Tóm tắt Luận văn Thiết kế và lắp ráp hệ điều khiển vị trí động cơ không đồng bộ xoay chiều 3 pha dùng FPGA

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
ĐOÀN PHƢỚC TRIỀU  
THIẾT KẾ VÀ LẮP RÁP HỆ ĐIỀU KHIỂN  
VỊ TRÍ ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ  
XOAY CHIỀU 3 PHA DÙNG FPGA  
Chuyên ngành : Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa  
Mã số:  
60.52.02.16  
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT  
Đà Nẵng - Năm 2015  
Công trình đƣợc hoàn thành tại  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. ĐOÀN QUANG VINH  
Phản biện 1: TS. LÊ TIẾN DŨNG  
Phản biện 2: TS. NGUYỄN HOÀNG MAI  
Luận văn đƣợc bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ  
kỹ thuật họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 13 tháng 12 năm 2015.  
* Có thể tìm hiểu luận văn tại:  
- Trung tâm Thông tin học liệu, Đại học Đà Nẵng  
1
MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn đề tài  
Sự bùng nổ của tiến bộ khoa học trong lĩnh vực điện - điện tử -  
tin học hiện nay đã có những thay đổi sâu sắc cả về mặt lý thuyết lẫn  
thực tế lĩnh vực truyền động điện tự động. Trƣớc hết phải kể đến sự ra  
đời và ngày càng hoàn thiện các bộ biến đổi điện tử công suất, với kích  
thƣớc gọn nhẹ, độ tác động nhanh cao, dễ dàng ghép nối với các mạch  
điều khiển dùng mach vi điện tử, vi xử lý…Các hệ truyền động điện tự  
động ngày nay thƣờng sử dụng nguyên tắc điều khiển vector cho các  
động cơ xoay chiều. Phần lớn các mạch điều khiển này dùng kỹ thuật  
số với chƣơng trình phần mềm linh hoạt, dễ dàng thay đổi các cấu trúc tham  
số hoặc các luật điều khiển, vì vậy làm tăng độ chính xác và hiệu suất cho  
các hệ truyền động.  
FPGA có nhiều ƣu điểm vƣợt trội so với các công nghệ khác và  
kể cả chi phí, có lợi thế trong việc canh tranh với thị trƣờng. FPGA là  
viết tắt của cụm từ tiếng anh Field -Programmable Gate Array (mảng  
cổng lập trình đƣợc dạng trƣờng) là một loại vi mạch tích hợp dùng cấu  
trúc mảng phần tử logic mà ngƣời dùng có thể lập trình đƣợc.  
Xuất phát từ những vấn đề thực tế đã nêu trên, tôi đã chọn đề  
tài luận văn tốt nghiệp thạc sĩ: “Thiết kế và lắp ráp hệ điều khiển vị  
trí động cơ không đồng bộ xoay chiều 3 pha dùng FPGA”  
2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài  
a. Ý nghĩa khoa học  
Đề tài xây dựng hệ thống điều khiển kín, phản hồi tốc độ, sử  
dụng bộ điều khiển PID số để điều khiển ổn định vị trí động cơ không  
2
đồng bộ xoay chiều ba pha rotor lồng sóc theo phƣơng pháp vector  
không gian sử dụng FPGA.  
b. Ý nghĩa thực tiễn  
Hệ thống này cho phép sử dụng có hiệu quả, nâng cao chất lƣợng  
động cơ không đồng bộ trong các hệ thống truyền động điện các nhà máy  
công nghiệp.  
3. Mục tiêu đề tài  
Trong thực tế, tốc độ động cơ bị ảnh hƣởng bởi các yếu tố bên  
ngoài, thƣờng là do tải, vì vậy tốc độ của động cơ thƣờng không đạt tốc  
độ nhƣ mong muốn của ngƣời điều khiển. Từ thực tế đó, đề tài nhằm  
mục tiêu xây dựng hệ thống biến tần điều khiển động cơ không đồng bộ  
xoay chiều ba pha với vị trí động cơ đƣợc điều khiển bám theo tín hiệu  
đặt mong muốn trong trƣờng hợp không có tải và có tải.  
4. Nội dung của đề tài  
- Tìm hiểu động cơ không đồng bộ xoay chiều ba pha rotor  
lồng sóc.  
- Xây dựng mô hình toán học động cơ không đồng bộ xoay  
chiều ba pha rotor lồng sóc.  
- Tìm hiểu phƣơng pháp điểu khiển vector, điều khiển động cơ  
dựa trên cơ sở điều chế vector không gian.  
- Xây dựng cấu trúc hệ truyền động điều khiển vị trí động cơ  
không đồng bộ xoay chiều ba pha.  
- Tổng hợp toàn bộ hệ thống.  
- Mô phỏng hệ thống trên Matlab Simulink và thiết kế phần  
cứng, lập trình cho hệ thống.  
5. Bố cục đề tài  
Dự kiến bố cục luận văn có 4 chƣơng:  
3
LỜI MỞ ĐẦU  
CHƢƠNG 1. Tổng quan động cơ không đồng bộ xoay chiều 3  
pha rotor lồng sóc.  
CHƢƠNG 2. Biến tần và hệ thống biến tần - động cơ không  
đồng bộ xoay chiều 3 pha lồng sóc.  
CHƢƠNG 3. Điều khiển vị trí động cơ không đồng bộ xoay  
chiều 3 pha rotor lồng sóc.  
CHƢƠNG 4. Sử dụng FPGA thiết kế bộ điểu khiển vị trí động  
cơ không đồng bộ xoay chiều 3 pha.  
6. Đối tƣợng và phƣơng pháp nghiên cứu  
a. Đối tượng nghiên cứu  
- Động cơ không đồng bộ xoay chiều ba pha rotor lồng  
sóc (IM).  
- Hệ thống biến tần.  
- Phƣơng pháp điều khiển vector tựa theo từ thông rotor.  
- FPGA, lập trình bộ điều khiển PID số.  
- Matlab Simulink.  
b. Phương pháp nghiên cứu  
- Nghiên cứu lý thuyết, tìm hiểu các tài liệu liên quan đến đề  
tài, xây dựng đƣợc nội dung cần trình bày trong luận văn.  
- Tính toán dựa trên lý thuyết đƣa ra các hệ thống điều khiển.  
- Mô phỏng các kết quả đạt đƣợc trên Matlab Simulink.  
- Thiết kế phần cứng dựa trên mô hình đã tính toán đƣợc.  
4
CHƢƠNG 1  
TỔNG QUAN ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ XOAY CHIỀU 3  
PHA ROTOR LỒNG SÓC  
1.1. KHÁI QUÁT CHUNG  
1.2. MÔ HÌNH TOÁN HỌC CỦA ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ  
XOAY CHIỀU BA PHA  
1.2.1. Vector không gian và hệ tọa độ từ thông  
1.2.2. Mô hình toán học của động cơ  
1.2.3. Mô hình trạng thái liên tục của ĐCKĐB rotor lồng  
sóc trên hệ tọa độ  
  
disa  
dt  
1
1  
1  
T  
1  
1
   
   
i
i
r  
r  
us  
us  
sa  
T  
T  
Ls  
s
r
disb  
dt  
1
1  
1  
T  
1  
1
r  
r  
s  
T  
T  
Tr  
Ls  
(1.19)  
s
r
d  
1
1
r  
is  
rr  
dt  
T
Tr  
r
d  
1
1
r  
r  
isr  
dt  
T
T
r
r
1.2.4. Mô hình trạng thái liên tục của ĐCKĐB rotor lồng  
sóc trên hệ tọa độ từ thông rotor (tọa độ dq)  
disd  
dt  
1
1  
1  
T  
1  
1
   
i
sisq  
rd  
rq  
usd  
sd  
T  
T  
Ls  
s
r
disq  
1
1  
1  
T  
1  
1
rq   
 sisd  
i
rd  
usq  
sq  
dt  
T  
T  
T  
r
Ls  
(1.23)  
s
r
d  
1
1
rd  
isd  
rd (s )rq  
dt  
T
T
r
r
drd  
1
1
rq  
isq (s )rd  
dt  
T
T
r
r
1.3. MÔ PHỎNG ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ BA PHA TRÊN  
MÔ HÌNH MATLAB - SIMULINK  
1.3.1. Mô hình mô phỏng trên hệ tọa độ  
  
5
Hình 1.3. Mô hình mô phỏng ĐCKĐB trên hệ  
  
Kết quả mô phỏng  
1.3.2. Mô hình mô phỏng trên hệ tọa độ dq  
6
Hình 1.12. Mô hình mô phỏng ĐCKĐB trên hệ dq  
Kết luận: Với phần cơ sở lý thuyết trình bày ở mục 1.1 và 1.2, khi  
tiến hành mô phỏng trên Matlab - Simulink, ta thấy các thống số đầu ra  
của hai mô hình trên hai tọa độ  
và dq là nhƣ nhau. Quá trình khởi  
  
động ban đầu không tải sau hơn 1 giây thì tốc độ động cơ đƣợc xác lập.  
Sau khoảng thời gian 1,5 giây ta đóng tải thì tốc độ và từ thông của  
động cơ giảm, momen và dòng điện tăng lên 1 giá trị nhất định. Các  
đƣờng đặc tính có kết quả khá chính xác và phù hợp với thực tế.  
7
CHƢƠNG 2  
HỆ THỐNG BIẾN TẦN - ĐỘNG CƠ XOAY CHIỀU BA PHA  
2.1. HỆ THỐNG BIẾN TẦN - ĐỘNG CƠ XOAY CHIỀU BA PHA  
2.1.1. Hệ thống biến tần nguồn áp - động cơ ba pha rotor  
lồng sóc  
2.1.2. Hệ thống biến tần nguồn dòng - động cơ ba pha rotor  
lồng sóc  
2.2. BIẾN TẦN - ĐỘNG CƠ THEO PHƢƠNG PHÁP ĐIỀU  
CHỈNH ĐỘ RỘNG XUNG (PWM)  
Hình 2.14. Bộ biến tần điều chỉnh độ rộng xung  
Mô hình hệ thống biến tần - động cơ xoay chiều 3 pha theo  
phƣơng pháp PWM xây dựng trên Matlab - Simulink  
Hình 2.16. Mô hình PWM trên Matlab - Simulink  
8
Kết quả mô phỏng  
80  
60  
40  
20  
0
-20  
-40  
-60  
-80  
0
0.05  
0.1  
0.15  
0.2  
0.25  
Time  
0.3  
0.35  
0.4  
0.45  
0.5  
Hình 2.13. Dòng điện Stator khi khởi động động cơ và khi ổn định  
động cơ  
Hình 2.14. Đặc tính tốc độ và momen động cơ  
Nhận xét  
Với phƣơng pháp điều chế độ rộng xung nhƣ trên, ta có thể  
điều tốc độ động cơ dễ dàng bằng cách điều chỉnh tần số sóng Sin, đáp  
ứng đƣợc yêu cầu điều khiển tốc độ. Tuy nhiên nhiễu sóng hài bậc cao  
từ phƣơng pháp này là khá lớn, ta có thể hạn chế bằng cách lọc nhiễu  
và tăng tần số xung răng cƣa. Ngoài ra hiệu suất của phƣơng pháp này  
chƣa cao.  
2.3. BIẾN TẦN - ĐỘNG CƠ THEO PHƢƠNG PHÁP VECTOR  
KHÔNG GIAN  
2.3.1. Nguyên lý hoạt động  
2.3.2. Khái niệm vector không gian và phép chuyển vector  
không gian  
2.3.3. Điều chế vector không gian  
9
Mô phỏng trên mô hình matlab - simulink  
Hình 2.26. Mô hình simulink  
Kết quả mô phỏng  
600  
400  
200  
0
-200  
-400  
-600  
0
0.1  
0.2  
0.3  
0.4  
0.5  
0.6  
0.7  
0.8  
Time  
Hình 2.27. Dòng điện ba gia ứng với N=48, f=50 Hz  
1500  
1000  
500  
0
0
0.2  
0.4  
0.6  
0.8  
1
1.2  
1.4  
1.6  
1.8  
2
Dac tinh toc do  
1500  
1000  
500  
0
-500  
0
0.2  
0.4  
0.6  
0.8  
1
1.2  
1.4  
1.6  
1.8  
2
Dac tinh tu thong  
Hình 2.28. Đặc tính tốc độ và momen của động cơ  
10  
Nhận xét: Phƣơng pháp điều chế vector không gian về cơ bản  
là phƣơng thức thay thế vector điện áp ba pha đối xứng thành một  
vector quay trong không gian. Nhƣ vậy thay vì phải tính toán trên ba  
pha ta chỉ cần tính toán trên hệ trục hai pha theo độ lớn và góc pha của  
đại lƣợng vector quay. Hay nói cách khác, thời gian đóng mở các van  
đƣợc tính toán hợp lý. Đây là một phƣơng pháp có tính hiện đại,  
phƣơng pháp này có giá trị điện áp tốt và dạng sóng dòng điện tải gần  
Sin nhất trong các phƣơng pháp. Chất lƣợng điều khiển tốt hơn so với  
phƣơng pháp PWM.  
2.4. KẾT LUẬN CHƢƠNG  
Chƣơng 2 đã giới thiệu tổng quan về biến tần và hệ thống biến  
tần - động cơ, bên cạnh đó chƣơng đã trình bày hai phƣơng pháp điều  
chế độ rộng xung PWM và phƣơng pháp điều chế vector. Hai phƣơng  
pháp trên đƣợc mô phỏng trên Matlab - Simulink. Mỗi phƣơng pháp  
điều có những ƣu nhƣợc điểm khác nhau. Trong hai phƣơng pháp,  
phƣơng pháp điều biến độ rộng xung dễ điều khiển, không cần phải tính  
toán phức tạp. Tuy nhiên chất lƣợng điều khiển không cao, hiệu suất  
không bằng phƣơng pháp điều chế vector không gian.  
CHƢƠNG 3  
ĐIỀU KHIỂN VỊ TRÍ ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ BA PHA  
3.1. TỔNG QUAN VỀ HỆ ĐIỀU CHỈNH VỊ TRÍ  
3.1.1. Hệ điều chỉnh vị trí là tuyến tính  
3.1.2. Điều chỉnh vị trí tối ƣu theo thời gian  
3.1.3. Hệ truyền động điều khiển vị trí làm việc trong chế độ bám  
11  
3.2. HỆ THỐNG ĐIỀU CHỈNH VỊ TRÍ ĐỘNG CƠ XOAY CHIỀU  
BA PHA THEO PHƢƠNG PHÁP PWM  
Hệ điều chỉnh vị trí có 2 vòng điều khiển, vòng điều khiển tốc  
độ và một điều khiển vị trí. Vòng điều khiển tốc độ nằm ở trong. Tín  
hiệu đặt cho bộ điều khiển vị trí  
bao gồm vị trí và chiều. Tín hiệu  
điều khiển vị trí sẽ là tín hiệu đặt cho bộ điều khiển tốc độ. Hai tín hiệu  
vị trí và tốc độ đặt sẽ đƣợc so sánh với tín hiệu tốc độ và vị trí thực  
nhận từ cảm biến Encoder.  
Hình 3.12 Hệ thống truyền động điều chỉnh vị trí  
3.2.1. Điều khiển điện áp - tần số không đổi  
3.2.2. Xây dựng hệ điều khiển vị trí trên Matlab - Simulink  
a. Điều khiển tốc độ  
b. Điều khiển vị trí  
Hình 3.18. Mô hình điều khiển vị trí  
12  
Kết quả mô phỏng  
Toc do  
200  
0
-200  
0
0
0
0.5  
0.5  
0.5  
1
1
1
1.5  
1.5  
1.5  
2
2
2
2.5  
Time  
3
3
3
3.5  
3.5  
3.5  
4
4
4
4.5  
4.5  
4.5  
5
5
5
Momen  
200  
0
-200  
2.5  
Time  
Vi trí  
100  
0
-100  
2.5  
Time  
Hình 3.19. Vị trí đặt rotor là 50 rad.  
Toc do  
200  
0
-200  
0
0
0
0.5  
0.5  
0.5  
1
1
1
1.5  
1.5  
1.5  
2
2
2
2.5  
Time  
3
3
3
3.5  
3.5  
3.5  
4
4
4
4.5  
4.5  
4.5  
5
Momen  
200  
0
-200  
2.5  
5
5
Vi tri  
40  
20  
0
-20  
-40  
2.5  
Time  
Hình 3.20. Vị trí đặt rotor là 30 rad.  
Nhận xét: Kết quả trên đồ thị ta thấy vị trí của động cơ đƣợc  
đáp ứng đúng với giá trị đặt. Sau thời gian khoảng 2 giây vị trí đƣợc  
xác lập. Thử nghiệm khi có tải tác động đến vị trí, ở khoảng thời gian 3  
giây, tải tác động vào động cơ, vị trí bị thay đổi nhƣng sau 0.5 giây vị  
trị đƣợc điều chỉnh lại vị trí ban đầu.  
3.3. HỆ THỐNG ĐIỀU CHỈNH VỊ TRÍ ĐỘNG CƠ XOAY CHIỀU  
BA PHA THEO PHƢƠNG PHÁP ĐIỀU KHIỂN VECTOR  
3.3.1. Tuyến tính hóa mô hình ĐCKĐB  
3.3.2. Tổng hợp bộ điều chỉnh tốc độ  
13  
3.3.3. Tổng hợp bộ điều chỉnh vị trí  
3.3.4. Mô phỏng hệ thống điều khiển vị trí động cơ không  
đồng bộ 3 pha rotor lồng sóc theo phƣơng pháp điều khiển vector  
xây dựng trên Matlab - Simulink  
a. Điều khiển tốc độ  
b. Điều khiển vị trí  
Hình 3.30. Mô hình điều khiển vị trí  
Kết quả mô phỏng  
Momen  
500  
0
-500  
0
0
0
0.5  
0.5  
0.5  
1
1
1
1.5  
1.5  
1.5  
2
2
2
2.5  
3
3
3
3.5  
3.5  
3.5  
4
4
4
4.5  
4.5  
4.5  
5
5
5
200  
0
-200  
2.5  
Vi tri  
4
2
0
2.5  
Time  
Hình 3.31. Vị trí đặt rotor là rad  
14  
Momen  
500  
0
-500  
0
0
0
0.5  
0.5  
0.5  
1
1
1
1.5  
1.5  
1.5  
2
2
2
2.5  
3
3
3
3.5  
3.5  
3.5  
4
4
4
4.5  
4.5  
4.5  
5
5
5
Toc do  
1000  
0
-1000  
2.5  
Vi tri  
40  
20  
0
2.5  
Time  
Hình 3.32. Vị trí đặt là 30 rad  
Nhận xét: Vị trí của rotor đáp ứng tốt với vị trí đặt là rad và 30 rad.  
Trong mô phỏng, sau 3 giây tiến hành đóng tải để làm sai lệch vị trí. Sau  
khoảng thời gian 1 giây vị trí rotor đƣợc điều chỉnh trở lại vị trí đặt ban đầu  
nhanh và chính xác.  
Với hai phƣơng pháp điều khiển tốc độ và vị trí theo phƣơng pháp  
PWM và điều khiển Vector thì kết quả đều đáp ứng chính xác với giá trị đặt  
ban đầu. Tuy nhiên, nhƣợc điểm của phƣơng pháp PWM là gây ra nhiễu,  
sóng hài bậc cao nhiều. Cụ thể, khi phân tích phổ sóng hai ta thấy rõ ở hai  
biểu đồ sau:  
Iabc signal: 150 cycles. FFT window (in red): 1 cycles  
50  
0
-50  
0
0.5  
1
1.5  
2
2.5  
3
Time (s)  
Fundamental (50Hz) = 72.76 , THD= 24.83%  
20  
15  
10  
5
0
0
100  
200  
300  
400  
500  
600  
700  
800  
900  
1000  
Frequency (Hz)  
Hình 3.33. Phân tích sóng hài ở phương pháp PWM  
15  
Iabc signal: 250 cycles. FFT window (in red): 1 cycles  
400  
200  
0
-200  
-400  
0
0.5  
1
1.5  
2
2.5  
Time (s)  
3
3.5  
4
4.5  
Fundamental (50Hz) = 279.2 , THD= 87.24%  
80  
60  
40  
20  
0
0
100  
200  
300  
400  
500  
600  
700  
800  
900  
1000  
Frequency (Hz)  
Hình 3.34. Phân tích sóng hài ở phương pháp điều khiển Vector  
3.4. KẾT LUẬN CHƢƠNG  
Chƣơng 3 trình bày một số vấn đề về hệ điều chỉnh vị trí động  
cơ xoay chiều ba pha; điều chỉnh tốc độ, vị trí động cơ ba pha theo hai  
2 phƣơng pháp điều chế độ rộng xung PWM và điều khiển vector. Qua  
quá trình khảo sát hai phƣơng pháp trên thì phƣơng pháp điều khiển  
vector tỏ ra có ƣu điểm. Quan sát trên đồ thị, ta thấy vị trí, momen và  
tốc độ áp đặt nhanh, chính xác. Khả năng chịu tải tốt.  
CHƢƠNG 4  
SỬ DỤNG FPGA VÀ LABVIEW THIẾT KẾ BỘ ĐIỂU KHIỂN  
VỊ TRÍ ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ XOAY CHIỀU 3 PHA  
4.1. TỔNG QUAN VỀ FPGA  
4.1.1. FPGA là gì?  
4.1.2. Ứng dụng của FPGA  
4.1.3. Quy trình thiết kế FPGA  
4.1.4. Giới thiệu các khối chức năng chính của Kit FPGA  
SPARTAN 3E  
4.2. TỔNG QUAN VỀ LABVIEW  
4.2.1. LabVIEW là gì?  
4.2.2. Các tính năng chính của LabVIEW  
16  
4.2.3. Các bƣớc tạo project trong labview cho FPGA  
SPARTAN 3E  
4.2.4. Các khối cơ bản trong LabVIEW  
4.3. MÔ HÌNH ĐIỀU KHIỂN TỐC ĐỘ VÀ VỊ TRÍ ĐỘNG CƠ  
XOAY CHIỀU 3 PHA SỬ DỤNG FPGA  
Hình 4.27. Mô hình điều khiển tốc độ và vị trí động cơ 3 pha  
Tín hiệu điều khiển sẽ đƣợc đặt ở bảng điều khiển LabVIEW từ  
máy tính và đƣợc gửi đến FPGA, FPGA sẽ xử lý tín liệu và phát xung  
kích thông qua mạch cách lý để đến bộ nghịch lƣu (chùm xung kích  
đƣợc điều chế theo phƣơng pháp PWM). Tín hiệu tốc độ và vị trí từ  
Encoder đƣợc gửi đến FPGA thông qua mạch đọc Encoder và FPGA so  
sánh tín hiệu đặt và tín hiệu thực tế để điểu khiển chùm xung kích chính  
xác, đáp ứng yêu cầu đề ra của ngƣời điều khiển.  
4.3.1. Thiết kế phần cứng  
a. Bộ chỉnh lưu  
Với chỉnh lƣu cầu 4 Diode thì hệ số nhấp nhô là 0,79. Theo  
kinh nghiệm thì ta chọn tụ lọc có dung kháng  
, điện áp 400V.  
470  
17  
Hình 4.28. Mạch chỉnh lưu  
b. Bộ nghịch lưu  
Khối nghịch lƣu dùng để biến đổi điện áp 1 chiều thành điện áp  
xoay chiều 3 pha có thể điều chỉnh tần số cung cấp cho động cơ.  
Hình 4.30. Sơ đồ nguyên lý mạch nghịch lưu  
Hình 4.31. Mạch nghịch lưu dùng IGBT  
18  
c. Mạch cách ly (mạch driver)  
Mạch cách ly có nhiệm vụ cách ly kit FPGA và mạch nghịch  
lƣu. Nhằm tránh trƣờng hợp FPGA bị ảnh hƣởng do mạch nghịch lƣu bị  
sự cố cháy nổ.  
Bên cạnh đó, FPGA phát ra 3 tín hiệu PWM đƣa vào mạch  
cách ly, ngoài nhiệm vụ bảo vệ, mạch cách ly làm nhiệm vụ chia 3  
xung đó thành 3 cặp xung có cùng tần số nhƣng ngƣợc pha nhau để đƣa  
và 6 van IGBT.  
Hình 4.32. Nguyên lý mạch driver  
Mạch cách ly sử dụng OPTO 817C để cách lý, sử dụng IC  
Driver IR2184 để chia tín hiệu PWM thành 2 tín hiệu PWM cùng tần  
số, ngƣợc pha nhau.  
Hình 4.33. Mạch driver  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang yennguyen 12400 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Thiết kế và lắp ráp hệ điều khiển vị trí động cơ không đồng bộ xoay chiều 3 pha dùng FPGA", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_thiet_ke_va_lap_rap_he_dieu_khien_vi_tri_do.pdf