Báo cáo tóm tắt Đề tài Nghiên cứu, làm rõ được các đặc trưng và tác động của sóng chấn động do hoạt động thi công xây dựng gây ra trong các loại nền đất khu vực thành phố Đà Nẵng
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
BÁO CÁO TÓM TẮT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ
NGHIÊN CỨU, LÀM RÕ ĐƯỢC CÁC ĐẶC TRƯNG VÀ TÁC
ĐỘNG CỦA SÓNG CHẤN ĐỘNG DO HOẠT ĐỘNG THI CÔNG XÂY
DỰNG GÂY RA TRONG CÁC LOẠI NỀN ĐẤT KHU VỰC
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Mã số: B2016-DNA-22-TT
Chủ nhiệm đề tài: TS. Nguyễn Lan
Đà Nẵng, 5/2019
Danh sách những thành viên tham gia nghiên cứu đề tài:
1. TS. Nguyễn Lan, Trường ĐH Bách Khoa, Đại học Đà Nẵng
2. KS. Phạm Huy Hùng, Trung tâm KHCN & Tư vấn đầu tư, Trường ĐH Bách Khoa
3. PGS.TS. Hoàng Phương Hoa, Trường ĐH Bách Khoa, Đại học Đà Nẵng
4. NCS. Thái Hoàng Ân, NCS trường ĐH Bách Khoa-Đại học Đà Nẵng
5. Trầm Chí Thiện, Học viên cao học K32 tại Trà Vinh
6. KS. Châu Ngọc Bảo, Trường ĐH Bách khoa- ĐH Đà Nẵng
Các đơn vị tham gia chính:
1. Trung tâm KHCN & Tư vấn đầu tư, Trường ĐH Bách Khoa, Đại học Đà Nẵng
2. Công ty cổ phần nền móng Phú Sỹ
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU............................................................................................................7
TRONG NỀN ĐẤT .....................................................................................................8
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
PTHH
FEM
: Phần tử hữu hạn
: Finite Element method (Phương pháp PTHH)
: Tiêu chuẩn Việt Nam
: Quy chuẩn Việt Nam
: Bê tông cốt thép
TCVN
QCVN
BTCT
CNTT
BTN-MT
BTTTT
ĐH
: Công nghệ thông tin
: Bộ Tài nguyên và Môi trường
: Bộ truyền thông và thông tin
: Đại học
PPV
: Peak Particles Velocity (Vận tốc đỉnh của hạt)
3
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1. Thông tin chung:
- Tên đề tài: Nghiên cứu,làm rõ được các đặc trưng và tác động của sóng chấn động
do hoạt động thi công xây dựng gây ra trong các loại đất nền khu vực thành phố Đà Nẵng
- Mã số: B2016-DNA-22-TT
- Chủ nhiệm: TS. Nguyễn Lan
- Cơ quan chủ trì: Đại học Đà Nẵng
- Thời gian thực hiện: 12/2016 đến 12/2018
2. Mục tiêu:
Xác đꢀnh được các đặc trưng, tác động và phạm vi ảnh hưꢁng của sóng chấn động do
hoạt động thi công gây ra trong các loại nền đất phổ biến ꢁ khu vực thành phố Đà nẵng
nhꢂm phꢃc vꢃ qui hoạch, thiết kế thi công và quản lꢄ dự án đầu tư xây dựng.
3. Tính mới và sáng tạo:
Kết quả nghiên cứu các đặc trưng, tác động và phạm vi ảnh hưꢁng của sóng chấn động
do một số hoạt động thi công xây dựng trên đꢀa bàn Thành phố Đà Nẵng có tính mới và
sáng tạo, góp phần dự đoán bán kính ảnh hưꢁng đến các công trình lân cận do một số loại
nguồn rung phổ biến trong thi công xây dựng phꢃc vꢃ công tác hổ trợ, bồi thường các công
trình lân cận bꢀ ảnh hưꢁng, giảm thiểu tranh chấp đẩy nhanh tiến độ thi công dự án công
trình.
4. Kết quả nghiên cứu:
Đề tài đã nghiên cứu xây dựng hệ thống đo và quan trắc rung chấn do hoạt động thi
công xây dựng; đã thực nghiệm xây dựng đường cong thực nghiệm quan hệ cường độ rung
chấn và khoảng cách đến nguồn rung nhiều dự án và nhiều loại nguồn rung khác nhau trên
đꢀa bàn thành phố Đà Nẵng và vùng lân cận. Kết quả thực nghiệm làm cơ sꢁ xác đꢀnh bán
kính ảnh hưꢁng đến công trình lân cận để giải quyết tranh chấp giữa chủ dự án và người
dân xung quanh. Kết quả nghiên cứu có thể được ứng dꢃng cho các dự án có đꢀa chất và
nguồn rung tương tự và có thể ngoại suy cho các dự án có năng lượng nguồn rung khác
nhau.
5. Sản phẩm:
- Báo cáo về các loại đất nền phổ biến ꢁ khu vực thành phố Đà Nẵng và phân bố của
chúng: 01
4
INFORMATION ON RESEARCH RESULTS
1. General information:
- Project title: Studying and clarifying the characteristics and impacts of ground
vibration waves caused by construction activities in kinds of soil in Da Nang city.
- Code number: B2016-DNA-22-TT
- Coordinator: Dr. Nguyen Lan
- Implementing institution: The University of Da Nang
- Duration: from 12/2016 to 12/2018
2. Objective(s):
Determining the characteristics, impact and scope of groudn vibration waves caused
by construction activities in the common soil types in Da Nang city to serve planning,
design and construction and management of construction investment projects.
3. Creativeness and innovativeness:
The results of studying the characteristics, impacts and scope of ground vibration
waves generated by some construction activities in Da Nang city are new and creative,
contributing to predicting the impact radius to neighboring buildings due to some common
sources of vibration in the construction for the support and compensation of neighboring
buildings affected, minimizing disputes and speeding up the construction progress of
projects.
4. Research results:
The research has developed the system for measuring and monitoring ground
vibration caused by construction activities; developed experimental relationship of
vibration amplitude and distance to vibration sources of various projects and different
sources of vibration in Da Nang city and surrounding area has been experimented.
Experimental results as a basis for defining the radius affect the adjacent buildings to
resolve disputes between the project owner and the surrounding people. Research results
can be applied to similar geologic and vibration sources and can be extrapolated to other
projects with different vibration energy.
5. Products:
- Report on common soil types in Da Nang city and their distribution: 01
- Report on the characteristics and impact range of ground vibration waves in some
type of soil caused by different vibration source: 01
- Process of measurement and processing of vibration data groud wave caused by
construction activities: 01
- 02 articles published in the International Scopus index
6
- 01 article in the national scientific journal
- 02 students successfully defended their master thesis
- Participation in training 01 PhD student with a research dissertation suitable with
the content of research topic.
6. Effects, transfer alternatives of reserach results and applicability:
- Transfer method: The results and research products are transferred through the
improvement of scientific and technological knowledge applied in the field of engineering
training, master's degree in construction engineering and related fields. Application
transfer for the inspection consultancy company, project management units, contractors .
- Address of application: Universities of engineering training, master's degree in
construction engineering, consultancy company in civil inspections, project management
units and construction contractors.
- Impacts and benefits of research results: Research results and products are good
reference materials, complementary knowledge for construction engineers, students,
graduate students and phD. students. Research results can be applied to the analysis of
wave propagation in the ground due to the common sources of vibration caused by the
construction activities to determine the boundaries of the compensation agreement for
Affected neighborhood buildings, minimizing disputes to ensure construction progress of
projects.
MỞ ĐẦU
1. Tꢀng quan về nghiên cứu lan truyền sꢁng trong nền đꢂt do hoạt đꢃng thi công xây
dꢄng
Có nhiều hoạt động thi công xây dựng như nổ mìn phá đá, rung hạ cọc, lu lèn nền
đường,... làm phát sinh tải trọng động lên nền và lan truyền sóng rung động ra môi trường
xung quanh. Nếu cường độ sóng lan truyền trong nền đất lớn có thể ảnh hưꢁng đến môi
trường sống và ảnh hưꢁng đến các công trình lân cận. Thực tế thi công nhiều dự án lớn gần
đây đã làm phát sinh nhiều tranh chấp giữa chủ dự án và cộng đồng dân cư xung quanh,
thậm chí nhiều xung đột tranh chấp dẫn đến phải ngừng thi công trong thời gian dài làm
ảnh hưꢁng nhiều đến tiến độ dự án.
Đề tài “ Nghiên cứu, làm rõ được các đặc trưng và tác động của sóng chấn động do
hoạt động thi công xây dựng gây ra trong các loại nền đất khu vực thành phố Đà Nẵng” là
một đề tài nghiên cứu lý thuyết kết hợp thực nghiệm nhꢂm xác đꢀnh các quy luật lan truyền
sóng do một số hoạt động thi công điển hình trên khu vực thành phố Đà Nẵng phꢃ vꢃ dự
báo bán kính ảnh hưꢁng đến các công trình lân cận trong khu vực có nguồn rung.
2. Tính cꢂp thiết đề tài nghiên cứu
7
Vấn đề rung chấn do hoạt động xây dựng ảnh hưꢁng đến cộng đồng gây nhiều bức
xúc cho người dân, dẫn đến khiếu kiện làm chậm tiến độ thi công cꢅng như phát sinh khá
nhiều chi phí đền bù cho thiệt hại đến công trình.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Xác đꢀnh được các đặc trưng, tác động và phạm vi ảnh hưꢁng của sóng chấn động
do hoạt động thi công xây dựng gây ra trong các loại đất nền phổ biến ꢁ khu vực Thành
phố Đà Nẵng nhꢂm phꢃc vꢃ quy hoạch, thiết kế thi công và quản lꢄ dự án đầu tư xây dựng.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu về lꢄ thuyết kết hợp thực nghiệm
5. Đối tưꢅng và phạm vi nghiên cứu
Qui luật lan truyền sóng trong nền đất do một số hoạt động thi công xây dựng
trên đꢀa bàn thành phố Đà nẵng.
6. Nꢃi dung nghiên cứu
Gồm phần mꢁ đầu, 3 chương, kết luận và phần phꢃ lꢃc
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT PHÂN TÍCH LAN TRUYỀN SÓNG TRONG
NỀN ĐẤT
1.1. Cơ sở bài toán dao động hệ một khối lượng
Mꢃc này tác giải giói thiệu cơ sꢁ lꢄ thuyết bài toàn dao động hệ một bậc tự do không
và có cản làm cơ sꢁ cho bài toán phân tích lan truyền sóng trong môi trường đàn hồi.
1.2. Cơ sở lꢀ thuyꢁt bꢂi toꢃn lan truyꢄn sꢅng trong nꢄn đꢆt
1.2.1. Các quan hệ ứng suất biến dạng
1.2.2. Định luật Hooke
1.2.3. Lan truyền sóng ứng suất trong thanh
Bài toán lan truyền ứng suất trong thanh 1 chiều là cơ bản, phương trình sóng ứng
suất như sau:
(1.1)
Trong đó:
(1.2)
Đại lượng c gọi là vận tốc sóng ứng suất dọc trꢃc thanh.
8
1.2.4. Vận tốc các hạt trong vùng chịu ứng suất
Điều quan trọng là cần phân biệt vận tốc lan truyền sóng dọc (c) và vận tốc các hạt
trong vùng có ứng suất.
1.2.5. Phương trình sóng trong môi trường đàn hồi vô hạn
Theo lꢄ thuyết đàn hồi, trên mặt phân tố có các thành phần ứng suất. Để có phương
trình vi phân chuyển động ta chiếu các lực theo phương x,y,z.
1.2.6. Sóng ứng suất trong bán không gian đàn hồi
Sóng Rayleigh:
Các công thức trong mꢃc 1.2.5 cho sóng ứng suất trong không gian đàn hồi đẳng
hướng vô hạn. Có một loại sóng khác tồn tại gần mặt biên của bán không gian đàn hồi gọi
là sóng Rayleigh. Loại sóng này được Rayleigh phát hiện đầu tiên năm 1885.
1.2.7. Sự suy giảm biên độ sóng
푥
푊
푝푝푣 = 푘 (√
)
(1.3)
푟
Trong đó: ppv = Vận tốc lớn nhất của chất điểm; W = Năng lượng nguồn gây rung; r
= Khoảng cách từ điểm đang xét đến nguồn rung; k = Hꢂng số tỷ lệ xác đꢀnh từ thực nghiệm
; x = Chỉ số xác đꢀnh từ thực nghiệm
1.2.8. Cơ cấu giảm chấn
Hào cách chấn; Chất tải trọng ; Thay đổi hình dạng bề mặt
1.3. Cơ sở phương phꢃp phần tử hữu hạn phân tích dao động
푀푎
Trong đó M là ma trận khối lượng, K là ma trận độ cứng, fl là vector lực biên và fb
vector lực khối.
̈ + 퐾푎 = 푓 + 푓
푙 푏
(1.4)
푓 = 푓 + 푓
푙
푏
Vậy kết quả ta có được phương trình PTHH rút gọn cho bài toán dao động.
(1.5)
푀푎̈ + 퐾푎 = 푓
9
1.4. Phân tꢇch lan truyꢄn sꢅng bꢈng phần mꢄm PTHH
Hiện có một số phần mềm PTHH phân tích được lan truyền sóng và dao động của
nền đất như: PLAXIS 3D Dynamics, ANSYS, ABACUS, MIDAS GTS,…
1.5. Kꢁt luận chương 1
- Chương 1 giới thiệu cơ sꢁ bài toán dao động và lan truyền sóng trong môi trường
đàn hội. Thực hành sử dꢃng phần mềm MIDAS GTS phân tích lan truyền sóng trong
nền đất do các tải trọng thay đổi theo thời gian.
CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG HỆ THỐNG ĐO ĐẠC, QUAN TRẮC LAN TRUYỀN
SÓNG TRONG NỀN ĐÁT
2.1. Cꢃc quy định giới hạn rung động và yêu cầu đo đạc thực nghiệm
Loại công
trình(*)
Giá trꢀ vận tốc rung giới hạn Vi, mm/s (TCVN 7378)
Tần số rung ꢁ
Tần số rung ꢁ móng công trình
mái công trình
Tất cả các tần
số
1Hz đến
10 Hz(**) đến 50Hz
Trên 10
Trên 50 đến
100 Hz
Trên
100Hz
Loại I
Loại II
Loại III
20 40
5 15
3 8
40 50
15 20
8 10
20
5
3
40
15
8
40
15
8
2.2. Các yêu cầu vꢄ thiꢁt bị đo đạc rung động
- Dải tần số đo: 1Hz đến 100 Hz (độ không tuyến tính 10%); Dải đo vận tốc: 0,01
mm/s đến 500 mm/s; Đại lượng đo theo các giá trꢀ: giá trꢀ hiệu dꢃng (RMS) hoặc giá trꢀ
đỉnh tương đương (EQ. Peak).
2.3. Lựa chọn phần cứng các hệ thống đo đạc rung động
2.4. Thiꢁt kꢁ phần mꢄm đo đạc, quan trắc rung động
10
2.5. Kꢁt luận chương 2
- Hệ thống đo, quan trắc rung chấn trong nền đất do các hoạt động thi công xây dựng
trên nền tảng công nghệ Wifi có kích thước nhỏ, khối lượng nhẹ tốn ít năng lượng và có
tính cơ động khá cao. Hệ thống cho phép đo/quan trắc rung chấn gián đoạn hoặc liên tꢃc
trong thời gian ngắn hạn hoặc quan trắc lâu dài cho nhiều dạng nguồn rung khác nhau từ
hoạt động thiết bꢀ thi công xây dựng đến nổ mìn phá đá.
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM ĐO ĐẠC LAN TRUYỀN SÓNG DO HOẠT ĐỘNG
THI CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
3.1. Phương phꢃp đo rung chꢆn nꢄn đꢆt do các hoạt động thi công xây dựng
Bước 1: Khảo sát đꢀa hình, đꢀa chất gần tương tự nơi có nhà dân sinh sống.
Bước 2: Tiến hành đo và xác đꢀnh vꢀ trí đặt đầu đo rung theo sơ đồ dự kiến.
Bước 3: Thực hiện đóng cọc và gắn đầu chân cảm biến.
Bước 4: Tiến hành lắp đặt cảm biến vào chân cảm biến.
Bước 5: Hai đầu đo dao động, một đầu đo dao động theo phương đứng (kí hiệu là V)
và một đầu đo dao động theo phương bán kính (kí hiệu là R). Các đầu đo dao động được
nối với bộ phận nhận và xử lí tín hiệu. Kiểm tra tín hiệu trước khi tiến hành đo chính thức.
Bước 6: Tiến hành đo chính thức theo các thế tải tùy thuộc loại nguồn rung. Các thể
tải (tạo rung chấn) cần được bao quát tất cả các quá trình bất lợi nhất theo thi công thực tế.
Bước 7: Sau khi hoàn thành việc đo rung, thu dọn thiết bꢀ, trả lại mặt bꢂng thi công.
Xử lý số liệu
Bước 1: Thống kê và tập hợp giá trꢀ tại từng điểm đo, kết quả đo từng thế tải.
Bước 2: Xác đꢀnh giá trꢀ biên độ tổng của mỗi điểm đo, phân tích tần số mỗi điểm
đo, xác đꢀnh giá trꢀ max, min.
Bước 3: Thiết lập đồ thꢀ suy giảm biên độ vận tốc chấn động theo khoảng cách đến
nguồn rung, tính toán lập phương trình đường cong thực nghiệm PPV-R.
Bước 4: Chuyển đổi phương trình về tính toán bán kính ảnh hưꢁng. Từ giá trꢀ tần số
xác đꢀnh giới hạn vận tốc cho phép, thế vào phương trình chuyển đổi xác đꢀnh bán kính
ảnh hưꢁng do hoạt động thi công gây ra. Phân tích và đánh giá mức độ ảnh hưꢁng đến công
trình lân cận theo yêu cầu các tiêu chuẩn đánh giá tương ứng.
Bước 5: Lập báo cáo cuối cùng
3.2. Kꢁt quả thực nghiệm đo rung chꢆn một số dự án xây dựng trên địa bꢂn Đꢂ Nẵng
Bảng 3-1: Tổng hợp các kết quả đo rung các dự án thực tế khu vực Đà Nẵng và lân cận
11
Bán kính ảnh
hưởng R(m) ứng
với cường đꢃ rung
Tần
số
Quan hệ thꢄc
nghiệm cường đꢃ
rung chꢂn và
khoảng cách đến
nguồn rung R (m)
Tên dꢄ án/đặc
điểm địa chꢂt khu
vꢄc
Đặc tính nguồn
rung giới hạn cho phép
TT
rung
đo
đưꢅc
theo tiêu chuẩn
TCVN 7378,
f (hz) QC27/2010/BTN-
MT
1 máy khoan cọc
nhồi Bauer BG25, V= 1000.Fc0.5/ R2.5
Fc=235 KN
Đổ bê tông cọc
V = 11000/ R2.5
nhồi
26 (Vgh=4mm/s)
24(Vgh=4mm/s)
+ Cầu vượt ngã ba
Huế-thành phố Đà
nẵng- đợt 1. Hoạt
động thi công cọc
nhồi và xe lửa
chạy qua.
+ Cát nhỏ lẫn bột
sét, màu xám
Rút ống vách bꢂng
búa rung W=45
kW
1
V = 20 . W0.2/ R
6-29
11(Vgh=4mm/s)
Thả ống vách
nặng Q=3,5 T,
chiều cao rơi H=1
m
V = 38 . (Q.H)0.2/ R
V = 3,5/ R0.25
12(Vgh=4mm/s)
2(Vgh=4mm/s)
trắng, trạng thái
ẩm (sâu<=2m).
Xe lửa chạy qua
+ Cầu vượt ngã ba
Huế-thành phố Đà
nẵng- đợt 2. Hoạt
động lu rung đầm
nền đường.
1 máy lu rung
LiuGon CLG614,
lực ly tâm mức
cao Fc=27T
V = 1800 . Fc0.5 /
R2.5
2
12
29(Vgh=4mm/s)
+ Cát nhỏ lẫn bột
sét, màu xám
trắng, trạng thái
ẩm (sâu<=2m).
+ Đường vành đai
phía nam thành
phố Đà nẵng
+ Đất ruộng, sét
pha dày 1m; Cát
hạt nhỏ-trung màu
xám trắng
1 máy đầm rung
Dynpac C250,
Fc=246 kN.
10-
50
3
4
5
V = 0,5 . Fc / R0.9
30 (Vgh=6mm/s).
23 (Vgh=3 mm/s).
+ Mꢁ rộng quốc lộ
1A, Km947-987 –
tỉnh Quảng Nam
+ Cát hạt nhỏ-
trung màu xám
trắng
đường Nguyễn Tất
Thành nối dài,
đoạn từ
Km2+715.04 đến
Km4+100, thuộc
Quận Liên Chiểu,
TP. Đà Nẵng
1 máy đầm rung
Dynapac CA25D,
Fc= 160 kN
15-
21
V = 0,7 . Fc0.9 / R
01 Máy lu rung
27-
35
Bomag BW 211D- V = 1.2 * Fc / R1.35
40, Fc= 236 kN
29 (Vgh=3 mm/s).
39.5 (Vgh=3 mm/s)
02 Máy lu rung
27-
35
Bomag BW 211D- V = 1.25 * Fc / R1.25
40, Fc= 236 kN
12
+ Nổ mìn thi công Khối thuốc nổ loại
39-
184
V = 4500*Ptn/R2
V = 4500*Ptn/R2
391 (Vgh=3 mm/s)
794 (Vgh=3 mm/s)
hầm Cao tốc Đà
nẵng-Quảng Ngãi.
Hầm qua núi eo
(gói thầu số 4).
P113; Ptn=102 kg
6
8
Khối thuốc nổ loại
P113; Ptn=102 kg
39-
184
+ Dự án Thi công
cầu Hà Lam,
Máy đầm rung
Bomag BW 211
D-40; Fc=236
(kN) là lực ly tâm
của máy đầm
rung.
Tuyến cao tốc Đà
nẵng- Quảng Ngãi
+ Đất ruộng á sét;
trên đắp nền đất
đồi.
14-
28
V = 0,35 . Fc / R0.9
33m (Vgh=4 mm/s)
Búa rung đóng cọc
ván thép Towen
90kW;
W là công suất
búa rung rút ống
vách (kW). Khi thí
nghiệm, giá trꢀ này
là 90 kW
14-
28
V = 30 . W0.4 / R
45m ( Vgh=4 mm/s)
Xây dựng hệ thống
thu gom nước thải
bao quanh hồ Phần
Lăng và tuyến
cống bao thu gom
và trạm bơm nước
thải dọc đường
Nguyễn Tất Thành
+ Đất cát mꢀn,chặt
vừa
01 Máy búa rung
đóng cọc PCF-
350; W : là lực
rung của búa
29-
39
9
(Tấn), Với máy
búa rung đóng cọc
PCF-350 thì giá trꢀ
lực rung lớn nhất
của búa là 45 Tấn.
V = 6.1 * W0.99 / R
88m (Vgh=3mm/s)
Chống bồi lắng cát
tại cửa sông Phú
Lộc – TP. Đà
Nẵng.
+ Đất cát mꢀn chặt
vừa
01 máy đào bánh
xích gắn búa
KOMATSU hiệu
DPD350; Fc =300
KN là lực rung
của búa.
13.4-
25.2
10
V = 77*Fc/R4 +1.1
11 m ( Vgh=3mm/s)
01 lu rung
BOMAG BW213,
Fc=281 KN
V = 0.127 x Fc /
R0.699
Lu rung đường
Mai Đăng chơn-
Đà Nẵng
15-
25
34.55m
(Vgh=3mm/s)
11
12
+ Đất sét 1.7m-2m
+ Đất á cát, chặt
vừa
2 Máy lu rung
BOMAG BW213
& BW213D,
V = 1,316 x Fc /
R1.589
15-
25
45.82 m
(Vgh=3mm/s)
Fc=281 KN
Thuốc nổ TNT 1,5
tấn, Nổ vi sai.
(Vận tốc rung)
Thuốc nổ TNT 1,5
tấn, Nổ vi sai.
(Giatốc rung)
Nổ mình mỏ đá
Phước Tường- Đà
Nẵng
+ Đất tầng phủ
1,5-2m
22-
70
407 m (Vgh=4.7
mm/s)
V=2.8E+17*1.5/R6.5
22-
70
A=2.5E+20*1.5/R6.5
13
370 m (Agh=0.55g)
+ Đá granit
Máy rung hạ/rút
ống vách thép cọc
khoan nhồi, Năng
lượng rung 750
16.4 m (Vgh=5
mm/s)
27.74 (Vgh=3mm/s)
V=0.08*Q*R-0.892
8.3
Thi công cọc nhồi
cầu dẫn vào Hầm
Hải Vân- giai đoạn
2
13
14
KN. Hạ ống vách
17.37 m (Vgh=5
mm/s)
27.34 (Vgh=3mm/s)
339.8 m (Vgh=9.25
mm/s)
Rút ống vách
V=0.166*Q*R-1.126
V=70*106*Q*R-2.727
8.3
27
Thuốc nổ, khối
lượng 42.45 kg.
Vận tốc rung
414.5 m
Nỏ mìn phá đá thi
công hầm Hải vân
giai đoạn 2.
(Vgh=5.13mm/s)
1270.7m (Agh=0.006
m/s2)
Thuốc nổ, khối
lượng 42.45 kg.
Gia tốc rung
A=70*103*Q*R-2.8
V=5118*Q*R-1.9
27
1058m (Agh=0.01
m/s2)
Búa đóng cọc
COBELCO K35,
Năng lượng 3.5T.
Hướng đo sóng
song tim đường
Búa đóng cọc
61.1 m (Vgh=5.2
mm/s)
79.2 m
(Vgh=3.11m/s)
10.85
Đóng cọc BTCT
35x35x1800 cm kè
biển đường
15
Nguyễn Tất
Thành, Đà Nẵng
+ Đất cát mꢀn chặt
vừa
COBELCO K35,
Năng lượng 3.5T.
Hướng đo vuông
goc tim đường,
phía nhà dân
28.5 m (Vgh=5.43
mm/s)
41.6 m
(Vgh=3.22m/s)
V=163*Q*R-1389
12.62
3.3. Kꢁt luận chương 3
Các kết quả đánh giá từ dữ liệu thực nghiệm cho phép đánh giá khách quan bán kính ảnh
hưꢁng rung chấn đến công trình lân cận khu vực thi công làm cơ sꢁ giải quyết các tranh
chấp giữa chủ dự án và người dân xung quanh có cơ sꢁ khoa học và pháp lꢄ.
KẾT LUẬN
1. Phân tích bài toán lan truyền sóng trong nền đất là bài toán phức tạp do đặc tính môi
trường đất, điều kiện biên bài toán, đặc tính tải trọng gây rung,... Chương 1 đã hệ thống
hóa cơ sꢁ lꢄ thuyết bài toán phân tích lan truyền sóng trong nền đất. Ngày nay sử dꢃng
phương pháp PTHH với các phần mềm PTHH đủ mạnh có thể phân tích được lan truyền
sóng trong nền đất do các hoạt động thi công xây dựng với điều kiện đꢀa chất đꢀa hình
phức tạp cꢅng như các nguồn rung (tải trọng động) phong phú từ các hoạt động thi công
xây dựng.
2. Hệ thống đo và quan trắc rung chấn trong nền đất đã xây dựng đạt yêu cầu các tiêu chuẩn
đo đạc rung chấn của Việt Nam và thế giới. Với việc sử dꢃng các cảm biến công nghiệp
và bộ thu thập tín hiệu độ phân giải cao, hệ thống phần mềm chuyên dꢃng được viết trên
ngôn ngữ đồ họa Labview có giao diện thuận tiện cho phép kết nối dể dạng hệ thống
14
thiết bꢀ phần cứng theo các giao thức kết nối dây trực tiếp, không dây, cáp mạng cho
phép tùy biến sử dꢃng hệ thống đo cho các mꢃc đích khác nhau. Kết quả kiểm chứng hệ
thống đạt độ chính xác yêu cầu. Độ nhạy và khoảng đo hệ thống phù hợp yêu cầu tiêu
chuẩn.
3. Kết quả ứng dꢃng hệ thống đo đã xây dựng cho các dự án thực tế đã được các cơ quan
chuyên ngành nghiệm thu và sử dꢃng cho đánh giá phạm vi ảnh hưꢁng rung chấn do
hoạt động thi công các dự án lớn trong khu vực thành phố Đà Nẵng và lân cận. Từ kết
quả đo hơn 15 dự án thực tế trên nhiều nền đꢀa chất khác nhau, với đa dạng chủng loại
nguồn rung cho phép xây dựng được các quan hệ thực nghiệm cường độ rung chấn và
khoảng cách đến nguồn rung làm cơ sꢁ xác đꢀnh phạm vi ảnh hưꢁng do rung chấn.các
phương trình thực nghiệm này có thể được sử dꢃng cho các dự án tương tự ngoại suy
cho các loại nguồn rung khác (bảng -12).
4. Kết quả phân tích lan truyền sóng bꢂng phần mềm PTHH MIDAS GTS cho thấy có thể
sử dꢃng mô hình FEM đã tích hợp/hiệu chỉnh mô hình dựa trên dữ liệu thực nghiệm làm
cơ sꢁ cho dự đoán lan truyền sóng cho các loại nguồn rung khác nhau và có thể thiết kế
sơ bộ các mô hình giảm chấn trên mô hình hiệu chỉnh này.
PHỤ LỤC: 01
Danh mục các công trình khoa học đã công bố
1. Nguyễn Lan, Phạm Huy Hùng, Hà Hoàng Việt Phương, Lê Nguyễn Tấn Phú. “
Rung chấn do hoạt động xây dựng công trình giao thông tại tỉnh Quảng Ngãi và
một số giải pháp khắc phục ảnh hưởng do rung chấn đến công trình lân cận”. Tạp
chí Xây dựng, tháng 12/2017, tr. 64-68.
2. Nguyễn Lan, Châu Ngọc Bảo. “Designing an Ardunio-microprocessor-and-
Labview-based system for monitoring wave spread in the ground caused by
constructing activities”. The 6th International Conference of Euro Asia Civil
Engineering Forum (EACEF 2017). No: Volume 138, 2017. Pages: 04003. Year
2017. (Index Scopus)
3. Nguyen Lan, Hoang Phuong Hoa. Pham Huy Hung. “Analysis and Evaluation of
the Ground Wave Propagation Due to Blasting Activities of the Road Construction
by Numerical Models and Experiments”. Springer Science + Business Media. No:
ISBN 978-981-10-7149-2. Pages: 709-722. Year 2017. (Index Scopus).
15
Bạn đang xem tài liệu "Báo cáo tóm tắt Đề tài Nghiên cứu, làm rõ được các đặc trưng và tác động của sóng chấn động do hoạt động thi công xây dựng gây ra trong các loại nền đất khu vực thành phố Đà Nẵng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bao_cao_tom_tat_de_tai_nghien_cuu_lam_ro_duoc_cac_dac_trung.pdf

