Báo cáo Đề tài Cơ sở khoa học xây dựng chương trình đào tạo chất lượng cao trình độ đại học tại trường Đại học Nội vụ Hà Nội

BỘ NỘI VỤ  
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI  
VŨ NGỌC HOA  
CƠ SỞ KHOA HỌC XÂY DỰNG  
CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO  
CHẤT LƢỢNG CAO TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC  
TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI  
Mã số: ĐTCT.2020.113  
Hà Nội, 2020  
BỘ NỘI VỤ  
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI  
VŨ NGỌC HOA  
CƠ SỞ KHOA HỌC XÂY DỰNG  
CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO  
CHẤT LƢỢNG CAO TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC  
TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI  
Mã số: ĐTCT.2020.113  
Hà Nội, 2020  
2
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  
Chất lƣợng cao  
CLC  
Chƣơng trình đào tạo  
Nghiên cứu khoa học  
CTĐT  
NCKH  
3
MỤC LỤC  
MỞ ĐẦU  
3.Mụctiêu,nhiệmvụnghiêncứu……………………………………………..................10  
1.3. Tiêuchícủachƣơngtrìnhđàotạochấtlƣợngcaotrìnhđộđạihọc………………...17  
1.4. Mô hình đào tạo chất lƣợng cao trình độ đại học………………..………26  
1.5. Quytrìnhxâydựngchƣơngtrìnhđàotạochấtlƣợngcaotrìnhđộđạihọc……………27  
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG XÂY DỰNG CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHẤT  
LƢỢNGCAOTRÌNHĐỘĐẠIHỌCCỦAVIỆTNAM…………………….……42  
2.1. ChƣơngtrìnhđàotạochấtlƣợngcaoởmộtsốtrƣờngđạihọcViệtNam...……..…....42  
2.3. Nhucầucủaxãhộiđốivớichƣơngtrìnhđàotạochấtlƣợngcaotrìnhđộđạihọc ……74  
3.1. Nguyên tắc xây dựng chƣơng trình đào tạo chất lƣợng cao trình độ đại học  
tại Trƣờng Đại học Nội vụ Hà Nội…………………………………………..79  
3.2. Xâydựngnộidungchƣơngtrìnhđàotạochấtlƣợngcaotrìnhđộđạihọc…………...83  
3.3. Lộ trình xây dựng chƣơng trình đào tạo chất lƣợng cao trình độ đại học tại  
Trƣờng Đại học Nội vụ Hà Nội giai đoạn 2020-2030 …………………….…93  
3.4. Giải pháp phát triển các điều kiện để triển khai chƣơng trình đào tạo chất  
lƣợng cao trình độ đại học tại Trƣờng Đại học Nội vụ Hà Nội………………96  
4
3.5. Mô hình đào tạo chất lƣợng cao trình độ đại học tại Trƣờng Đại học Nội vụ  
Hà Nội.............................................................................................................103  
PHỤ LỤC…………………………………………………………………..120  
5
MỞ ĐẦU  
1. Lí do chọn đề tài  
Xây dựng và phát triển các chƣơng trình đào tạo chất lƣợng cao (CTĐT  
CLC) đƣợc xem là xu hƣớng tất yếu trong đào tạo đại học hiện nay ở Việt Nam  
nhằm nâng cao chất lƣợng đào tạo, rút ngắn khoảng cách giữa nhà trƣờng và thị  
trƣờng lao động, đồng thời tạo cơ sở vững chắc để các trƣờng đại học có thể tự  
chủ trong bối cảnh mới. Trong bối cảnh hội nhập và toàn cầu hóa quốc tế,  
nguồn nhân lực chất lƣợng cao có vai trò quyết định, phát triển nguồn nhân lực  
chất lƣợng cao là gia tăng giá trị cho con ngƣời cả về vật chất, tinh thần, trí tuệ,  
kỹ năng, để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội mà Nghị quyết Đại hội  
lần thứ XII của Đảng đã đặt ra “Thực hiện đồng bộ các cơ chế, chính sách, giải  
pháp phát triển nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lƣợng cao đáp ứng yêu  
cầu phát triển kinh tế - xã hội”.  
Từ năm 2012, Trƣờng Đại học Nội vụ Hà Nội bắt đầu đào tạo trình độ  
đại học nhằm cung cấp nguồn nhân lực cho ngành Nội vụ, nền công vụ và xã  
hội. Bên cạnh CTĐT đại trà, Trƣờng Đại học Nội vụ Hà Nội hƣớng đến đào tạo  
CLC một số ngành nhằm nhằm đào tạo nguồn nhân lực có tính cạnh tranh cao  
đáp ứng nhu cầu của thị trƣờng lao động trong thời kỳ hội nhập kinh tế khu vực  
và thế giới. Việc đào tạo CLC trình độ đại học là cần thiết đối với sự phát triển  
bền vững của Trƣờng Đại học Nội vụ Hà Nội Trong đào tạo trình độ đại học  
nói chung và đào tạo CLC nói riêng, chƣơng trình là một trong những yếu tố  
quan trọng tạo nên chất lƣợng của sản phẩm đào tạo. Song, làm thế nào để có  
đƣợc các CTĐT thực sự có chất lƣợng cao, có sự khác biệt so với CTĐT đại  
trà? Chuẩn đầu ra của CTĐT CLC cần phải đạt đƣợc chuẩn mực nhƣ thế nào?  
Cấu trúc, nội dung kiến thức của CTĐT cũng nhƣ những kỹ năng cần đƣợc  
trang bị cho sinh viên trong suốt quá trình đào tạo là gì? Làm thế nào để lựa  
chọn đúng học phần cũng nhƣ phƣơng pháp giảng dạy để sinh viên đạt chuẩn  
đầu ra của CTĐT ?... là những câu hỏi mà các cơ sở giáo dục đại học phải trả  
lời để có thể xây dựng đƣợc các CTĐT CLC theo đúng nghĩa.  
6
 
Để có thể tổ chức xây dựng CTĐT CLC trình độ đại học, rất cần có một  
cơ sở khoa học vững chắc, phù hợp với quy định của pháp luật, đồng thời phù  
hợp với điều kiện thực tế của Trƣờng Đại học Nội vụ Hà Nội, cần thiết phải  
nghiên cứu cơ sở lí luận, pháp lí về CTĐT CLC; nghiên cứu tiềm lực đào tạo  
CLC của Trƣờng, trên cơ sở đó đề xuất nguyên tắc, quy trình, lộ trình xây dựng  
CTĐT CLC; mô hình đào tạo CLC, giải pháp phát triển các điều kiện để triển  
khai CTĐT CLC trong giai đoạn 2020-2030 tại Trƣờng. Do đó, rất cần thiết  
phải nghiên cứu cơ sở khoa học xây dựng CTĐT CLC trình độ đại học tại  
Trƣờng Đại học Nội vụ Hà Nội.  
2. Tình hình nghiên cứu  
Có nhiều công trình nghiên cứu về phát triển CTĐT. Tuy nhiên, do đề tài  
tập trung hƣớng đến việc xây dựng CTĐT theo cách tiếp cận năng lực theo tinh  
thần của Kế hoạch hành động của ngành giáo dục năm 2017 [9]: “… các cơ sở  
giáo dục đại học đổi mới mục tiêu, CTĐT, đổi mới phƣơng pháp giảng dạy từ  
cung cấp kiến thức sang hỗ trợ phát triển năng lực và phẩm chất, kỹ năng của  
ngƣời học; đổi mới cách tiếp cận xây dựng CTĐT đại học dựa trên kinh nghiệm  
của các CTĐT tiên tiến (POHE, CDIO)” và với Chiến lƣợc phát triển Trƣờng  
Đại học Nội vụ Hà Nội xác định sứ mệnh của trƣờng là mở ra cơ hội học tập  
cho mọi ngƣời với nhiều hình thức đào tạo, đa ngành, đa trình độ theo định  
hƣớng ứng dụng, đáp ứng yêu cầu của nguồn nhân lực của ngành nội vụ, nền  
công vụ trong công cuộc xây dựng, bảo vệ đất nƣớc và hội nhập quốc tế [20]  
nên trong đề tài này, chúng tôi khái quát một số công trình về phát triển CTĐT  
đặc biệt là các công trình nghiên cứu về phát triển chƣơng trình theo cách tiếp  
cận năng lực trong đào tạo theo định hƣớng ứng dụng.  
Yvonne Osborne đã phân tích sự cần thiết của chƣơng trình giảng dạy  
phải dựa trên năng lực: Chƣơng trình giảng dạy dựa trên năng lực đƣa ra  
phƣơng pháp tiếp cận lấy ngƣời học làm trung tâm cho sự phát triển và đánh  
giá việc dạy và học mà trong đó các học viên phải đối mặt với tình huống làm  
việc thực tế chuyên nghiệp để chuẩn bị cho họ ở mức độ sơ cấp trong thực  
7
 
hành. Các chiến lƣợc dạy và học thể hiện phƣơng pháp học tập có liên quan đến  
tình huống làm việc nhằm hỗ trợ cho học viên có thể đáp ứng các yêu cầu  
chuyên môn về hành nghề của họ. Do đó, các học viên sau khi tốt nghiệp sẽ  
phát triển năng lực của mình để có thể đáp ứng lại và dự đoán khả năng phát  
triển công việc của họ trong tƣơng lai. Tác giả cũng chỉ ra những thách thức  
của việc phát triển chƣơng trình giảng dạy dựa trên năng lực nhƣ: Việc kiểm  
soát học tập dựa vào ngƣời thiết kế chƣơng trình giảng dạy, những ngƣời này  
có thể là các đại diện đến từ các trƣờng đại học, hệ thống chăm sóc y tế, cơ  
quan quản lý và các chuyên gia điều dƣỡng. Thách thức chủ yếu cho những  
ngƣời xây dựng chƣơng trình giảng dạy là đồng ý thay đổi từ một chƣơng trình  
giảng dạy cơ bản, tập trung vào nội dung theo truyền thống thành chƣơng trình  
giảng dạy dựa trên năng lực tập trung vào việc học tập và kết quả học tập của  
học viên. Những ngƣời thiết kế chƣơng trình giảng dạy sẽ đƣợc yêu cầu thay  
đổi từ cách giảng dạy hƣớng theo nội dung thành phát triển các quá trình học  
tập, theo đó việc suy nghĩ và hành động có thể đƣợc đo lƣờng và phản ánh  
đƣợc các tiêu chuẩn chuyên môn thông qua sự tƣơng tác tích cực giữa ngƣời  
dạy và ngƣời học. [23, tr.8]  
Trần Khánh Đức trong Chuẩn đầu ra và phát triển CTĐT theo năng lực  
ở bậc đại học [4] trình bày định hƣớng phát triển CTĐT theo năng lực: Phát  
triển CTĐT cần xuất phát từ thực tế nghề nghiệp và các yếu tố liên quan đến  
hoạt động nghề nghiệp; phát triển CTĐT theo định hƣớng các mục tiêu học tập  
cụ thể để hình thành các năng lực chuyên môn; phát triển các CTĐT mở, tạo  
điều kiện thƣờng xuyên cập nhật tri thức, kĩ năng mới; chú trọng yêu cầu phát  
triển năng lực hành nghề, giảm bớt các tri thức hàn lâm, tăng cƣờng năng lực  
hành động và thích ứng nhanh với những biến đổi của thị trƣờng lao động.  
Trần Hữu Hoan trong Phát triển chƣơng trình giáo dục đề cập đến cơ sở  
khoa học và thực tiễn của việc xây dựng chƣơng trình giáo dục bao gồm: Cơ sở  
triết học, cơ sở về lịch sử, cơ sở tâm lý học, cơ sở lý luận dạy học hiện đại và  
cơ sở xã hội. Theo tác giả cơ sở triết học đƣợc cho là kiến thức trọng tâm cho  
8
việc thiết kế xây dựng chƣơng trình giáo dục vì cơ sở triết học phản ánh ý  
tƣởng, trƣờng phái riêng của các nhà thiết kế chƣơng trình giáo dục và ảnh  
hƣởng trực tiếp đến mục đích, mục tiêu cụ thể và nội dung cũng nhƣ cách thức  
tổ chức các hoạt động của chƣơng trình giáo dục [6, tr.20]. Triết lý giáo dục  
giúp các nhà xây dựng chƣơng trình xác định rõ mục đích trong giáo dục; mục  
tiêu giảng dạy và các hoạt động trong nhà trƣờng; vai trò của cá nhân trong  
trƣờng trong hoạt động giáo dục, mối quan hệ giữa cá nhân với hoạt động tổ  
chức và triển khai chƣơng trình; việc lựa chọn các chiến lƣợc, phƣơng pháp dạy  
học trong nhà trƣờng và trong lớp học [6, tr. 24].  
Cơ sở xã hội của việc xây dựng chƣơng trình giáo dục là chƣơng trình  
đáp ứng các nhu cầu của cá nhân ngƣời học, và nhu cầu xã hội. Các nhu cầu cá  
nhân ngƣời học gồm nhu cầu về thể chất, nhu cầu tâm lý xã hội, nhu cầu đƣợc  
giáo dục và nhu cầu phát triển. Còn các nhu cầu xã hội có ý nghĩa và ảnh  
hƣởng đến chƣơng trình nhƣ chính trị, kinh tế, giáo dục, môi trƣờng, văn hóa.  
[6, tr. 34]  
Cơ sở tâm lý học của xây dựng chƣơng trình giáo dục là chƣơng trình  
phải luôn đảm bảo đƣợc phần thực hành phù hợp với nhu cầu ngƣời học, tránh  
lý thuyết, lý luận thuần túy. Việc tiếp thu, lĩnh hội kiến thức mới của ngƣời học  
phải dựa trên nền của những cái đã có trong đầu của ngƣời học [6, tr. 35].  
Nguyễn Vũ Bích Hiền [5] trong bài báo “Các xu hƣớng phát triển CTĐT  
theo quan điểm lấy ngƣời học làm trung tâm” nghiên cứu các xu hƣớng phát  
triển CTĐT theo quan điểm lấy ngƣời học làm trung tâm. Trên cơ sở làm rõ  
khái niệm phát triển CTĐT và quan điểm lấy ngƣời học làm trung tâm, nghiên  
cứu nêu lên ba xu hƣớng phát triển chƣơng trình là: thiết kế chƣơng trình theo  
chuẩn đầu ra và đào tạo theo năng lực thực hiện, kêu gọi sự tham gia của nhiều  
bên liên quan (những ngƣời có mối quan tâm và đƣợc hƣởng lợi ích trực tiếp  
hay gián tiếp từ chƣơng trình) trong phát triển chƣơng trình nhằm đáp ứng  
đƣợc nhu cầu đa dạng của ngƣời học, đào tạo theo học chế tín chỉ đƣợc coi là  
một ví dụ của việc xây dựng và tổ chức thực hiện chƣơng trình theo quan điểm  
9
lấy ngƣời học làm trung tâm. Đó là cách phát triển chƣơng trình giúp ngƣời học  
đƣợc chủ động và đƣợc quyền quyết định nhiều hơn cho hoạt động học tập của  
chính mình.  
Phát triển CTĐT đại học định hƣớng nghề nghiệp ứng dụng (POHE) -  
Tài liệu cơ bản của Dự án phát triển giáo dục đại học theo định hƣớng nghề  
nghiệp ứng dụng ở Việt Nam giai đoạn 2 do Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì đã  
trình bày các đặc trƣng cơ bản của đào tạo theo cách tiếp cận POHE là CTĐT  
mở và dựa vào năng lực, xác định phẩm chất nghề nghiệp của sinh viên rõ ràng,  
có sự tham gia của thị trƣờng lao động vào quá trình đào tạo POHE, đánh giá  
kết quả ngƣời học dựa vào năng lực [1, tr.58-64]. Bên cạnh đó tài liệu này cũng  
trình bày chi tiết chu trình phát triển CTĐT POHE với các bƣớc: Phân tích nhu  
cầu của thị trƣờng lao động; xác đinh mục tiêu đào tạo, xây dựng hồ sơ nghề  
nghiệp, hồ sơ năng lực, chuẩn đầu ra; phân tích hiện trạng của Trƣờng; xây  
dựng nội dung học tập, chủ đề học tập, sắp xếp hệ thống modun/học phần trong  
CTĐT; lựa chọn phƣơng pháp giáo dục; tổ chức quá trình dạy học; phát triển  
hỗ trợ học tập; xây dựng quy tắc đánh giá kết quả học tập; thực hiện và cải tiến  
CTĐT; phát triển chiến lƣợc đánh giá CTĐT thích hợp [1, tr.71].  
Những công trình nghiên cứu về xây dựng, phát triển chƣơng trình đã  
bàn về cơ sở xây dựng CTĐT, xu hƣớng, sự cần thiết xây dựng chƣơng trình  
theo cách tiếp cận năng lực; quy trình xây dựng CTĐT. Trong đề tài này, chúng  
tôi kế thừa kết quả nghiên cứu của những công trình trên để đi sâu nghiên cứu  
về cơ sở khoa học xây dựng CTĐT CLC trình độ đại học tại Trƣờng Đại học  
Nội vụ Hà Nội.  
3. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu  
3.1. Mục tiêu nghiên cứu: Đề tài Cơ sở khoa học xây dựng CTĐT CLC  
trình độ đại học tại Trường Đại học Nội vụ Hà Nội nhằm xác lập cơ sở lí  
luận, pháp lí và thực tiễn của việc xây dựng CTĐT CLC trình độ đại học tại  
Trƣờng Đại học Nội vụ Hà Nội; từ đó đề xuất quy trình, giải pháp xây dựng  
CTĐT CLC tại Trƣờng Đại học Nội vụ Hà Nội.  
10  
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu  
Để thực hiện các mục tiêu nghiên cứu đặt ra, đề tài thực hiện các nhiệm  
vụ nghiên cứu sau:  
- Hệ thống hóa cơ sở lí luận, cơ sở pháp lí về CTĐT và xây dựng CTĐT  
CLC trình độ đại học  
-NghiêncứuthựctrạngxâydựngCTĐTCLCtrìnhđộđạihọccủaViệtNam  
- Nghiên cứu nguyên tắc, chuẩn đầu ra, thời lƣợng, cấu trúc, nội dung,  
quy trình, lộ trình xây dựng CTĐT CLC và điều kiện thực hiện CTĐT CLC tại  
Trƣờng Đại học Nội vụ Hà Nội.  
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu  
Đối tƣợng nghiên cứu: Cơ sở lí luận, pháp lí và thực tiễn xây dựng  
CTĐT CLC trình độ đại học tại Trƣờng Đại học Nội vụ Hà Nội.  
Phạm vi nghiên cứu:  
Phạm vi nội dung: CTĐT CLC trình độ đại học.  
Phạm vi thời gian: xây dựng CTĐT CLC trình độ đại học tại Trƣờng Đại  
học Nội vụ Hà Nội giai đoạn 2020-2030.  
Phạm vi không gian: xây dựng CTĐT CLC trình độ đại học tại trụ sở  
chính của Trƣờng Đại học Nội vụ Hà Nội.  
5. Phƣơng pháp nghiên cứu  
Nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra, đề tài chủ yếu sử dụng  
các phƣơng pháp nghiên cứu sau:  
Phƣơng pháp phân tích: Phân tích các CTĐT CLC đang triển khai tại  
một số trƣờng đại học ở Việt Nam để tham khảo kinh nghiệm xây dựng CTĐT  
CLC tại Trƣờng Đại học Nội vụ Hà Nội; phân tích đặc điểm của CTĐT CLC  
trình độ đại học; phân tích quy trình xây dựng CTĐT CLC.  
Phƣơng pháp mô tả: Mô tả thực trạng năng lực đào tạo của Trƣờng Đại  
học Nội vụ Hà Nội trong việc đáp ứng các điều kiện đào tạo CLC.  
Phƣơng pháp điều tra bằng bảng hỏi: Điều tra nhằm thu thập thông tin về  
nhu cầu học CTĐT CLC của học sinh lớp 12 ở một số tỉnh phía Bắc.  
11  
   
Phƣơng pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn một số chuyên gia nhằm thu  
thập thông tin về kinh nghiệm xây dựng và triển khai CTĐT CLC tại một số  
trƣờng đại học ở Việt Nam.  
6. Giả thuyết khoa học  
Việc xây dựng chƣơng trình CLC trình độ đại học tại Trƣờng Đại học  
Nội vụ Hà Nội dựa trên cơ sở lí luận, pháp lí và thực tiễn. Điều này bảo đảm  
cho chƣơng trình CLC trình độ đại học có tính khoa học, tính hiện đại, cập  
nhật, đáp ứng đƣợc nhu cầu của các bên liên quan.  
7. Đóng góp của đề tài  
Đóng góp chủ yếu của đề tài:  
- Về lí luận: Đề tài khái quát hóa một số nguyên tắc, yêu cầu trong các  
văn bản pháp lí về việc xây dựng CTĐT trình độ đại học nói chung và CTĐT  
CLC nói riêng; xây dựng đƣợc quy trình xây dựng CTĐT CLC.  
- Về thực tiễn: Đề tài đóng góp vào quá trình xây dựng CTĐT CLC trình  
độ đại học tại Trƣờng Đại học Nội vụ Hà Nội.  
8. Bố cục của đề tài  
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, đề tài gồm  
03 chƣơng:  
Chƣơng 1. Cơ sở lí luận, pháp lí về CTĐT và xây dựng CTĐT CLC trình  
độ đại học  
Chƣơng2.ThựctrạngxâydựngCTĐTCLCtrìnhđộđạihọccủaViệtNam  
Chƣơng 3. Xây dựng CTĐT CLC trình độ đại học tại Trƣờng Đại học  
Nội vụ Hà Nội.  
12  
       
Chƣơng 1.  
CƠ SỞ LÍ LUẬN, PHÁP LÍ VỀ CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO  
VÀ XÂY DỰNG CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHẤT LƢỢNG CAO  
TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC  
1.1. Một số khái niệm cơ bản  
1.1.1. Chương trình đào tạo  
Theo Wentling Tim, CTĐT là một bản thiết kế tổng thể cho một hoạt  
động đào tạo, cho biết toàn bộ nôi dung cần đào tạo, chỉ rõ những gì có thể  
trông đợi ở ngƣời học sau khóa đào tạo, phác thảo ra quy trình cần thiết để thực  
hiện nội dung đào tạo, các phƣơng pháp đào tạo và cách thức kiểm tra, đánh giá  
kết quả học tập và tất cả những cái đó đƣợc sắp xếp theo một thời gian biểu  
chặt chẽ” [24].  
“CTĐT là hệ thống kiến thức lý thuyết và thực hành đƣợc thiết kế đồng  
bộ với phƣơng pháp giảng dạy, học tập và đánh giá kết quả học tập để đảm bảo  
ngƣời học tích luỹ đƣợc kiến thức và đạt đƣợc năng lực cần thiết đối với mỗi  
trình độ của giáo dục đại học” [17].  
Trong Luật Giáo dục đại học năm 2018 [11], “CTĐT bao gồm mục tiêu,  
khối lƣợng kiến thức, cấu trúc, nội dung, phƣơng pháp và hình thức đánh giá  
đối với môn học, ngành học, trình độ đào tạo, chuẩn đầu ra phù hợp với Khung  
trình độ quốc gia Việt Nam”.  
Trong đề tài này, chúng tôi quan niệm CTĐT là kế hoạch tổng thể cho  
hoạt động đào tạo, bao gồm mục tiêu đào tạo; chuẩn đầu ra; khối lƣợng kiến  
thức; cấu trúc, nội dung chƣơng trình; phƣơng pháp và hình thức đánh giá đối  
với môn học, ngành học.  
1.1.2. Chương trình đào tạo chất lượng cao  
Theo Thông tƣ số 23/2014/TT-BGDĐT [16], “CTĐT CLC là CTĐT có  
các điều kiện đảm bảo chất lƣợng và chuẩn đầu ra cao hơn CTĐT đại trà tƣơng  
ứng, đồng thời đáp ứng các tiêu chí và điều kiện tại Quy định này” (Quy định  
về đào tạo CLC trình độ đại học – chú thích của tác giả đề tài).  
13  
     
1.2.Đặcđiểmcủa chƣơngtrìnhđàotạochấtlƣợngcaotrìnhđộđạihọc  
1.2.1. Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo chất lượng cao trình  
độ đại học  
Chuẩn đầu ra của ngƣời học tốt nghiệp trình độ đại học đƣợc quy định  
theo Quyết định 1982/QĐ-TTg [13] nhƣ sau: Về kiến thức, ngƣời tốt nghiệp  
trình độ đại học phải có: Kiến thức thực tế vững chắc, kiến thức lý thuyết sâu,  
rộng trong phạm vi của ngành đào tạo; kiến thức cơ bản về khoa học xã hội,  
khoa học chính trị và pháp luật; kiến thức về công nghệ thông tin đáp ứng yêu  
cầu công việc; kiến thức về lập kế hoạch, tổ chức và giám sát các quá trình  
trong một lĩnh vực hoạt động cụ thể; kiến thức cơ bản về quản lý, điều hành  
hoạt động chuyên môn. Về kĩ năng, ngƣời tốt nghiệp trình độ đại học phải có:  
Kỹ năng cần thiết để có thể giải quyết các vấn đề phức tạp; kỹ năng dẫn dắt,  
khởi nghiệp, tạo việc làm cho mình và cho ngƣời khác; kỹ năng phản biện, phê  
phán và sử dụng các giải pháp thay thế trong điều kiện môi trƣờng không xác  
định hoặc thay đổi; kỹ năng đánh giá chất lƣợng công việc sau khi hoàn thành  
và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm; kỹ năng truyền đạt vấn đề  
và giải pháp tới ngƣời khác tại nơi làm việc; chuyển tải, phổ biến kiến thức, kỹ  
năng trong việc thực hiện những nhiệm vụ cụ thể hoặc phức tạp; có năng lực  
ngoại ngữ bậc 3/6 Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam. Về năng lực tự  
chủ và trách nhiệm, ngƣời tốt nghiệp trình độ đại học phải có năng lực: Làm  
việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm trong điều kiện làm việc thay đổi, chịu  
trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm; hƣớng dẫn, giám sát những  
ngƣời khác thực hiện nhiệm vụ xác định; tự định hƣớng, đƣa ra kết luận chuyên  
môn và có thể bảo vệ đƣợc quan điểm cá nhân; lập kế hoạch, điều phối, quản lý  
các nguồn lực, đánh giá và cải thiện hiệu quả các hoạt động.  
Điều 5 Thông tƣ số 23/2014/TT-BGDĐT [16] quy định: Chuẩn đầu ra  
của CTĐT CLC phải cao hơn của CTĐT đại trà tƣơng ứng về năng lực chuyên  
môn; năng lực ngoại ngữ; năng lực ứng dụng công nghệ thông tin; năng lực dẫn  
dắt, chủ trì và làm việc nhóm; khả năng thích nghi với môi trƣờng công tác;  
14  
riêng năng lực ngoại ngữ tối thiểu phải đạt bậc 4/6 theo khung năng lực ngoại  
ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (hoặc tƣơng đƣơng).  
Xét về năng lực chuyên môn: Năng lực chuyên của ngƣời học tốt nghiệp  
CTĐT CLC cao hơn so với ngƣời học tốt nghiệp CTĐT đại trà về kiến thức  
thực tế, kiến thức lý thuyết trong phạm vi của ngành đào tạo; kỹ năng cần thiết  
để có thể giải quyết các vấn đề phức tạp.  
Xét về năng lực ngoại ngữ: Năng lực ngoại ngữ của ngƣời học tốt nghiệp  
CTĐT CLC cao hơn 01 bậc so với ngƣời học tốt nghiệp CTĐT đại trà. Ngƣời  
học tốt nghiệp CTĐT chỉ cần đạt đƣợc bậc 3/6 trong khung năng lực ngoại ngữ  
6 bậc dùng cho Việt Nam, tức là có thể hiểu được các ý chính của một đoạn  
văn hay bài phát biểu chuẩn mực, rõ ràng về các chủ đề quen thuộc trong công  
việc, trường học, giải trí, v.v... có thể xử lý hầu hết các tình huống xảy ra khi  
đến khu vực có sử dụng ngôn ngữ đó; có thể viết đoạn văn đơn giản liên quan  
đến các chủ đề quen thuộc hoặc cá nhân quan tâm; có thể mô tả được những  
kinh nghiệm, sự kiện, giấc mơ, hy vọng, hoài bão và có thể trình bày ngắn gọn  
các lý do, giải thích ý kiến và kế hoạch của mình [15], trong khi ngƣời học tốt  
nghiệp CTĐT CLC phải đạt đƣợc bậc 4/6, tức là có thể hiểu ý chính của một  
văn bản phức tạp về các chủ đề cụ thể và trừu tượng, kể cả những trao đổi kỹ  
thuật thuộc lĩnh vực chuyên môn của bản thân. Có thể giao tiếp ở mức độ trôi  
chảy, tự nhiên với người bản ngữ. Có thể viết được các văn bản rõ ràng, chi  
tiết với nhiều chủ đề khác nhau và có thể giải thích quan điểm của mình về một  
vấn đề, nêu ra được những ưu điểm, nhược điểm của các phương án lựa chọn  
khác nhau [15].  
1.2.2. Thời lượng và cấu trúc của chương trình đào tạo chất lượng cao  
trình độ đại học  
Theo Thông tƣ số 07/TT-BGDĐT [17], thời lƣợng hiện tại của CTĐT đại  
trà trình độ đại học tối thiểu là 120 tín chỉ. Theo Quyết định số 1982/QĐ-TTg  
[7], CTĐT trình độ đại học có thời lƣợng từ 120 đến 180 tín chỉ.  
15  
CTĐT CLC đƣợc xây dựng và phát triển trên nền của CTĐT đại trà hiện  
hành của Trƣờng và để đáp ứng yêu cầu chuẩn đầu ra của CTĐT CLC phải cao  
hơn chuẩn đầu ra của của CTĐT đại trà tƣơng ứng của Trƣờng thì thời lƣợng  
của CTĐT CLC phải nhiều hơn thời lƣợng của CTĐT đại trà tƣơng ứng.  
CTĐT CLC bao gồm các khối kiến thức: giáo dục đại cƣơng, giáo dục  
chuyên nghiệp (kiến thức cơ sở ngành, kiến thức ngành, chuyên ngành, kiến  
thức bổ trợ tự do - nếu có, thực tập cuối khóa, làm đồ án/khóa luận tốt nghiệp)  
[16]. Nhƣ vậy, về cấu trúc, CTĐT CLC giống với CTĐT đại trà, chỉ khác biệt ở  
khóa luận tốt nghiệp. Ngƣời học CTĐT CLC bắt buộc phải thực hiện khóa luận  
tốt nghiệp, còn trong CTĐT đại trà, ngƣời học có thể thực hiện khóa luận tốt  
nghiệp nếu đủ điều kiện theo quy định của Trƣờng hoặc học học phần thay thế  
khóa luận tốt nghiệp.  
1.2.3. Nội dung chương trình đào tạo chất lượng cao trình độ đại học  
CTĐT CLC đƣợc xây dựng và phát triển trên nền của CTĐT đại trà hiện  
hành của Trƣờng; có tham khảo CTĐT nƣớc ngoài.  
Dựa trên nền nội dung của CTĐT đại trà, nội dung của CTĐT CLC đƣợc  
xây dựng và phát triển bằng cách: (1) bổ sung các học phần mới; (2) xây dựng  
một số học phần thuộc kiến thức cơ sở ngành và ngành có cùng tên, cùng số tín  
chỉ nhƣng nâng cao về chuẩn đầu ra học phần so với chuẩn đầu ra học phần  
trong CTĐT đại trà; (3) xây dựng một số học phần thuộc kiến thức cơ sở ngành  
và ngành có cùng tên, nhƣng tăng về số tín chỉ và nâng cao về chuẩn đầu ra học  
phần so với chuẩn đầu ra học phần trong CTĐT đại trà; (4) xác định, lựa chọn  
một số học phần thuộc kiến thức cơ sở ngành và ngành để giảng dạy bằng dạy  
bằng ngôn ngữ của CTĐT nƣớc ngoài hoặc bằng Tiếng Anh.  
Các học phần giảng dạy bằng dạy bằng ngôn ngữ của CTĐT nƣớc ngoài  
hoặc bằng Tiếng Anh chiếm tối thiểu 20% số tín chỉ các học phần thuộc khối  
kiến thức cơ sở ngành, ngành, chuyên ngành [16].  
Khi xây dựng CTĐT CLC có tham khảo từ CTĐT nƣớc ngoài tƣơng ứng  
đã đƣợc kiểm định hoặc đƣợc cơ quan có thẩm quyền cho phéo thực hiện vầ  
16  
cấp văn bằng. Vì vậy, trong CTĐT CLC, có những học phần (thuộc khối kiến  
thức cơ sở ngành/ngành, chuyên ngành) tiếp nhận/kế thừa từ chƣơng trình  
tƣơng ứng của nƣớc ngoài. Điều này tạo nên tính quốc tế, hội nhập của chƣơng  
trình CLC.  
1.2.4. Phương pháp, hình thức đánh giá đối với môn học, ngành học  
Áp dụng các phƣơng pháp đánh giá hiện đại theo hƣớng chú trọng phát  
triển năng lực phân tích, thực hành, sáng tạo, tự cập nhật kiến thức; năng lực  
nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ trên nguyên tắc khách quan,  
minh bạch, linh hoạt, bám sát mục tiêu của mỗi học phần và của CTĐT.  
1.3. Tiêuchícủachƣơngtrìnhđàotạochấtlƣợngcaotrìnhđộđạihọc  
Thông tƣ số 23/2014/TT-BGDĐT [16] quy định các tiêu chí xác định  
CTĐT CLC đồng thời cũng là điều kiện để có thể thực hiện CTĐT CLC.  
1.3.1. Giảng viên, trợ giảng  
Điều 6 Thông tƣ số 23/2014/TT-BGDĐT [16] quy định Giảng viên tham  
gia giảng dạy chƣơng trình CLC trình độ đại học phải có trình độ thạc sĩ trở  
lên. Riêng giảng viên dạy lý thuyết các học phần thuộc khối kiến thức ngành,  
chuyên ngành phải có trình độ tiến sĩ hoặc chức danh giáo sƣ, phó giáo sƣ hoặc  
có trình độ thạc sĩ tốt nghiệp ở các trƣờng đại học của các nƣớc phát triển đúng  
ngành hoặc thuộc ngành gần (đối với các ngành đặc thù); Có năng lực chuyên  
môn, nghiên cứu khoa học đáp ứng yêu cầu của CTĐT CLC; có kinh nghiệm  
giảng dạy liên quan đến ngành CTĐT CLC từ 3 năm trở lên; có phƣơng pháp  
giảng dạy hiệu quả; áp dụng tốt công nghệ thông tin trong giảng dạy và nghiên  
cứu khoa học; Giảng viên dạy các học phần chuyên môn bằng ngoại ngữ, còn  
phải có trình độ ngoại ngữ bậc 5/6 trở lên theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc  
dùng cho Việt Nam (hoặc tƣơng tƣơng) hoặc đƣợc đào tạo trình độ đại học trở  
lên toàn thời gian ở nƣớc ngoài bằng ngôn ngữ đó.  
Nhƣ vậy, yêu cầu đối với giảng viên tham gia giảng dạy chƣơng trình  
CLC trình độ đại học cao hơn so với yêu cầu đối với giảng viên tham gia giảng  
dạy chƣơng trình đại trà.  
17  
Bảng 1.1. So sánh yêu cầu đối với giảng viên tham gia giảng dạy chương  
trình CLC trình độ đại học và yêu cầu đối với giảng viên tham gia giảng dạy  
chương trình đại trà  
Yêu cầu  
Giảng viên tham gia  
giảng dạy chƣơng trình giảng dạy chƣơng trình  
CLC trình độ đại học đại trà  
Thạc sĩ trở lên  
Giảng viên tham gia  
đối với giảng viên  
Trình độ giảng viên dạy Thạc sĩ trở lên  
các học phần thuộc khối  
kiến thức giáo dục đại  
cƣơng, kiến thức cơ sở  
ngành, hƣớng dẫn thực  
hành các học phần  
thuộc khối kiến thức  
ngành, chuyên ngành  
Trình độ giảng viên dạy Tiến sĩ hoặc chức danh Thạc sĩ trở lên  
lý thuyết các học phần giáo sƣ, phó giáo sƣ hoặc  
thuộc khối kiến thức có trình độ thạc sĩ tốt  
ngành, chuyên ngành  
nghiệp ở các trƣờng đại  
học của các nƣớc phát  
triển đúng ngành hoặc  
thuộc ngành gần  
Có năng lực nghiên cứu Đáp ứng yêu cầu của Đáp ứng yêu cầu của  
khoa học CTĐT CLC: CTĐT đại trà:  
- Tối thiểu 01 công trình Tối thiểu là một đề tài  
nghiên cứu khoa học nghiên cứu khoa học cấp  
đƣợc công bố hoặc đƣợc cơ sở hoặc tƣơng đƣơng  
nghiệm thu có nội dung đƣợc nghiệm thu từ đạt  
liên quan đến ngành yêu cầu trở lên hoặc một  
18  
ĐTCLC  
bài báo đƣợc công bố  
- Có ít nhất 01 đề tài trên tạp chí khoa học có  
phối hợp nghiên cứu với phản biện hoặc một báo  
các tổ chức, doanh cáo khoa học tại hội thảo  
nghiệp và cơ sở sản xuất khoa học chuyên ngành.  
liên quan đến CLC.  
Kinh nghiệm giảng dạy Kinh nghiệm giảng dạy Không yêu cầu kinh  
liên quan đến ngành nghiệm giảng dạy  
CTĐT CLC từ 3 năm trở  
lên  
Giảng viên dạy các học Có trình độ ngoại ngữ Không yêu cầu dạy các  
phần chuyên môn bằng bậc 5/6 trở lên theo học phần chuyên môn  
ngoại ngữ  
khung năng lực ngoại bằng ngoại ngữ  
ngữ 6 bậc dùng cho Việt  
Nam (hoặc tƣơng tƣơng)  
hoặc đƣợc đào tạo trình  
độ đại học trở lên toàn  
thời gian ở nƣớc ngoài  
bằng ngôn ngữ đó.  
Điều 6 Thông tƣ số 23/2014/TT-BGDĐT [16] quy định trợ giảng CTĐT  
CLC trình độ đại học phải có đủ năng lực chuyên môn, ngoại ngữ đáp ứng yêu  
cầu của học phần; sử dụng tốt các thiết bị hiện đại phục vụ giảng dạy để hỗ trợ  
giảng viên trong hƣớng dẫn sinh viên thực hiện bài tập, hƣớng dẫn thực hành,  
thảo luận, seminar, làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp.  
1.3.2. Người quản lý và cố vấn học tập  
Điều 7 Thông tƣ số 23/2014/TT-BGDĐT [16] quy định ngƣời quản lý  
chƣơng trình CLC phải có đủ năng lực chuyên môn, có kinh nghiệm trong quản  
lý đào tạo; sử dụng thành thạo các phần mềm quản lý liên quan; có năng lực  
19  
ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu công việc. Cố vấn học tập phải nắm vững CTĐT,  
quy định về đào tạo CLC và có khả năng hỗ trợ, tƣ vấn cho sinh viên trong quá  
trình học tập; có năng lực ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu công việc.  
1.3.3. Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học  
Điều 8 Thông tƣ số 23/2014/TT-BGDĐT [16] quy định về cơ sở vật chất  
phục vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học nhƣ sau:  
1. Có phòng học riêng cho lớp đào tạo CLC đƣợc trang bị máy tính kết nối  
mạng internet và các thiết bị hỗ trợ giảng dạy, học tập; mỗi sinh viên chƣơng  
trình CLC có nơi tự học ở trƣờng, đƣợc sử dụng mạng internet không dây.  
2. Có đủ giáo trình, tài liệu tham khảo trong, ngoài nƣớc và đƣợc cập nhật  
thƣờng xuyên; có thƣ viện và thƣ viện điện tử cho giảng viên và sinh viên tra  
cứu và sử dụng trong giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học.  
3. Có đủ các phòng thí nghiệm, xƣởng thực hành, cơ sở thực tập; có các  
phần mềm mô phỏng cần thiết phục vụ giảng dạy thực nghiệm cho sinh viên  
chƣơng trình CLC và các cơ sở vật chất cần thiết khác theo yêu cầu của CTĐT.  
Nhƣ vậy, yêu cầu về cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và nghiên cứu khoa  
học cho đào tạo chƣơng trình CLC cao hơn so với đào tạo chƣơng trình đại trà.  
Bảng 1.2. So sánh yêu cầu về cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và nghiên  
cứu khoa học giữa đào tạo chương trình CLC và đào tạo chương trình đại trà  
Yêu cầu về cơ sở vật  
chất phục vụ đào tạo  
và nghiên cứu khoa  
học  
Cơ sở vật chất phục vụ Cơ sở vật chất phục vụ  
đào tạo và nghiên cứu  
khoa học của chƣơng  
trình CLC trình độ đại  
học  
đào tạo và nghiên cứu  
khoa học của chƣơng  
trình đại trà trình độ  
đại học (TT22/2017)  
Thƣ viện  
Có đủ giáo trình, tài liệu Có giáo trình đáp ứng  
tham khảo trong, ngoài yêu cầu giảng dạy, học  
nƣớc và đƣợc cập nhật tập và nghiên cứu khoa  
thƣờng xuyên  
học.  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 128 trang yennguyen 14620 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo Đề tài Cơ sở khoa học xây dựng chương trình đào tạo chất lượng cao trình độ đại học tại trường Đại học Nội vụ Hà Nội", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbao_cao_de_tai_co_so_khoa_hoc_xay_dung_chuong_trinh_dao_tao.pdf