Bài giảng Chuyên đề Bài toán liệt kê

 
Bài toán liệt kê  
\ 1 [  
MỤC LỤC  
Lê Minh Hoàng  
Bài toán liệt kê  
\ 2 [  
§
0. GIỚI THIỆU  
Trong thực tế, có một số bài toán yêu cầu chỉ rõ: trong một tập các đối tượng cho trước có bao  
nhiêu đối tượng thoả mãn những điều kiện nhất định. Bài toán đó gọi là bài toán đếm cấu hình tổ  
hợp.  
Trong lớp các bài toán đếm, có những bài toán còn yêu cầu chỉ rõ những cấu hình tìm được thoả  
mãn điều kiện đã cho là những cấu hình nào. Bài toán yêu cầu đưa ra danh sách các cấu hình có thể  
có gọi là bài toán liệt kê tổ hợp.  
Để giải bài toán liệt kê, cần phải xác định được một thuật toán để có thể theo đó lần lượt xây dựng  
được tất cả các cấu hình đang quan tâm. Có nhiều phương pháp liệt kê, nhưng chúng cần phải đáp  
ứng được hai yêu cầu dưới đây:  
• Không được lặp lại một cấu hình  
• Không được bỏ sót một cấu hình  
Có thể nói rằng, phương pháp liệt kê là phương kế cuối cùng để giải được một số bài toán tổ hợp  
hiện nay. Khó khăn chính của phương pháp này chính là sự bùng nổ tổ hợp. Để xây dựng 1 tỷ cấu  
hình (con số này không phải là lớn đối với các bài toán tổ hợp - Ví dụ liệt kê các cách xếp n≥13  
người quanh một bàn tròn) và giả thiết rằng mỗi thao tác xây dựng mất khoảng 1 giây, ta phải mất  
quãng 31 năm mới giải xong. Tuy nhiên cùng với sự phát triển của máy tính điện tử, bằng phương  
pháp liệt kê, nhiều bài toán tổ hợp đã tìm thấy lời giải. Qua đó, ta cũng nên biết rằng chỉ nên dùng  
phương pháp liệt kê khi không còn một phương pháp nào khác tìm ra lời giải. Chính những nỗ  
lực giải quyết các bài toán thực tế không dùng phương pháp liệt kê đã thúc đẩy sự phát triển của  
nhiều ngành toán học.  
Cuối cùng, những tên gọi sau đây, tuy về nghĩa không phải đồng nhất, nhưng trong một số trường  
hợp người ta có thể dùng lẫn nghĩa của nhau được. Đó là:  
• Phương pháp liệt kê  
• Phương pháp vét cạn trên tập phương án  
• Phương pháp duyệt toàn bộ  
Lê Minh Hoàng  
 
Bài toán liệt kê  
\ 3 [  
§
1. NHẮC LẠI MỘT SỐ KIẾN THỨC ĐẠI SỐ TỔ HỢP  
Cho S là một tập hữu hạn gồm n phần tử và k là một số tự nhiên.  
Gọi X là tập các số nguyên dương từ 1 đến k: X = {1, 2, ..., k}  
I. CHỈNH HỢP LẶP  
Mỗi ánh xạ f: X → S. Cho tương ứng với mỗi i ∈ X, một và chỉ một phần tử f(i) ∈ S.  
Được gọi là một chỉnh hợp lặp chập k của S.  
Nhưng do X là tập hữu hạn (k phần tử) nên ánh xạ f có thể xác định qua bảng các giá trị f(1), f(2),  
..., f(k).  
Ví dụ: S = {A, B, C, D, E, F}; k = 3. Một ánh xạ f có thể cho như sau:  
i
1
E
2
C
3
E
f(i)  
Nên người ta đồng nhất f với dãy giá trị (f(1), f(2), ..., f(k)) và coi dãy giá trị này cũng là một  
chỉnh hợp lặp chập k của S. Như ví dụ trên (E, C, E) là một chỉnh hợp lặp chập 3 của S. Dễ dàng  
chứng minh được kết quả sau bằng quy nạp hoặc bằng phương pháp đánh giá khả năng lựa chọn:  
Số chỉnh hợp lặp chập k của tập gồm n phần tử:  
Akn = nk  
II. CHỈNH HỢP KHÔNG LẶP  
Khi f là đơn ánh có nghĩa là với ∀i, j ∈ X ta có f(i) = f(j) ⇔ i = j. Nói một cách dễ hiểu, khi dãy giá  
trị f(1), f(2), ..., f(k) gồm các phần tử thuộc S khác nhau đôi một thì f được gọi là một chỉnh hợp  
không lặp chập k của S. Ví dụ một chỉnh hợp không lặp (C, A, E):  
i
1
C
2
A
3
E
f(i)  
Số chỉnh hợp không lặp chập k của tập gồm n phần tử:  
n!  
(n − k)!  
Akn = n(n −1)(n − 2)...(n − k +1) =  
III. HOÁN VỊ  
Khi k = n. Một chỉnh hợp không lặp chập n của S được gọi là một hoán vị các phần tử của S.  
Ví dụ: một hoán vị: (A, D, C, E, B, F) của S = {A, B, C, D, E, F}  
i
1
A
2
D
3
C
4
E
5
B
6
F
f(i)  
Để ý rằng khi k = n thì số phần tử của tập X = {1, 2, .., n} đúng bằng số phần tử của S. Do tính chất  
đôi một khác nhau nên dãy f(1), f(2), ..., f(n) sẽ liệt kê được hết các phần tử trong S. Như vậy f là  
toàn ánh. Mặt khác do giả thiết f là chỉnh hợp không lặp nên f là đơn ánh. Ta có tương ứng 1-1 giữa  
các phần tử của X và S, do đó f là song ánh. Vậy nên ta có thể định nghĩa một hoán vị của S là một  
song ánh giữa {1, 2, ..., n} và S.  
Số hoán vị của tập gồm n phần tử = số chỉnh hợp không lặp chập n:  
Pn = n!  
IV. TỔ HỢP  
Một tập con gồm k phần tử của S được gọi là một tổ hợp chập k của S.  
Lê Minh Hoàng  
         
Bài toán liệt kê  
\ 4 [  
Lấy một tập con k phần tử của S, xét tất cả k! hoán vị của tập con này. Dễ thấy rằng các hoán vị đó  
là các chỉnh hợp không lặp chập k của S. Ví dụ lấy tập {A, B, C} là tập con của tập S trong ví dụ  
trên thì: (A, B, C), (C, A, B), (B, C, A), ... là các chỉnh hợp không lặp chập 3 của S. Điều đó tức là  
khi liệt kê tất cả các chỉnh hợp không lặp chập k thì mỗi tổ hợp chập k sẽ được tính k! lần. Vậy:  
Số tổ hợp chập k của tập gồm n phần tử:  
Ank  
n!  
Ckn =  
=
k! k!(n − k)!  
Số tập con của tập n phần tử:  
C0n + C1n + ... + Cnn = (1+1)n = 2n  
Lê Minh Hoàng  
Bài toán liệt kê  
\ 5 [  
§
2. PHƯƠNG PHÁP SINH (GENERATE)  
Phương pháp sinh có thể áp dụng để giải bài toán liệt kê tổ hợp đặt ra nếu như hai điều kiện sau  
thoả mãn:  
1. Có thể xác định được một thứ tự trên tập các cấu hình tổ hợp cần liệt kê. Từ đó có thể xác  
định được cấu hình đầu tiên và cấu hình cuối cùng trong thứ tự đã xác định  
2. Xây dựng được thuật toán từ cấu hình chưa phải cấu hình cuối, sinh ra được cấu hình kế  
tiếp nó.  
Phương pháp sinh có thể mô tả như sau:  
<Xây dựng cấu hình đầu tiên>;  
repeat  
<Đưa ra cấu hình đang có>;  
<Từ cấu hình đang có sinh ra cấu hình kế tiếp nếu còn>;  
until <hết cấu hình>;  
Thứ tự từ điển  
Trên các kiểu dữ liệu đơn giản chuẩn, người ta thường nói tới khái niệm thứ tự. Ví dụ trên kiểu số  
thì có quan hệ: 1 < 2; 2 < 3; 3 < 10; ..., trên kiểu ký tự Char thì cũng có quan hệ 'A' < 'B'; 'C' < 'c'...  
Xét quan hệ thứ tự toàn phần "nhỏ hơn hoặc bằng" ký hiệu "≤" trên một tập hợp S, là quan hệ hai  
ngôi thoả mãn bốn tính chất:  
Với ∀a, b, c ∈ S  
• Tính phổ biến: Hoặc là a ≤ b, hoặc b ≤ a;  
• Tính phản xạ: a ≤ a  
• Tính phản đối xứng: Nếu a ≤ b và b ≤ a thì bắt buộc a = b.  
• Tính bắc cầu: Nếu có a ≤ b và b ≤ c thì a ≤ c.  
Trong trường hợp a ≤ b và a ≠ b, ta dùng ký hiệu "<" cho gọn, (ta ngầm hiểu các ký hiệu như ≥, >,  
khỏi phải định nghĩa)  
Ví dụ như quan hệ "≤" trên các số nguyên cũng như trên các kiểu vô hướng, liệt kê là quan hệ thứ tự  
toàn phần.  
Trên các dãy hữu hạn, người ta cũng xác định một quan hệ thứ tự:  
Xét a = (a1, a2, ..., an) và b = (b1, b2, ..., bn); trên các phần tử của a1, ..., an, b1, ..., bn đã có quan hệ  
thứ tự "≤". Khi đó a ≤ b nếu như  
• Hoặc ai = bi với ∀i: 1 ≤ i ≤ n.  
• Hoặc tồn tại một số nguyên dương k: 1 ≤ k < n để:  
a1  
a2  
=
=
b1  
b2  
...  
ak-1  
ak  
=
=
<
bk-1  
bk  
bk+1  
ak+1  
Trong trường hợp này, ta có thể viết a < b.  
Thứ tự đó gọi là thứ tự từ điển trên các dãy độ dài n.  
Khi độ dài hai dãy a và b không bằng nhau, người ta cũng xác định được thứ tự từ điển. Bằng cách  
thêm vào cuối dãy a hoặc dãy b những phần tử đặc biệt gọi là phần tử ∅ để độ dài của a và b bằng  
Lê Minh Hoàng  
 
Bài toán liệt kê  
\ 6 [  
nhau, và coi những phần tử ∅ này nhỏ hơn tất cả các phần tử khác, ta lại đưa về xác định thứ tự từ  
điển của hai dãy cùng độ dài. Ví dụ:  
• (1, 2, 3, 4) < (5, 6)  
• (a, b, c) < (a, b, c, d)  
• 'calculator' < 'computer'  
I. SINH CÁC DÃY NHỊ PHÂN ĐỘ DÀI N  
Một dãy nhị phân độ dài n là một dãy x = x1x2...xn trong đó xi ∈ {0, 1} (∀i : 1 ≤ i ≤ n).  
Dễ thấy: một dãy nhị phân x độ dài n là biểu diễn nhị phân của một giá trị nguyên p(x) nào đó nằm  
trong đoạn [0, 2n - 1]. Số các dãy nhị phân độ dài n = số các số nguyên ∈ [0, 2n - 1] = 2n. Ta sẽ lập  
chương trình liệt kê các dãy nhị phân theo thứ tự từ điển có nghĩa là sẽ liệt kê lần lượt các dãy nhị  
phân biểu diễn các số nguyên theo thứ tự 0, 1,..., 2n-1.  
Ví dụ: Khi n = 3, các dãy nhị phân độ dài 3 được liệt kê như sau:  
p(x)  
x
0
000  
1
001  
2
010  
3
011  
4
100  
5
101  
6
110  
7
111  
Như vậy dãy đầu tiên sẽ là 00...0 và dãy cuối cùng sẽ là 11...1. Nhận xét rằng nếu dãy x = (x1, x2, ...,  
xn) là dãy đang có và không phải dãy cuối cùng thì dãy kế tiếp sẽ nhận được bằng cách cộng thêm 1  
( theo cơ số 2 có nhớ) vào dãy hiện tại.  
Ví dụ khi n = 8:  
Dãy đang có:  
cộng thêm 1:  
10010000  
+ 1  
Dãy đang có:  
cộng thêm 1:  
10010111  
+ 1  
  
10010001  
  
10011000  
Dãy mới:  
Dãy mới:  
Như vậy kỹ thuật sinh cấu hình kế tiếp từ cấu hình hiện tại có thể mô tả như sau: Xét từ cuối  
dãy về đầu (xét từ hàng đơn vị lên), gặp số 0 đầu tiên thì thay nó bằng số 1 và đặt tất cả các phần  
tử phía sau vị trí đó bằng 0.  
i := n;  
while (i > 0) and (xi = 1) do i := i - 1;  
if i > 0 then  
begin  
xi := 1;  
for j := i + 1 to n do xj := 0;  
end;  
Dữ liệu vào (Input): nhập từ file văn bản BSTR.INP chứa số nguyên dương n ≤ 30  
Kết quả ra(Output): ghi ra file văn bản BSTR.OUT các dãy nhị phân độ dài n.  
BSTR.INP  
3
BSTR.OUT  
000  
001  
010  
011  
100  
101  
110  
111  
PROG02_1.PAS * Thuật toán sinh liệt kê các dãy nhị phân độ dài n  
program Binary_Strings;  
const  
max = 30;  
Lê Minh Hoàng  
 
Bài toán liệt kê  
\ 7 [  
var  
x: array[1..max] of Integer;  
n, i: Integer;  
begin  
{Định nghĩa lại thiết bị nhập/xuất chuẩn}  
Assign(Input, 'BSTR.INP'); Reset(Input);  
Assign(Output, 'BSTR.OUT'); Rewrite(Output);  
ReadLn(n);  
FillChar(x, SizeOf(x), 0);  
repeat  
{Cấu hình ban đầu x1 = x2 = ... = xn := 0}  
{Thuật toán sinh}  
for i := 1 to n do Write(x[i]);  
WriteLn;  
{In ra cấu hình hiện tại}  
i := n;  
{xi là phần tử cuối dãy, lùi dần i cho tới khi gặp số 0 hoặc khi i = 0 thì dừng}  
while (i > 0) and (x[i] = 1) do Dec(i);  
if i > 0 then  
begin  
{Chưa gặp phải cấu hình 11...1}  
x[i] := 1;  
{Thay xi bằng số 1}  
FillChar(x[i + 1], (n - i) * SizeOf(x[1]), 0);  
end;  
until i = 0;  
{Đặt xi + 1 = xi + 2 = ... = xn := 0}  
{Đã hết cấu hình}  
{Đóng thiết bị nhập xuất chuẩn, thực ra không cần vì BP sẽ tự động đóng Input và Output trước khi thoát chương trình}  
Close(Input); Close(Output);  
end.  
II. LIỆT KÊ CÁC TẬP CON K PHẦN TỬ  
Ta sẽ lập chương trình liệt kê các tập con k phần tử của tập {1, 2, ..., n} theo thứ tự từ điền  
Ví dụ: với n = 5, k = 3, ta phải liệt kê đủ 10 tập con:  
1.{1, 2, 3} 2.{1, 2, 4} 3.{1, 2, 5} 4.{1, 3, 4} 5.{1, 3, 5}  
6.{1, 4, 5} 7.{2, 3, 4} 8.{2, 3, 5} 9.{2, 4, 5} 10.{3, 4, 5}  
Như vậy tập con đầu tiên (cấu hình khởi tạo) là {1, 2, ..., k}.  
Cấu hình kết thúc là {n - k + 1, n - k + 2, ..., n}.  
Nhận xét: Ta sẽ in ra tập con bằng cách in ra lần lượt các phần tử của nó theo thứ tự tăng dần. Từ  
đó, ta có nhận xét nếu x = {x1, x2, ..., xk} và x1 < x2 < ... < xk thì giới hạn trên (giá trị lớn nhất có  
thể nhận) của xk là n, của xk-1 là n - 1, của xk-2 là n - 2...  
Cụ thể: giới hạn trên của xi = n - k + i;  
Còn tất nhiên, giới hạn dưới của xi (giá trị nhỏ nhất xi có thể nhận) là xi-1 + 1.  
Như vậy nếu ta đang có một dãy x đại diện cho một tập con, nếu x là cấu hình kết thúc có nghĩa là  
tất cả các phần tử trong x đều đã đạt tới giới hạn trên thì quá trình sinh kết thúc, nếu không thì ta  
phải sinh ra một dãy x mới tăng dần thoả mãn vừa đủ lớn hơn dãy cũ theo nghĩa không có một tập  
con k phần tử nào chen giữa chúng khi sắp thứ tự từ điển.  
Ví dụ: n = 9, k = 6. Cấu hình đang có x = {1, 2, 6, 7, 8, 9}. Các phần tử x3 đến x6 đã đạt tới giới  
hạn trên nên để sinh cấu hình mới ta không thể sinh bằng cách tăng một phần tử trong số các x6, x5,  
x4, x3 lên được, ta phải tăng x2 = 2 lên thành x2 = 3. Được cấu hình mới là x = {1, 3, 6, 7, 8, 9}. Cấu  
hình này đã thoả mãn lớn hơn cấu hình trước nhưng chưa thoả mãn tính chất vừa đủ lớn muốn vậy  
ta lại thay x3, x4, x5, x6 bằng các giới hạn dưới của nó. Tức là:  
• x3 := x2 + 1 = 4  
• x4 := x3 + 1 = 5  
• x5 := x4 + 1 = 6  
• x6 := x5 + 1 = 7  
Ta được cấu hình mới x = {1, 3, 4, 5, 6, 7} là cấu hình kế tiếp. Nếu muốn tìm tiếp, ta lại nhận thấy  
rằng x6 = 7 chưa đạt giới hạn trên, như vậy chỉ cần tăng x6 lên 1 là được x = {1, 3, 4, 5, 6, 8}.  
Vậy kỹ thuật sinh tập con kế tiếp từ tập đã có x có thể xây dựng như sau:  
Lê Minh Hoàng  
 
Bài toán liệt kê  
\ 8 [  
• Tìm từ cuối dãy lên đầu cho tới khi gặp một phần tử xi chưa đạt giới hạn trên n - k + i.  
i := n;  
while (i > 0) and (xi = n - k + i) do i := i - 1;  
(1, 2, 6, 7, 8, 9);  
• Nếu tìm thấy:  
if i > 0 then  
♦ Tăng xi đó lên 1.  
xi := xi + 1;  
(1, 3, 6, 7, 8, 9)  
♦ Đặt tất cả các phần tử phía sau xi bằng giới hạn dưới:  
for j := i + 1 to k do xj := xj-1 + 1;  
(1, 3, 4, 5, 6, 7)  
Input: file văn bản SUBSET.INP chứa hai số nguyên dương n, k (1 ≤ k ≤ n ≤ 30) cách nhau ít nhất  
một dấu cách  
Output: file văn bản SUBSET.OUT các tập con k phần tử của tập {1, 2, ..., n}  
SUBSET.INP  
5 3  
SUBSET.OUT  
{1, 2, 3}  
{1, 2, 4}  
{1, 2, 5}  
{1, 3, 4}  
{1, 3, 5}  
{1, 4, 5}  
{2, 3, 4}  
{2, 3, 5}  
{2, 4, 5}  
{3, 4, 5}  
PROG02_2.PAS * Thuật toán sinh liệt kê các tập con k phần tử  
program Combinations;  
const  
max = 30;  
var  
x: array[1..max] of Integer;  
n, k, i, j: Integer;  
begin  
{Định nghĩa lại thiết bị nhập/xuất chuẩn}  
Assign(Input, 'SUBSET.INP'); Reset(Input);  
Assign(Output, 'SUBSET.OUT'); Rewrite(Output);  
ReadLn(n, k);  
for i := 1 to k do x[i] := i;  
Count := 0;  
――repeat  
{x1 := 1; x2 := 2; ... ; x3 := k (Cấu hình khởi tạo)}  
{Biến đếm}  
{In ra cấu hình hiện tại}  
Write('{');  
for i := 1 to k - 1 do Write(x[i], ', ');  
WriteLn(x[k], '}');  
{Sinh tiếp}  
i := k;  
{xi là phần tử cuối dãy, lùi dần i cho tới khi gặp một xi chưa đạt giới hạn trên n - k + i}  
while (i > 0) and (x[i] = n - k + i) do Dec(i);  
if i > 0 then―  
begin  
{Nếu chưa lùi đến 0 có nghĩa là chưa phải cấu hình kết thúc}  
――  
Inc(x[i]);  
{Tăng xi lên 1, Đặt các phần tử đứng sau xi bằng giới hạn dưới của nó}  
for j := i + 1 to k do x[j] := x[j - 1] + 1;  
end;  
until i = 0;  
Close(Input); Close(Output);  
{Lùi đến tận 0 có nghĩa là tất cả các phần tử đã đạt giới hạn trên - hết cấu hình}  
end.  
Lê Minh Hoàng  
Bài toán liệt kê  
\ 9 [  
III. LIỆT KÊ CÁC HOÁN VỊ  
Ta sẽ lập chương trình liệt kê các hoán vị của {1, 2, ..., n} theo thứ tự từ điển.  
Ví dụ với n = 4, ta phải liệt kê đủ 24 hoán vị:  
1.1234  
7.2134  
2.1243  
8.2143  
3.1324  
4.1342  
5.1423  
6.1432  
9.2314 10.2341 11.2413 12.2431  
13.3124 14.3142 15.3214 16.3241 17.3412 18.3421  
19.4123 20.4132 21.4213 22.4231 23.4312 24.4321  
Như vậy hoán vị đầu tiên sẽ là (1, 2, ..., n). Hoán vị cuối cùng là (n, n-1, ... , 1).  
Hoán vị sẽ sinh ra phải lớn hơn hoán vị hiện tại, hơn thế nữa phải là hoán vị vừa đủ lớn hơn hoán vị  
hiện tại theo nghĩa không thể có một hoán vị nào khác chen giữa chúng khi sắp thứ tự.  
Giả sử hoán vị hiện tại là x = (3, 2, 6, 5, 4, 1), xét 4 phần tử cuối cùng, ta thấy chúng được xếp giảm  
dần, điều đó có nghĩa là cho dù ta có hoán vị 4 phần tử này thế nào, ta cũng được một hoán vị bé  
hơn hoán vị hiện tại!. Như vậy ta phải xét đến x2 = 2, thay nó bằng một giá trị khác. Ta sẽ thay bằng  
giá trị nào?, không thể là 1 bởi nếu vậy sẽ được hoán vị nhỏ hơn, không thể là 3 vì đã có x1 = 3 rồi  
(phần tử sau không được chọn vào những giá trị mà phần tử trước đã chọn). Còn lại các giá trị 4, 5,  
6. Vì cần một hoán vị vừa đủ lớn hơn hiện tại nên ta chọn x2 = 4. Còn các giá trị (x3, x4, x5, x6) sẽ  
lấy trong tập {2, 6, 5, 1}. Cũng vì tính vừa đủ lớn nên ta sẽ tìm biểu diễn nhỏ nhất của 4 số này gán  
cho x3, x4, x5, x6 tức là (1, 2, 5, 6). Vậy hoán vị mới sẽ là (3, 4, 1, 2, 5, 6).  
(3, 2, 6, 5, 4, 1) → (3, 4, 1, 2, 5, 6).  
Ta có nhận xét gì qua ví dụ này: Đoạn cuối của hoán vị được xếp giảm dần, số x5 = 4 là số nhỏ nhất  
trong đoạn cuối giảm dần thoả mãn điều kiện lớn hơn x2 = 2. Nếu đổi chỗ x5 cho x2 thì ta sẽ được x2  
= 4 và đoạn cuối vẫn được sắp xếp giảm dần. Khi đó muốn biểu diễn nhỏ nhất cho các giá trị  
trong đoạn cuối thì ta chỉ cần đảo ngược đoạn cuối.  
Trong trường hợp hoán vị hiện tại là (2, 1, 3, 4) thì hoán vị kế tiếp sẽ là (2, 1, 4, 3). Ta cũng có thể  
coi hoán vị (2, 1, 3, 4) có đoạn cuối giảm dần, đoạn cuối này chỉ gồm 1 phần tử (4)  
Vậy kỹ thuật sinh hoán vị kế tiếp từ hoán vị hiện tại có thể xây dựng như sau:  
• Xác định đoạn cuối giảm dần dài nhất, tìm chỉ số i của phần tử xi đứng liền trước đoạn cuối đó.  
Điều này đồng nghĩa với việc tìm từ vị trí sát cuối dãy lên đầu, gặp chỉ số i đầu tiên thỏa mãn xi  
< xi+1. Nếu toàn dãy đã là giảm dần, thì đó là cấu hình cuối.  
i := n - 1;  
while (i > 0) and (xi > xi+1) do i := i - 1;  
• Trong đoạn cuối giảm dần, tìm phần tử xk nhỏ nhất thoả mãn điều kiện xk > xi. Do đoạn cuối  
giảm dần, điều này thực hiện bằng cách tìm từ cuối dãy lên đầu gặp chỉ số k đầu tiên thoả mãn  
xk > xi (có thể dùng tìm kiếm nhị phân).  
k := n;  
while xk < xi do k := k - 1;  
• Đổi chỗ xk và xi, lật ngược thứ tự đoạn cuối giảm dần (từ xi+1 đến xk) trở thành tăng dần.  
Input: file văn bản PERMUTE.INP chứa số nguyên dương n ≤ 12  
Output: file văn bản PERMUTE.OUT các hoán vị của dãy (1, 2, ..., n)  
PERMUTE.INP  
3
PERMUTE.OUT  
1 2 3  
1 3 2  
2 1 3  
2 3 1  
3 1 2  
3 2 1  
Lê Minh Hoàng  
 
Bài toán liệt kê  
\ 10 [  
PROG02_3.PAS * Thuật toán sinh liệt kê hoán vị  
program Permute;  
const  
max = 12;  
var  
n, i, k, a, b: Integer;  
x: array[1..max] of Integer;  
procedure Swap(var X, Y: Integer); {Thủ tục đảo giá trị hai tham biến X, Y}  
var  
Temp: Integer;  
begin  
Temp := X; X := Y; Y := Temp;  
end;  
begin  
Assign(Input, 'PERMUTE.INP'); Reset(Input);  
Assign(Output, 'PERMUTE.OUT'); Rewrite(Output);  
ReadLn(n);  
for i := 1 to n do x[i] := i;―  
――repeat  
{Khởi tạo cấu hình đầu: x1 := 1; x2 := 2; ..., xn := n}  
――――for i := 1 to n do Write(x[i], ' ');  
{In ra cấu hình hoán vị hiện tại}  
WriteLn;  
i := n - 1;  
while (i > 0) and (x[i] > x[i + 1]) do Dec(i);  
if i > 0 then  
――――――begin  
{Chưa gặp phải hoán vị cuối (n, n-1, ... ,1)}  
k := n;  
{xk là phần tử cuối dãy}  
――――  
while x[k] < x[i] do Dec(k);―  
Swap(x[k], x[i]);  
{Lùi dần k để tìm gặp xk đầu tiên lớn hơn x }  
i
{Đổi chỗ xk và xi}  
{Lật ngược đoạn cuối giảm dần, a: đầu đoạn, b: cuối đoạn}  
―――――― a := i + 1; b := n;  
――  
while a < b do  
begin  
Swap(x[a], x[b]);  
Inc(a);  
Dec(b);  
{Đổi chỗ xa và xb}  
{Tiến a và lùi b, đổi chỗ tiếp cho tới khi a, b chạm nhau}  
end;  
end;  
until i = 0;―{Toàn dãy là dãy giảm dần - không sinh tiếp được - hết cấu hình}  
Close(Input); Close(Output);  
end.  
Bài tập:  
1. Các chương trình trên xử lý không tốt trong trường hợp tầm thường, đó là trường hợp n = 0 đối  
với chương trình liệt kê dãy nhị phân cũng như trong chương trình liệt kê hoán vị, trường hợp k = 0  
đối với chương trình liệt kê tổ hợp, hãy khắc phục điều đó.  
2. Liệt kê các dãy nhị phân độ dài n có thể coi là liệt kê các chỉnh hợp lặp chập n của tập 2 phần tử  
{0, 1}. Hãy lập chương trình:  
Nhập vào hai số n và k, liệt kê các chỉnh hợp lặp chập k của {0, 1, ..., n -1}.  
Gợi ý: thay hệ cơ số 2 bằng hệ cơ số n.  
3. Hãy liệt kê các dãy nhị phân độ dài n mà trong đó cụm chữ số "01" xuất hiện đúng 2 lần.  
Bài tập:  
4. Nhập vào một danh sách n tên người. Liệt kê tất cả các cách chọn ra đúng k người trong số n  
người đó.  
Gợi ý: xây dựng một ánh xạ từ tập {1, 2, ..., n} đến tập các tên người. Ví dụ xây dựng một mảng  
Tên: Tên[1] := 'Nguyễn văn A'; Tên[2] := 'Trần thị B';.... sau đó liệt kê tất cả các tập con k phần tử  
Lê Minh Hoàng  
Bài toán liệt kê  
\ 11 [  
của tập {1, 2, ..., n}. Chỉ có điều khi in tập con, ta không in giá trị số {1, 3, 5} mà thay vào đó sẽ in  
ra {Tên[1], Tên [3], Tên[5]}. Tức là in ra ảnh của các giá trị tìm được qua ánh xạ  
5. Liệt kê tất cả các tập con của tập {1, 2, ..., n}. Có thể dùng phương pháp liệt kê tập con như trên  
hoặc dùng phương pháp liệt kê tất cả các dãy nhị phân. Mỗi số 1 trong dãy nhị phân tương ứng với  
một phần tử được chọn trong tập. Ví dụ với tập {1, 2, 3, 4} thì dãy nhị phân 1010 sẽ tương ứng với  
tập con {1, 3}. Hãy lập chương trình in ra tất cả các tập con của {1, 2, ..., n} theo hai phương pháp.  
5. Nhập vào danh sách tên n người, in ra tất cả các cách xếp n người đó vào một bàn  
6. Nhập vào danh sách n người nam và n người nữ, in ra tất cả các cách xếp 2n người đó vào một  
bàn tròn, mỗi người nam tiếp đến một người nữ.  
7. Người ta có thể dùng phương pháp sinh để liệt kê các chỉnh hợp không lặp chập k. Tuy nhiên có  
một cách là liệt kê tất cả các tập con k phần tử của tập hợp, sau đó in ra đủ k! hoán vị của nó. Hãy  
viết chương trình liệt kê các chỉnh hợp không lặp chập k của {1, 2, ..., n}.  
8. Liệt kê tất cả các hoán vị chữ cái trong từ MISSISSIPPI theo thứ tự từ điển.  
9. Liệt kê tất cả các cách phân tích số nguyên dương n thành tổng các số nguyên dương, hai cách  
phân tích là hoán vị của nhau chỉ tính là một cách.  
Cuối cùng, ta có nhận xét, mỗi phương pháp liệt kê đều có ưu, nhược điểm riêng và phương pháp  
sinh cũng không nằm ngoài nhận xét đó. Phương pháp sinh không thể sinh ra được cấu hình thứ  
p nếu như chưa có cấu hình thứ p - 1, chứng tỏ rằng phương pháp sinh tỏ ra ưu điểm trong trường  
hợp liệt kê toàn bộ một số lượng nhỏ cấu hình trong một bộ dữ liệu lớn thì lại có nhược điểm và  
ít tính phổ dụng trong những thuật toán duyệt hạn chế. Hơn thế nữa, không phải cấu hình ban đầu  
lúc nào cũng dễ tìm được, không phải kỹ thuật sinh cấu hình kế tiếp cho mọi bài toán đều đơn giản  
như trên (Sinh các chỉnh hợp không lặp chập k theo thứ tự từ điển chẳng hạn). Ta sang một chuyên  
mục sau nói đến một phương pháp liệt kê có tính phổ dụng cao hơn, để giải các bài toán liệt kê  
phức tạp hơn đó là: Thuật toán quay lui (Back tracking).  
Lê Minh Hoàng  
Bài toán liệt kê  
\ 12 [  
§
3. THUẬT TOÁN QUAY LUI  
Thuật toán quay lui dùng để giải bài toán liệt kê các cấu hình. Mỗi cấu hình được xây dựng  
bằng cách xây dựng từng phần tử, mỗi phần tử được chọn bằng cách thử tất cả các khả năng.  
Giả thiết cấu hình cần liệt kê có dạng (x1, x2,..., xn). Khi đó thuật toán quay lui thực hiện qua các  
bước sau:  
1) Xét tất cả các giá trị x1 có thể nhận, thử cho x1 nhận lần lượt các giá trị đó. Với mỗi giá trị thử  
gán cho x1 ta sẽ:  
2) Xét tất cả các giá trị x2 có thể nhận, lại thử cho x2 nhận lần lượt các giá trị đó. Với mỗi giá trị  
thử gán cho x2 lại xét tiếp các khả năng chọn x3 ... cứ tiếp tục như vậy đến bước:  
n) Xét tất cả các giá trị xn có thể nhận, thử cho xn nhận lần lượt các giá trị đó, thông báo cấu hình  
tìm được (x1, x2, ..., xn).  
Trên phương diện quy nạp, có thể nói rằng thuật toán quay lui liệt kê các cấu hình n phần tử dạng  
(x1, x2, .., xn) bằng cách thử cho x1 nhận lần lượt các giá trị có thể. Với mỗi giá trị thử gán cho x1 lại  
liệt kê tiếp cấu hình n - 1 phần tử (x2, x3, ..., xn).  
Mô hình của thuật toán quay lui có thể mô tả như sau:  
{Thủ tục này thử cho xi nhận lần lượt các giá trị mà nó có thể nhận}  
procedure Try(i: Integer);  
begin  
for (mọi giá trị V có thể gán cho xi) do  
begin  
<Thử cho xi := V>;  
if (xi là phần tử cuối cùng trong cấu hình) then  
<Thông báo cấu hình tìm được>  
else  
begin  
<Ghi nhận việc cho xi nhận giá trị V (Nếu cần)>;  
Try(i + 1); {Gọi đệ quy để chọn tiếp x  
}
i+1  
――  
<Nếu cần, bỏ ghi nhận việc thử xi := V, để thử giá trị khác>;  
end;  
end;  
end;  
Thuật toán quay lui sẽ bắt đầu bằng lời gọi Try(1)  
Ta có thể trình bày quá trình tìm kiếm lời giải của thuật toán quay lui bằng cây sau:  
Try(1)  
Try(2)  
Try(2)  
Try(3)  
Try(3)  
Try(3)  
Try(3)  
Hình 1: Cây tìm kiếm quay lui  
Lê Minh Hoàng  
 
Bài toán liệt kê  
\ 13 [  
I. LIỆT KÊ CÁC DÃY NHỊ PHÂN ĐỘ DÀI N  
Input/Output với khuôn dạng như trong PROG2_1.PAS  
Biểu diễn dãy nhị phân độ dài N dưới dạng (x1, x2, ..., xn). Ta sẽ liệt kê các dãy này bằng cách thử  
dùng các giá trị {0, 1} gán cho xi. Với mỗi giá trị thử gán cho xi lại thử các giá trị có thể gán cho  
xi+1.Chương trình liệt kê bằng thuật toán quay lui có thể viết:  
PROG03_1.PAS * Thuật toán quay lui liệt kê các dãy nhị phân độ dài n  
program BinaryStrings;  
const  
max = 30;  
var  
x: array[1..max] of Integer;  
n: Integer;  
procedure PrintResult;  
var  
{In cấu hình tìm được, do thủ tục tìm đệ quy Try gọi khi tìm ra một cấu hình}  
i: Integer;  
begin  
for i := 1 to n do Write(x[i]);  
WriteLn;  
end;  
procedure Try(i: Integer);  
var  
{Thử các cách chọn x}  
i
j: Integer;  
begin  
for j := 0 to 1 do  
――――begin  
{Xét các giá trị có thể gán cho xi, với mỗi giá trị đó}  
x[i] := j;  
{Thử đặt x}  
if i = n then PrintResult {Nếu i = n ithì in kết quả}  
―――― else Try(i + 1);  
end;  
{Nếu i chưa phải là phần tử cuối thì tìm tiếp x }  
i+1  
end;  
begin  
Assign(Input, 'BSTR.INP'); Reset(Input);  
Assign(Output, 'BSTR.OUT'); Rewrite(Output);  
ReadLn(n);  
Try(1);  
Close(Input);  
Close(Output);  
{Nhập dữ liệu}  
{Thử các cách chọn giá trị x1}  
end.  
Ví dụ: Khi n = 3, cây tìm kiếm quay lui như sau:  
Try(1)  
x1 := 1  
x1 := 0  
Try(2)  
x2 := 1  
Try(2)  
x2 := 0  
x2 := 1  
x2 := 0  
Try(3)  
x3 := 1  
Try(3)  
x3 := 1  
Try(3)  
x3 := 1  
Try(3)  
x3 := 1  
x3 := 0  
x3 := 0  
x3 := 0  
x3 := 0  
000  
010  
100  
110  
001  
011  
101  
111  
result  
Hình 2: Cây tìm kiếm quay lui trong bài toán liệt kê dãy nhị phân  
Lê Minh Hoàng  
 
Bài toán liệt kê  
\ 14 [  
II. LIỆT KÊ CÁC TẬP CON K PHẦN TỬ  
Input/Output có khuôn dạng như trong PROG02_2.PAS  
Để liệt kê các tập con k phần tử của tập S = {1, 2, ..., n} ta có thể đưa về liệt kê các cấu hình (x1, x2,  
..., xk) ở đây các xi ∈ S và x1 < x2 < ... < xk. Ta có nhận xét:  
• xk ≤ n  
• xk-1 ≤ xk - 1 ≤ n - 1  
• ...  
• xi ≤ n - k + i  
• ...  
• x1 ≤ n - k + 1.  
Từ đó suy ra xi-1 + 1 ≤ xi ≤ n - k + i (1 ≤ i ≤ k) ở đây ta giả thiết có thêm một số x0 = 0 khi xét i = 1.  
Như vậy ta sẽ xét tất cả các cách chọn x1 từ 1 (=x0 + 1) đến n - k + 1, với mỗi giá trị đó, xét tiếp tất  
cả các cách chọn x2 từ x1 + 1 đến n - k + 2,... cứ như vậy khi chọn được đến xk thì ta có một cấu  
hình cần liệt kê. Chương trình liệt kê bằng thuật toán quay lui như sau:  
PROG03_2.PAS * Thuật toán quay lui liệt kê các tập con k phần tử  
program Combinations;  
const  
max = 30;  
var  
x: array[0..max] of Integer;  
n, k: Integer;  
procedure PrintResult; (*In ra tập con {x1, x2, ..., xk}*)  
var  
i: Integer;  
begin  
Write('{');  
for i := 1 to k - 1 do Write(x[i], ', ');  
WriteLn(x[k], '}');  
end;  
procedure Try(i: Integer);  
var  
{Thử các cách chọn giá trị cho x[i]}  
j: Integer;  
begin  
for j := x[i - 1] + 1 to n - k + i do  
begin  
x[i] := j;  
if i = k then PrintResult  
else Try(i + 1);  
end;  
end;  
begin  
Assign(Input, 'SUBSET.INP'); Reset(Input);  
Assign(Output, 'SUBSET.OUT'); Rewrite(Output);  
ReadLn(n, k);  
x[0] := 0;  
Try(1);  
Close(Input); Close(Output);  
end.  
Lê Minh Hoàng  
 
Bài toán liệt kê  
\ 15 [  
Nếu để ý chương trình trên và chương trình liệt kê dãy nhị phân độ dài n, ta thấy về cơ bản chúng  
chỉ khác nhau ở thủ tục Try(i) - chọn thử các giá trị cho xi, ở chương trình liệt kê dãy nhị phân ta  
thử chọn các giá trị 0 hoặc 1 còn ở chương trình liệt kê các tập con k phần tử ta thử chọn xi là một  
trong các giá trị nguyên từ xi-1 + 1 đến n - k + i. Qua đó ta có thể thấy tính phổ dụng của thuật toán  
quay lui: mô hình cài đặt có thể thích hợp cho nhiều bài toán, khác với phương pháp sinh tuần tự,  
với mỗi bài toán lại phải có một thuật toán sinh kế tiếp riêng làm cho việc cài đặt mỗi bài một khác,  
bên cạnh đó, không phải thuật toán sinh kế tiếp nào cũng dễ cài đặt.  
III. LIỆT KÊ CÁC CHỈNH HỢP KHÔNG LẶP CHẬP K  
Để liệt kê các chỉnh hợp không lặp chập k của tập S = {1, 2, ..., n} ta có thể đưa về liệt kê các cấu  
hình (x1, x2, ..., xk) ở đây các xi ∈ S và khác nhau đôi một.  
Như vậy thủ tục Try(i) - xét tất cả các khả năng chọn xi - sẽ thử hết các giá trị từ 1 đến n, mà các giá  
trị này chưa bị các phần tử đứng trước chọn. Muốn xem các giá trị nào chưa được chọn ta sử dụng  
kỹ thuật dùng mảng đánh dấu:  
• Khởi tạo một mảng c1, c2, ..., cn mang kiểu logic. Ở đây ci cho biết giá trị i có còn tự do hay đã  
bị chọn rồi. Ban đầu khởi tạo tất cả các phần tử mảng c là TRUE có nghĩa là các phần tử từ 1  
đến n đều tự do.  
• Tại bước chọn các giá trị có thể của xi ta chỉ xét những giá trị j có cj = TRUE có nghĩa là chỉ  
chọn những giá trị tự do.  
• Trước khi gọi đệ quy tìm xi+1: ta đặt giá trị j vừa gán cho xi là đã bị chọn có nghĩa là đặt cj :=  
FALSE để các thủ tục Try(i + 1), Try(i + 2)... gọi sau này không chọn phải giá trị j đó nữa  
• Sau khi gọi đệ quy tìm xi+1: có nghĩa là sắp tới ta sẽ thử gán một giá trị khác cho xi thì ta sẽ đặt  
giá trị j vừa thử đó thành tự do (cj := TRUE), bởi khi xi đã nhận một giá trị khác rồi thì các phần  
tử đứng sau: xi+1, xi+2 ... hoàn toàn có thể nhận lại giá trị j đó. Điều này hoàn toàn hợp lý trong  
phép xây dựng chỉnh hợp không lặp: x1 có n cách chọn, x2 có n - 1 cách chọn, ...Lưu ý rằng khi  
thủ tục Try(i) có i = k thì ta không cần phải đánh dấu gì cả vì tiếp theo chỉ có in kết quả chứ  
không cần phải chọn thêm phần tử nào nữa.  
Input: file văn bản ARRANGES.INP chứa hai số nguyên dương n, k (1 ≤ k ≤ n ≤ 20) cách nhau ít  
nhất một dấu cách  
Output: file văn bản ARRANGES.OUT ghi các chỉnh hợp không lặp chập k của tập {1, 2, ..., n}  
ARRANGES.INP  
3 2  
ARRANGES.OUT  
1 2  
1 3  
2 1  
2 3  
3 1  
3 2  
PROG03_3.PAS * Thuật toán quay lui liệt kê các chỉnh hợp không lặp chập k  
program Arranges;  
const  
max = 20;  
var  
x: array[1..max] of Integer;  
c: array[1..max] of Boolean;  
n, k: Integer;  
procedure PrintResult;  
{Thủ tục in cấu hình tìm được}  
Lê Minh Hoàng  
 
Bài toán liệt kê  
\ 16 [  
var  
i: Integer;  
begin  
for i := 1 to k do Write(x[i],' ');  
WriteLn;  
end;  
procedure Try(i: Integer); {Thử các cách chọn x  
}
i
var  
j: Integer;  
begin  
for j := 1 to n do  
if c[j] then  
begin  
{Chỉ xét những giá trị j còn tự do}  
x[i] := j;  
if i = k then PrintResult {Nếu đã chọn được đến xk thì chỉ việc in kết quả}  
else  
――  
begin  
c[j] := False;  
Try(i + 1);  
c[j] := True;  
{Đánh dấu: j đã bị chọn}  
{Thủ tục này chỉ xét những giá trị còn tự do gán cho xi+1, tức là sẽ không chọn phải j}  
{Bỏ đánh dấu: j lại là tự do, bởi sắp tới sẽ thử một cách chọn khác của x  
――――――――  
――  
}
i
―――――――― end;  
end;  
end;  
begin  
Assign(Input, 'ARRANGES.INP'); Reset(Input);  
Assign(Output, 'ARRANGES.OUT'); Rewrite(Output);  
ReadLn(n, k);  
FillChar(c, SizeOf(c), True); {Tất cả các số đều chưa bị chọn}  
Try(1);  
{Thử các cách chọn giá trị của x1}  
Close(Input); Close(Output);  
end.  
Nhận xét: khi k = n thì đây là chương trình liệt kê hoán vị  
IV. BÀI TOÁN PHÂN TÍCH SỐ  
Bài toán  
Cho một số nguyên dương n ≤ 30, hãy tìm tất cả các cách phân tích số n thành tổng của các số  
nguyên dương, các cách phân tích là hoán vị của nhau chỉ tính là 1 cách.  
Cách làm:  
1. Ta sẽ lưu nghiệm trong mảng x, ngoài ra có một mảng t. Mảng t xây dựng như sau: ti sẽ là tổng  
các phần tử trong mảng x từ x1 đến xi: ti := x1 + x2 + ... + xi.  
2. Khi liệt kê các dãy x có tổng các phần tử đúng bằng n, để tránh sự trùng lặp ta đưa thêm ràng  
buộc xi-1 ≤ xi.  
3. Vì số phần tử thực sự của mảng x là không cố định nên thủ tục PrintResult dùng để in ra 1 cách  
phân tích phải có thêm tham số cho biết sẽ in ra bao nhiêu phần tử.  
4. Thủ tục đệ quy Try(i) sẽ thử các giá trị có thể nhận của xi (xi ≥ xi - 1)  
5. Khi nào thì in kết quả và khi nào thì gọi đệ quy tìm tiếp ?  
Lưu ý rằng ti - 1 là tổng của tất cả các phần tử từ x1 đến xi-1 do đó  
• Khi ti = n tức là (xi = n - ti - 1) thì in kết quả  
• Khi tìm tiếp, xi+1 sẽ phải lớn hơn hoặc bằng xi. Mặt khác ti+1 là tổng của các số từ x1 tới xi+1  
không được vượt quá n. Vậy ta có ti+1 ≤ n ⇔ ti-1 + xi + xi+1 ≤ n ⇔ xi + xi + 1 ≤ n - ti - 1 tức là xi  
Lê Minh Hoàng  
 
Bài toán liệt kê  
\ 17 [  
≤ (n - ti - 1)/2. Ví dụ đơn giản khi n = 10 thì chọn x1 = 6, 7, 8, 9 là việc làm vô nghĩa vì như  
vậy cũng không ra nghiệm mà cũng không chọn tiếp x2 được nữa.  
Một cách dễ hiểu ta gọi đệ quy tìm tiếp khi giá trị xi được chọn còn cho phép chọn thêm một  
phần tử khác lớn hơn hoặc bằng nó mà không làm tổng vượt quá n. Còn ta in kết quả chỉ khi  
xi mang giá trị đúng bằng số thiếu hụt của tổng i-1 phần tử đầu so với n.  
6. Vậy thủ tục Try(i) thử các giá trị cho xi có thể mô tả như sau: (để tổng quát cho i = 1, ta đặt x0 =  
1 và t0 = 0).  
• Xét các giá trị của xi từ xi - 1 đến (n - ti-1) div 2, cập nhật ti := ti - 1 + xi và gọi đệ quy tìm tiếp.  
• Cuối cùng xét giá trị xi = n - ti-1 và in kết quả từ x1 đến xi.  
Input: file văn bản ANALYSE.INP chứa số nguyên dương n ≤ 30  
Output: file văn bản ANALYSE.OUT ghi các cách phân tích số n.  
ANALYSE.INP  
6
ANALYSE.OUT  
6 = 1+1+1+1+1+1  
6 = 1+1+1+1+2  
6 = 1+1+1+3  
6 = 1+1+2+2  
6 = 1+1+4  
6 = 1+2+3  
6 = 1+5  
6 = 2+2+2  
6 = 2+4  
6 = 3+3  
6 = 6  
PROG03_4.PAS * Thuật toán quay lui liệt kê các cách phân tích số  
program Analyses;  
const  
max = 30;  
var  
n: Integer;  
x: array[0..max] of Integer;  
t: array[0..max] of Integer;  
procedure Init;  
begin  
{Khởi tạo}  
ReadLn(n);  
x[0] := 1;  
t[0] := 0;  
end;  
procedure PrintResult(k: Integer);  
var  
i: Integer;  
begin  
Write(n,' = ');  
for i := 1 to k - 1 do Write(x[i], '+');  
WriteLn(x[k]);  
end;  
procedure Try(i: Integer);  
var  
j: Integer;  
begin  
for j := x[i - 1] to (n - T[i - 1]) div 2 do  
{Trường hợp còn chọn tiếp x }  
i+1  
begin  
x[i] := j;  
Lê Minh Hoàng  
Bài toán liệt kê  
\ 18 [  
t[i] := t[i - 1] + j;  
Try(i + 1);  
end;  
x[i] := n - T[i - 1];  
PrintResult(i);  
{Nếu xi là phần tử cuối thì nó bắt buộc phải là ... và in kết quả}  
end;  
begin  
Assign(Input, 'ANALYSE.INP'); Reset(Input);  
Assign(Output, 'ANALYSE.OUT'); Rewrite(Output);  
Init;  
Try(1);  
Close(Input);  
Close(Output);  
end.  
Bây giờ ta xét tiếp một ví dụ kinh điển của thuật toán quay lui:  
V. BÀI TOÁN XẾP HẬU  
Bài toán  
Xét bàn cờ tổng quát kích thước nxn. Một quân hậu trên bàn cờ có thể ăn được các quân khác nằm  
tại các ô cùng hàng, cùng cột hoặc cùng đường chéo. Hãy tìm các xếp n quân hậu trên bàn cờ sao  
cho không quân nào ăn quân nào.  
Ví dụ một cách xếp với n = 8:  
Hình 3: Xếp 8 quân hậu trên bàn cờ 8x8  
Phân tích  
• Rõ ràng n quân hậu sẽ được đặt mỗi con một hàng vì hậu ăn được ngang, ta gọi quân hậu sẽ đặt  
ở hàng 1 là quân hậu 1, quân hậu ở hàng 2 là quân hậu 2... quân hậu ở hàng n là quân hậu n.  
Vậy một nghiệm của bài toán sẽ được biết khi ta tìm ra được vị trí cột của những quân hậu.  
• Nếu ta định hướng Đông (Phải), Tây (Trái), Nam (Dưới), Bắc (Trên) thì ta nhận thấy rằng:  
♦ Một đường chéo theo hướng Đông Bắc - Tây Nam (ĐB-TN) bất kỳ sẽ đi qua một số ô, các ô  
đó có tính chất: Hàng + Cột = C (Const). Với mỗi đường chéo ĐB-TN ta có 1 hằng số C và  
với một hằng số C: 2 ≤ C ≤ 2n xác định duy nhất 1 đường chéo ĐB-TN vì vậy ta có thể đánh  
chỉ số cho các đường chéo ĐB- TN từ 2 đến 2n  
♦ Một đường chéo theo hướng Đông Nam - Tây Bắc (ĐN-TB) bất kỳ sẽ đi qua một số ô, các ô  
đó có tính chất: Hàng - Cột = C (Const). Với mỗi đường chéo ĐN-TB ta có 1 hằng số C và  
với một hằng số C: 1 - n ≤ C ≤ n - 1 xác định duy nhất 1 đường chéo ĐN-TB vì vậy ta có thể  
đánh chỉ số cho các đường chéo ĐN- TB từ 1 - n đến n - 1.  
Lê Minh Hoàng  
 
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 258 trang yennguyen 29280 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Chuyên đề Bài toán liệt kê", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_chuyen_de_bai_toan_liet_ke.pdf