Báo cáo bài tập lớn Xử lý thống kê tín hiệu ngẫu nhiên

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM - TRƯỜNG ĐẠI HỌC  
BÁCH KHOA  
Chương trình kỹ sư chất lượng cao Việt Pháp  
BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN  
XỬ LÝ THỐNG KÊ TÍN HIỆU NGẪU NHIÊN  
SPECTRAL ESTIMATION AND ADAPTIVE FILTERS  
GVHD: PGS. TS Đỗ Hồng Tuấn  
Nhóm 1 - Sinh viên thực hiện: Võ Nguyễn Gia Luật – 1611944  
Lâm Minh Quân – 16  
TP. Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 12 năm 2020  
MỤC LỤC  
I. PROBLEM 1: SPECTRAL ESTIMATION ............................................................... 2  
1. Yêu cầu .................................................................................................................... 2  
2. Thực hiện ................................................................................................................. 2  
2.1. Ước lượng phổ tín hiệu sử dụng phương pháp Periodogram và MUSIC ......... 2  
2.2. Dùng phương pháp Monte Carlo để đánh giá độ chính xác của phương pháp  
ước lượng phổ Periodogram và MUSIC .................................................................. 9  
II. PROBLEM 2: ADAPTIVE FILTERS ..................................................................... 12  
1. Yêu cầu .................................................................................................................. 12  
2. Thực hiện................................................................................................................ 12  
2.1. Ước lượng thông số của kênh truyền sử dụng bộ lọc thích nghi dùng giải thuật  
RLS......................................................................................................................... 13  
2.2. Ước lượng số lượng mẫu cần thiết để đạt được sự hội tụ ............................... 19  
2.3. So sánh kết quả ước lượng thông số kênh truyền sử dụng bộ lọc thích nghi  
dùng giải thuật RLS so với bộ lọc Wiener ............................................................. 21  
2.4. Dùng phương pháp Monte Carlo để đánh giá chất lượng của phương pháp ước  
lượng kênh truyền dùng bộ lọc thích nghi với giải thuật RLS so với dùng bộ lọc  
Wiener. ................................................................................................................... 22  
1
Stochastic Signal Processing  
PGS.TS Đỗ Hồng Tuấn  
I.  
PROBLEM 1: SPECTRAL ESTIMATION  
1. Yêu cầu  
Consider a sum of sinusoids in white Gaussian noise. The sinusoids are with  
frequencies of Fs/2, Fs/2 and Fs/2 (휶 = ퟎ. ퟏ, 휷 = ퟎ. ퟒ, = ퟎ. ퟑퟕ ) and with  
amplitudes of a, b and c (풂 = ퟐ, 풃 = ퟓ, 풄 = ퟓ), respectively. The Fs is sampling  
frequency. Number of signal samples is d (풅 = ퟏퟎퟎ), DFT size is e (풆 = ퟐퟎퟒퟖ).  
The white Gaussian noise is with variance of 1 and zero mean. a) Plot the  
estimated spectrum of sum of sinusoids in white Gaussian noise using  
Periodogram and MUSIC.  
b) Evaluate the accuracy of frequency estimation for different values of noise  
variance from 0.5 to 5 (using Monte Carlo simulations).  
2. Thực hiện  
2.1. Ước lượng phổ tín hiệu sử dụng phương pháp Periodogram và MUSIC  
- Sử dụng lý thuyết về ước lượng phổ dựa trên phương pháp Periodogram và  
MUSIC để thực hiện ước lượng phổ của tín hiệu gồm 3 thành phần hình sin có  
dạng:  
[ ] )  
(
)
(
)
(
푥 푛 = 2cos 0.1. Fs/2 + 5cos 0.4. Fs/2 + 5cos 0.37. Fs/2  
Nhiễu cộng vào là AWGN với 푚푒 = 0, 휎푛2 = 1, số mẫu lấy vào là 100 mẫu, số  
điểm DFT là 2048 điểm. Thực hiện mô phỏng với Matlab tìm được phổ ước  
lượng của tín hiệu:  
2
Stochastic Signal Processing  
PGS.TS Đỗ Hồng Tuấn  
Nhận xét: Phổ ước lượng khi sử dụng phương pháp Periodogram có thành phần  
sidelobe nhiều nên nếu tín hiệu có biên độ nhỏ sẽ rất khó phân biệt do sẽ lẫn vào  
trong các sidelobe. Tuy nhiên, thành phần mainlobe có độ rộng hẹp nên độ phân  
giải khá tốt, nhất là khi hai tín hiệu có tần số gần nhau như 0.37 Fs/2 và 0.4 Fs/2.  
Đối với phương pháp MUSIC, phổ nhận được là phổ giả nên thành phần sidelobe  
rất bé nên hầu như không ảnh hưởng đến việc nhận biết các tín hiệu có biên độ  
bé, tuy nhiên do số lượng mẫu lấy vào chỉ là 100 mẫu nên phổ tại tần số mong  
muốn không tiến về vạch phổ được do đó việc nhận dạng các tín hiệu gần nhau  
không tốt như đối với phương pháp Periodogram.  
-
Khảo sát lại phổ với a = 0.1 để thấy được sự giảm biên độ ảnh hưởng đến hai  
phương pháp như thế nào:  
3
Stochastic Signal Processing  
PGS.TS Đỗ Hồng Tuấn  
Dựa vào kết quả mô phỏng ta thấy khi biên độ tín hiệu giảm, nếu dựa vào phương  
pháp Periodogram thì kết quả nhận dạng không còn chính xác tín tần số của hiệu  
ứng với biên độ a = 1 nữa do thành phần sidelobe có biên độ lớn nên rất khó để  
phân biệt nó so với tín hiệu thực. Phương pháp MUSIC mặc dù hơi khó nhìn  
nhưng vẫn có thể tìm ra phổ chính xác ứng với biên độ lớn nhất, vì ảnh hưởng  
của sidelobe là không nhiều.  
-
Giả sử, số mẫu lấy vào tăng lên là d = 2000 mẫu, khảo sát lại phổ trên với a = 1:  
4
Stochastic Signal Processing  
PGS.TS Đỗ Hồng Tuấn  
Rõ ràng, khi số mẫu tăng lên rất nhiều thì cả 2 phương pháp đều cho kết quả rất  
chính xác dù tín hiệu có tần số khá gần nhau hay biên độ có giảm đáng kể.  
Trở lại với phổ của tín hiệu với các thông số ban đầu. Dựa vào phổ tín hiệu, nếu  
nhận biết bằng mắt ta sẽ tìm ra các tần số của tín hiệu vào tại các vị trí có đỉnh  
phổ cao nhất. Tuy nhiên do hai tín hiệu ở tần số 0.4 Fs/2 và 0.37 Fs/2 gần nhau  
nên khi sử dụng phương pháp MUSIC giữa chúng có thể xuất hiện một đỉnh nhỏ  
nhô cao hơn so với 2 đỉnh ứng với 2 tần số chính xác:  
- Nếu dùng mắt để quan sát, ta có thể phỏng đoán được đỉnh cao nhất này không  
ứng với tần số thực do phổ hẹp hơn nhiều so với hai đỉnh xung quanh. Vì vậy,  
vẫn có thể phỏng đoán được 3 tần số đầu vào từ việc quan sát phổ tín hiệu thu  
được.  
- Để có thực hiện việc nhận biết phổ dựa trên code Matlab thì cần thêm một đoạn  
chương trình để tìm các đỉnh của phổ. Từ các đỉnh này, lựa ra 3 đỉnh có biên độ  
lớn nhất:  
5
Stochastic Signal Processing  
PGS.TS Đỗ Hồng Tuấn  
Nhận thấy rằng, nếu dựa vào đỉnh cao nhất để xác định sẽ có trường hợp chọn  
nhằm điểm nhô lên giữa hai tần số 0.4 Fs/2 và 0.37 Fs/2 khi sử dụng phương  
pháp MUSIC:  
Để có loại bỏ đỉnh nhô lên này, cần thêm điều kiện ràng buộc trong chương  
trình về độ phân giải nhỏ nhất của tần số như sau :  
for i = 2:K-1  
if((abs(BTmp(i)-BTmp(i-1))<0.028)&&(abs(BTmp(i)-BTmp(i+1))<0.028))  
BTmp2(i-x) = [];  
pks21temp(i-x) = [];  
x = x+1;  
end  
end  
6
Stochastic Signal Processing  
PGS.TS Đỗ Hồng Tuấn  
Đoạn chương trình này chỉ lấy những đỉnh mà khoảng cách giữa nó với hai đỉnh  
lân cận lớn hơn 0.028 Fs/2, đồng nghĩa với nếu trong một đoạn tần số rộng 0.056  
Fs/2 mà có chứa 3 đỉnh thì sẽ bỏ qua đỉnh ở giữa.  
Kết quả đạt được là xác định được khá chính xác tần số của tín hiệu ban đầu:  
- Thực hiện ước lượng phổ tín hiệu sử dụng Periodogram và MUSIC 2000 lần và  
lấy giá trị DFT trung bình tại mỗi điểm, ta được kết quả:  
7
Stochastic Signal Processing  
PGS.TS Đỗ Hồng Tuấn  
Phổ trung bình của 2000 lần mô phỏng độc lập này rõ ràng hơn và dễ quan sát  
hơn so với việc thực hiện riêng lẻ từng lần một.  
8
Stochastic Signal Processing  
PGS.TS Đỗ Hồng Tuấn  
2.2. Dùng phương pháp Monte Carlo để đánh giá độ chính xác của phương  
pháp ước lượng phổ Periodogram và MUSIC  
- Sau mỗi lần ước lượng phổ, xác định được 3 tần số cần ước lượng:  
̂
+ 훼̂푃, β푃, ̂ khi dùng Periodogram.  
푃
̂
+ 훼̂푀푈, β푀푈, ̂  
khi dùng MUSIC.  
푀푈  
- Để đánh giá chất lượng của phương pháp ước lượng không thể chỉ dựa vào một  
lần thực nghiệm mà phải lặp đi lặp lại thí nghiệm nhiều lần để xác định sai số  
RMS (Root mean square error) của từng thông số ước lượng so với giá trị thực  
tế. Đây chính là phương pháp Monte Carlo:  
(|  
|2)  
√
휀α /푀푈 = 퐸 훼̂ − 훼푃  
푃
P
2
̂
√
휀β /푀푈 = 퐸 (|β푃 − β푃| )  
P
2
√
휀/푀푈 = 퐸 (|̂ − 푃| )  
푃
P
- Nếu số lần thực hiện phép lặp đủ lớn, có thể xấp xỉ trung bình thống kê bởi trung  
bình như sau:  
푀
1
2
√
√
√
|
|
휀α /푀푈  
=
=
=
∑ 훼̂ − 훼푃  
푃
P
푀
푖=1  
푀
1
2
̂
휀β /푀푈  
∑|β푃 − β푃|  
P
푀
푖=1  
푀
1
휀/푀푈  
∑|̂ − 푃|2  
푃
P
푀
푖=1  
- Dựa vào công thức trên, thực hiện lặp lại thí nghiệm 2000 lần với phương sai  
của nhiễu 휎푛2 = 1, ta được kết quả:  
휀α = 0.98%  
P
9
Stochastic Signal Processing  
PGS.TS Đỗ Hồng Tuấn  
휀β = 0.36%  
P
휀= 0.46%  
P
휀α = 0.98%  
MU  
휀β = 0.41%  
MU  
휀= 1.85%  
MU  
Nhận xét: Kết quả trên cho thấy khi phương sai nhiễu là 1, phương pháp  
Periodogram và MUSIC đều ước lượng phổ với độ chính xác cao. Đối với tần  
số của tín hiệu có biên độ thấp, phương pháp MUSIC cho sai số thấp hơn. Đối  
với các tín hiệu có tần số gần nhau nhìn chung phương pháp Periodogram cho  
kết quả tốt hơn với số lượng mẫu hữu hạn 100.  
- Thay đổi phương sai trong khoảng 0.1 đến 5, bước 0.1 khảo sát kết quả đạt được:  
10  
Stochastic Signal Processing  
PGS.TS Đỗ Hồng Tuấn  
11  
Stochastic Signal Processing  
PGS.TS Đỗ Hồng Tuấn  
Nhận xét: Khi phương sai của nhiễu nhỏ hơn 1, sai số RMS của cả hai phương  
pháp rất nhỏ cho thấy độ chính xác của cả 2 phương pháp rất tốt. Tuy nhiên khi  
phương sai của nhiễu tăng lên, sai số của cả 2 phương pháp cũng tăng lên nhanh.  
Đặc biệt khi phương sai của nhiễu lớn hơn 2, sai số trong việc ước lượng phổ trở  
nên lớn hơn, dẫn đến chất lượng của việc ước lượng giảm. Nhìn chung thì đối  
với tín hiệu có biên độ nhỏ, phương pháp MUSIC cho sai số nhỏ hơn tức là khả  
năng nhận biết tốt hơn do đặc tính chứa sidelobe nhỏ của MUSIC so với  
Periodogram. Với các tín hiệu có tần số gần nhau thì Periodogram cho kết quả  
nhận dạng tốt hơn với một lượng mẫu quan sát hữu hạn.  
II.  
PROBLEM 2: ADAPTIVE FILTERS  
1. Yêu cầu  
Consider the use of Adaptive FIR filter (AF) using Recursive Least Squares  
(RLS) algorithm for Channel estimation. The signal and noise are stochastic  
processes with Gaussian distribution and zero mean. The signal and noise  
processes are with variances of 흈ퟐ풔 = ퟏ. ퟐ and 흈풏ퟐ = ퟎ. ퟑퟓ , respectively. The  
number of samples can be selected arbitrarily.  
a) Estimate the weight vector w of Adaptive FIR filter.  
b) Estimate the number of samples for the convergence.  
c) Compare the estimated weight vector w with the optimum weight vector using  
Wiener FIR filter.  
d) Evaluate the root mean squared error (RMSE) between the estimated weight  
vector w and the optimum weight vector for different values of 휎푛2 using Monte  
Carlo simulations.  
12  
Stochastic Signal Processing  
PGS.TS Đỗ Hồng Tuấn  
2. Thực hiện  
2.1. Ước lượng thông số của kênh truyền sử dụng bộ lọc thích nghi dùng giải  
thuật RLS.  
- Sử dụng giải thuật RLS (Recursive Least Squares) để cập nhật lại thông số bộ  
lọc AF sau mỗi vòng lặp theo công thức:  
Khởi tạo các giá trị trọng số ban đầu của bộ lọc cũng như nghịch đảo của ma  
trận tự tương quan của giá trị đầu vào lúc ban đầu, thông thượng chọn 훿 nhỏ để  
các giá trị x ban đầu hầu như không tương quan nhau:  
푤0 = 0  
−1  
( )  
푃 0 = 훿 퐼  
Thực hiện vòng lặp đệ quy với 푛 = 1,2, … , 푁 để cập nhật trọng số của bộ lọc  
dựa trên các giá trị trọng số và sai số trước đó.  
∗
( )  
푧 푛 = 푃(푛 − 1)푥 (푛)  
1
( )  
푔 푛 =  
푧(푛)  
푇( ) ( )  
λ + 푥 푛 푧 푛  
푇
( )  
( )  
훼 푛 = 푑 푛 − 푤푛−1푥(푛)  
( )  
푤푛 = 푤푛−1 + 훼 푛 푔(푛)  
1
퐻
( )  
[ (  
)
]
푃 푛 = 푃 푛 − 1 − 푔(푛)푧 (푛)  
λ
(
)
Trong đó hệ số λ được gọi là hệ số quên 0 ≤ λ ≤ 1 . Giá trị λ thể hiện sự ảnh  
hưởng của mẫu trước đó đến giá trị của ma trận hiệp phương sai. Giá trị λ gây  
ảnh hưởng lên khả năng bám theo của thuật toán thích ứng. Khi λ càng bé thì  
13  
Stochastic Signal Processing  
PGS.TS Đỗ Hồng Tuấn  
cập nhật các thông số càng nhanh, tuy nhiên thuật toán lại nhạy cảm với nhiễu.  
Trong thực tế λ thường được chọn trong khoảng từ 0,98 đến 1.  
- Giải thuật RLS trong Matlab:  
function [W, alpha] = rls(x,d,nord,lambda)  
delta = 0.001;  
X=convm(x,nord);  
[M,N] = size(X);  
if nargin < 4  
lambda = 1.0;  
end  
P = eye(N)/delta;  
W(1,:)= zeros(1,N);  
alpha(1)= d(1) - X(1,:)*W(1,:).'  
for k=2:M-nord+1;  
z = P*X(k,:)';  
g = z/(lambda+X(k,:)*z);  
alpha(k) = d(k) - X(k,:)*W(k-1,:).';  
W(k,:) = W(k-1,:)+alpha(k)*g.';  
P = (P-g*z.')/lambda;  
end  
end  
- Sử dụng giải thuật RLS đã nêu ở trên để thực hiện chương trình ước lượng kênh  
truyền với số mẫu là 1000, hệ số quên chọn là 1, giả sử kênh truyền FIR thực tế  
có dạng:  
−1  
퐻 푧 = 1 + 2푧 + 5푧−2  
( )  
14  
Stochastic Signal Processing  
PGS.TS Đỗ Hồng Tuấn  
So sánh với việc thực hiện giải thuật LMS:  
Nhận xét: Phương pháp sử dụng bộ lọc thích nghi với giải thuật RLS cho kết quả  
ước lượng kênh truyền tốt, kết quả đạt được sau 1000 mẫu là [1.0233 1.9965 5.0126]  
hầu như đúng với giá trị thực. So với sử dụng giải thuật LMS, giải thuật RLS cho  
kết quả chính xác hơn, tốc độ hội tụ cao hơn nhiều mặc dù thuật toán có phức tạp  
hơn sơ với LMS.  
- Quan sát sai số giữa tín hiệu đầu ra khi đi qua kênh truyền thực tế và đầu ra của  
bộ lọc thích nghi. Thực hiện phép thử 200 lần để tìm trung bình bình phương  
của sai số, kết quả cho thấy sai số trung bình bình phương của tín hiệu đầu ra  
giữa bộ lọc thích nghi và kênh truyền thực tế là hằng số và bằng 0.59822 (gần  
về 0) cho thấy phương pháp ước lượng dựa trên AF RMS này là phù hợp để ước  
lượng kênh truyền.  
15  
Stochastic Signal Processing  
PGS.TS Đỗ Hồng Tuấn  
- Thực hiện lại bộ lọc AF RLS với kênh truyền FIR thực tế có dạng:  
퐻 푧 = 1 + 1.4푧−1 + 5.6푧−2 + 2.5푧−3 + 4.7푧−4  
( )  
16  
Stochastic Signal Processing  
PGS.TS Đỗ Hồng Tuấn  
- Thực hiện lại với kênh truyền FIR thực tế có dạng:  
−1  
퐻 푧 = 1 + 3푧 + 2. 8푧−2 + 1.5푧−3 + 2.3푧−4 + 5.6푧−5  
( )  
17  
Stochastic Signal Processing  
PGS.TS Đỗ Hồng Tuấn  
Nhận xét: Sau khi khảo sát nhận dạng các kênh truyền có bậc khác nhau cho thấy  
phương pháp sử dụng bộ lọc thích nghi với giải thuật RLS cho kết quả ước lượng  
kênh truyền có độ chính xác cao và tốc độ hội tụ nhanh. Tín hiệu ngõ ra của bộ lọc  
AF và tín hiệu ngõ ra thực tế của kênh truyền chưa biết khi có nhiễu là giống nhau,  
cho thấy bộ lọc đã ước lượng được một cách chính xác kênh truyền chưa biết. Đây  
chính là những ưu điểm vượt trội của RLS so với các giải thuật đơn giản như LMS.  
- Thực hiện lại bộ lọc AF RLS có phương sai nhiễu tăng lên 휎푛2 = 0.5 với kênh  
truyền FIR thực tế có dạng:  
퐻 푧 = 1 + 1.4푧−1 + 5.6푧−2 + 2.5푧−3 + 4.7푧−4  
( )  
18  
Stochastic Signal Processing  
PGS.TS Đỗ Hồng Tuấn  
Nhận xét: Kết quả đạt được cho thấy sai số MMSE của bộ lọc AF RLS là 0.70589  
lớn hơn so với trường hợp khảo sát với 휎푛2 = 0.35 ở trên (MMSE đạt 0.62701). Điều  
này cho thấy khi phương sai nhiễu tăng lên, khả năng ước lượng của bộ lọc AF cho  
chất lượng ước lượng giảm xuống với cùng một lượng mẫu hữu hạn đã chọn.  
- Thực hiện lại bộ lọc AF RLS có hệ số quên λ = 0.98 với kênh truyền FIR thực  
tế có dạng:  
퐻 푧 = 1 + 1.4푧−1 + 5.6푧−2 + 2.5푧−3 + 4.7푧−4  
( )  
Nhận xét: Hệ số quên có ảnh hưởng đến quá trình ước lượng RLS. Khi hệ số quên  
càng giảm, sai số của phép ước lượng càng lớn, do bộ lọc AF lúc này nhạy cảm hơn  
với nhiễu của kênh truyền.  
2.2. Ước lượng số lượng mẫu cần thiết để đạt được sự hội tụ.  
- Ở câu a đã tiến hành thực hiện ước lượng kênh truyền với số mẫu cố định là  
1000. Tuy nhiên, số mẫu thực tế tùy thuộc vào nhiễu kênh truyền , số tham số  
ước lượng và sai số mục tiêu đặt ra để đạt được sự hội tụ. Giả sử, sai số lớn nhất  
có thể giữa các giá trị 푤̂ ước lượng và các giá trị thực tế của hàm truyền yêu  
푘
cầu cho sự hội tụ là 10−3:  
−3  
{
(
)
}
푚푎푥 푎푏푠 푤̂ − 푤푘 /푤푘 ≤ 10  
푘
19  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 25 trang yennguyen 20300 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo bài tập lớn Xử lý thống kê tín hiệu ngẫu nhiên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbao_cao_bai_tap_lon_xu_ly_thong_ke_tin_hieu_ngau_nhien.pdf