Bài giảng Quản trị bán hàng (Phần 1) - Phạm Ngọc Phương

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TP.HCM  
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH  
------------------  
BÀI GIẢNG  
QUẢN TRỊ BÁN HÀNG  
Biên soạn : Ths.Phạm Ngọc Phương  
NĂM 2013 LƯU HÀNH NỘI BỘ  
[Type text]  
Page 0  
MỤC LỤC  
NỘI DUNG  
TRANG SỐ  
Lời mở đầu  
Danh ngôn bán hàng  
Chương 1 : Bản chất, vai trò & nhiệm vụ của nhà QTBH  
1.1 Bản chất của nhà QTBH  
1
1.2 Vai trò của nhà QTBH  
1.3 Nhiệm vụ của nhà QTBH  
1.4 Chân dung nhà QTBH thành công  
Chương 2 : Hành vi mua sắm của người tiêu dùng  
2.1 Hành vi mua sắm của người tiêu dùng trực tiếp  
2.2 Hành vi mua sắm của tổ chức – cơ quan  
Chương 3 : Các chiến lược bán hàng  
3.1 Chiến lược đẩy  
5
12  
3.2 Chiến lược kéo  
3.3 Thiết kế chính sách  
3.4 Vận dụng binh pháp & kế sách trong Chiến lược BH  
Chương 4 : Quản lý chế độ khách hàng lớn  
4.1Chế độ KH lớn là gì ?  
18  
[Type text]  
Page 1  
4.2 Khi nào nên có chế độ KH lớn ?  
4.3 Những công việc và đòi hỏi về kỹ năng trong quản lý  
chế độ KH lớn.  
4.4 Xây dựng quan hệ với KHL.  
Chương 5 : Bán hàng qua quan hệ  
24  
26  
5.1 Ý niệm về BH qua quan hệ  
5.3 Cụ thể của BH qua quan hệ  
Chương 6 : Thiết lập một tổ chức bán hàng  
6.1 Nguyên tắc :  
6.2 Cấu trúc tổ chức BH:  
6.3 Nguyên tắc áp dụng vào tổ chức bán hàng :  
6.4 Quan niệm “Làm việc theo dự án” trong quản lý bán  
hàng  
31  
Chương 7 : Vận hành tổ chức bán hàng  
7.1 Thiết kế chính sách  
7.2 Tuyển dụng và chọn lựa nhân viên bán hàng  
7.3 Hội nhập nhân viên bán hàng mới vào tổ chức  
7.4 Huấn luyện nhân viên bán hàng  
7.5 Tiêu chuẩn thực hiện bán hàng và hệ thống báo cáo  
7.6 Động viên và phát triển đội ngũ  
7.7 Giám sát bán hàng  
7.8 Lựa chọn địa điểm bán hàng  
[Type text]  
Page 2  
Chương 8 : Lập kế hoạch BH và ngân sách BH  
8.1 Tiềm năng thị trường và doanh số bán  
8.2 Lập dự báo (Sales forecast)  
54  
8.3 Phân chia lãnh thổ và lộ trình bán hàng  
8.4 Chỉ tiêu/Hạn ngạch bán hàng  
8.5 Lập kế hoạch ngân sách BH  
Chương 9 : Đánh giá công tác BH  
9.1 Mục đích của việc đánh giá BH  
9.2 Các chỉ tiêu đánh giá BH  
9.3 Phỏng vấn đánh giá BH  
62  
Tài liệu tham khảo  
65  
[Type text]  
Page 3  
LỜI MỞ ĐẦU  
Trong nền kinh tế thị trường hội nhập thế giới hiện nay, tất cả mọi doanh nghiệp  
phải chấp nhận cạnh tranh quyết liệt trong hầu hết mọi lãnh vực của hoạt động  
doanh nghiệp, nhất là trong bán hàng. Không bán được hàng, dù DN nguồn lực lớn  
đến đâu cũng phá sản. Công tác bán hàng tốt sẽ thúc đẩy các khâu khác : Sản xuất,  
nghiên cứu phát triển, tài chính, nhân lực, … phát triển theo. Người quản trị bán  
hàng giỏi luôn được các công ty doanh nghiệp săn lùng, mời chào với mức lương  
khủng và nhiều ưu đãi. Nhưng thực tế không đơn giản : “Để có được người bán  
hàng giỏi đã khó, Có được nhà quản trị bán hàng giỏi còn khó hơn nhiều !”.  
Trong khuôn khổ của giáo trình này chúng ta bàn đến việc làm thế nào để Quản trị  
bán hàng giỏi, dựa trên kinh nghiệm BH và đào tạo BH nhiều năm của bản thân tác  
giả và kinh nghiệm của các đồng nghiệp, chúng tôi biên soạn giáo trình này nhằm  
phục vụ công tác giảng dạy môn Quản trị bán hàng cho khoa Quản trị kinh doanh  
trường Cao đẳng công nghệ thông tin TP.HCM. Trong giáo trình có tham khảo tài  
liệu về Quản trị bán hàng của nhiều tác giả có tên và không lưu tên trong và ngoài  
nước.  
Xin cám ơn sự quan tâm giúp đỡ, góp ý chỉnh sửa của ban lành đạo khoa QTKD,  
quý thầy cô đồng nghiệp, và ban giám hiệu nhà trường.  
Lần đầu tiên biên soạn giáo trình khó tránh khỏi sai sót, xin quý bạn thông cảm  
châm chước. Xin chân thành cảm ơn !  
Tác giả : Phạm Ngọc Phương  
[Type text]  
Page 4  
DANH NGÔN BÁN HÀNG  
- Chứng chỉ hay nhất về tài bán hàng của anh là việc anh có thể bán cho  
một người nào đó, một món hàng cần thiết cho họ song họ chưa có ý định  
mua (H.N Casson)  
- Ai cũng là người bán hàng, kể cả bạn và tôi ! (Phạm Ngọc Phương)  
- Để có được người bán hàng giỏi đã khó, Có được nhà quản trị bán hàng  
giỏi còn khó hơn nhiều ! (Phạm Ngọc Phương)  
- Quản trị bán hàng giỏi – Chiến tướng nơi chiến trường ! (Sưu tầm)  
[Type text]  
Page 1  
Chương 1: BẢN CHẤT, VAI TRÒ & NHIỆM VỤ CỦA NHÀ  
QUẢN TRỊ BÁN HÀNG  
1.1 BẢN CHẤTCỦA NHÀ QT BH :  
- Nhà QTBH trước nhất vẫn là một quản trị viên , chịu trách nhiệm về bộ phận  
BH. Nghĩa là phải Hoạch định – tổ chức – Điều khiển – và kiểm soát toàn bộ  
quá trình BH của đơn vị mình.  
- Không có nhân viên tồi, chỉ có nhà quản trị dở !  
- Một người biết lo bằng cả kho người làm !  
- Quản trị bán hàng giỏi – Chiến tướng nơi chiến trường !  
- Không doanh nghiệp nào có thể tồn tại, nếu không bán được hàng !  
1.2 VAI TRÒ CỦA NHÀ QUẢN TRỊ BH  
1. Xác định mục đích-mục tiêu của bộ phận BH  
[Type text]  
Page 2  
2. Dự đoán và lập kế hoạch, ngân sách BH  
3. Tổ chức nhân lực, theo dõi & điều khiển lực lượng BH, thiết kế địa phận, lập  
kế hoạch BH.  
4. Tuyển chọn và huấn luyện nhân viên BH  
5. Động viên, đánh giá và kiểm soát lực lượng bán hàng.  
1.3 NHIỆM VỤ CỦA NHÀ QTBH :  
1. Đại diện bán hàng: Thực hiện các giao dịch bán hàng chính như sau:  
[Type text]  
Page 3  
. Tổ chức bán hàng thí điểm  
. Phụ trách các khách hàng quan trọng, lớn, đặc biệt  
2. Quản trị hành chính liên quan đến bán hàng: Thiết kế bộ máy bán hàng,  
quản trị cơ sở dữ liệu khách hàng, số liệu, báo cáo bán hàng, …  
3. Tư vấn bán hàng: Hướng dẫn nhân viên về kỹ thuật bán hàng, xử lý các  
tình huống khủng hoảng bán hàng khác nhau, giải quyết khiếu nại, định giá,  
các chế độ khách hàng đặc biệt…  
4. Hoàn thành chỉ tiêu: Người QTBH phải có khả năng dẫn dắt đội ngũ nhân  
viên đạt và vượt chỉ tiêu đặt ra. Phải chịu đựng được áp lực công việc rất cao.  
5. Thủ lĩnh: Phải là thủ lĩnh chính thức và cả không chính thức.  
6. Thúc đẩy nhân viên bán hàng: Phải có khả năng động viên, thúc đẩy, tạo  
hứng khởi, phát triển nhân viên bán hàng.  
2. CHÂN DUNG NHÀ QUẢN TRỊ BÁN HÀNG THÀNH CÔNG  
a) Về giáo dục: Trình độ cao đẳng đại học là phù hợp nhất cho vị trí QLBH  
b) Về kinh nghiệm:  
. Kinh nghiệm bán hàng (không nhất thiết phải là một ngôi sao bán hàng)  
. Kinh nghiệm về quản lý  
c) Tính cách: Giỏi quản lý con người, giao tiếp, chịu đựng được áp lực làm  
việc cao, hoàn thành chỉ tiêu, gương mẫu …  
d) Thói quen làm việc: Thực tiễn, hiệu quả, ra thị trường thường xuyên  
e) Một gia đình yên ổn : Hiểu và thông cảm công việc  
[Type text]  
Page 4  
f) Khát khao : Khát khao được trở thành một Quản lý bán hàng và sau đó một  
Quản lý bán hàng THÀNH CÔNG  
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 1  
Câu 1 : Trình bày những tố chất phải có của một nhà Quản trị bán hàng thành  
công. Cho ví dụ minh họa  
Câu 2 : Trình bày về vai trò nhiệm vụ của người Quản trị bán hàng. Cho ví dụ  
minh họa  
[Type text]  
Page 5  
Chương 2 : HÀNH VI MUA SẮM CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG  
- Dưới sông suối đầy cá, nhưng không biết cách câu thì chẳng bắt được con  
nào !  
- Phải hiểu động lực thúc đẩy người tiêu dùng mua sắm, mới có thể đưa ra  
các chiến lược tiếp cận phù hợp.  
- Hiểu về hành vi mua sắm mới đánh giá đúng vai trò của giao tế BH.  
- Ở đây ta khảo sát hành vi mua sắm của 2 đối tượng chính :  
+ Người tiêu dùng trực tiếp  
+ Các tổ chức-cơ quan  
2.1 HÀNH VI MUA SẮM CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG TRỰC TIẾP  
Trong đó ta nghiên cứu một số vấn đề quan trọng :  
- Ai là người quyết định việc mua ?  
- Quá trình mua như thế nào?  
- Những quy tắc chọn lựa của họ là gì ?  
[Type text]  
Page 6  
- Họ mua ở đâu ?  
- Những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình mua.  
a) AI QUYẾT ĐỊNH VIỆC MUA ?  
Một hành vi mua sắm có có thể chịu ảnh hưởng bởi nhiều người trong nhóm mua  
sắm đó.  
Xét ví dụ : Một cậu bé muốn có một máy vi tính để học tập, nhưng quyết định mua  
lại là cha mẹ cậu, người đi mua trực tiếp là người am hiểu về máy tính (Chú của  
cậu)  
1/ Người khởi xướng : Là người khởi đầu quy trình xét việc mua sắm.  
Người này có thể thu thập thông tin để giúp cho việc quyết định.  
2/ Người gây ảnh hưởng : Là người tìm cách thuyết phục người khác trong  
nhóm về kết quả của quyết định này. Những người này thu thập thông tin và  
tìm cách áp đặt những quy tắc chọn lựa của mình cho nhóm.  
3/ Người quyết định : Là người có quyền lực hay quyền hạn về tài chính để  
có tiếng nói chọn lựa cuối cùng liên quan đến việc mua SF đó.  
4/ Người (đi) mua : Là người thực hiện việc mua. Họ tìm nhà cung cấp, đến  
các cửa hàng, thanh toán và đem hàng về.  
5/ Người sử dụng : Là người tiêu dùng thực tế hay người sử dụng SF mua  
về.  
- Một người có thể đảm trách nhiều vai trò cùng lúc trong nhóm mua sắm  
này.  
- Cách thức tác động đến những người này là khác nhau.  
[Type text]  
Page 7  
NHU CẦU :  
- Nhu cầu có thể xuất phát từ sự cần thiết của người mua. Ví dụ cậu bé cần  
máy tính để học tập.  
- Cũng có thể do người bán làm xuất hiện nhu cầu từ người mua.  
- Ví dụ :  
THU THẬP THÔNG TIN  
- Người ta thu thập thông tin từ nơi người bán, và cả từ những nguồn khác mà  
họ tin tưởng.(từ người thân, bạn bè, những người đã có kinh nghiệm hơn họ,  
….)  
- Người bán có thể đưa thông tin đến người mua thông qua cả 2 ngả quan  
trọng này.  
[Type text]  
Page 8  
NHỮNG QUY TẮC ĐÁNH GIÁ : Đây là những thước đo mà người tiêu  
dùng sử dụng để so sánh hay đánh giá các sản phẩm hay nhãn hiệu.  
Ví dụ :  
NIỀM TIN : Đây là những mức độ theo đó một sản phẩm có được một vị trí  
nào đó trong đầu óc người mua.  
Ví dụ :  
THÁI ĐỘ : Đây là những mức độ thích hay không thích một sản phẩm nào  
đó.  
Ý ĐỊNH : Xác suất mà người tiêu dùng sẽ mua sản phẩm / dịch vụ.  
Ý NGHĨA CỦA HỆ THỐNG  
[Type text]  
Page 9  
Người bán hàng cần phải dò biết được những quy tắc đánh giá mà người  
mua sử dụng để tác động thúc đẩy việc mua, hay khéo léo lái họ vào những  
ưu điểm mà sản phẩm / dịch vụ của chúng ta hơn những đối thủ khác.  
- Ví dụ :  
ĐÁNH GIÁ QUYẾT ĐỊNH SAU KHI ĐÃ MUA  
- Khách hàng chỉ trở lại mua nữa khi lần mua đầu được thỏa mãn.  
- Đừng thúc ép KH mua những SF không thật sự cần thiết cho họ, vì sau đó  
họ sẽ hối hận,căm ghét và đi rêu rao rằng người bán đã gạt họ.  
- Sau khi KH đã mua, nên trấn an KH bằng cách khen ngợi quyết định đúng  
đắn của họ.  
c) NHỮNG QUY TẮC CHỌN LỰA  
Là những đặc thái và lợi ích mà khách hàng sử dụng khi họ đánh giá các  
hàng hóa.  
Chúng là nền tảng cho việc quyết định mua nhãn hiệu này hay nhãn hiệu  
khác. Ví dụ :  
Các quy tắc chọn lựa có thể mang tính kinh tế, tính xã hội, hay tính cá  
nhân.  
Quy tắc kinh tế : Bao gồm công năng, độ đáng tin cậy và giá cả.  
Quy tắc xã hội : Bao gồm địa vị và nhu cầu thuộc về một nhóm nào đó  
trong XH. Ví dụ :  
- Quy tắc cá nhân : Những quan điểm mà con người có về chính họ.  
Ví dụ :  
[Type text]  
Page 10  
ỨNG DỤNG QUY TẮC CHỌN LỰA  
- Hãy chọn mồi và cách câu phù hợp với từng loại cá !  
- Hãy uốn nắn điểm quyến rũ của SF phù hợp với mỗi đối tượng khách  
hàng!  
2.2 HÀNH VI MUA SẮM CỦA TỔ CHỨC – CƠ QUAN  
Mua sắm tại các tổ chức – cơ quan ,sẽ phụ thuộc vào nhiều người hay  
nhiều bộ phận (Gọi là đơn vị quyết định = ĐVQĐ).  
- Đơn vị khởi xướng : Đề xuất nhu cầu mua sắm.  
- Đơn vị sử dụng : Là người thực tế sử dụng sản phẩm.  
- Đơn vị quyết định : Có quyền chọn lựa nhà cung cấp hay kiểu dáng sản  
phẩm, …  
- Đơn vị gây ảnh hưởng : Cung cấp thông tin, đưa thêm những quy tắc quyết  
định xuyên suốt quy trình mua sắm.  
- Đơn vị mua : Có quyền thực hiện những dàn xếp trong hợp đồng.  
- Đơn vị giữ cửa : Là những người mà phải thông qua họ ta mới có thể tiếp  
xúc được với những người trong ĐVQĐ.  
- Cần tránh 2 sai phạm chết người :  
1/Chỉ làm việc với những người dễ tiếp xúc, trong khi họ không quyết  
định hết vấn đề.  
2/Đầu tư quá nhiều vào những người có quyền phủ quyết, nhưng lại  
không có quyền chấp thuận mua. (Khi người sử dụng và người quyết định  
mua khác nhau)  
[Type text]  
Page 11  
-
-
Tóm lại là phải biết tập trung đúng mức vào những điểm chủ chốt,  
những người chủ chốt.  
Với tổ chức thì mối quan hệ là rất quan trọng với việc bán sản phẩm  
cho họ.  
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 2  
Câu 1 : Hãy trình bày ứng dụng hành vi mua sắm của cá nhân và tổ chức cơ  
quan trong công tác quản trị bán hàng. Cho ví dụ về các Cty thành công trong  
việc áp dụng những điều trên.  
[Type text]  
Page 12  
Chương 3 : CÁC CHIẾN LƯỢC BÁN HÀNG  
Bán hàng như đánh trận / Chiến lược hay, thắng giòn (Phạm Ngọc Phương)  
Các chiến lược BH có thể phân làm 2 loại:  
+ Chiến lược đẩy  
+ Và Chiến lược kéo.  
Thiết kế chính sách  
Vận dụng binh pháp & kế sách trong Chiến lược BH  
3.1 CHIẾN LƯỢC ĐẨY :  
[Type text]  
Page 13  
- Trọng tâm của chiến lược BH là đùn / đẩy sản phẩm xuyên qua tuyến  
phân phối. Bằng cách làm cho các nhà phân phối (Bán buôn, bán lẻ)  
chấp nhận mua trữ hàng và tăng cường phân phối hàng.  
Ví dụ :  
- Tăng chiết khấu BH cho các nhà phân phối  
- Khuyến mãi, thưởng cho các nhà phân phối đạt doanh số định mức.  
- Tăng cường công tác yểm trợ về phương tiện và nguồn lực cho các nhà phân  
phối.  
- …  
3.2 CHIẾN LƯỢC KÉO  
- Cốt lõi của chiến lược BH này là làm cho người tiêu dùng cuối cùng tăng  
nhu cầu lên, sẽ tạo lực kéo các nhà bán lẻ, các nhà bán lẻ lại kéo các nhà  
bán sỉ, … cuối cùng là kéo các nhà SX.  
[Type text]  
Page 14  
Ví dụ :  
- Gắn việc mua sản phẩm với những lợi ích to lớn theo kiểu “Bật nắp Tiger –  
trúng BMW”  
- Mua SF có Xổ số trúng thưởng  
- Mua SF có tặng kèm quà thưởng  
- …  
3.3 Thiết kế chính sách  
A. Chiến lược/chiến thuật bán hàng: Chiến lược và chiến thuật bán hàng cần  
được thiết kế phù hợp cho từng thời điểm, ngành nghề, nguồn lực công ty,  
… Chiến lược/chiến thuật bán hàng thường dựa vào những USP (Unique  
Selling Point – Luận điểm bán hàng độc đáo) chính như sau:  
. Chất lượng  
. Giá cả  
[Type text]  
Page 15  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 33 trang yennguyen 23061 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Quản trị bán hàng (Phần 1) - Phạm Ngọc Phương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_quan_tri_ban_hang_phan_1_pham_ngoc_phuong.pdf