Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại Tổng công ty vận tải thuỷ - CTCP (Vinasco)

Tên SV: Hoàng Gia Khánh Linh  
Lớp: KTVT Thuỷ Bộ K57  
----------  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI  
KHOA VẬN TẢI – KINH TẾ  
BỘ MÔN KINH TẾ VẬN TẢI VÀ DU LỊCH  
----------  
BÁO CÁO THỰC TẬP  
TỐT NGHIỆP  
ĐỊA ĐIỂM THỰC TẬP: TỔNG CÔNG TY VẬN TẢI THUỶ-  
CTCP (VINASCO)  
Sinh viên thực hiện : Hoàng Gia Khánh Linh  
Lớp  
: KTVT Thủy Bộ K57  
1
 
Tên SV: Hoàng Gia Khánh Linh  
Lớp: KTVT Thuỷ Bộ K57  
MỤC LỤC  
Contents  
PHẦN I: THỰC TẬP CHUNG...................................................................................................................3  
2
Tên SV: Hoàng Gia Khánh Linh  
Lớp: KTVT Thuỷ Bộ K57  
KẾT LUẬN………………………………………..…………………………………….74  
3
 
Tên SV: Hoàng Gia Khánh Linh  
Lớp: KTVT Thuỷ Bộ K57  
LỜI MỞ ĐẦU  
Việt Nam đang trong giai đoạn công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước. Đất nước  
ngày càng phát triển, phồn vinh, giàu mạnh, ngành Giao thông vận tải càng đóng một vai  
trò quan trong bậc nhất bởi “Giao thông chính là mạch máu của tổ chức, Giao thông tốt thì  
các việc đều dễ dàng, Giao thông không tốt thì mọi việc đình trệ,...” Ngày nay, việc giao  
lưu kinh tế, văn hóa giữa các vùng ngày càng được mở rộng, cho nên yêu cầu về một nên  
giao thông phát triển là vô cùng cần thiết.  
Để có thể hiểu hơn các công việc liên quan đến chuyên ngành học của chúng em thì  
việc đi thực tập tại doanh nghiệp trước khi ra trường là việc hết sức cần thiết đối với sinh  
viên đặc biệt là sinh viên năm cuối như chúng em. Thông qua việc đi thực tập tại doanh  
nghiệp chúng em có thể áp dụng những kiến thức đã học trên sách vở vào thực tế cũng như  
nắm bắt được tình hình thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh và những yêu cầu thực tế  
của các doanh nghiệp hiện nay. Ngoài ra qua việc đi thực tập tại doanh nghiệp còn giúp  
chúng em trau dồi thêm kinh nghiệm cho bản thân và là cơ sở để chúng em hoàn thành  
được đồ án tốt nghiệp của bản thân.  
Thông qua quá trình đi thực tập tại doanh nghiệp em đã được tìm hiểu về cách thức  
tổ chức hoạt động trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như nghiệp vụ của  
từng phòng ban trong doanh nghiệp. Tất cả những gì em tìm hiểu được trong quá trình đi  
thực tập được tóm tắt trong bài báo cáo dưới đây. Bài báo cáo của em gồm 2 phần:  
Phần I: Thực tập chung  
- Chương 1: Tìm hiểu tình hình chung của doanh nghiệp  
- Chương 2: Tìm hiểu các nghiệp vụ của đơn vị trong doanh nghiệp  
Phần II: Đề xuất đề tài đồ án tốt nghiệp và đề cương của đồ án tốt nghiệp  
4
Tên SV: Hoàng Gia Khánh Linh  
Lớp: KTVT Thuỷ Bộ K57  
PHẦN I : THỰC TẬP TRUNG  
CHƯƠNG I: TỔNG QUA VỀ TỔNG CÔNG TY VẬN TẢI THỦY-CTCP  
(VINASO)  
1.1.Khái quát chung về Doanh Nghiệp  
1.1.1.Giới thiệu chung  
-Tên công ty: Tổng Công Ty Vận tải Thủy-CTCP (WATERWAY TRANSPORT  
JOINT STOCK CORPORATION) - Viết tắt: VIVASO  
-Địa chỉ: 942 Bạch Đằng , quận  
-Điện thoại/fax: (84-4).38732226 / (84-4).38731729  
-Website: Website: vivaso.net.vn  
-Thông tin lãnh đạo:  
Bảng 1.1: Thông tin ban lãnh đạo Tổng Công Ty  
Họ và tên  
Chức vụ  
Điện thoại/Email  
ĐT: 0903.260.926  
Phạm Văn Luận  
Tổng Giám Đốc  
5
   
Tên SV: Hoàng Gia Khánh Linh  
Lớp: KTVT Thuỷ Bộ K57  
ĐT:0945.838.399  
Email:[email protected].vn  
Nguyễn Danh Thắng  
Phó Giám Đốc  
Bối cảnh thành lập  
Ngày 13/8/1996 Bộ trưởng Bộ Giao Thông Vân Tải có quyết định số  
2125QĐ/TCCB-LĐ thành lập doanh nghiệp nhà nước-Tổng công ty Đường Sông miền  
Bắc (Tổng công ty 90) trực thuộc Bộ Giao thông vận tải trên cơ sở tách một số đợn vị  
sản xuất kinh doanh trực thuộc Cục Đường song Việt Nam và nhận thêm một số doanh  
nghiệp của địa phương và đơn vị khác . Thực hiện chủ trương sắp xếp lại doanh nghiệp  
nhà nước , Thủ tướng chính phủ có quyết định số 12/2007/QĐ-TTG ngày 24/01/2007  
phê duyệt đề án chuyển Tổng công ty Đường sông miền Bắc sang hoạt động theo mô  
hình công ty mẹ-công ty con ; Bộ trưởng Bộ Giao thong vận tải có quyết định số  
388/QĐ-BGTVT ngày 27/02/2007 về việc thành lập Công ty mẹ -Tổng công ty Vận  
tải thủy , trực thuộc Bộ giao thong vận tải.  
Trụ sở chính của Tổng cong ty đặt tại: Số 158 Đường Nguyễn Văn Cừ-Phường Bồ  
Đề-Quận Long Biên-TP Hà Nội. Khi mới thành lập trụ sở, trang thiết bị làm việc của  
cơ quan Tổng công ty chưa có phải mua sắm trang thiết bị đầu tư từ đầu, đơn vị vừa  
phải củng cố tổ chức , vừa phải tập trung chỉ đạo sản xuất , đầu tư đổi mới đội tàu , tài  
sản thiết bị .Với nỗ lực vượt bậc của tập thể CBCNV kết quả sau 13 năm doanh thu  
tăng 2,5 lần, nộp ngân sách tăng 2 lần, thu thập bình quân đầu người lao động tăng 4  
lần , tổng vốn tăng 3 lần , so với năm 1997.Đội tàu được hiện đại và trẻ hóa đáp ứng  
yêu cầu ngày càng cao của thị trường ,đội ngũ các bộ quản lý , công nhân lành nghề  
được trang bị kiến thức phù hợp với xu thế phát triển , vị thế của Tổng Công Ty được  
nâng lên phát triển bền vững.  
Quá trình hình thành  
Ngay sau hơn 1 năm thành lập, Tổng công ty vận tải thủy đã bước đầu khẳng định vị  
thế của mình trong thị trường vận tải phía Bắc , tạo niềm tin cho các doanh nghiệp thành  
6
Tên SV: Hoàng Gia Khánh Linh  
Lớp: KTVT Thuỷ Bộ K57  
viên mặc cho những khó khăn vẫn còn chồng chất chưa thể giải quyết được trong thời  
gian còn quá ngắn. Những định hướng phát triển Tổng công ty do HĐQT và TGĐ đặt  
ra ngay từ khi thành lập dần dần đưa vào thực tế cuộc sống trên sông nước đã đặt nền  
móng cho sự tăng trưởng nhanh và vững chắc trong tương lai của toàn TCT.  
Tuy nhiên , trong quá trình tổ chức và quản lý sản xuất , TCT phải đối mặt với nhiều  
khó khăn , phức tạp trên thương trường vận tải lẫn quan điểm chưa thống nhất ngay  
trong nội bộ TCT và các Doanh nghiệp .Hơn nữa , suốt hơn mười năm qua, cơ chế thị  
trường đã tác động mạnh đến hoạt động vận tải sông , nhiều doanh nghiệp tư nhân ra  
đời đầu tư vốn liếng , đóng mới nhiều loại phương tiện cạnh tranh quyết liệt sắt thép ,  
tôm tép , que hàn , thiết bị phụ tùng phục vụ yêu cầu sửa chữa tăng cao cộng với giá  
công lao động cũng tăng đã làm ảnh hưởng đến công tác tổ chức sản xuất kinh doanh  
của TCT.  
Trong lúc khối lượng hàng hóa vận chuyển giảm sút thì từ đầu năm 1999 , Nhà nước  
áp dụng luật thuế giá trị gia tăng . Tám tháng đầu năm, vận tải phải chịu thuế suấ 10%  
, đến tháng 9 năm 1999 mới giảm còn 5% . Điều này gây cú sốc đối với cả chủ hàng  
lẫn người vận tải nhưng thua thiệt nhất vẫn là người vận tải vì giá cước không tăng . Có  
thể nhận định rằng , đây là những thời điểm khó khăn tác động xấu đến quá trình sản  
xuất , khai thác đội tàu của TCT. Trước xu thế giành lại ảnh hưởng trên thị trường vận  
tải sông thể hiện rõ rệt ở khâu vận chuyển than , TCT nỗ lực tập trung sức lực và trí tuệ  
để tìm cách tháo gỡ khó khăn cho các thành viên đó cũng là dịp để các doanh nghiệp  
thành viên tăng cường công tác tiếp thị vận tải song song với nâng cao ý thức phục vụ  
và bảo quản chất lượng hàng hóa và thuyền viên. Đồng thời , thêm quyết tâm đa dạng  
hóa đội hình vận tải,bến bãi, đa dạng hóa mặt hàng vận chuyển, đáp ứng các yêu cầu  
của chủ hàng về phương thức giao nhận hàng, đảm bảo an toàn giao thong và kiên quyết  
loại bỏ hiện tượng tiêu cực trong vận tải.  
Những cố gắng của toàn TCT đã mang lại hiệu quả đáng mừng là năm 2000, 2001  
và 2002 , sản lượng vận tải ổn định trong mấy năm liền , ở mức bình quân 3.65 triệu  
7
Tên SV: Hoàng Gia Khánh Linh  
Lớp: KTVT Thuỷ Bộ K57  
tấn/năm rồi tăng vụt lên từ năm 2003 so với sản lượng hơn 4.1 triệu tấn , năm 2004 lại  
tăng lên 6.18 triệu tấn và năm 2005 đạt hơn 7.0 triệu tấn.  
Trong nhiều nguyên nhân dẫn đến sự tăng trưởng đột biến nhưng ổn định là nhu cầu  
vận chuyển than phục vụ nhà máy điện, nhà máy phân đạm tăng, TCT tiếp tục nhận  
nhiệm vụ Tổng B nhưng còn được các chủ hàng ủy nhiệm thay mặt họ điều hành chung  
việc ra vào bến xếp dỡ ở các cảng giao nhận than nên TCT có điều kiện phối hợp với  
Chi nhánh Quảng Ninh ở đầu ngoài và các trạm điều vận ở Phả Lại , Ninh Bình sắp xếp  
các đoàn phương tiện tới giao nhận than hợp lý, tránh đường ùn tắc và giảm hẳn thời  
gian nằm chờ ở bến, rút ngắn thời gian quay vòng đoàn tàu, tăng năng suất vận chuyển.  
Ngoài mặt hàng than, điện , đạm, các đơn vị vận tải chủ động khai thác và tổ chức vận  
chuyển các mặt hàng khác như tan chuyền tải từ mỏ ra khu vực Hòn Nét ( Hạ Long)  
xuất khẩu, khai thác các loại hàng clinke, hàng bao, hàng nặng, hàng cồng kềnh và vật  
liệu xây dựng. Nhưng riêng mặt hàng container tuyến ngắn từ Cửa Dừa-Hạ Long về  
Cảng Cái Lân, Cảng Hải Phòng do hai công ty vận tải 1 và 4 khai thác, tổ chức thực  
hiện đã tăng sản lượng vận tải rất lớn.Năm 2004 , hai công ty đạt 1.5 triệu tấn tăng  
134% so với năm 2003. Nhiều đoàn tàu đạt 3-4 chuyến/tháng. Đến năm 2005, TCT tiếp  
tục thực hiện các hợp đồng kết với các ngành than, điện với nhu cầu tăng so với năm  
2004. Ngoài ra các doanh nghiệp vận tải cũng tăng cường khai thác và vận chuyển  
nhiều loại hàng với tổng số đạt 3.7 triệu tấn . Khối lượng này bằng sản lượng hàng hóa  
cả TCT vận chuyển trong năm 1997 , hơn hẳn các năm 1998,1999. Nhờ các đơn vị vận  
tải đạt sản lượng và doanh thu tăng so với năm 2004 nên toàn TCT đã vận chuyển được  
7 triệu tấn hàng.  
Năm 2006, tất cả các công ty vận tải thủy đã chính thức hoạt động theo hình công  
ty mẹ-công ty con, TCT có những bước chuyển mạnh về cơ cấu tổ chức giữa các thị  
trường có nhiều diễn biến phức tạp nhưng các chỉ tiêu về kinh tế kỹ thuật vẫn tăng lên.  
Thành tích vượt bậc trong vận tảu từ năm 2000 trở lại đây cho thấy sự bứt phá trong  
tư duy chỉ đạo và điều hành sản xuất từ TCT tới các doanh nghiệp thành viên . Sự thống  
nhất đường lối và cách tiến hàng phù hợp với từng giai đoạn, từng thời điểm đã tạo cho  
8
Tên SV: Hoàng Gia Khánh Linh  
Lớp: KTVT Thuỷ Bộ K57  
các doanh nghiệp vận tải thành viên khả năng tổ chức sản xuất, phát huy hết năng lực ,  
cơ sở vật chất kỹ thuật, nguồn vốn để từng bước ổn định sản xuất kinh doanh, sau đó  
đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng bằng các loại hình kinh doanh đa dạng , đa sản phẩm.  
Ngành nghề kinh doanh chủ yếu là : Vận chuyển hàng hóa và hàng khách trong ,  
ngoài nước; Xếp dỡ hàng hóa, kinh doanh kho bãi, cảng sông bến xe;Dịch vụ vận  
tải;Thiết kế, sửa chữa, đóng mới phương tiện thủy, thiết bị nâng hạ; Xuất nhập khẩu  
trực tiếp vật tư, máy móc thiệt bị , phương tiện, nông lâm , thủy hải sản; Xuất khẩu lao  
động; Xây dựng các công trình giao thông , công nghiệp, dân dụng ;Kinh doanh nhà  
đất, khách sạn; Đào tạo và tư vấn việc làm,… Đó là cơ sở pháp lý để Tổng công ty  
đường sông miền Bắc có thể đa dạng hóa các ngành nghề kinh doanh trong các năm  
sau này.  
1.1.2.Chức năng , nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh, loại hình doanh nghiệp  
a) Chức năng, nhiệm vụ  
-Từ nhiều năm nay, các đơn vị vận tải , xếp dỡ trong ngành đường sông chỉ quen thực  
hiện nhiệm vụ chủ yếu là vận chuyển và bốc dỡ thuê các loại hàng hóa, vật tư, nguyên  
vật liệu cho các chủ hàng.Mặt hàng thường xuyên nhất là than cho các nhà máy nhiệt  
điện, than cho các nhà máy sản xuất phân đạm, xi măng,… và vật liệu xây dựng. Khi  
Tổng Công Ty Đường Sông miền Bắc thành lập, thói quen này vẫn tồn tại trong công  
tác lập kế hoạch vận chuyển, xếp dỡ hàng quý, hàng năm mặc dù cơ chế thị trường đã  
và đang gây nhiều tác động lớn đến nguồn hàng và giá cước do nhiều Doanh Nghiệp tư  
nhân , nhiều đơn vị vận tải , xếp dỡ chuyên dùng đang mạnh lên nhờ quá trình đổi mới  
làm xuất hiện nhiều chính sách thông thoáng , động viên các thành phần kinh tế tham  
dự và thự trường vận tải nói chung và đường thủy nội địa nói riêng.  
b) Ngành nghề kinh doanh, loại hình doanh nghiệp  
-Ngành nghề kinh doanh:  
+Vận tải bằng đường thuỷ nội địa và khu vực Miền Bắc.  
9
 
Tên SV: Hoàng Gia Khánh Linh  
Lớp: KTVT Thuỷ Bộ K57  
+Vận chuyển than đạm, than điện, clinke, hàng bao,.. tới các nhà máy .  
+ Nhận hợp đồng thầu về vận chuyển than tới các nhà máy.  
+Cho thuê kho bãi.  
-Vốn điều lệ: 327.737.000.000 đồng ( Ba trăm hai mươi bảy tỷ bảy trăm ba mươi bảy  
triệu đồng )  
-Mệnh giá cổ phần: 10.000 đồng  
-Tổng số cổ phần : 32.773.700  
-Số cổ phần được quyền chào bán: 0  
-Vốn pháp định: 6.000.000.000 đồng (Sáu tỷ đồng)  
1.1.3. Phương thức tổ chức quản lý các đơn vị trong Doanh Nghiệp  
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để  
quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty  
Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày  
của công ty; chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị; chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản  
trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao.  
Ban kiểm soát có chức năng giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám  
đốc trong việc quản lý và điều hành công ty.  
1.1.4.Định hướng phát triển của doanh nghiệp trong tương lai  
Để tận dụng hết các thế mạnh và tiềm năng hiện có của vận tải thủy nội địa phía Bắc  
nói chung và Tổng công ty Vận tải thủy nói riêng, tập trung thực hiện việc kết nối giữa các  
loại hình vận tải theo hướng đa phương thức và để góp phần thực hiện thành công đề án  
Kết hợp hài hòa các phương thức vận tải’’ - Tổng công ty Vận tải thủy đề nghị nhà nước  
cần có nhiều chính sách đầu tư và ưu đãi cho doanh nghiệp vận tải thủy. Trong đó:  
10  
   
Tên SV: Hoàng Gia Khánh Linh  
Lớp: KTVT Thuỷ Bộ K57  
-Về chính sách:  
+Có chính sách vốn vay ưu đãi để các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện đầu  
tư cho việc đóng mới các phương tiện thuỷ chuyên dùng (tàu container, tàu chở chất  
lỏng..vv) đáp ứng nhu cầu vận tải trong tương lai.  
+Tiếp tục đầu tư cải tạo nâng cấp hệ thống hạ tầng đường thuỷ nội địa bằng các nguồn  
cho các tuyến vận tải thuỷ chính.  
+Có các giải pháp công nghệ để nâng chiều cao tĩnh không đối với cầu Đuống, .... đầu  
tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho các cảng đầu mối.  
+Có chính sách kêu gọi các doanh nghiệp đầu tư cảng bốc xếp container ở các khu  
vực công nghiệp, khu tập trung dân cư, hoặc nhà nước đầu tư rồi cho thuê cảng.  
+Có các giải pháp khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức cá nhân vận chuyển các  
loại hàng hóa có khối lượng lớn bằng đường thủy nội địa.  
+Cần xây dựng một cơ chế tài chính cho đường thủy nội địa thu hút đầu tư trong và  
ngoài nước, kể cả các nguồn vốn của tư nhân để nâng cấp tuyến luồng.  
+Cần có chiến lược phát triển hài hòa giữa các ngành vận tải (vận tải thủy, vận tải  
đường bộ, vận tải đường sắt) để tránh mất cân đối gây, quá tải cho đường bộ làm tăng  
tai nạn và hủy hoại môi trường.  
-Về luồng tuyến  
+Tập trung đầu tư đối với các tuyến chính, bao gồm 9 dự án chính theo quy hoạch phát triển  
giao thông vận tải đường thuỷ nội địa đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 của Bộ  
Giao thông vận tải. Cải tạo, nâng cấp các tuyến sông, kết nối các tuyến vận chuyển để mở  
rộng vùng hoạt động của vận tải thủy (Khu vực sông Phi Liệt – đây là tuyến vận chuyển  
quan trọng đi các Nhà máy Nhiệt điện và Nhà máy Xi măng, khu vực Kinh Môn, khu vực  
cảng Phù Đổng trên sông Đuống, luồng trên sông Hồng đoạn từ Cửa Dâu đến Cảng Hà Nội,  
đoạn từ Việt Trì lên Đoan Hùng đi Tuyên Quang (trên Sông Lô) và từ ngã 3 Việt Trì đi ngã  
3 Hồng Đà (trên sông Thao) và luồng đi tiếp cảng Kỳ Sơn - Hòa Bình (trên sông Đà).  
11  
   
Tên SV: Hoàng Gia Khánh Linh  
Lớp: KTVT Thuỷ Bộ K57  
+Có các giải pháp công nghệ để nâng cao tĩnh không cầu đối với các cầu có tĩnh không thấp  
trên tuyến vận tải, đặc biệt là cầu Đuống để phục vụ cho vận chuyển hàng container đến Việt  
Trì và các khu vực lân cận.  
+Mở rộng và phát triển mô hình vận tải sông pha biển và hoạt động tuyến ven biển.  
-Về cảng bến  
+Bố trí hợp lý hệ thống cảng, bến thuỷ nội địa, đặc biệt là các cảng chính, cảng khu vực theo  
Quy hoạch đã được duyệt. Từng bước nâng cấp hiện đại hóa dây truyền công nghệ và thiết  
bị bốc xếp, nâng cao năng lực hàng hoá thông qua cảng, tổ chức kết nối trung chuyển hàng  
hóa giữa các phương thức vận tải thủy với phương thức vận tải biển, phương thức vận tải  
đường sắt và vận tải đường bộ. Bến thuỷ phải phát huy được ưu việt, lợi thế của vận tải thuỷ  
là dễ tổ chức bốc xếp, vận chuyển đến nơi tiêu thụ với thời gian nhanh chóng và tiếp nhận  
thuận lợi nhất.  
+Hình thành các cảng chính quan trọng phục vụ phát triển kinh kế - xã hội, các vùng kinh tế  
trọng điểm của nhà nước, các khu công nghiệp lớn nơi là đầu mối hoặc giao cắt của các tuyến  
vận tải đường sắt, đường bộ, đường thuỷ, đường biển như Hà Nội, Ninh Bình, Việt Trì..vv  
xây dựng cơ sở hạ tầng cầu cảng, kho bãi và trang bị công nghệ đồng bộ, hoàn chỉnh, có thiết  
bị xếp dỡ hiện đại.  
Đặc biệt chú trọng đầu tư hệ thống đường sắt kết nối với các cảng, đầu tư mở lại  
tuyến vận tải kết nối với đường thuỷ tại các đầu mối giao thông cảng Ninh Bình, cảng Việt  
Trì để tạo điều kiện thuận lợi cho việc liên thông hàng hoá vận tải đa phương thức trên các  
tuyến vận chuyển. Tăng cường số lượng toa tàu đường sắt qua cảng Ninh Bình vận chuyển  
Than cung cấp cho các nhà máy Xi măng khu vực miền Trung, tăng cường vận chuyển  
hàng Apatit về qua cảng Việt Trì để tiếp tục vận chuyển bằng đường thủy ra khu vực Hải  
Phòng, Quảng Ninh.  
Đối với hệ thống các cảng: nhanh chóng đầu tư xây dựng cảng thủy nội địa Phù Đổng  
(Hạ lưu cầu Phù Đổng trên sông Đuống) để góp phần tạo điều kiện cho việc thông qua  
hàng hoá tại đầu mối giao thông Hà Nội (Do Cảng Hà Nội luồng tuyến hiện nay thường  
12  
 
Tên SV: Hoàng Gia Khánh Linh  
Lớp: KTVT Thuỷ Bộ K57  
xuyên khan cạn và có vị trí nằm trong nội đô, mặt khác phương tiện thủy nội địa phải đi  
qua các cầu có cao độ tĩnh không rất hạn chế (cầu Đuống, cầu Long Biên, cầu chương  
Dương) rất mất an toàn cho phương tiện vận chuyển.  
1.2. Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của Tổng Công Ty  
1.2.1. Hình thức tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp, chức năng nhiệm vụ chủ yếu của  
các phòng ban và mối quan hệ với các bộ phận khác trong doanh nghiệp .  
Hội Đồng Quản Trị  
Tổng Giám Đốc  
Ban Kiểm Soát  
4 Phòng Ban  
Chức Năng  
12 Đơn vị trực  
thuộc công ty  
6 Công Ty  
Con  
2 Công Ty liên  
kết  
Hình 1.1.Sơ đồ bộ máy tổ chức Tổng Công Ty  
*Bốn phòng ban chức năng của công ty gồm có:  
• Phòng Kinh Doanh  
• Phòng tài chính kế toán  
• Phòng khoa học kỹ thuật và hợp tác quốc tế  
• Văn phòng tổng hợp  
*Khối sản xuấn kinh doanh của công ty (12 đơn vị )gồm:  
• Cảng Hà Nội  
• Cảng Việt Trì  
13  
 
Tên SV: Hoàng Gia Khánh Linh  
Lớp: KTVT Thuỷ Bộ K57  
• Công ty xây lắp và tư vấn thiết kế  
• Công ty nhân lực và thương mại quốc tế  
• Công ty xây dựng và đầu tư Hồng Hà  
• Trung tâm vận tải-Đại lý dịch vụ vận tải  
• Chi nhánh TCT vận tải thủy tại Quảng Ninh  
• Chi nhánh TCT vận tải thủy tại Hòa Bình- Cảng Bích Hạ  
• Trường dạy nghề GTVT thủy  
• Công ty đóng tàu và vận tải Kim Sơn  
• Chi nhánh TCT vận tải thủy tại TP Hồ Chí Minh  
• Công ty kỹ thuật vật tư và xây dựng công trình đường thủy  
*Các công ty con :  
• Công ty CP Vận tải thủy 1  
• Công ty CP Vận tải thủy 2  
• Công ty CP Vận tải thủy 3  
• Công ty CP Vận tải thủy 4  
• Công ty CP VTT Nam Định  
• Công ty CP VTT Thái Bình  
*Các công ty liên kết :  
• Công ty CP Cảng Hà Bắc  
• Công ty vận tải và cơ khí đường thủy  
Theo mô hình mà Ban đổi mới của TCT và HĐQT-Tổng giám đôc xây dựng nên,  
Tổng công ty đường đông miền Bắc sẽ mang tên mới là Tổng Công Ty Vận tải Thủy  
với mục tiêu là xây dựng một công ty mẹ phát triển mạnh mẽ làm tiền đề cho việc thành  
lập đoàn vận tải trong tương lai.  
1.2.2.Chức năng nhiệm vụ chủ yếu của các phòng ban và mối quan hệ với các bộ phận  
khác trong Tổng Công Ty  
14  
Tên SV: Hoàng Gia Khánh Linh  
Lớp: KTVT Thuỷ Bộ K57  
Tổng Công Ty Vận Tải Thủy-CTCP là một doanh nghiệp dịch vụ vận tải,các mặt  
hàng vận chuyển đa dạng phong phú,phạm vi hoạt động trải khắp hầu hết các tỉnh,các tuyến  
sông-thủy nội địa phía Bắc :  
- Đứng đầu công ty là giám đốc công ty : là người quản lý điều hành mọi hoạt động sản  
xuất kinh doanh đồng thời chịu trách nhiệm với Tổng công ty với hội đồng quản trị ,với  
pháp luật về hoạt động kinh doanh của mình  
- Phó giám đốc : hiện nay công ty có 1 phó giám đốc giúp việc cho giám đốc trong lĩnh  
vực quản lý nhân sự cũng như thực hiện chế độ chính sách của Nhà nước đối với người lao  
động trong công ty và điều hành và phụ trách lĩnh vực vân tải.  
- Phòng tài chính kế toán: có chức năng tổ chức thực hiện việc ghi chép xử lý  
và cung cấp số liệu về tình hình tài chính kế toán của tổng công ty .Thực hiện phân tích  
hoạt động kinh doanh theo yêu cầu của giám đốc.Bên cạnh đó phối hợp với các  
phòng ban chức năng khác thực hiện giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh của  
tổng công ty,đảm bảo nhu cầu vốn sản xuất thực hiện việc tính toán và phân phối lợi  
nhuận theo quy định của Nhà nước.  
-Phòng Kinh Doanh: Là phòng nghiệp vụ tham mưa cho HĐQT và Tổng giám đốc các hoạt  
động kinh doanh của Tổng công ty về lĩnh vực vận tải, xếp dỡ và các linh vực kinh doanh  
khác trên thị trường trong và ngoài nước nhằm khai thác đạt hiệu quả kinh tế cao, đảm bảo  
kinh doanh đúng pháp luật của Việt Nam và tập quán , thông lệ quốc tế.  
-Phòng KHKT-HTQT: là phòng nghiệp vụ tham mưu, giúp cho HĐQT , Tổng Giám Đốc  
tổ chức điều hành và thực hiện các hoạt động về lĩnh vực khoa học , kỹ thuật , vật tư, hợp  
tác quốc tế, đầu tư nội địa và quốc tế trông TCT.  
-Văn phòng Tổng công ty:Tổng công ty là phòng nghiệp vụ tham mưu giúp việc HĐQT ,  
Tổng giám đốc trong các lĩnh vực :Tổng hợp, điều hòa các hoạt động của cơ quan của cơ  
quan văn phòng, hành chính , công tác quản trị, tổ chức, cán bộ , chế độ chính sách đối với  
người lao động, lao động-tiền lương, bảo hộ lao động thanh tra, thi đua khen thưởng, bảo  
vệ chính trị nội bộ, phục vụ chỉ đạo sản xuất kinh doanh và công tác quản lý của Tổng công  
15  
Tên SV: Hoàng Gia Khánh Linh  
Lớp: KTVT Thuỷ Bộ K57  
ty. Tham mưu đề xuất các biện pháp nhằm thực hiện mục tiêu đề ra phù hợp với đường lối  
phát triển kinh tế của Đảng, chuyển đổi các doanh nghiệp trực thuộc Tổng công ty thành  
các công ty cổ phần theo chủ trương của Nhà Nước.  
1.3. Tìm hiểu về điều kiện SXKD của Doanh nghiệp  
1.3.1. Điều kiện tự nhiên-xã hội trong vùng hoạt động của Doanh nghiệp  
1.3.1.1.Tình hình kinh tếvà các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế chủ yếu của doanh nghiệp  
Việt Nam có mạng lưới sông ngòi mật độ lớn, toàn quốc có 2.360 sông, kênh dài từ  
10km trở lên, với tổng chiều dài 41.900km, mật độ sông bình quân là 0,127km/km2;  
0,59km/1.000 dân. Riêng ở khu vực Đồng bằng Sông Hồng và Đồng bằng Sông Cửu Long  
mật độ là 0,2-0,4km/km2, vào loại các nhất so với các nước trên thế giới. Những điều kiện  
tự nhiên trên đã tạo thuận lợi cho phương thức vận tải thủy nội địa phát triển, kết hợp với  
các phương thức vận tải khác như: đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, đường biển  
và hàng không tạo nên một hệ thống giao thông với đầy đủ các phương thức vận tải khác  
nhau, có tính kết nối và hỗ trợ cho nhau. Trong đó, vận tải thủy nội địa không những có  
vai trò trung chuyển khối lượng hàng hóa, hành khách lớn mà còn tạo ra nhiều việc làm,  
góp phần bảo đảm an sinh xã hội và bảo vệ quốc phòng, an ninh. Vận tải thủy nội địa có  
tính xã hội hóa cao, nhiều thành phần tham gia khai thác, kinh doanh; vận tải thủy nội địa  
vận chuyển hàng hóa với khối lượng lớn, nhiều chủng loại mà các hình thức vận tải khác  
không vận chuyển được và có giá thành rẻ và thân thiện với môi trường.  
Tổng công ty vận tải thủy có vị trí chiến lược tại thủ đô Hà Nội nằm gần khu vực  
Đồng Bằng Sông Hồng , tại địa chỉ 838 Bạch Đằng,Thanh Lương, quận Hai Bà Trưng , Hà  
Nội (nằm gần Cảng Hà Nội). Đây là vị trí thuận lợi cho việc lưu thông và vận chuyển hàng  
hóa giữa đường thủy và đường bộ , ngoài ra với vị trí của TCT vẫn chưa kết hợp được vận  
chuyển hàng hóa bằng đường sắt. Đặc biệt TCT gần Cảng Hà Nội và các khu công nghiệp  
có hệ thống kho bãi , thiết bị , phương tiện nên việc vận chuyển hàng hóa không quá khó  
khăn.  
*Các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế chủ yếu :  
16  
   
Tên SV: Hoàng Gia Khánh Linh  
Lớp: KTVT Thuỷ Bộ K57  
-Tăng trưởng doanh thu thuần  
-Tăng trưởng lợi nhuận gộp  
-Tăng trưởng lợi nhuận trước thuế  
-Tăng trưởng lợi nhuận sau thuế của CĐ công ty mẹ  
-Tăng trưởng Tổng Tài sản  
-Tăng trưởng nợ dài hạn  
-Tăng trưởng nợ phải trả  
-Tăng trưởng vốn chủ sợ hữu  
-Tăng trưởng vốn điều lệ  
* Cơ sở hạ tầng kỹ thuật  
Tổng công ty Vận tải thuỷ hoạt động sản xuất kinh doanh trên một số lĩnh vực đó là  
kinh doanh vận chuyển hàng hoá bằng đường thuỷ nội địa, kinh doanh xếp dỡ hàng hoá  
cảng sông, sửa chữa đóng mới phương tiện thuỷ trong đó lĩnh vực hoạt động kinh doanh  
trụ cột là vận tải và xếp dỡ hàng hoá bằng đường thuỷ nội địa. Hiện nay Tổng công ty Vận  
tải thủy có 250.000 TPT vận tải thủy với 142 đoàn tàu đẩy có trọng tải từ 1.500- 2.400 tấn,  
mớn nước khi đầy tải từ 1,5m đến 3m, trong đó chủ yếu chủng loại tàu chở hàng trên mặt  
boong sà lan (sà lan boong tong nổi).  
Về cảng sông và bốc xếp, Tổng công ty đang có các đơn vị kinh doanh bốc xếp và  
kho bãi tại các đầu mối giao thông chính: Cảng Hà Nội, Cảng Việt Trì, Cảng Ninh Bình,  
Cảng Ninh Phúc (Tỉnh Ninh Bình), Cảng Hà Bắc. Trong đó Cảng Việt Trì và Cảng Ninh  
Bình ngoài hệ thống đường bộ còn có hệ thống đường sắt kết nối với cảng, tạo điều kiện  
thuận lợi cho việc trung chuyển hàng hoá.  
17  
Tên SV: Hoàng Gia Khánh Linh  
Lớp: KTVT Thuỷ Bộ K57  
1.3.2. Tìm hiểu về thị trường vận tải của Doanh Nghiệp  
Thị trường tiềm năng của Doanh nghiệp tập trung các khu vực có nhà máy thủy  
điện: Hà Nội,Ninh Bình,Hải Phòng,Nam Định, Quảng Ninh, Hòa Bình, Bắc Ninh, Thái  
Bình, Hà Bắc,.. thông qua vận chuyển container bằng đường thủy giữa các tỉnh trên.  
Khả năng cạnh tranh  
Sự phát triển các phương thức vận tải trong những năm qua đã nảy sinh nhiều vấn đề  
bất cập đó là cấu trúc thị trường giữa các phương thức vận tải có sự phát triển không hợp lý,  
không tương xứng với sự đầu tư vào từng phương thức vận tải. Vận tải đường bộ chiếm ưu  
thế lớn, xu hướng đường bộ hóa ngày càng rõ nét, tỷ lệ đảm nhận của các phương thức vận tải  
trên toàn quốc đối với vận tải hàng hóa thì đường bộ vẫn chiếm tỉ lệ rất cao (78,09% năm  
2012) trong khi đường thủy nội địa chỉ chiếm 16,5%. Mặc dù có nhiều lợi thế như vận chuyển  
được khối lượng hàng hóa lớn, thân thiện với môi trường, giá thành thấp nhưng khả năng cạnh  
tranh của vận tải thủy nội địa phía Bắc vẫn còn nhiều hạn chế:  
- Các doanh nghiệp kinh doanh vận tải hoạt động vẫn mang tính thụ động, chủ yếu  
vào chủ hàng và các nguồn hàng truyền thống như: than, clinker, xi măng, đá, cát, sỏi...mà  
chưa chú ý đến khai thác các mặt hàng khác rất nhiều tiềm năng: container, thiết bị siêu  
trường siêu trọng, lương thực thực phẩm, phân bón...  
- Về việc tổ chức điều hành hoạt động vận tải của doanh nghiệp thiếu định hướng  
về kế hoạch thực hiện chủ yếu thực hiện theo kiểu người tìm việc và mạnh ai người ấy làm.  
- Năng lực tài chính kỹ thuật và quản trị doanh nghiệp còn yếu chưa đáp ứng được  
yêu cầu thực tiễn.  
- Đội ngũ nguồn nhân lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tính chuyên nghiệp hạn  
chế.  
- Việc phát triển phương tiện còn mang tính tự phát, không theo dự báo nhu cầu của thị  
trường và chưa chú trọng hiện đại hóa phương tiện; sản xuất vận tải thủy nội địa còn phụ thuộc  
vào thời tiết khí hậu cũng như điều kiện thủy văn của các sông, kênh.  
18  
 
Tên SV: Hoàng Gia Khánh Linh  
Lớp: KTVT Thuỷ Bộ K57  
- Ðội tàu vận tải đường thủy nội địa tuy số lượng lớn, phong phú về chủng loại, đa  
dạng về kích cỡ, đáp ứng yêu cầu vận chuyển cho cả vùng sông, kênh hẹp và nông, với sản  
lượng vận chuyển hằng năm lớn. Nhưng, vận tải đường thủy nội địa vẫn chủ yếu là những  
phương tiện có sức chở nhỏ, công suất thấp, tầm hoạt động hạn chế, nguy cơ tiềm ẩn gây  
mất an toàn vận tải đường thủy nội địa còn cao.  
- Các doanh nghiệp vận tải thuỷ còn nhỏ lẻ, còn quá ít doanh nghiệp có tiềm lực lớn  
cả về tài chính đã hạn chế đến sức cạnh tranh cũng như việc tham gia vào vận tải đa phương  
thức.  
- Khả năng dự báo phát triển nguồn hàng chưa tốt, nên nhiều doanh nhiệp đóng xong  
phương tiện bị dư thừa không có nguồn hàng để vận chuyển.  
- Các doanh nghiệp Cảng chủ lực chủ yếu tận dụng phương tiện thiết bị của cảng  
bến còn tồn tại từ thời bao cấp, đến nay cầu tàu, nhà kho, bãi chứa hàng và hệ thống  
phụ trợ đều đã bị xuống cấp; thiết bị xếp dỡ đa phần cũ kỹ không đảm bảo an toàn, chưa  
được đầu tư thiết bị, phương tiện bốc xếp hàng hóa đồng bộ, hiện đại, khả năng tự động  
hóa thấp nên năng suất giải phóng tàu chưa cao và hạn chế trong việc bốc xếp hàng  
nặng hàng cồng kềnh; các cảng, bến thuỷ còn lại hầu hết đều được xây dựng tạm, công  
nghệ bốc xếp thô sơ, không có khả năng tiếp nhận phương tiện cỡ lớn, năng lực thông  
qua cảng thấp; ít tập trung đầu tư kinh phí cho thiết kế đội tàu, tái thiết tổ chức kinh  
doanh.  
Thuận lợi , khó khăn  
Hiện nay phương tiện của Tổng công ty Vận tải thủy chủy yếu là các đoàn tàu lai  
đẩy, gồm các sà lan boong toong thuận lợi cho việc vận chuyển các mặt hàng rời nhưng  
khó khăn khi hành trình ở các tuyến luồng nhỏ, hẹp và tốc độ hành trình thấp. Trong quá  
trình hoạt động sản xuất vận tải luồng tuyến đường thuỷ phía Bắc có nhiều đặc điểm cản  
trở hoạt động sản xuất như:  
Luồng tuyến vận tải thủy vẫn chủ yếu dựa vào điều kiện tự nhiên, nguồn vốn đầu tư  
cho giao thông thuỷ lại rất hạn chế chỉ chiếm (2-3)% của toàn ngành. Nhìn chung tình hình  
19  
Tên SV: Hoàng Gia Khánh Linh  
Lớp: KTVT Thuỷ Bộ K57  
luồng tuyến hiện nay vẫn tồn tại tình trạng các tuyến vận tải thủy đều không đồng cấp, do  
chưa được đầu tư nạo vét, khơi thông các bãi cạn hoặc đầu tư nâng cấp, mở rộng luồng  
lạch thỏa đáng, thiếu đồng bộ đã ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động kinh doanh vận tải.  
Hiện trạng một số tuyến tại khu vực phía Bắc, như: Hà Nội - Sơn Tây - Việt Trì, sông Phi  
Liệt, kênh đào nội thành Hải Phòng, tuyến sông Đáy … bị khan cạn vào mùa khô. Thực tế  
tuyến vận tải đường thủy nội địa Hà Nội - Việt Trì nhiều năm nay, cứ mùa nước cạn là  
không đi được. Mặc dù giá cước vận tải thủy nội địa trên tuyến so với đường bộ rẻ hơn rất  
nhiều nhưng hạ tầng, khả năng kết nối các phương thức vận tải khác không đồng bộ đã làm  
hạn chế lợi thế vận tải thủy nội địa của vùng.  
- Hạ tầng đường thuỷ nội địa, chiều sâu, chiều rộng luồng tuyến hiện tại đã sâu hơn,  
rộng hơn so với trước kia, nhưng tĩnh không của một số cầu còn rất hạn chế cho vận tải  
thuỷ (cầu Đuống, cầu Long Biên, Cầu đường Sắt Bắc Giang, Cầu đường sắt Ninh Bình,  
Cầu đường sắt Hải Phòng ), do vậy vận tải thuỷ chỉ hoạt động thuận lợi từ khu vực từ Hà  
Nội ra đến cửa sông, vùng duyên hải.  
- Hạ tầng cảng bến thủy nội địa không đồng bộ, hạ tầng cảng bến xuống cấp, hệ  
thống bốc xếp hàng hoá lạc hậu không đáp ứng được yêu cầu bốc xếp hàng hoá nhất là  
hàng container. Ngoài một số cảng chuyên dụng của các nhà máy nhiệt điện, đạm...có cơ  
sở hạ tầng được đầu tư hiện đại thì các cảng khác đều trong tình trạng xuống cấp. Ngay cả  
hệ thống cảng của Tổng công ty Vận tải thủy hiện nay do chưa được đầu tư trang thiết bị  
hiện đại nên vẫn chủ yếu bốc xếp hàng rời, hàng bao...đặc biệt chưa được đầu tư đồng bộ  
về khả năng kết nối với các phương thức vận tải khác. Hoạt động sản xuất vận tải của Tổng  
công ty trong giai đoạn gần đây ngoài việc tập trung đổi mới phương thì các hạ tầng khác:  
cảng, kho bãi... vẫn chủ yếu tận dụng phương tiện thiết bị của cảng bến còn tồn tại từ thời  
bao cấp, đến nay cầu tàu, nhà kho, bãi chứa hàng và hệ thống phụ trợ đều đã bị xuống cấp;  
thiết bị xếp dỡ đa phần cũ kỹ, công nghệ bốc xếp thô sơ, không có khả năng tiếp nhận  
phương tiện cỡ lớn, năng lực thông qua cảng thấp.  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
docx 73 trang yennguyen 25121 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại Tổng công ty vận tải thuỷ - CTCP (Vinasco)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docxbao_cao_thuc_tap_tot_nghiep_tai_tong_cong_ty_van_tai_thuy_ct.docx