Bài tập lớn môn Kỹ thuật điện - Đề tài: Động cơ đồng bộ ba pha

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ SÀI GÒN BT LỚN: KỸ THUẬT ĐIỆN  
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ SÀI GÒN  
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỘNG CƠ KHÔNG  
ĐỒNG BỘ BA PHA  
1.1. KHÁI NIỆM CHUNG  
Động cơ không đồng bộ 3 pha là máy điện xoay chiều ,làm việc theo nguyên lý cảm ứng  
điện từ , có tốc độ của rotor khác với tốc độ từ trường quay trong máy .  
Động cơ không đồng bộ 3 pha được dùng nhiều trong sản xuất và sinh hoạt vì chế tạo đơn  
giản , giá rẻ , độ tin cậy cao , vận hành đơn giản , hiệu suất cao , và gần như không cần bảo  
trì. Dải công suất rất rộng từ vài Watt đến 10.000hp . Các động cơ từ 5hp trở lên hấu hết là 3  
pha còn động cơ nhỏ hơn 1hp thường là một pha .  
1.2. CẤU TẠO  
Giống như các loại máy điện quay khác ,động cơ không đồng bộ ba pha gồm có các bộ phận  
chính sau :  
+ phần tỉnh hay còn gọi là stato  
+ phần quay hay còn gọi là roto  
1.2.1. PHẦN TỈNH ( hay STATOR ):  
Trên stator có võ , lõi thép và dây quấn  
1.2.1.1. VÕ MÁY :  
Võ máy có tác dụng cố định lõi thép và dây quấn .Thường võ máy làm bằng gang . Đối với  
vỏ máy có công suất tương đối lớn ( 1000 kw ) thường dung thép tấm hàn lại làm vỏ máy ,tùy  
theo cách làm nguội ,máy và dạng vỏ máy cũng khác nhau .  
SV: NGUYỄN CÔNG BẰNG - HỒNG CHẤN HUY  
Trang 1  
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ SÀI GÒN BT LỚN: KỸ THUẬT ĐIỆN  
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ SÀI GÒN  
1.2.1.2.LỎI THÉP  
Lõi thép là phần dẫn từ . Vì từ trường đi qua lõi thép là từ trường quay nên để giảm bớt  
tổn hao , lõi thép được làm bằng những lá thép kỹ thuật điện dày 0,5 mm ép lại . Khi đường  
kính ngoài của lõi thép nhỏ hơn 990mm thì dùng cả tấm thép tròn ép lại . Khi đường kính  
ngoài lớn hơn trị số trên thì phải dùng những tấm thép hình rẻ quạt ( hinh 1.2 ) ghép lại thành  
khối tròn .  
Mỗi lõi thép kỹ thuật điện đều có  
phủ sơn cách điện trên bề mặt để  
giảm hao tổn do dòng điện xoáy gây  
nên .Nếu lõi thép ngắn thì có thể  
ghép thành một khối nếu lõi thép  
quá dài thì ghép thành những tấm  
ngắn mỗi tấm thép dài từ 6 đến 8  
cm đặt cách nhau 1cm để thông gió  
cho tốt .Mặt trong cùa lá thép có sẽ  
rảnh để dặt dây quấn .  
1.2.1.3. DÂY QUẤN:  
Hình 1.2 tấm thép hình rẻ quạt  
Dây quấn stator được đặt vài các  
rãnh của lõi thép và được cách điện tốt với lõi thép . Dây quấn phấn ứng là phần dây bằng  
đồng được trong các rãnh phần ứng và làm thành một hoặc nhiều vòng kín .Dây quấn là bộ  
phận quan trọng nhất của động cơ vì nó trực tiếp tham gia vào quá trình biến dổi năng lượng  
từ điện năng thành cơ năng . Đồng thời về mặt kinh tế thì giá thành của dây quấn cũng chiếm  
tỷ lệ khá cao trong toàn bộ giá thành của máy.  
+ Các yêu cầu đối với dây quấn bao gồm :  
- Sinh ra được một sức điện động cần thiết có thể cho một dòng điện nhất định chạy  
qua mà không bị nóng quá một nhiệt độ nhất định để sinh ra một moment cần thiết đồng thời  
đảm bảo đổi chiều tốt .  
- Triệt để tiết kiệm vật liệu , kết cấu đơn giản làm việc chắc chắn an toàn  
- Dây quấn phấn ứng có thể phân ra làm các loại chủ yếu sau :  
+ Dây quấn xếp đơn và dây quấn xếp phức tạp  
+ Dây quấn song đơn và dây quấn song phức tạp  
Trong một số máy cở lớn còn dùng dây quấn hỗn hợp đó là sự kết hợp giữa hai dây quấn  
xếp và song .  
1.2.2. PHẦN QUAY ( hay ROTOR )  
Phần này gồm 2 bộ phận chính là lõi thép và dây quấn rotor:  
1.2.2.1 LÕI THÉP :  
Nói chung người ta dùng các lá thép kỹ thuật điện như ở stator lõi thép được ép trực tiếp  
lên trục máy hoặc lên một giá rotor của máy .Phía ngoài của lá thép có sẽ rãnh để đặt dây  
quấn .  
SV: NGUYỄN CÔNG BẰNG - HỒNG CHẤN HUY  
Trang 2  
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ SÀI GÒN BT LỚN: KỸ THUẬT ĐIỆN  
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ SÀI GÒN  
1.2.2.2 DÂY QUẤN ROTOR:  
Phân loại làm hai loại chính rotor kiểu dây quấn va roto kiểu lồng sóc:  
Loại rotor kiểu dây quấn : rotor kiểu dây quấn (hình 1.3 ) cũng giống như dây quấn ba pha  
stator và có cùng số cực từ dây quấn stator .Dây quấn kiểu này luôn đấu hình sao ( Y ) và có  
ba đấu ra đấu vào ba vành trượt gắn vào trục quay rotor và cách điện với trục .Ba chổi than cố  
định và luôn tỳ trên vành trượt này để dẫn điện và một biến trở cũng nối sao nằm ngoài động  
Cơ để khởi động hoặc điều chỉnh tốc độ .  
Hình 1.3 : rotor kiểu dây quấn  
Rotor kiểu lồng sóc ( hình 1.4 ) : Gồm các thanh đồng hoặc thanh nhôm đặt trong rãnh và  
bị ngắn mạch bởi hai vành ngắn mạch ở hai đấu .Với động cơ nhỏ ,dây quấn rotor được đúc  
nguyên khối gồm thanh dẫn , vành ngắn mạch, cánh tản nhiệt và cánh quạt làm mát .Các  
động cơ công suất trên 100kw thanh dẫn làm bằng đồng được đặt vào các rãnh rotor và gắn  
chặt vành ngắn mạch .  
SV: NGUYỄN CÔNG BẰNG - HỒNG CHẤN HUY  
Trang 3  
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ SÀI GÒN BT LỚN: KỸ THUẬT ĐIỆN  
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ SÀI GÒN  
1.2.3. KHE HỞ :  
Vì rotor là một khối tròn nên khe hở đều , khe hở trong máy điện không đồng bộ rất nhỏ  
( từ 0,2mm đến 1mm trong máy điện cở nhỏ và vừa ) để hạn chế dòng điện từ hóa lấy từ lưới  
vào ,và như vậy có thể làm cho hệ số công suất của máy tăng cao .  
1.3. NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ BA PHA  
1.4.  
Khi có dòng điện ba pha chạy trong dây quấn stato thì trong khe hở không khí suất hiện  
từ trường quay với tốc độ n1 = 60f1/p (f1 là tần số lưới điện ; p là số cặp cực ; tốc độ từ trường  
quay ) .Từ trường này quét qua dây quấn nhiều pha tự ngắn mạch nên trong dây quấn rotor có  
dòng diện I2 chạy qua . Từ thông do dòng điện này sinh ra hợp với từ thông của stator tạo  
thành từ thông tổng ở khe hở . Dòng điện trong dây quấn rotor tác dụng với từ thông khe hở  
sinh ra moment . Tác dụng đó có quan hệ mật thiết với tốc độ quay n của rotor . Trong những  
phạm vi tồc độ khác nhau thì chế độ làm việc của máy cũng khác nhau . Sau đây ta sẽ nghiên  
cứu tác dụng của chúng trong ba phạm vi tốc độ .  
Hệ số trượt s của máy :  
s =  
=
Như vậy khi n = n1 thì s = 0 , còn khi n = 0 thì s = 1 ; khi n > n1 ,s < 0 và rotor quay  
ngược chiều từ trường quay n < 0 thì s > 1 .  
1.3.1 ROTOR QUAY CÙNG CHIẾU TỪ TRƯỜNG NHƯNG TỐC ĐỘ n < n1 ( 0 < s < 1)  
Giả thuyết về chiều quay n1 của từ trường khe hở Φ và của rotor n như hình 1.5a .Theo  
qiu tắc bàn tay phải , xác đinh được chiều sức điện động E2 và I2 ; theo quy tắc bàn tay trái ,  
xac định được lực F và moment M . Ta thấy F cùng chiều quay của rotor , nghĩa lá điện năng  
đưa tới stator , thông qua từ truờng đã biến đổi thành cơ năng trên trục quay rotor theo chiều  
từ trường quay n1 , như vậy đông cơ làm việc ở chế độ động cơ điện .  
1.3.2 ROTOR QUAY CÙNG CHIỀU NHƯNG TỐC ĐỘ n > n1 (s < 0) .  
SV: NGUYỄN CÔNG BẰNG - HỒNG CHẤN HUY  
Trang 4  
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ SÀI GÒN BT LỚN: KỸ THUẬT ĐIỆN  
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ SÀI GÒN  
Dùng động cơ sơ cấp quay rotor của máy điện không đồng bộ vượt tốc độ dồng bộ n > n1  
.Lúc đó chiều từ trường quay quét qua dây quấn rotor sẽ ngược lại , sức điện động và dòng  
điện trong dây quấn rotor cũng đổi chiều nên chiều nên chiều của M cũng ngược chiều n1 ,  
nghĩa là ngược chiều với rotor , nên đó là moment hãm ( hình 1.5b ).Như vậy máy đã biến cơ  
năng tác dụng lên trục động cơ điện ,do động cơ sơ cấp kéo thành điện năng cung cấp cho  
lưới điện ,nghĩa là động cơ làm việc ở chế độ máy phát .  
1.3.3. ROTOR QUAY NGƯỢC CHIỀU TỪ TRƯỜNG n < 0 (s > 1)  
Vì nguyên nhân nào đó mà rotor của máy điện quay ngược chiều từ trường quay hình 1.5c  
, lúc này chiều của sức điện động và moment giống như ở chế độ động cơ .Vì moment sinh ra  
ngược chiều quay với rotor nên có tác dụng hãm rotor lại . Trường hợp này máy vừa lấy điện  
năng ở lưới điện vào , vừa lấy cơ năng từ động cơ sơ cấp .Chế độ làm việc này gọi là chế độ  
hãm điện từ .  
1.4. CÁC ĐƯỜNG ĐẶC TÍNH CỦA ĐỘNG CƠ KHÔNG DỒNG BỘ  
Đặc tính tốc độ n = F(P2)  
Theo công thức hệ số trượt ,ta có :  
n = n1(1-s)  
Trong đó : s = . Khi động cơ không  
tải Pcu << Pdt nên s ~ 0 động cơ điện  
quay gần tốc độ đồng bộ n ~ n1 .Khi  
tăng tải thì tổn hao đồng cũng tăng lên  
n giảm một ít , nên đường đặc tính tốc  
độ là đường dốc xuống .  
Đặc tính moment M=f(P2)  
Ta có M = f(s) thay đổi rất nhiều  
.nhưng trong phạm vi 0 < s < sm thì  
đường M = f(s) gần giống đường  
thẳng ,nên M2 = f(P2) đường thẳng  
qua gốc tọa độ.  
Đặc tính hiệu suất = f(P2)  
Ta có hiệu suất của máy điện không dồng bộ :  
=  
100%  
P tổng tổn hao, nhưng ở đây chỉ có tổn hao đồng thay đổi theo phụ tải còn các tổn hao khác  
là không đổi .  
Đặc tính hệ số công suất cos= f(P2) .  
Vì động cơ luôn luôn nhận công suất phản kháng từ lưới .Lúc không tải cosrất thấp thường  
< 0,2 .Khi có tải dòng điện I2 tăng lên nên coscũng tăng .  
1.5. CÁC PHƯƠNG PHÁP KHỞI ĐỘNG ĐÔNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ BA PHA  
1.5.1. PHƯƠNG PHÁP ĐỔI ĐẤU DÂY QUẤN  
SV: NGUYỄN CÔNG BẰNG - HỒNG CHẤN HUY  
Trang 5  
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ SÀI GÒN BT LỚN: KỸ THUẬT ĐIỆN  
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ SÀI GÒN  
Trong quá trình vận hành động cơ điện khi khởi động chúng ta cần quan tâm đến hai vấn  
đề  
Giảm thấp dòng điện khởi động(qua hệ thống dâydẫn chính vào dây quấn stato động cơ )  
ngay thời điểm khởi động .  
Phương pháp giảm thấp dòng điện khởi động thực chất là giảm thấp điện áp cung cấp vào  
động cơ tại thời diểm khởi động . Theo lý thuyết chúng ta có được quan hệ :moment ( hay  
ngẫu lực) khởi động tỷ lệ thuận với bình phương giá trị điện áp hiệu dụng cấp vào động cơ  
,như vậy giảm giá trị dòng điện khởi động dẫn tới hậu quả giảm thấp giá trị của moment khởi  
động.  
Trong thực tế các biện pháp giảm dòng khởi động có thể chia làm hai dạng như sau  
Giảm điện áp nguồn cấp vào dây quấn stato bằng phương pháp : biến áp giảm áp ,hay lắp  
đặt các phấn tử hạn áp(cầu phân áp)dùng điện trở hay điện cảm  
.
Sử dụng bộ biến đổi điện áp xoay chiều 3 pha,dùng linh kiện điện tử điều chỉnh thay dổi  
điện áp hiệu dụng nguồn áp 3 pha cấp vào động cơ .Hệ thống khởi động này được gọi là  
phương pháp khởi động mền (soft start) cho động cơ  
Các phương pháp ra dây trên stato cua động cơ không đồng bộ 3 pha :  
Động cơ 3 pha 6 đầu dây ra ( đấu vận hành theo một trong hai cấp điện áp nguồn 3 pha  
tương ứng so với sơ đồ đấu Y hay  
Động cơ 3 pha 9 đầu dây ra ( đấu vận hành theo một trong hai phương pháp : đấu Y nối  
tiếp – Y song song , nối tiếp -song song . )  
Động cơ 3 pha 12 đầu day ra (đấu vận hành theo một trong bốn cấp điện áp nguồn 3 pha  
tương ứng với một trong sơ đồ đấu dây Y nối tiếp , Y song song ,  
nối tiếp ,song song )  
1.5.2. GIẢM DÒNG KHỞI ĐỘNG DÙNG ĐIỆN TRỞ GIẢM ÁP CẤP VÀO DÂY QUẤN  
Một trong các biện pháp giảm áp là đấu nối tiếp diện trở Rmm với bộ dây quấn stator tại  
lúc khởi động .tác dụng của Rmm trong trường hợp này là làm giảm áp đặt vào từng pha dây  
quấn stator .  
Tương tự như phương pháp đổi sơ đồ đấu dây để giảm dòng khởi động phương pháp giảm  
áp cấp vào dây quấn stator cũng làm giảm moment mở máy . Do tính chất moment tỉ lệ bình  
phương điện áp cấp vào động cơ . thường chúng ta chọn các cấp giảm áp : 80 % ,64% , 50%  
cho động cơ .Tương ứng với các cấp giảm áp này ,moment mở máy chỉ khoản 65% ;50% và  
25% giá trị moment mở máy khi cấp nguồn trực tiếp bằng định mức vào dây quấn stator .  
1.5.3. GIẢM DÒNG KHỞI ĐỘNG DÙNG ĐIỆN CẢM GIẢM ÁP CẤP VÀO DÂY QUẤN:  
Trừơng hợp này để giảm áp cấp vào dây quấn stator tại lúc khởi động .Chúng ta đấu nối  
tiếp điện cảm ( có giá trị điện kháng )Xmm với dây quấn stator .  
Do tính chất moment tỉ lệ bình thường điện áp cấp vào động cơ, thường chúng ta chọn các  
cấp giảm áp : 80%, 64%, và 50% cho động cơ .Tương ứng với các cấp giảm áp này , moment  
mở máy chỉ còn khoản 65%, 50%, và 25% giá trị moment mở máy khi cấp nguồn trực tiếp  
bằng đúng định mức vào dây quấn stator .  
1.5.4. GIẢM DÒNG KHỞI ĐỘNG DÙNG MÁY BIẾN ÁP TỰ NGẨU GIẢM ÁP :  
SV: NGUYỄN CÔNG BẰNG - HỒNG CHẤN HUY  
Trang 6  
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ SÀI GÒN BT LỚN: KỸ THUẬT ĐIỆN  
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ SÀI GÒN  
Với các phương pháp giảm dòng mở máy dùng Rmm hay Xmm,dòng điện mở máy qua  
dây quấn cũng chính la dòng điện qua dây nguồn . Khi sử dụng biến áp giảm áp đặt vào dây  
quấn stator lúc khởi động ,dòng điện mở máy qua dây quấn giảm thấp .Nhưng dòng điện này  
chỉ xuất hiện phía thứ cấp biến áp còn dòng điện qua dây nguồn chính là dòng qua sơ cấp biến  
áp.  
Với biến áp giảm áp, dòng điện phía sơ cấp sẽ có giá trị thấp hơn dòng điên phía thứ cấp.  
Tóm lại khi dùng máy biến áp giảm áp để giảm dòng khởi động , dòng điện mở máy qua dây  
nguồn sẽ thấp hơn dòng điện mở máy khi dùng phương pháp giảm dòng với Rmm hay Xmm.  
Khi dùng biến áp giảm áp để giảm dòng khởi động thời gian hoạt động của máy biến áp  
tồn tại rất ngắn ; chúng ta có thề sử dụng một trong các dạng biến áp tự ngẫu sau :  
+ Biến áp tự ngẫu loại 3 pha 3 trụ  
+ Biến áp tự ngẫu 3 pha do .  
Tương tự trường hợp đã nêu trong các danh mục trên , máy biến áp giảm áp được bố trí  
nhiều cấp điện áp ra tương ứng với các mức 80%, 64% và 50% giá trị moment mở máy trực  
tiếp chỉ còn khoản 65%, 50%, 25% giá trị moment mở máy trực tiếp (khi cấp nguồn trực tiếp  
bằng đúng định mức cấp vào stator ).  
1.6. ĐỘNG CƠ 3 PHA ROTOR LỒNG SÓC 9 ĐẦU DÂY:  
1.6.1.PHƯƠNG PHÁP RA DÂY:  
Với phương pháp ra 9 đầu, chúng ta có hai trường hợp :  
+ Động cơ ra 9 đầu vận hành theo sơ đồ đấu Y nối tiếp hay Y song song.  
+ Động cơ ra 9 đầu vận hành theo sơ đồ đấu  
nối tiếp hay song song.  
Sơ đồ liên kết các phase dây quấn cho mỗi trường hợp nêu trên hoàn toàn khác biệt;  
chúng ta khảo sát từng trường hợp như sau. Trong hình 1.7 ;1.8 ; 1.9 chúng ta khỏa sát sơ đồ  
nguyên lý của sơ đồ ra dây, các sơ đồ đấu dây vận hành theo dạng Y nối tiếp hay Y song  
song. Trong hình 1.10; 1.11; 1.12 dùng để khảo sát sơ đồ nguyên lý của sơ đồ ra dây, các sơ  
đồ đấu dây vận hành theo dạng  
nối tiếp hay song song.  
Hình 1.7 : sơ đồ nguyên lý của các đầu dây ra và bảng bố trí các đầu dây ra của động  
cơ 3 pha 9 đầu (dầu Y nối tiếp, Y song song ).  
SV: NGUYỄN CÔNG BẰNG - HỒNG CHẤN HUY  
Trang 7  
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ SÀI GÒN BT LỚN: KỸ THUẬT ĐIỆN  
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ SÀI GÒN  
1
4
7
9
5
8
6
2
1
3
5
2
3
4 5  
7
8
9
BẢNG BỐ TRÍ 9 ĐẦU DÂY  
Trong hình 1.7: Mỗi pha dây quấn được tách thành 2 nửa, liên kết 3 nửa pha của 3 pha ta  
có nữa bộ dây đấu Y và 3 nửa pha rời, tổng cộng là 9 đầu ra dây ; điểm trung tính của nửa bộ  
dây đấu Y không đưa ra ngoài.  
SV: NGUYỄN CÔNG BẰNG - HỒNG CHẤN HUY  
Trang 8  
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ SÀI GÒN BT LỚN: KỸ THUẬT ĐIỆN  
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ SÀI GÒN  
L1 L2 L3  
L1  
1
4
½ Uđm  
1
3
5
2
`
pha  
4 5  
U
đm pha  
7
7
8
9
½ Uđm  
U
dây  
Y
pha  
8
9
5
6
2
3
L2  
L3  
Hình 1.8 : sơ đồ đấu dây theo dạng Y nối tiếp của động cơ 3 pha ra 9 đầu dây  
SV: NGUYỄN CÔNG BẰNG - HỒNG CHẤN HUY  
Trang 9  
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ SÀI GÒN BT LỚN: KỸ THUẬT ĐIỆN  
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ SÀI GÒN  
L1 L2 L3  
L1  
1
1
3
9
½ Uđm pha  
2
4
7
7 8  
4
5
6
9
8
5
6
2
3
L2  
U
dây Y//Y  
L3  
Hình 1.9 : sơ đồ đấu dây dạng Y song song của động cơ 3 pha ra 9:  
+ Khi động cơ Y nối tiếp để vận hành :  
UdâyY  
=
3 .Uđmpha  
+ Khi động cơ đấu Y song song để vận hành :  
3.Udmpha  
UdâyY//Y  
=
2
+ Từ các quan hệ trên chúng ta rút ra nhận xét như sau :  
UdâyY = 2.UdâyY//Y  
SV: NGUYỄN CÔNG BẰNG - HỒNG CHẤN HUY  
Trang 10  
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ SÀI GÒN BT LỚN: KỸ THUẬT ĐIỆN  
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ SÀI GÒN  
1
1
6
9
5
½ Uđm pha  
7 8  
4
9
8
6
7
4
2
3
3
5 2  
Hình 1.10: sơ đồ nguyên lý của các đầu dây ra và bảng bố trí các đầu dây ra của động cơ  
3 pha 9 đầu ( đấu  
nối tiếp ,  
song song ).  
1
9
5
6
7 8  
1
4
2
3
L1  
L2  
L3  
1
½ Uđm pha  
Uday  
4
9
8
6
7
3
5 2  
Uday  
Hình 1.11 : sơ đồ đấu dây theo dạng  
nối tiếp của động cơ 3 pha ra 9 đầu dây.  
SV: NGUYỄN CÔNG BẰNG - HỒNG CHẤN HUY  
Trang 11  
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ SÀI GÒN BT LỚN: KỸ THUẬT ĐIỆN  
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ SÀI GÒN  
1
1
6
9
5
½ Uđm pha  
7 8  
4
9
8
6
7
4
2
3
3
5 2  
Hình 1.10: sơ đồ nguyên lý của các đầu dây ra và bảng bố trí các đầu dây ra của động cơ  
3 pha 9 đầu ( đấu  
nối tiếp ,  
song song ).  
1
9
5
6
7 8  
1
4
2
3
L1  
L2  
L3  
1
½ Uđm pha  
Uday  
4
9
8
6
7
3
5 2  
Uday  
Hình 1.11 : sơ đồ đấu dây theo dạng  
nối tiếp của động cơ 3 pha ra 9 đầu dây.  
SV: NGUYỄN CÔNG BẰNG - HỒNG CHẤN HUY  
Trang 12  
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ SÀI GÒN BT LỚN: KỸ THUẬT ĐIỆN  
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ SÀI GÒN  
1
9
5
6
7 8  
4
2
3
L1  
1
L2  
L3  
L1  
½ Uđm pha  
4
U
U
day  
//  
//  
9
6
7
8
L2  
3
5
2
day  
L3  
Hình 1.12 : sơ đồ đấu dây theo dạng  
song song động cơ 3 pha ra 9 đầu dây.  
+ Khi động cơ đấu nối tiếp để vận hành :  
Udây = Uđmpha  
+ Khi động cơ đấu  
song song để vận hành :  
Udmpha  
Udây //=  
2
+ Từ các quan hệ trên chúng ta rút ra nhận xét như sau :  
Udây = 2.Udây  
//   
SV: NGUYỄN CÔNG BẰNG - HỒNG CHẤN HUY  
Trang 13  
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ SÀI GÒN BT LỚN: KỸ THUẬT ĐIỆN  
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ SÀI GÒN  
1.6.2. GIẢM DÒNG KHỞI ĐỘNG ( Đầu  
Nối Tiếp /  
Song Song ) :  
Gọi:  
+ Immtt : dòng điện khởi động trực tiếp khi đấu vận hành theo sơ đồ  
song song.  
+ I  
: dòng khởi động khi dây quấn stator đấu  
nối tiếp .  
mm   
+ Mmmtt : momen hởi động trực tiếp, khi cấp nguồn áp bằng đúng giá trị định mức vào dây  
quấn stator .  
+ M  
: momen khởi động khi đấu dây quấn theo dạng  
nối tiếp để giảm dòng mở máy  
mm   
. Ta có các quan hệ như sau :  
Immtt  
I
mm  
=
4
Mmmtt  
M
=
mm  
4
1.7. ĐỘNG CƠ 3 PHA ROTOR LỒNG SÓC ĐỔI TỐC CÔNG SUẤT VÀ  
MOMENT THAY ĐỔI  
1.7.1. TỐC ĐỘ NHANH (2p1) :  
L1  
T4  
I
dây  
Y//Y  
I
đm pha  
I
đm pha  
U
đm  
T3  
T1  
T5  
T2  
L2  
L3  
T6  
Khi động cơ vận hành tốc độ nhanh, dây quấn đấu theo dạng Y song song , giá trị dòng  
điện qua các dây nguồn được xác định theo quan  
IdâyY//Y = 2.Iđmpha  
Gọi :  
+
ch : hiệu suất động cơ lúc vận hành tốc độ chậm .  
)ch : hệ số công suất của động cơ lúc vận hành tốc độ chậm .  
nh : hiệu suất động cơ lúc vận hành tốc độ nhanh .  
)nh : hệ số công suất của động cơ lúc vận hành tốc độ nhanh  
+ (Cos  
+
+ (Cos  
SV: NGUYỄN CÔNG BẰNG - HỒNG CHẤN HUY  
Trang 14  
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ SÀI GÒN BT LỚN: KỸ THUẬT ĐIỆN  
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ SÀI GÒN  
T4  
Iđm pha  
Idây Y  
L1  
T3  
T1  
T2  
Uđm  
T5  
L2  
L3  
T6  
1.7.2.TỐC ĐỘ NHANH (2p2)  
Khi động cơ vận hành tốc độ chậm , dây quấn đấu theo dạng Y nối tiếp, giá trị dòng điện  
qua các dây nguồn được xác định theo quan hệ :  
IdâyY = Iđmpha  
Công suất định mức của động cơ khi vận hành tốc độ nhanh là :  
(Pđm)nh=  
3 .Uđmdây.(IdâyY//Y). nh.(Cos)  
nh  
(Pđm)nh=  
3
.Uđmdây.(2.Iđmpha).nh.(Cos  
)  
nh  
Thu gọn, ta có :  
(Pđm)nh=2  
3
.Uđmdây.Iđmpha.[nh.(Cos )nh ]  
(A)  
(B)  
Công suất định mức của động cơ khi vận hành tốc độ chậm là :  
(Pđm)ch =  
(Pđm)ch =  
3
.Uđmdây.(IdâyY). ch .(Cos  
.Uđmdây.(Iđmpha ch .(Cos)  
ch  
)  
ch  
3
)
Thu gọn, ta có :  
(Pđm)ch =  
3
.Uđmdây.Iđmpha)[ .ch .(Cos)ch]  
Lập tỉ số các giá trị công suất tính được theo (A) và (B) ta co quan hệ :  
(Pdm)ch  
3.Udmdây.Idmpha.[ch.(cos)ch]  
1
= ( ).  
2
[ch.(Cos)ch]  
[nh(Cos)nh]  
=
(Pdm)nh  
2. 3.Udmdây.Idmpha.[nh.(Cos)nh]  
(Pdm)ch  
(Pdm)nh  
[ch.(Cos)ch]  
[nh(Cos)nh]  
= 0,5.  
= 0,5.0,7 = 0,35  
Tóm lại :  
(Pdm)ch  
(Pdm)nh  
= 0,35  
SV: NGUYỄN CÔNG BẰNG - HỒNG CHẤN HUY  
Trang 15  
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ SÀI GÒN BT LỚN: KỸ THUẬT ĐIỆN  
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ SÀI GÒN  
Lập tỉ số các giá trị momem vận hành tại tốc độ chậm và tốc độ nhanh,ta có :  
Mch  
Mnh  
(Pdm)ch  
(Pdm)nh  
nnh  
nch  
= [  
].[  
] = 0,35.2 = 0,7  
Như vậy :  
Mch  
= 0,7  
Mnh  
Tóm lại :  
Đối với động cơ dùng sơ đồ đổi tốc công suất và momem thay đổi , ta có :  
+ Khi vận hành tốc độ chậm, momen bằng 0,7 lần giá trị momen khi vận hành tốc độ  
nhanh.  
+ Khi vận hành tốc độ chậm, công suất thấp bằng 0,35 lần giá trị công suất khi vận hành tốc  
độ nhanh.  
1.8.ĐỘNG CƠ 3 PHA ROTOR LỒNG SÓC 6 ĐẦU DÂY  
1.8.1.PHƯƠNG PHÁP RA DÂY  
1
Uđm pha  
Udây Y  
4
6
5
2
3
Udây Y  
1
L3  
L1  
L2  
2
Uđm pha  
3
6
1
4
1
4
2
5
3
6
4
6
5
5
2
Phương pháp đấu  
Bảng bố trí 6 đầu dây ra  
3
dây hình Y  
Hình 1.13 : sơ đồ ra dây và đấu dây quấn stator theo hình Y  
SV: NGUYỄN CÔNG BẰNG - HỒNG CHẤN HUY  
Trang 16  
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ SÀI GÒN BT LỚN: KỸ THUẬT ĐIỆN  
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ SÀI GÒN  
1
L1  
6
Uđm pha  
U dây  
4
3
L2  
5
2
U dây  
L3  
L1  
1
L2  
2
L3  
Phương  
pháp đấu  
dây hình  
3
6
4
5
Hình 1.8 : Sơ đồ đấu dây quấn stator theo hình  
.  
Các điều cần chú ý khi đầu dây vận hành cho động cơ 3 pha ra 6 đầu dây được tóm tắt như  
sau:  
+ Các đầu ra dây của 3 phase dây quấn stator được đánh thứ tự bằng các ký tự số theo  
tiêu chuẩn NEMA.  
. ĐẦU của các phase được đánh số thứ tự theo : 1 , 2 , 3.  
. CUỐI của các phase được đánh số thứ tự theo : 4 , 5 , 6.  
. ĐẦU & CUỐI của cùng một phase số thứ tự chênh lệch 3 đơn vị.  
+ Muốn thực hiện phương pháp đấu Y , chúng ta tạo mối nối chung bằng phương pháp  
đấu dính chung 3 đầu đồng tính chất của 3 bồ dây.  
.Mối nối chung hình Y có thể là giao điểm của 3 đầu 1 , 2 , 3 ; với phương pháp đấu  
nối này các dây nguồn L1 , L2 , L3 sẽ cấp vào các đầu còn lại là 4 , 5 , 6.  
. Nếu mối nối chung hình Y là giao điểm của 3 đầu 4 , 5 , 6 ; các dây nguồn L1 , L2 ,  
L3 sẽ cấp vào các đầu còn lại là 1 , 2 , 3.  
, ta cần dựng 3 đỉnh ; đỉnh của có thể xem là  
+ Muốn thực hiện phương pháp đầu  
, thực  
giao đỉểm của 2 đầu khác tính chất của 2 bộ dây quấn. Khi đã dựng được một đỉnh  
hiện qui cách liên kết trên nhưng hoán vị vòng thứ tự ta có được hai đỉnh khác còn lại  
SV: NGUYỄN CÔNG BẰNG - HỒNG CHẤN HUY  
Trang 17  
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ SÀI GÒN BT LỚN: KỸ THUẬT ĐIỆN  
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ SÀI GÒN  
đầu tiên bằng cách nối đầu CUỐI 4 của phase dây quấn thứ  
. Giả sử, ta dựng đỉnh  
được xây dựng bằng cách  
1 với ĐẦU 2 của phase dây quấn thứ 2. Đỉnh thứ 2 của sơ đồ  
nối chung đầu CUỐI 5 của pha dây quấn thứ 2 với ĐẦU 3 của phase dây quấn thứ 3.  
là giao điềm của đầu cuối 6 của phase dây quấn thứ 3 của  
. Đỉnh cuối cùng của  
đầu 1 của phase dây quấn thứ 1.  
+ Nếu gọi điện áp Udm pha là điện áp định mức qui định của nhà sản xuất cho mỗi phase  
dây quấn. Tùy theo sơ đồ đấu liên kết giữa các phase dây quấn khi vận hành; giá trị điện áp  
dây của nguồn điện lưới cấp vận hành cho động cơ thỏa một trong các quan hệ sau:  
Khi động cơ đấu Y vận hành :  
UdâyY  
=
3
.Udm pha  
Khi động cơ đấu  
vận hành:  
Udây =Udmpha  
Từ các quan hệ trên chúng ta rút ra nhận xét như sau:  
UdâyY  
=
3 .Udây  
Tóm lại, với động cơ 3 pha ra 6 đầu, thay đổi sơ đồ đấu dây khi vận hành là để nhằm tạo sự  
tương thích giữa điện áp qui định của nhà sản xuất cho mỗi sơ đồ điện dây với điện áp nguồn  
lưới.  
1.8.2. GIẢM DÒNG KHỞI ĐỘNG  
Trước tiên, chúng ta qui ước các ký hiệu sau:  
+ Imm trực tiếp: dòng điện khởi động trực tiếp qua dây nguồn khi cung cấp nguồn điện lưới vào  
).  
dây quấn stator của động cơ ( lúc đó dây quấn stator đang đấu  
+ ImmY: dòng điện khởi động qua dây nguồn khi bộ dây stator đấu Y.  
+ Upha : điện áp pha nguồn lưới cấp vào dây quấn stato trong lúc khởi động.  
+ Udây : điện áp dây nguồn lưới cấp vào dây quán stato trong lúc khởi động.  
+ Zpha : Tổng trở tương đương của một pha dây quấn tại thời điểm khởi động động cơ.  
Chúng ta xét dòng điện khởi động qua dây nguồn cung cấp trong hai trường hợp ( trong cả  
hai trường hợp điện áp nguồn có giá trị giống nhau).  
1.8.2.1 KHI KHỞI ĐỘNG TRỰC TIẾP:  
SV: NGUYỄN CÔNG BẰNG - HỒNG CHẤN HUY  
Trang 18  
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ SÀI GÒN BT LỚN: KỸ THUẬT ĐIỆN  
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ SÀI GÒN  
Imm Y  
1
L1  
Uđm  
pha  
Zpha  
Udây  
4
5
6
2
3
L2  
Udây  
L3  
Dòng điện khởi động trực tiếp được xác định theo quan hệ sau:  
Udây. 3  
Imm trực tiếp  
=
Zpha  
, do đó giá trị dòng điện qua từng nhánh  
CHÚ Ý: Trong trường hợp này, do động cơ đấu  
Udây  
pha lúc khởi động là  
Upha  
1.8.2.2 KHI KHỞI ĐỘNG VỚI SƠ ĐỒ ĐẤU Y:  
Immtt  
L1  
1
6
Zpha  
U dây  
4
3
L2  
5
2
U dây  
L3  
Dòng điện khởi động tại sơ đồ đấu Y được xác định theo quan hệ sau:  
Udây  
Zpha  
Udây.  
ImmY  
=
=
Zpha. 3  
So sánh các quan hệ ta suy ra kết quả sau:  
Imm trực tiếp =3.ImmY  
, dòng điện khởi động lúc khởi động  
Tóm lại khi dung phương pháp đổi đấu từ Y sang  
động cơ thấp hơn 3 lần so với dòng điện khởi động trực tiếp.  
SV: NGUYỄN CÔNG BẰNG - HỒNG CHẤN HUY  
Trang 19  
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ SÀI GÒN BT LỚN: KỸ THUẬT ĐIỆN  
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ SÀI GÒN  
CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ MẠCH  
ĐỘNG LỰC  
2.1. ĐỘNG CƠ I: là động cơ 3 pha rotor lồng sóc có các thông số như sau:  
Pđm = 60Hp  
Uđm:  
(
)760v/380v  
/
//  
Hiệu suất của động cơ: =88%  
Hệ số định mức công suất của động cơ: Cos=0.88  
2.1.1. TÍNH TOÁN:  
Dựa vào thông số định mức của động cơ , chúng ta xác định dòng điện định mức lúc đầy tải  
là:  
P.đm  
60.746  
Iñm =  
=
= 87.8 (A)  
3.Udây.Cos  
3.380.0,88.0,88  
Gía trị dòng định mức này là dòng đi qua dây nguồn (dòng dây) cấp vào dây quấn stator  
của động cơ ( đang đấu theo sơ đồ // ).  
Dòng điện khởi động trực tiếp qua dây nguồn ( khi động cơ đấu  
có giá trị định mức trực tiếp vào dây quấn stator ).  
Với: Immtt = (5 -> 7)  
// và cấp nguồn áp 3 pha  
Ta chọn: Immtt = 6.Iđm = 6.87,8 = 526,9 (A)  
Dòng điện khởi động qua dây quấn nguồn khi dùng phương pháp đổi đấu dây quấn từ  
chuyển sang  
//  
.
Imm // = 4.Imm  
Immtt = 4.Imm  
Immtt  
Suy ra: Imm = Ikđ  
=
= 132 (A)  
4
Tóm lại với kết quả này dòng mở máy chỉ cao hơn dòng điện định mức 1.5 lần, tuy nhiên  
moment khởi động giảm thấp 4 lần ( so với lúc khởi động trực tiếp ).  
2.1.2. THIẾT KẾ MẠCH ĐỘNG LỰC:  
Với: M; S; R1; R2 lần luợt là các CONTACTOR:  
+ Đấu tam giác nối tiếp: M, S  
+ Đấu tam giác song song: M; R1; R2  
SV: NGUYỄN CÔNG BẰNG - HỒNG CHẤN HUY  
Trang 20  
Tải về để xem bản đầy đủ
doc 35 trang yennguyen 19201 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài tập lớn môn Kỹ thuật điện - Đề tài: Động cơ đồng bộ ba pha", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docbai_tap_lon_mon_ky_thuat_dien_de_tai_dong_co_dong_bo_ba_pha.doc