sꢁ lꢄ thuyết bài toán phân tích lan truyền sóng trong nền đất. Ngày nay sử dꢃng  
phương pháp PTHH với các phần mềm PTHH đủ mạnh có thể phân tích được lan truyền  
sóng trong nền đất do các hoạt động thi công xây dựng với điều kiện đꢀa chất đꢀa hình  
phức tạp cꢅng như các nguồn rung (tải trọng động) phong phú từ các hoạt động thi công  
xây dựng.  
2. Hệ thống đo và quan trắc rung chấn trong nền đất đã xây dựng đạt yêu cầu các tiêu chuẩn  
đo đạc rung chấn của Việt Nam và thế giới. Với việc sử dꢃng các cảm biến công nghiệp  
và bộ thu thập tín hiệu độ phân giải cao, hệ thống phần mềm chuyên dꢃng được viết trên  
ngôn ngữ đồ họa Labview có giao diện thuận tiện cho phép kết nối dể dạng hệ thống  
14  
 
thiết bꢀ phần cứng theo các giao thức kết nối dây trực tiếp, không dây, cáp mạng cho  
phép tùy biến sử dꢃng hệ thống đo cho các mꢃc đích khác nhau. Kết quả kiểm chứng hệ  
thống đạt độ chính xác yêu cầu. Độ nhạy và khoảng đo hệ thống phù hợp yêu cầu tiêu  
chuẩn.  
3. Kết quả ứng dꢃng hệ thống đo đã xây dựng cho các dự án thực tế đã được các cơ quan  
chuyên ngành nghiệm thu và sử dꢃng cho đánh giá phạm vi ảnh hưꢁng rung chấn do  
hoạt động thi công các dự án lớn trong khu vực thành phố Đà Nẵng và lân cận. Từ kết  
quả đo hơn 15 dự án thực tế trên nhiều nền đꢀa chất khác nhau, với đa dạng chủng loại  
nguồn rung cho phép xây dựng được các quan hệ thực nghiệm cường độ rung chấn và  
khoảng cách đến nguồn rung làm cơ sꢁ xác đꢀnh phạm vi ảnh hưꢁng do rung chấn.các  
phương trình thực nghiệm này có thể được sử dꢃng cho các dự án tương tự ngoại suy  
cho các loại nguồn rung khác (bảng -12).  
4. Kết quả phân tích lan truyền sóng bꢂng phần mềm PTHH MIDAS GTS cho thấy có thể  
sử dꢃng mô hình FEM đã tích hợp/hiệu chỉnh mô hình dựa trên dữ liệu thực nghiệm làm  
cơ sꢁ cho dự đoán lan truyền sóng cho các loại nguồn rung khác nhau và có thể thiết kế  
sơ bộ các mô hình giảm chấn trên mô hình hiệu chỉnh này.  
PHỤ LỤC: 01  
Danh mục các công trình khoa học đã công bố  
1. Nguyễn Lan, Phạm Huy Hùng, Hà Hoàng Việt Phương, Lê Nguyễn Tấn Phú. “  
Rung chấn do hoạt động xây dựng công trình giao thông tại tỉnh Quảng Ngãi và  
một số giải pháp khắc phục ảnh hưởng do rung chấn đến công trình lân cận”. Tạp  
chí Xây dựng, tháng 12/2017, tr. 64-68.  
2. Nguyễn Lan, Châu Ngọc Bảo. “Designing an Ardunio-microprocessor-and-  
Labview-based system for monitoring wave spread in the ground caused by  
constructing activities”. The 6th International Conference of Euro Asia Civil  
Engineering Forum (EACEF 2017). No: Volume 138, 2017. Pages: 04003. Year  
2017. (Index Scopus)  
3. Nguyen Lan, Hoang Phuong Hoa. Pham Huy Hung. “Analysis and Evaluation of  
the Ground Wave Propagation Due to Blasting Activities of the Road Construction  
by Numerical Models and Experiments”. Springer Science + Business Media. No:  
ISBN 978-981-10-7149-2. Pages: 709-722. Year 2017. (Index Scopus).  
15  
pdf 15 trang yennguyen 12040 Free
Bạn đang xem tài liệu "Báo cáo tóm tắt Đề tài Nghiên cứu, làm rõ được các đặc trưng và tác động của sóng chấn động do hoạt động thi công xây dựng gây ra trong các loại nền đất khu vực thành phố Đà Nẵng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbao_cao_tom_tat_de_tai_nghien_cuu_lam_ro_duoc_cac_dac_trung.pdf