Bài tập nhóm Kiến trúc ứng dụng trong doanh nghiệp

Kiến trúc ứng dụng trong doanh nghiệp - IT205  
Lớp IKTV4- Nhóm 12  
BẠN Ở ĐÂU TRONG ĐÁM MÂY?  
(WHERE ARE YOU IN THE CLOUD?)  
I. Khái niệm về điện toán đám mây.  
Điện toán đám mây (Cloud Computing) là biểu tượng tượng trưng cho Internet  
và thường được sử dụng trong các mô hình, sơ đồ mạng máy tính. Do đó, điện toán đám  
mây được hiểu như cách thức áp dụng các kỹ thuật điện toán dựa trên Internet. Cụ thể  
hơn, đó là một mô hình mà mọi thông tin đều được lưu trữ, tính toán, xử lý trong các  
máy chủ đặt trên Internet. Người sử dụng có thể làm việc với các thông tin đó mà không  
cần phải hiểu biết về công nghệ, kỹ thuật và hạ tầng cơ sở của đám mây.  
Hình 1: Mô hình tổng quan về Cloud Computing  
Với cách thức lưu trữ và xử lý thông tin như vậy, người sử dụng có thể dễ dàng  
truy cập vào đám mây chỉ với một ứng dụng có khả năng truy nhập Internet và từ bất kỳ  
thiết bị nào, bao gồm máy tính, thiết bị cầm tay, di động, thiết bị giải trí... Ví dụ rõ ràng  
nhất về ứng dụng thực tế đang được sử dụng rộng rãi, đại diện cho một ứng dụng trong  
mô hình điện toán đám mây, là dịch vụ thư điện tử trực tuyến được cung cấp bởi nhiều  
hãng lớn như Hotmail của Microsoft, Yahoo Mail của Yahoo, Gmail của Google... Với  
dịch vụ này, người sử dụng chỉ cần trình duyệt web cùng tài khoản cá nhân đã được  
đăng ký là có thể thực hiện trao đổi, giao dịch thư điện tử, lưu trữ dữ liệu mà không cần  
1
Kiến trúc ứng dụng trong doanh nghiệp - IT205  
Lớp IKTV4- Nhóm 12  
quan tâm đến vấn đề kỹ thuật, phần mềm, hạ tầng do điều đó được đảm bảo bởi các nhà  
cung cấp dịch vụ, mà cụ thể ở đây là Microsoft, Yahoo, Google...  
Tóm lại: Điện toán đám mây là các phát triển dựa vào mạng Internet sử dụng  
các công nghệ máy tính. Đây là một kiểu điện toán trong đó những tài nguyên tính toán  
và lưu trữ được cung cấp như những dịch vụ trên mạng. Người dùng không cần biết hay  
có kinh nghiệm điều khiển và vận hành những công nghệ này.  
II. Các mô hình điện toán đám mây  
Các mô hình điện toán đám mây (Cloud Computing) được phân thành hai loại:  
- Các mô hình dịch vụ (Service Models): Phân loại các dịch vụ của các nhà cung  
cấp dịch vụ Cloud Computing.  
- Các mô hình triển khai (Deployment Models): Phân loại cách thức triển khai  
dịch vụ Cloud Computing đến với khách hàng.  
II.1. Mô hình dịch vụ  
Hiện tại có rất nhiều nhà cung cấp dịch vụ Cloud Computing cung cấp nhiều  
loại dịch vụ khác nhau. Tuy nhiên có ba loại dịch vụ Cloud Computing cơ bản là: dịch  
vụ cơ sở hạ tầng (Infrastructure as a Service – IaaS), dịch vụ nền tảng (Platform as a  
Service – PaaS) và dịch vụ phần mềm (Software as a Service – SaaS). Cách phân loại  
này thường được gọi là “mô hình SPI”.  
Hình 2: Các loại dịch vụ Cloud Computing  
II.1.1. Infrastructure as a Service – IaaS  
Trong loại dịch vụ này, khách hàng được cung cấp những tài nguyên máy  
tính cơ bản (như bộ xử lý, dung lượng lưu trữ, các kết nối mạng…). Khách hàng sẽ cài  
2
Kiến trúc ứng dụng trong doanh nghiệp - IT205  
Lớp IKTV4- Nhóm 12  
hệ điều hành, triển khai ứng dụng và có thể nối các thành phần như tường lửa và bộ cân  
bằng tải. Nhà cung cấp dịch vụ sẽ quản lý cơ sở hạ tầng cơ bản bên dưới, khách hàng sẽ  
phải quản lý hệ điều hành, lưu trữ, các ứng dụng triển khai trên hệ thống, các kết nối  
giữa các thành phần.  
II.1.2. Platform as a Service – PaaS  
Nhà cung cấp dịch vụ sẽ cung cấp một nền tảng (platform) cho khách hàng.  
Khách hàng sẽ tự phát triển ứng dụng của mình nhờ các công cụ và môi trường phát  
triển được cung cấp hoặc cài đặt các ứng dụng sẵn có trên nền platform đó. Khách hàng  
không cần phải quản lý hoặc kiểm soát các cơ sở hạ tầng bên dưới bao gồm cả mạng,  
máy chủ, hệ điều hành, lưu trữ, các công cụ, môi trường phát triển ứng dụng nhưng quản  
lý các ứng dụng mình cài đặt hoặc phát triển.  
II.1.3. Software as a Service – SaaS  
Đây là mô hình dịch vụ mà trong đó nhà cung cấp dịch vụ sẽ cung cấp cho  
khách hàng một phần mềm dạng dịch vụ hoàn chỉnh. Khách hàng chỉ cần lựa chọn ứng  
dụng phần mềm nào phù hợp với nhu cầu và chạy ứng dụng đó trên cơ sở hạ tầng Cloud.  
Mô hình này giải phóng người dùng khỏi việc quản lý hệ thống, cơ sở hạ tầng, hệ điều  
hành… tất cả sẽ do nhà cung cấp dịch vụ quản lý và kiểm soát để đảm bảo ứng dụng  
luôn sẵn sàng và hoạt động ổn định.  
Hình 2.1: Mô hình SPI  
3
Kiến trúc ứng dụng trong doanh nghiệp - IT205  
II.2. Mô hình triển khai  
Lớp IKTV4- Nhóm 12  
Cho dù sử dụng loại mô hình dịch vụ nào đi nữa thì cũng có ba mô hình triển  
khai chính là: Public Cloud, Private Cloud và Hybrid Cloud.  
II.2.1. Public Cloud  
Các dịch vụ Cloud được nhà cung cấp dịch vụ cung cấp cho mọi người sử  
dụng rộng rãi. Các dịch vụ được cung cấp và quản lý bởi một nhà cung cấp dịch vụ và  
các ứng dụng của người dùng đều nằm trên hệ thống Cloud.  
Người sử dụng dịch vụ sẽ được lợi là chi phí đầu tư thấp, giảm thiểu rủi ro  
do nhà cung cấp dịch vụ đã gánh vác nhiệm vụ quản lý hệ thống, cơ sở hạ tầng, bảo  
mật… Một lợi ích khác của mô hình này là cung cấp khả năng co giãn (mở rộng hoặc  
thu nhỏ) theo yêu cầu của người sử dụng.  
Hình 2.1.1: Mô hình Public Cloud  
Tuy nhiên Public Cloud có một trở ngại, đó là vấn đề mất kiểm soát về dữ  
liệu và vấn đề an toàn dữ liệu. Trong mô hình này mọi dữ liệu đều nằm trên dịch vụ  
Cloud, do nhà cung cấp dịch vụ Cloud đó bảo vệ và quản lý. Chính điều này khiến cho  
khách hàng, nhất là các công ty lớn cảm thấy không an toàn đối với những dữ liệu quan  
trọng của mình khi sử dụng dịch vụ Cloud.  
II.2.2. Private Cloud  
Trong mô hình Private Cloud, cơ sở hạ tầng và các dịch vụ được xây dựng  
để phục vụ cho một tổ chức (doanh nghiệp) duy nhất. Điều này giúp cho doanh nghiệp  
4
Kiến trúc ứng dụng trong doanh nghiệp - IT205  
Lớp IKTV4- Nhóm 12  
có thể kiểm soát tối đa đối với dữ liệu, bảo mật và chất lượng dịch vụ. Doanh nghiệp sở  
hữu cơ sở hạ tầng và quản lý các ứng dụng được triển khai trên đó. Private Cloud có thể  
được xây dựng và quản lý bởi chính đội ngũ IT của doanh nghiệp hoặc có thể thuê một  
nhà cung cấp dịch vụ đảm nhiệm công việc này.  
Như vậy, mặc dù tốn chi phí đầu tư nhưng Private Cloud lại cung cấp cho  
doanh nghiệp khả năng kiểm soát và quản lý chặt chẽ những dữ liệu quan trọng.  
Hình 2.2.2: Private Cloud và Public Cloud  
II.2.3. Hybrid Cloud  
Như chúng ta đã phân tích ở trên, Public Cloud dễ áp dụng, chi phí thấp nhưng  
không an toàn. Ngược lại, Private Cloud an toàn hơn nhưng tốn chi phí và khó áp dụng.  
Do đó nếu kết hợp được hai mô hình này lại với nhau thì sẽ khai thác ưu điểm của từng  
mô hình. Đó là ý tưởng hình thành mô hình Hybrid Cloud.  
Hình 2.2.3: Kết hợp Public Cloud và Private Cloud  
5
Kiến trúc ứng dụng trong doanh nghiệp - IT205  
Lớp IKTV4- Nhóm 12  
Hybrid Cloud là sự kết hợp của Public Cloud và Private Cloud. Trong đó doanh nghiệp  
sẽ “out-source” các chức năng nghiệp vụ và dữ liệu không quan trọng, sử dụng các dịch  
vụ Public Cloud để giải quyết và xử lý các dữ liệu này. Đồng thời, doanh nghiệp sẽ giữ  
lại các chức năng nghiệp vụ và dữ liệu tối quan trọng trong tầm kiểm soát (Private  
Cloud).  
Hình 2.2.3: Hybrid Cloud  
Một khó khăn khi áp dụng mô hình Hybrid Cloud là làm sao triển khai cùng một  
ứng dụng trên cả hai phía Public Cloud và Private Cloud sao cho ứng dụng đó có thể  
kết nối, trao đổi dữ liệu để hoạt động một cách hiệu quả.  
Hình 2.2.3: Triển khai ứng dụng trên Hybrid Cloud  
6
Kiến trúc ứng dụng trong doanh nghiệp - IT205  
Lớp IKTV4- Nhóm 12  
Doanh nghiệp có thể chọn để triển khai các ứng dụng trên Public Cloud , Private  
Cloud hay Hybrid Cloud tùy theo nhu cầu cụ thể. Mỗi mô hình đều có điểm mạnh và  
yếu của nó. Các doanh nghiệp phải cân nhắc đối với các mô hình Cloud Computing mà  
họ chọn. Và họ có thể sử dụng nhiều mô hình để giải quyết các vấn đề khác nhau. Nhu  
cầu về một ứng dụng có tính tạm thời có thể triển khai trên Public Cloud bởi vì nó giúp  
tránh việc phải mua thêm thiết bị để giải quyết một nhu cầu tạm thời. Tương tự, nhu cầu  
về một ứng dụng thường trú hoặc một ứng dụng có những yêu cầu cụ thể về chất lượng  
dịch vụ hay vị trí của dữ liệu thì nên triển khai trên Private hoặc Hybrid Cloud.  
III. Lợi ích của điện toán đám mây đối với doanh nghiệp  
Trong bối cảnh công nghệ hiện nay, không quá lạ lẫm khi nghe nói về việc đặt dữ  
liệu của bạn "trong đám mây". Mọi người đều làm vậy, từ những dữ liệu cá nhân cho  
đến các giao dịch trong kinh doanh. Nói một cách đơn giản, điện toán đám mây là việc  
chạy các chương trình và lưu trữ chúng cũng như dữ liệu tạo ra trên internet thay vì các  
trên máy tính và lưu trữ trong ổ cứng.  
Đối với các doanh nghiệp thuộc mọi loại hình và quy mô, việc hoạt động và chạy  
các ứng dụng dựa trên nền điện toán đám mây đang trở nên phổ biến bởi nhiều lý do,  
đặc biệt là bởi vì nó tiết kiệm chi phí, vận hành nhanh chóng và dễ dàng, sẵn sàng mọi  
lúc mọi nơi và chỉ cần có kết nối internet. Tuy nhiên, nó còn mang lại nhiều lợi ích khác  
cho các doanh nghiệp đang tìm cách thay đổi cách thức kinh doanh. Dưới đây là các lý  
do hàng đầu để bạn xem xét việc sử dụng điện toán đám mây cho doanh nghiệp của  
mình.  
7
Kiến trúc ứng dụng trong doanh nghiệp - IT205  
III. 1. Điện toán đám mây thật đơn giản  
Lớp IKTV4- Nhóm 12  
-Một trong những rào cản lớn về CNTT mà bạn phải đối mặt trong doanh nghiệp  
của bạn đó là việc tập trung hoặc nâng cấp công nghệ trong khi hoạt động. Điều này  
thường dẫn đến việc phải đặt mua và cài đặt phần cứng, phần mềm để mọi máy tính  
trong công ty của bạn có thể tương thích với nhau. Tùy thuộc vào quy mô của doanh  
nghiệp, điều này là khoản đầu tư lớn và thường khá tốn kém.  
-Tuy nhiên, khi bạn sử dụng công nghệ điện toán đám mây, tất cả các ứng dụng,  
tất cả các dữ liệu sẵn sàng cho các nhân viên dùng đều lưu trữ trên đám mây. Điều này  
có nghĩa là đội ngũ IT không cần phải mất nhiều thời gian nâng cấp phần cứng, cài đặt  
các phần mềm mới và cấu hình lại các thiết bị. Không ai phải mất thời gian để tìm kiếm  
dữ liệu bị mất hoặc chuyển nó cho người khác trong cùng bộ phận. Điện toán đám mây  
cung cấp cho mọi người một nền tảng công nghệ như nhau. Nó còn cho phép bạn đồng  
thời nâng cấp các ứng dụng và chương trình, giúp mọi người trong công ty luôn hoạt  
động cùng trên một nền tảng đồng nhất.  
8
Kiến trúc ứng dụng trong doanh nghiệp - IT205  
Lớp IKTV4- Nhóm 12  
III. 2. Điện toán nền tảng internet dễ dàng tiếp cận  
- Một khi bạn đưa công nghệ điện toán đám mây vào doanh nghiệp của bạn, mọi  
nhân viên sẽ được tiếp cận với các thông tin họ cần để phục vụ cho công việc của họ.  
Và họ có thể làm việc hầu như tại mọi nơi, chỉ cần có mạng internet. Điều đó có nghĩa  
là bạn sẽ không phải ngồi lỳ một chỗ với các máy tính để bàn. Bạn có thể truy cập dữ  
liệu và ứng dụng ở bất kỳ đâu, cho dù đó là trong văn phòng của bạn, tại một nhà hàng  
sang trọng, trong khách sạn hoặc tại sân bay. Bạn có thể sử dụng máy tính xách tay, máy  
tính bảng, điện thoại thông minh để làm việc. Có thể tiếp cận từ xa thông qua internet là  
một trong những lý do hàng đầu khiến nhiều doanh nghiệp chuyển sang điện toán đám  
mây.  
III.3. Điện toán đám mây cung cấp sự bảo mật tuyệt vời cho các tập tin quan  
trọng  
- Trước kia, bạn có thể lưu trữ các tập tin quan trọng trên máy tính xách tay. Vậy  
điều gì sẽ xảy ra khi bạn bị mất máy tính? Các tập tin sẽ bị mất và chúng sẽ rơi vào tay  
người khác. Với điện toán đám mây, tất cả các tập tin của bạn được lưu trữ bằng kỹ thuật  
số trong hạ tầng điện toán đám mây, vì thế sẽ không còn chuyện dữ liệu bị mất hoặc  
phần cứng bị lỗi nữa. Khi sử dụng điện toán đám mây bạn cũng sẽ có quyền truy cập để  
phục hồi dữ liệu và sao lưu chúng để tránh cho bạn khỏi bị mất thông tin quan trọng.  
9
Kiến trúc ứng dụng trong doanh nghiệp - IT205  
Lớp IKTV4- Nhóm 12  
Thêm vào đó, có rất nhiều nhà cung cấp thứ ba cung cấp các dịch vụ lưu trữ đám mây  
với cơ chế mã hóa để bao vệ quyền riêng tư cho các dữ liệu của bạn.  
III. 4. Sử dụng điện toán đám mây là sử dụng chi phí một cách hiệu quả  
- Bảo dưỡng và nâng cấp máy tính để bàn, máy tính xách tay cũng như các phần  
mềm liên quan cho toàn bộ công ty là một chi phí rất khó duyệt chi, đặc biệt là đối với  
các doanh nghiệp nhỏ hoặc mới thành lập. Bạn sẽ thấy mình phải chi trả cho các chi phí  
bản quyền phần mềm, rồi lại tiếp tục trả tiền cho việc mua mới, nâng cấp phần cứng và  
cả chi phí nhân công hỗ trợ để giúp cho mọi thứ vận hành. Với mô hình tương tự khi sử  
dụng điện toán đám mây sẽ có chi phí rất thấp, với một vài nghiên cứu mới đây cho thấy  
bạn có thể tiết kiệm được 30% hoặc nhiều hơn. Sự lựa chọn để chuyển sang điện toán  
đám mây sẽ giúp tiết kiệm được cho doanh nghiệp của bạn một số tiền đáng kể.  
10  
Kiến trúc ứng dụng trong doanh nghiệp - IT205  
Lớp IKTV4- Nhóm 12  
III.5. Điện toán đám mây mang đến sự gia tăng tính linh hoạt cho các doanh  
nghiệp  
- Bằng cách sử dụng điện toán đám mây có thể giúp doanh nghiệp của bạn mở  
rộng quy mô. Thử nghĩ rằng đột nhiên bạn có một khách hàng mới đòi hỏi bạn phải có  
thêm nhiều nhân lực hơn mới đáp ứng nổi. Bạn có thể sẽ cần một số thiết bị mới hoặc  
nâng cấp thiết bị hiện có để hỗ trợ việc kinh doanh. Điện toán đám mây sẽ cho phép bạn  
nhanh chóng có tăng cấu hình, tăng dung lượng lưu trữ cũng như có thêm sự hỗ trợ từ  
các nhân viên IT mà không cần quan tâm đến việc họ đang ở đâu. Trong một thế giới  
kinh doanh đầy cạnh tranh, việc không có khả năng đáp ứng được nhu cầu và mong đợi  
của khách hàng có thể đưa bạn đến thất bại. Đây là một lợi thế rất lớn cho doanh nghiệp  
của bạn.  
11  
Kiến trúc ứng dụng trong doanh nghiệp - IT205  
Lớp IKTV4- Nhóm 12  
III.6. Điện toán đám mây cho phép gia tăng sự hợp tác và sát nhập kinh  
- Khi bạn tiếp tục mở rộng quy mô doanh nghiệp, bạn có thể thấy mình cần phải  
doanh  
cộng tác nhiều hơn với những người làm việc tự do. Công cụ điện toán đám mây giúp  
việc chia sẻ dữ liệu và ứng dụng cho những người làm việc tự do hoặc các đồng nghiệp  
hết sức dễ dàng. Tương tự, bạn có thể thấy công ty của mình có thể liên quan tới việc  
sát nhập hoặc mua lại. Việc sử dụng điện toán đám mây giúp cho hệ thống và nhân viên  
sát nhập hoạt động một cách liền mạch với chi phí thấp hơn.  
12  
Kiến trúc ứng dụng trong doanh nghiệp - IT205  
III.7. Điện toán đám mây bảo vệ môi trường  
Lớp IKTV4- Nhóm 12  
- Sự phát triển của các trung tâm dữ liệu xanh và những đám mây xanh được  
định hình bởi hai yếu tố quan trọng. Đầu tiên là một nhận thức toàn cầu về khả năng tàn  
phá của biến đổi khí hậu do hoạt động của con người chủ yếu thông qua lượng khí thải  
carbon. thứ hai là chi phí gia tăng của năng lượng. Hai yếu tố này tác động đến quy  
hoạch cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và ra quyết định về giảm chi phí năng lượng,  
chiến lược phân bổ nguồn lực, vấn đề xanh đã được đặt ra đối với tất cả các công ty cỡ  
vừa và lớn.  
Các nhà cung cấp điện toán đám mây đã tập trung vào cách tiếp cận sáng tạo để  
sử dụng tài nguyên hiệu quả bao gồm cả việc sử dụng điện, tái chế các thiết bị khi xử  
lý,... Thông qua việc mua các máy chủ và thiết bị khác được thiết kế để giảm thiểu sử  
dụng năng lượng, các nhà cung cấp dịch vụ điện toán đám mây giảm thiểu chi phí năng  
lượng không hoạt động và tối đa hóa mức sử dụng của họ thông qua việc phân bổ linh  
hoạt tài nguyên máy tính. Sự kết hợp của năng lượng thấp hơn, chi phí khấu hao trên  
một tỷ lệ sử dụng máy chủ cao cho phép các nhà cung cấp dịch vụ điện toán đám mây  
hoạt động hiệu quả với một năng lượng và lượng khí thải carbon thấp. Điện toán đám  
mây hứa hẹn sẽ không chỉ tiết kiệm chi phí ở cấp độ tổ chức, doanh nghiệp mà còn có  
thể đóng góp vào mục tiêu lớn hơn của xã hội về hiệu quả sử dụng năng lượng, bảo vệ  
môi trường và phát triển bền vững.  
13  
Kiến trúc ứng dụng trong doanh nghiệp - IT205  
Lớp IKTV4- Nhóm 12  
14  
Kiến trúc ứng dụng trong doanh nghiệp - IT205  
Lớp IKTV4- Nhóm 12  
Những sự thay đổi với tốc độ chóng mặt trong công nghệ hiện nay khiến bạn phải  
đánh giá lại tất cả những lợi ích mà điện toán đám mây mang lại cho bạn nói riêng và  
doanh nghiệp của bạn nói chung. Một cách đơn giản, điện toán đám mây cung cấp một  
giải pháp tiết kiệm chi phí và thời gian, tăng khả năng tiếp cận đủ để bạn nghiêm túc  
xem xét công nghệ mới này để hỗ trợ cho những nhu cầu CNTT của mình. Cho dù doanh  
nghiệp của bạn lớn hay nhỏ, bạn đều sẽ gặt hái được thành quả của hiện tượng điện toán  
đám mây.  
IV. Những thuận lợi và khó khăn của điện toán đám mây  
IV.1. Tính sẵn sàng  
Hiện nay, việc sử dụng các dịch vụ của cloud computing làm cho người sử dụng  
lo lắng đến tính sẵn sàng của dịch vụ mà họ sử dụng. Nên đây là một lý do có thể làm  
cho người sử dụng ngại sử dụng các dịch vụ của Cloud Computing. Nhưng hiện tại,  
15  
Kiến trúc ứng dụng trong doanh nghiệp - IT205  
Lớp IKTV4- Nhóm 12  
những người sử dụng dịch vụ của Cloud Computing có thể an tâm về chất lượng dịch  
vụ. Ví dụ như trong SaaS có dịch vụ tìm kiếm của Google, hiện tại khi người dùng truy  
cập vào trang web sử dụng dịch vụ tìm kiếm này thì có thể an tâm rằng mình luôn được  
đáp ứng nếu mình truy cập không được thì có thể đó là vấn đề do kết nối đường truyền  
mạng. Năm 2008, có một cuộc khảo sát về chất lượng dịch vụ thì có hai hãng hàng đầu  
đạt chất lượng phục vụ tốt về tích sẵn sàng của dịch vụ.  
Hình 4.1. Bảng khảo sát chất lượng dịch vụ  
Ngoài ra sự đe dọa đến tính sẵn sàng của dịch vụ còn nằm ở chổ, khi dịch vụ bị  
tấn công bằng cách DDOS (distributed denial of service attacks).Với kiểu tấn công này  
làm cho các nhà cung cấp dịch vụ tốn một khoảng tiền lớn để đối phó với cách tấn công  
này.  
IV.2. Data lock-in  
Hiện nay các phần mềm đã được cải thiện khả năng tương tác giữa các nền tảng  
khác nhau, nhưng các hàm API của Cloud Computing vẫn còn mang tính đôc quyền,  
chưa được chuẩn hóa. Do đó khi một khách hàng viết một ứng dụng trên một nền tảng  
do một nhà cung cấp dịch vụ thì ứng dụng đó sẽ chỉ được sử dụng trên các dịch đó, nếu  
đem ứng dụng đó qua một nền tảng khác do một nhà cung cấp dịch vụ khác cung cấp  
thì có thể không chạy được. Điều này dẫn đến người sử dụng phụ thuộc vào nhà cung  
cấp dịch vụ. Ngoài ra nhà cung cấp dịch vụ cũng sẽ tập trung hơn để phát triển dịch vụ  
của mình để phục vụ nhu cầu người sử dụng tốt hơn.  
Ngoài ra việc sử dụng các dịch vụ của cloud computing cũng gây ra một vấn đề,  
khi dữ liệu của người sử dụng dịch vụ lưu trữ trên hệ thống của nhà cung cấp dịch vụ  
thì có điều gì đảm bảo cho người sử dụng là dữ liệu của mình sẽ an toàn, không bị rò rỉ  
ra bên ngoài. Hiện nay, về mặt kỹ thuật thì vẫn chưa có cách nào hiệu quả để giải quyết  
16  
Kiến trúc ứng dụng trong doanh nghiệp - IT205  
Lớp IKTV4- Nhóm 12  
vấn đề trên. Điều này dẫn đến việc thực hiện hay sử dụng thường xảy ra đối với các nhà  
cung cấp dịch vụ có tiếng, uy tín.  
Ví dụ: tháng 8 năm 2008 khi dịch vụ lưu trữ dữ liệu trực tuyến của Linkup bị  
hỏng, sau khi phục hồi lại hệ thống thì phát hiện ra mất 45% dữ liệu của khách hàng.  
Sau sự cố này thì uy tín và doanh thu của công ty hạ xuống. Khoãng 20.000 người dùng  
dịch vụ của Linkup đã từ bỏ nhà cung cấp nay để tìm đến một nhà cung cấp dịch vụ mới.  
Và sau đó dịch vụ này phải dựa trên một dịch vụ lưu trữ trực tuyến khác để tồn tại là  
Nirvanix, và hiện nay hai công ty này đã kết hợp với nhau trong việc cung cấp dịch vụ  
lưu trữ trực tuyến.  
Từ ví dụ trên ta thấy nếu các các nhà cung cấp dịch vụ có cơ chế chuẩn hóa các  
API thì các nhà phát triển dịch vụ có thể triển khai dịch vụ trên nhiều nhà cung cấp dịch  
vụ, khi đó một nhà cung cấp dịch vụ nào đó bị hỏng, thì dữ liệu của các nhà phát triển  
không mất hết mà có thể nằm đâu đó trên các nhà cung cấp dịch vụ khác. Nếu như cách  
này được các nhà cung cấp dịch vụ thể hiện thì sẽ dẫn đến cuộc cạnh tranh về giá của  
nhà cung cấp. Hai tham số ảnh hưởng đến việc lựa chọn một dịch vụ lúc đó là:  
Tham số thứ nhất là chất lượng dịch vụ tương xứng với giá mà người sử dụng trả  
cho nhà cung cấp dịch vụ. Hiện nay có một số nhà cung cấp dịch vụ có giá cao gấp 10  
lần so với các nhà cung cấp khác, nhưng nếu nó có chất lượng tốt cộng thêm các tính  
năng hỗ trợ người dùng như: tính dễ dùng, một số tính năng phụ khác…  
Tham số thứ hai, ngoài việc giảm nhẹ data lock – in, thì việc chuẩn hóa các API  
sẽ dẫn đến một mô hình mới: cơ sở hạ tầng cùng phần mềm có thể chạy trên private  
cloud hay public cloud.  
IV.3. Bảo mật và kiểm tra dữ liệu  
Như đã phân tích ở phần trước đó, khi đưa dữ liệu lên cloud thì một câu hỏi đặt  
ra là: dữ liệu của mình có an toàn không? Do đó các dữ liệu nhạy cảm của các công ty  
thường không để lên cloud lưu trữ. Việc để dữ liệu lên đó sẽ làm cho khả năng bị nhiều  
khác truy xuất hơn. Và vấn đề này đang là một thách thức thực sự đối với công nghệ  
hiện đại trong việc việc bảo mật dữ liệu. Hiện nay có một giải phát là những người dùng  
dịch vụ Cloud phải mã hóa dữ liệu trước khi đưa lên hệ thống cloud, và khi muốn sử  
dụng dữ liệu này thì phải thực hiện công việc giải mã này ở máy local. Ví dụ việc mã  
17  
Kiến trúc ứng dụng trong doanh nghiệp - IT205  
Lớp IKTV4- Nhóm 12  
hóa dữ liệu trước khi đưa lên cloud sẽ bảo mật hơn so với đem dữ liệu lên cloud mà  
không có mã hóa. Mô hình này đã có những thành công nhất định đối với đối với việc  
sử dụng TC3, đây là công ty về chăm sóc sức khỏe (công ty này sử dụng hệ thống TC3),  
dữ liệu của họ là những thông tin nhạy cảm ( dữ liệu của họ chủ yếu là về các thông tin  
bệnh của các bệnh nhân).  
Ngoài ra, còn có thể thêm vào việc ghi nhận lại các thộng tin mà hệ thống đã làm,  
và sử dụng các hệ điều hành ảo khi cung cấp dịch vụ IaaS sẽ làm cho ứng dụng của mình  
khó bị tấn công hơn.  
Việc bảo mật dữ liệu ngoài các vấn đề về kỹ thuật thì nó còn liên quan đến các  
vấn đề khác như con người, các đạo luật… Việc sử dụng các luật bảo vệ người sử dụng  
dịch vụ cloud khi họ đưa dữ liệu của mình lưu trữ trên Cloud, thì các nhà cung cấp dịch  
vụ phải bảo đảm dữ liệu của khách hàng không bị rò rỉ ra bên ngoài.  
Thêm vào đó các nhà cung cấp dịch vụ SaaS còn cung cấp cho người dùng cơ  
chế lựa chọn vị trí mà người dùng muốn lưu trữ dữ liệu cũa mình. Ví dụ: Amazon cung  
cấp dịch S3, khi sử dụng dịch vụ này người dùng có thể lưu trữ dữ liệu vật lý của mình  
ở châu Âu hay ở Mỹ.  
IV.4. Việc gây ra thắc cổ chai trong việc truyền dữ liệu  
Đối với các ứng dụng, mà lúc đầu ứng dụng bắt đầu chạy thường thì dữ liệu ít,  
và càng về sau thì dữ liệu càng nhiều. Và ngoài ra có thể có ứng dụng chạy trên Cloud  
mà dữ liệu có thể lưu ở các vị trí khác nhau. Khi lúc ứng dụng này chạy có thể dẫn đến  
việc vận chuyển giữa các dữ liệu (việc vận chuyển dữ liệu giữa các data center). Hiện  
nay giá của việc vận chuyển dữ liệu là 100$ đến 150$ cho mỗi terabyte vận chuyển. Khi  
ứng dụng chạy càng về sau thì chi phí này có thể càng tăng lên, làm cho chi phí truyền  
tải dữ liệu là một vấn đề quan trọng trong chi phí vận hành ứng dụng. Và vấn đề này  
cũng đã được các nhà cung cấp dịch vụ Cloud và những người sử dụng Cloud suy nghĩ  
đến. Và vấn đề này đã được giải quyết trong dịch vụ Cloudfront mà công ty Amazon đã  
phát triển.  
IV.5. Khó tiên đoán trong hiệu suất thực thi của máy tính  
Khi nhiều máy ảo chạy cùng chạy, thì vấn đề chia sẽ về CPU hay bộ nhớ đạt hiệu  
quả cao, nhưng vấn đề giao tiếp IO của các máy ảo này gây ra nhiều vấn đề về hiệu suất.  
18  
Kiến trúc ứng dụng trong doanh nghiệp - IT205  
Lớp IKTV4- Nhóm 12  
Hình 4.2. Biểu đồ so sánh hiệu xuất chạy 72 máy ảo trên EC2 giữa các máy  
chia sẻ bộ nhớ (a) và máy chia sẻ ổ cứng (b)  
Để giảm ảnh hưởng của việc truy xuất vào ổ cứng. Ta có thể dùng flash để hạn  
chế trong giảm hiệu suất này.  
IV.6. Đáp ứng nhu cầu khả năng lưu trữ của người dùng  
Đây là một tính năng khá tốt của Cloud Computing, phục vụ theo nhu cầu người  
dùng: khi người dùng muốn mở rộng khả năng lưu trữ do nhu cầu tăng lên thì hệ thống  
có nhiệm vụ cung cấp đủ dung lượng cho người sử dụng, khi người dùng muốn giảm  
khả năng lưu trữ thì hệ thống có nhiệm vụ thu hồi dung lượng đã cấp cho người sử dụng.  
Điều này gây ra khó khăn trong việc quản lý hệ thống lưu trữ (khi một người sử  
dụng mua một khoảng dung lượng thì phải cung cấp cho người đó bao nhiêu? vừa đủ  
cho người sử dụng yêu cầu hay nhiều hơn yêu cầu?), tăng độ phức tạp cấu trúc dữ liệu  
(cấu trúc dữ liệu làm sao hổ trợ vấn đề lưu trữ, vấn đề duyệt, vấn đề mở rộng...), hiệu  
suất truy xuất dữ liệu trong ổ cứng không cao (nếu phục vụ nhu cầu của người sử dụng  
thì hệ thống lưu trữ của mình có thể dễ bị hiện tượng phân mảnh trong lưu trữ). Điều  
này dẫn đến vần đề nghiên cứu tạo ra một hệ thống lưu trữ sao cho tiện lợi trong phục  
vụ nhu cầu khả năng lưu trữ của người sử dụng.  
IV.7. Khả năng tự co giãn của hệ thống  
Hiện nay, Google triển khai platform Google App Engine giúp đỡ các developer  
phát triển web application. Khi người sử dụng dùng dịch vụ này của Google khi triển  
19  
Kiến trúc ứng dụng trong doanh nghiệp - IT205  
Lớp IKTV4- Nhóm 12  
khai ứng dụng, nếu ứng dụng của mình sử dụng hết tài nguyên mua của Google nếu  
mình chọn ở mức mua dữ liệu (Google còn cung cấp thêm một mức là sử dụng miễn phí  
không có chức năng này) thì khi đó google tự động cung cấp thêm tài nguyên (dung  
lượng lưu trữ, số clock mà CPU chạy cho ứng dụng) cho ứng dụng ta chạy đồng thời  
tính thêm tiền cần. Đây cũng là một thách thức trong việc nhận ra khi nào tài nguyên  
người sử dụng đã dùng ở mức quá hạn và cung cấp thêm tài nguyên người dùng (đây là  
vấn đề cần thiết nếu nhà cung cấp dịch vụ không cung cấp kịp tài nguyên thì hệ thống  
người dùng triển khai trên nên tảng của nhà cung cấp dịch vụ có thể gây ra tình trạng  
hỏng).  
Ngoài ra nếu giải quyết được bài toán tự co giãn tài nguyên của người sử dụng  
thuê thì nhà cung cấp dịch vụ cũng sẽ tiết kiệm được một khoảng tiền. Theo nghiên cứu  
của của trường đại học California thì khi một hệ thống hoạt động ở trạng thái hoạt động  
nhiều nhất, cũng chỉ sử dụng 2/3 công suất của hệ thống. Vậy nếu giải quyết tốt thì khi  
nhà cung cấp dịch vụ cho thuê 2 máy, có thể điều chỉnh hiệu suất của 2 máy này đạt hiệu  
quả hơn. Giả sử hệ thống ta có thể cung cấp 100%, giả sử rằng ta cho 2 người dùng thuê  
tài nguyên và cả 2 không bao giờ sử dụng tài nguyên này hết 100%. Nếu bài toán co  
giãn tài nguyên được giải quyết thì ta có thể bán 100% hệ thống của ta cho 2 người sử  
dụng này.  
IV.8. Bản quyền phần mềm  
Hiện tại các máy tính nếu không có phần mềm thì máy tính cũng chỉ là các linh  
kiện không có khả năng hoạt động tốt. Nếu máy tính có thêm các phần mềm thì các máy  
tính sẽ hoạt động hết tất cả khả năng của nó. Nhưng bản quyền phần mềm cũng là một  
vấn đề đối với các nhà cung cấp dịch vụ và những người sử dụng dịch vụ điện toán đám  
mây, ngoài ra còn tiền vận hành và bảo trì phần mềm. Ví dụ: theo như hãng SAP công  
bố thì chi phí để bảo trì vận hành phần mềm hằng năm chíếm ít nhất 22% giá trị của  
phần mềm. Đây cũng là cơ hội cho sự phát triển của các phần mềm mã nguồn mở cũng  
như cách tính phí của các phần mềm mã nguồn đóng, vì dụ giống như nhà cung cấp  
Amazone và Microsoft có sự kết hợp với nhau trong phục vụ khách hàng, về cách tính  
phí phần mềm và việc sử dụng dịch vụ EC2 của người sử dụng. Nếu khách hàng dùng  
EC2 để chạy các phần mềm có bản quyền của Microsoft như Window Server hay  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 32 trang yennguyen 25120 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài tập nhóm Kiến trúc ứng dụng trong doanh nghiệp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_tap_nhom_kien_truc_ung_dung_trong_doanh_nghiep.pdf