Bài giảng Nghệ thuật lãnh đạo - Chương 2: Các đặc điểm, hành vi và các mối quan hệ
1. Cách tiếp cận dựa vào đặc
điểm
1.1 Sự phát triễn của cách tiếp cận theo
đặc điểm
CHƯƠNG 2
Còn gọi là thuyết Vĩ Nhân xuất hiện từ đầu thế
kỷ 20, cho rằng một số người sinh ra vốn đã
có sẵn những đặc điểm của nhà lãnh đạo
Các nghiên cứu của Stogdill năm 1948 đã
khám phá ra một vài đặc điểm có liên quan
đến hiệu quả của công tác lãnh đạo như sự
thông minh, sáng tạo, khả năng gây ảnh
hưởng, sự tự tin, khả năng chịu trách
nhiệm,và sự chính trực.
CÁC ĐẶC ĐIỂM, HÀNH VI VÀ CÁC MỐI
QUAN HỆ
Bảng 2.1 Những đặc điểm cá
nhân của nhà lãnh đạo
1. Cách tiếp cận dựa vào đặc
điểm
Những Đặc Điểm Cá Nhân
Nghị lực
Những Đặc Điểm Xã Hội
Tính cộng đồng, kỹ năng giao tiếp
Sự sẵn sàng hợp tác
1.2 Các đặc điểm của người lãnh đạo
Sức chịu đựng của cơ thể
Tự tin: được hiểu là sự tin tưởng vào việc nhìn
nhận, ra quyết định, ý kiến và năng lực của
chính mình.
Sự thông minh và khả năng nhận Khả năng hợp tác không giới hạn
thức
Sự hiểu biết
Tài ứng biến, tài ngoại giao
Trung thực và chính trực: Trung thực chính là
tính thực thà và không lừa dối. Chính trực là
tính cách của nhà lãnh đạo được tích hợp và
dựa trên những nguyên tắc đạo đức vững
chắc
Óc phán đoán, sự dứt khoát
Tính Cách
Tự tin
Đặc Điểm L.Quan Đến Công Việc
Năng lực, có ước muốn vươn lên
Trách nhiệm đối với mục tiêu
Đương đầu với thách thức
Kiên quyết
Chân thành và liêm chính
Nhiệt tình
Nghị lực: được xem như động lực để tạo ra nỗ
lực cao độ của nhà lãnh đạo
Có ước muốn lãnh đạo
Độc lập
2. Tiếp cận hành vi
2. Tiếp cận hành vi
Tiếp cận hành vi cho rằng bất cứ ai có những hành vi thích
2.1 Phong cách lãnh đạo độc đoán và dân
hợp đều có thể trở thành một nhà lãnh đạo tốt.
chủ
Phong cách lãnh đạo độc đoán và dân chủ
Lãnh đạo độc đoán: có khuynh hướng tập trung quyền lực
Lãnh đạo độc đoán: có khuynh hướng tập
trung quyền lực và có được quyền hành dựa
trên vị trí của người lãnh đạo.
và có được quyền hành dựa trên vị trí của người lãnh đạo.
Lãnh đạo dân chủ: sử dụng cách phân quyền cho người
khác, khuyến khích sự tham gia, tin tưởng vào sự hiểu biết
của nhân viên trong việc hoàn thành nhiệm vụ, và có ảnh
hưởng dựa trên sự kính trọng của cấp dưới.
Lãnh đạo dân chủ: sử dụng cách phân quyền
cho người khác, khuyến khích sự tham gia, tin
tưởng vào sự hiểu biết của nhân viên trong
việc hoàn thành nhiệm vụ, và có ảnh hưởng
dựa trên sự kính trọng của cấp dưới.
Tannenbaum và Schmidt cho rằng người lãnh đạo hướng vào
người chủ (độc đoán) hay hướng vào nhân viên (dân chủ) phụ
thuộc vào hòan cảnh của tổ chức, và người lãnh đạo có thể điều
chỉnh hành vi của họ để phù hợp với hòan cảnh.
1
2. Tiếp cận hành vi
2. Tiếp cận hành vi
2.2. Phong cách quan tâm và cấu trúc
Tannenbaum và Schmidt cho rằng
người lãnh đạo hướng vào người chủ
(độc đoán) hay hướng vào nhân viên
(dân chủ) phụ thuộc vào hòan cảnh của
tổ chức, và người lãnh đạo có thể điều
chỉnh hành vi của họ để phù hợp với
hòan cảnh.
Phong cách quan tâm chỉ mức độ mà nhà
lãnh đạo thông cảm với cấp dưới, tôn trọng
những ý kiến và tình cảm của họ, và thiết lập
sự tin cậy lẫn nhau. Các nhà lãnh đạo với
phong cách này sẽ đưa ra đánh giá, tích cực
lắng nghe các vấn đề và cho phép nhân viên
tham gia vào những quyết định quan trọng.
2. Tiếp cận hành vi
2. Tiếp cận hành vi
2.3. Phong cách định hướng vào nhân viên và định
hướng vào công việc
2.2. Phong cách quan tâm và cấu trúc
(t.t.)
Phong cách định hướng vào nhân viên chú trọng
vào các đặc điểm cần có của nhân viên. Mức độ ủng
hộ và tạo điều kiện hợp tác là hai yếu tố chủ yếu của
kiểu lãnh đạo tập trung vào nhân viên.
Phong cách định hướng vào công việc gắn mọi
hoạt động đến hiệu quả, giảm chi phí, và lập chương
trình. Tầm quan trọng của mục tiêu và sự tạo điều kiện
trong công việc là hai yếu tố của hành vi lãnh đạo này.
Phong cách cấu trúc mô tả mức độ một nhà
lãnh đạo định hướng vào công việc và giám
sát những hoạt động của nhân viên nhằm đạt
được mục tiêu. Những hành vi lãnh đạo dạng
này bao gồm việc phân công nhiệm vụ,
khuyến khích mọi người làm việc chăm chỉ
hơn, lập kế hoạch và lịch làm việc cụ thể cho
các hoạt động của công việc, đề ra những qui
tắc nghiêm ngặt.
Nghiên cứu của Đại học Michigan
Cao
9
8
7
6
5
4
3
2
1
1.9
9.9
2. Tiếp cận hành vi
2.4 Lưới quản trị
Blake và Mouton ở đại học Texas đã đưa ra
hai khía cạnh của thuyết hành vi lãnh đạo
được gọi là Lưới lãnh đạo. Lưới lãnh đạo
xây dựng trên cơ sở nhũng nghiên cứu của
đại học Ohio và Michigan. Các nhà nghiên
cứu đã xem nhà lãnh đạo ở mức độ từ 1
đến 9 dựa trên 2 tiêu chí: mối quan tâm
vào con người và mối quan tâm vào công
việc.
5.5
Thấp
1.1
9.1
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Quan Tâm vào Công Việc
Thấp
Cao
2
2. Tiếp cận hành vi
2.5 Thuyết lãnh đạo “cao-cao” nghiên cứu theo hành vi
hướng tới hai thái cực đó là hai kiểu hành vi lãnh đạo nổi
trội: định hướng vào con người và định hướng vào nhiệm
vụ. Bốn câu hỏi cần được nghĩ đến:
2.4 Lưới quản trị
Quản trị Nhóm (9. 9) được coi là phong cách
hiệu quả nhất và được đánh giá cao bởi những
thành viên trong tổ chức cùng làm việc với nhau
để hòan thành nhiệm vụ.
Hai yếu tố này có được được đánh giá là quan trọng nhất
hay không?
Quản trị Câu lạc bộ (1. 9) sử dụng khi những
Các nhà lãnh đạo có thể vừa định hướng vào con người và
vừa định hướng vào công việc? Bằng cách nào?
Phong cách lãnh đạo cao–cao là một kiểu phổ biến hay chỉ
là tình thế?
Một người có thể thay đổi chính mình thành người lãnh đạo
định hướng vào công việc hoặc định hướng vào con người
hay không?
nỗ lực hướng vào con người hơn là vào công việc.
Quản trị Định hướng Công việc (9. 1) thích
hợp khi hiệu quả hoạt động là quan tâm chủ yếu.
Quản trị Trung dung (5. 5) là sự kết hợp hài
hòa giữa mối quan tâm vào con người lẫn công
việc.
Hình 2.5 Tiến triển của thuyết
lãnh đạo cá nhân
3. Lãnh đạo cá nhân
3.1 Quan niệm về bộ đôi:
Lãnh đạo là một chuỗi những bộ đôi quan hệ,
đó là chuỗi các cặp tương tác giữa hai người
với nhau.
Quan điểm bộ đôi tập trung vào khái niệm sự
trao đổi, mỗi bên tham gia sẽ cho và nhận
điều gì trong mỗi bộ đôi. Nhà lãnh đạo có thể
đáp ứng những nhu cầu xúc cảm và sẵn sàng
ủng hộ cấp dưới, trong khi cấp dưới cung cấp
cho nhà lãnh đạo sự tận tụy và thành tích
cao.
Hình 2.6 Hành vi lãnh đạo hướng tới sự đối đầu
giữa thành viên trong nhóm và thành viên
ngoài nhóm
3. Lãnh đạo cá nhân
Ngoài Nhóm
Trong Nhóm
3.2 Mô hình liên kết dọc (VDL)
Thảo luận về những mục tiêu, để cho
Đưa cho nhân viên hướng dẫn cụ thể
nhân viên có sự tự do trong trong việc
làm thế nào để hoàn thành nhiệm vụ và
Tranh luận về tầm quan trọng của bộ đôi được
hình thành bởi một nhà lãnh đạo với mỗi
thành viên trong nhóm. Những phát hiện ban
đầu cho rằng những thuộc cấp có những miêu
tả rất khác nhau về cùng một người lãnh đạo.
giải quyết vấn đề và đạt được mục tiêu đạt được mục tiêu
* Lắng nghe ý kiến và đề nghị của nhân * Chỉ ra những lợi ích trong những lời
viên về công việc
dẫn giải và đề nghị của nhân viên
Coi sự mắc lỗi như là cơ hội để học tập
Chỉ trích hoặc phạt nhân viên khi mắc
lỗi
Bằng cách tập trung vào mối quan hệ giữa
một lãnh đạo và mỗi cá nhân, VDL đã tìm thấy
sự khác biệt rất lớn giữa những phong cách
lãnh đạo và sự tác động trong một nhóm cộng
sự.
Giao cho nhân viên những công việc thú Phân công những công việc thường lệ
vị, có thể cho phép nhân viên tự chọn
công việc
và giám sát nhân viên kỹ lưỡng
Thỉnh thoảng chiều theo ý nhân viên
Thường buộc nhân viên chấp nhận
quan điểm của mình
mình
Ca ngợi sự hoàn thành công việc
Tập trung vào những thành tích yếu
kém
3
3. Lãnh đạo cá nhân
3. Lãnh đạo cá nhân
3.3 Trao đổi Lãnh đạo-Thành viên (LMX)
3.4. Hình thành sự cộng tác
Có ba giai đoạn mà bộ đôi trải qua trong
mối quan hệ công việc giữa họ:
Trong giai đoạn ba của sự tiến triển thuyết
lãnh đạo cá nhân tập trung vào khảo sát
lãnh đạo có thể phát triển mối quan hệ tích
cực đối với một số lượng lớn cộng sự hay
không.
Thăm dò lẫn nhau
Ăn khớp với nhau và làm việc cùng nhau
Mối quan hệ đạt được những hành vi chuẩn
mực. Sự tương tác có khuynh hướng xác định
địa vị trong nhóm và ngoài nhóm
3. Lãnh đạo cá nhân
3.5 Hệ thống và mạng lưới
Giai đoạn cuối cùng của tiếp cận này cho
rằng bộ đôi lãnh đạo có thể mở rộng đến
một hệ thống lớn hơn. Mạng lưới lớn hơn
này đối với nhà lãnh đạo có thể xóa bỏ
ranh giới giữa những đơn vị bao gồm cả
những người cùng địa vị, đồng đội, và
những người có liên quan khác.
4
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Nghệ thuật lãnh đạo - Chương 2: Các đặc điểm, hành vi và các mối quan hệ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_nghe_thuat_lanh_dao_chuong_2_cac_dac_diem_hanh_vi.pdf

