Bài thuyết trình Kết quả đồng thuận về chỉ định tầm soát, test chẩn đoán và chỉ định điều trị H. pylori ở trẻ em

Kết quả đồng thuận về chỉ định tầm  
soát, test chẩn đoán và chỉ định điều trị  
H. pylori ở trẻ em  
Khoa Tiêu Hóa  
Nội dung trình bày  
Kết quả đồng thuận tại Hội nghị Tiêu Hóa – Gan  
Mật 2013 dựa theo hướng dẫn của ESPGHAN  
& NASPGHAN 2011:  
1. Đối tượng nào nên được tầm soát  
2. Test nào nên được sử dụng  
3. Chỉ định điều trị  
Tình hình nhiễm H. pylori  
.Hp gây nhiễm 50% dân số thế giới. Trẻ em (dưới 10  
tuổi) là thời điểm dễ nhiễm Hp nhất.  
.Tỷ lệ nhiễm Hp ở trẻ em là 10% ở các nước phát triển  
và trên 80% ở nước đang phát triển.  
Có nên tầm soát Hp ở trẻ đau  
bụng mạn không?  
• Không áp dụng nội soi và các test chẩn  
đoán nhiễm Hp cho tất cả trẻ đau bụng.  
• Bệnh nhân bị đau bụng mãn cần được  
khám lâm sàng và làm xét nghiệm loại trừ  
nguyên nhân đau bụng ngoài đường tiêu  
hóa trước khi làm test chẩn đoán nhiễm  
Hp.  
ĐAU BỤNG  
ĐAU BỤNG CẤP  
ĐAU BỤNG MÃN  
CÓ NGUYÊN NHÂN  
THỰC THỂ  
ĐAU BỤNG CHỨC  
NĂNG  
KHÓ TIÊU  
CHỨC NĂNG  
HC RUỘT  
KÍCH THÍCH  
GiẢI PHẪU  
NHIỄM TRÙNG  
CHUYỂN HÓA  
VIÊM  
HC ĐAU BỤNG  
CHỨC NĂNG  
ĐAU BỤNG  
MIGRAIN  
CÓ DẤU HIỆU  
CẢNH BÁO  
KHÔNG TẦM SOÁT HP  
• Tuổi < 5 tuổi  
• Tiểu khó, tiểu máu  
• Đau ngoài điểm quanh rốn  
• Cơn đau thức giấc buổi tối  
• Ói mửa nặng, ói máu, tiêu máu  
• Sụt cân KRNN / Đứng cân  
•Tiêu chảy kéo dài nặng  
• Khó nuốt  
• Đau khớp  
• Sốt không giải thích đƣợc  
• Tiền sử gia đình có ngƣời bệnh  
viêm ruột mạn, ung thƣ dạ dày  
• Ấn đau ¼ trên phải hoặc ¼ dƣới phải.  
• Sờ thấy khối ở bụng  
• Máu ẩn trong phân  
• VS tăng  
• Gan to, lách to  
• BC/máu tăng  
• Ấn đau trên cột sống hoặc góc sƣờn cột sống • Thiếu máu  
• Bất thƣờng quanh hậu môn  
• Giảm albumin/máu  
• Các dấu hiệu thực thể bất thƣờng khác  
Dấu hiệu cảnh báo nguyên nhân thực thể ở trẻ đau  
bụng mãn  
TRẺ ĐAU BỤNG MÃN  
CÓ DẤU HIỆU CẢNH BÁO  
TRẺ KHÔNG  
TRIỆU CHỨNG  
TRẺ ĐAU BỤNG  
CHỨC NĂNG  
TÌM NGUYÊN NHÂN THỰC THỂ GÂY  
ĐAU BỤNG  
THEO DÕI LÂM SÀNG  
KHÔNG TẦM SOÁT H.PYLORI  
XEM XÉT CÓ CHỈ  
ĐỊNH NỘI SOI DẠ DÀY  
ĐÁNH GIÁ TỔN THƢƠNG  
DẠ DÀY TÁ TRÀNG  
TÌM NN GÂY TỐN THƢƠNG DẠ DÀY TÁ TRÀNG  
H. pylori  
Đối tƣợng cần tầm soát  
1. Trẻ có loét đường tiêu hóa phát hiện qua  
nội soi hoặc XQ cản quang đường tiêu hóa.  
2. Trẻ có ba mẹ bị ung thư dạ dày.  
3. Trẻ có thiếu máu thiếu sắt kháng trị đã loại  
trừ các nguyên nhân khác.  
4. Trẻ đau bụng mạn gợi ý viêm loét DD-TT.  
Các test chẩn đoán Hp  
1) Xâm lấn: Sinh thiết – Mô học, Urease  
test, Nuôi cấy và PCR.  
2) Không xâm lấn: Kháng nguyên/phân  
(HPSA), Test hơi thở Urea, HT chẩn  
đoán, kháng thể trong nước tiểu và nước  
bọt.  
Các test chẩn đoán Hp  
RUT  
Histology  
66-100  
PCR  
Culture C13 – UBT  
IgG  
HPSA  
Sensitivity 75-100  
Specificity 85-100  
96-100  
55-96  
75-100  
50-100  
96.6-98  
94-100  
100  
94-100  
NA  
100  
100  
96  
77-100  
90-100  
90-100  
70-98  
72-92  
94.7-100  
25-98  
PPV  
NPV  
83-100  
94-96  
96  
NA  
90-100  
89-100  
Các test chẩn đoán  
• Khi NSDD-TT nên sinh thiết 2 mẫu ở 2 vị trí  
thân vị và hang vị  
• Chỉ dùng Test thở và HPSA để xác định tình  
trạng nhiễm và diệt Hp.  
• Test huyết thanh chỉ dùng để nghiên cứu  
dịch tễ chứ không áp dụng vào chẩn đoán  
và điều trị.  
• Sinh thiết dạ dày hoặc các test không xâm  
nhập (test thở, test phân) nên tiến hành sau  
khi ngừng PPI ≥ 2 tuần và ngừng kháng  
sinh ≥ 4 tuần.  
Tiêu chuẩn chẩn đoán nhiễm Hp  
1 tiêu chuẩn  
Cấy (+)  
2 tiêu chuẩn  
Test nhanh Urea(+)  
GPB(+)  
Test thở (+)  
HPSA (+)  
Chỉ định điều trị viêm – loét dạ  
dày tá tràng do Hp  
. Tất cả trường hợp loét dạ dày tá tràng có Hp (+).  
. Trẻ có tiền căn loét DDTT, hiện Hp(+).  
. Viêm teo dạ dày kèm chuyển sản ruột.  
. Trẻ có tổn thương viêm trên nội soi, Hp dương tính:  
Ba hoặc mẹ bị loét/ung thư dạ dày => điều trị  
Không tiền căn gia đình=> cân nhắc điều trị  
. Trẻ có triệu chứng lâm sàng gợi ý bệnh lý dạ dày tá  
tràng, dù có Hp (+) qua test thở/test phân cũng cần  
được làm nội soi tiêu hóa trước khi quyết định điều  
trị.  
Thanks for your attention!  
Bàn luận về chỉ định tầm soát  
• Có mối liên quan giữa nhiễm Hp & ung thư dạ dày, MALT – lymphoma  
• WHO (1994): Hp là nguyên nhân gây ung thứ 1  
• Meta-analysis: nguy cơ ung thư dạ dày tăng 1-2 lần ở BN nhiễm Hp, diệt Hp  
làm giảm nguy cơ UTDD  
• Người có tiền sử gia đình bị UTDD được xem là nhóm nguy cơ cao (liên quan  
tới gen, môi trường, và nhiễm Hp cùng chủng)  
• 70% lymphoma MALT dạ dày được điều trị thành công bằng diệt Hp  
• Quần thể có tỉ lệ UTDD cao => cần phải sàng lọc UTDD và trẻ em nên được  
sàng lọc nhiễm Hp (giám sát trẻ có thiểu sản hoặc dị sản ruột).  
• Nhiễm Hp có thể là nguyên nhân TMTS & các test không xâm nhập không xác  
định được nguyên nhân hoặc/và điều trị thiếu máu thiếu sắt không hiệu quả =>  
có thể chỉ định NSDD-TT, sinh thiết niêm mạc, test và nuôi cấy Hp.  
• Các bằng chứng hiện tại (các nghiên cứu can thiệp): điều trị diệt Hp có hiệu  
quả cho bệnh nhân TMTS.  
• Cần có thêm các nghiên cứu xác định nhiễm Hp có phải là nguyên nhân gây  
thiếu sắt.  
• Có nhiều biểu hiện ngoài đường tiêu hóa được cho là có liên quan tới nhễm Hp  
• Tuy nhiên các bằng chứng gần đây không đủ để khẳng định điều này.  
Bàn luận về test chẩn đoán  
• Độ nhạy của phương pháp xâm nhập:  
– Mô bệnh học 66-100%  
– Test nhanh urease 75 - 100%  
• Nhận định kết quả:  
– Khi 2 test cùng (+) => tăng giá trị chẩn đoán  
– Kết quả 2 test không giống nhau => chỉ định test không xâm nhập (test thở  
và test phân)  
– Nếu chỉ 1 kết quả dương tính (nuôi cấy/mô bệnh học) và có loét chảy máu  
=> có thể bắt đầu liệu pháp KS diệt Hp  
• Meta-analysis cho thấy, độ nhạy của các test chẩn đoán xâm nhập giảm và độ  
đặc hiệu cao trong trường hợp loét đang chảy máu.  
• Độ nhạy và đặc hiệu của các test dựa vào nồng độ kháng thể dao động lớn.  
• IgG đặc hiệu vẫn dương tính sau vài tháng - vài năm sau khi nhiễm trùng đã  
được giải quyết => không khuyến cáo sử dụng trong lâm sàng.  
• Nồng độ kháng thể thay đổi theo tuổi => độ nhạy thấp ở trẻ nhỏ:  
– IgA chỉ dương tính ở 20 – 50% trẻ nhiễm Hp  
– IgG có độ nhạy tốt hơn IgA nhưng vẫn thấp ở trẻ em so với người lớn.  
• Kháng sinh và thuốc giảm tiết acid có thể làm test âm tính giả do làm giảm  
lượng vi khuẩn.  
Bàn luận về chỉ định điều trị  
• Chưa có đủ bằng chứng chứng minh mối quan hệ  
nhân quả giữa viêm dạ dày do HP không có loét và  
đau bụng => điều trị diệt HP có thể không cải thiện  
tình trạng đau bụng  
• HP làm gia tăng nguy cơ gây ung thư dạ dày tá tràng  
nhưng yếu tố gây ung thư bị ảnh hưởng bởi các yếu  
tố độc lực của vi khuẩn, đáp ứng của cơ thể và mối  
tương tác giữa cơ thể và vi khuẩn  
• Quyết định điều trị diệt HP cho trường hợp viêm dạ  
dày tá tràng không có loét phụ thuộc vào sự đánh giá  
của bác sỹ, sự cân nhắc giữa bác sỹ và gia đình về  
các nguy cơ tiềm tàng & hiệu quả khi áp dụng điều trị  
trên từng cá thể  
Mục tiêu  
Cần có sự thống nhất trong việc đưa ra chỉ định và  
các test tầm soát Hp cũng như chỉ định khi nào thì  
điều trị cho trẻ em vì:  
- Vấn đề chỉ định trong việc tầm soát Hp còn tràn lan.  
- Khi lâm sàng có chỉ định tầm soát Hp thì các test  
được làm không phù hợp và thời gian thực hiện test  
không đúng cũng cho kết quả vô nghĩa.  
- Mặc khác, khi nào mới điều trị Hp cũng còn đang có  
nhiều tranh cãi.  
pdf 18 trang yennguyen 20700 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bài thuyết trình Kết quả đồng thuận về chỉ định tầm soát, test chẩn đoán và chỉ định điều trị H. pylori ở trẻ em", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_ket_qua_dong_thuan_ve_chi_dinh_tam_soat_test_chan.pdf