Tiểu luận Ứng dụng phương pháp san bằng mũ để dự báo tình hình sản xuất sản phẩm trong bộ phận camera của Công ty Samsung electronic tại Bắc Ninh giai đoạn 2016-2017

MỤC LỤC  
DANH MỤC HÌNH ẢNH  
LỜI NÓI ĐẦU  
Lý do chọn đề tài  
Trong hoạt động của mỗi kinh tế xã hội của mỗi quốc gia, mỗi vùng lãnh  
thổ, mỗi đơn vị hoạt động kinh doanh đều vì mục đích lợi nhuận kinh tế, tức là  
mục tiêu lợi nhuận.Tuy nhiên không chỉ bó hẹp trong phạm vi kinh tế mà còn trong  
tất cả các lĩnh vực khác trong đời sống xã hội, chúng ta phải biết những gì về quá  
khứ, hiện tại và cả tương lai để từ đó chúng ta có thể đưa ra những định hướng,  
những quyết định đúng đắn nhất.Để làm được điều này, hiện nay trong nước và  
trên thế giới người ta đã áp dụng những phương pháp khác nhau, nhưng trong đó đó  
có một phương pháp sử dụng một các hiệu quả và phổ biến đó là phương pháp  
phân tích dữ liệu và dự báo kinh tế  
Vì những quyết định hôm nay có ảnh hưởng đến tương lai của tổ chức,  
nhưng tương lai là bất định, nên hầu như mọi tổ chức: lớn, vùa và nhỏ, tư và công  
đều sử dụng dự báo. Các bộ phận chức năng như tài chính, marketing, nhan sự, sản  
xuất.Ngòai ra, tổ chức chính phủ phi chính phủ, các câu lạc bộ xã hội,..đều sử dụng  
nó.Chúng ta có thể dự báo hàng ngày, hàng tháng, hàng tháng, hàng quý, hàng năm  
hay vài năm  
Cho đến nay có rất nhiều phương pháp khác nhau.Nhưng những phương pháp dự  
báo phổ biến chỉ được phát triển gần đây là: phương pháp phân tích, phương pháp san  
bằng mũ, phương pháp ARIMA.Cùng với sự phát triển của các phương pháp dự báo,  
kiến thức bộ môn Phân tích và dự báo kinh tế, cùng những hiểu biết bên ngoài nên em đã  
chọn đề tài: “ Ứng dụng phương pháp san bằng mũ để dự báo tình hình sản xuất  
sản phẩm trong bộ phận camera của công ty Samsung electronic tại Bắc Ninh giai  
đoạn 2016-2017 ”.Trong thời gian thực tập chuyên ngành này em nhận được sự giúp đỡ  
nhiệt tình của cô giáo Trần Thu Phương và cô giáo Nguyễn Thị Kim Tuyến. Bản thân  
em đã cố gắng tìm hiểu những nội dung liên quan đạt được mục đích là tìm hiểu thêm  
về lĩnh vực dự báo, tạo điều kiện củng cố kiến thức, trình độ nghiệp vụ cho bản thân  
Mục đích nghiên cứu  
Nhằm tăng cường áp dụng CNTT vào hoạt động kinh doanh của doanh  
nghiệp phù hợp với vấn đề cấp thiết hiện nay. Áp dụng công cụ thông tin vào dự  
báo tình hình sản xuất sẽ làm hoạt động sản xuất ngày càng đạt hiệu quả đem lại  
doanh thu và lợi nhuận lớn cho doanh nghiệp  
Mục tiêu nghiên cứu  
Trong phần báo cáo này, em xin trình bày về phương pháp dự báo san bằng  
mũ nói chung và tình hình sản xuất trong bộ phận camera của công ty Samsung  
electronic tại Bắc Ninh  
Phân tích được phương dự báo san bằng mũ và ứng dụng phần mềm  
Microsoft Excel cho phương pháp dự báo này  
Qua đó, xây dựng được demo ứng dụng thực nghiệm phần mềm Microsoft  
Excel trong dự báo san bằng mũ dự báo tình hình sản xuất sản phẩm trong bộ phận  
camera của công ty Samsung electronic tại Bắc Ninh giai đoạn 2016-2017  
Đối tượng phạm vi nghiên cứu  
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài gồm:  
- Các nghiệp vụ trong dự báo, phương pháp san bằng mũ  
- Phần mềm hỗ trợ dự báo Microsoft Excel  
- Chương trình biểu diễn ứng dụng phần mềm Microsoft Excel cho dự  
báo  
Phạm vi nghiên cứu của đề tài  
Đề tài ở mức dự báo tình hình sản xuất của một bộ phận trong một công ty  
sản xuất, làm phương hướng xử lý yêu cầu ở doanh nghiệp  
Phương pháp nghiên cứu  
Thu thập tài liệu của các tác giả, các sách giáo trình đã được xuất bản và tình  
hình thực tế sản xuất của công ty  
Nghiên cứu và phát triển lý thuyết phục vụ đề tài  
Ý nghĩa khoa học và giá trị thực tiễn của đề tài  
- Ý nghĩa khoa học:  
Đề xuất giải pháp tối ưu cho tình hình sản xuất tại bộ phận camera của công  
ty Samsung  
- Ý nghĩa thực tiễn:  
Kết quả nghiên cứu đánh giá tình hình sản xuất trong bộ phận camera của  
công ty Samsung  
Kết quả nghiên cứu có thể dùng để định hướng mức sản xuất tối đa phù hợp  
cho nhu cầu đáp ứng thị trường  
Bố cục đề tài  
Ngoài lời mở đầu và kết luận, nội dung chính đề tài của em gồm 3 chương:  
Chương 1: Tổng quan về dự báo và phần mềm Microsoft Excel  
Chương 2: Khảo sát và quy trình nghiệp vụ ứng dụng phương pháp san bằng  
mũ để dự báo tình hình sản xuất sản phẩm trong bộ phận camera của công ty  
Samsung electronic tại Bắc Ninh giai đoạn 2016-2017  
Chương 3: Ứng dụng phần mềm phần mềm Microsoft Excel cho dự báo  
Chương 1.  
TỔNG QUAN VỀ DỰ BÁO VÀ  
PHẦN MỀM MICROSOFT EXCEL  
1.1 Tổng quan về dự báo  
1.1.1. Khái niệm  
Khái niệm:  
Trong kinh doanh các nhà quản trị đều phải có một phương pháp tiếp cận  
đối với dự báo là phần quan trọng trong hoạch định kế hoạch kinh doanh.Việc ước  
lượng hay tính toán nhu cầu tương lai cho sản phẩm hoặc dịch vụ và các nguồn lực  
cần thiết để sản xuất sản phẩm hoặc dịch vụ đó, trong hiện tại họ xác định hướng  
tương lai cho các hoạt động sẽ thực hiện còn được gọi là dự báo  
Như vậy, dự báo là một khoa học và nghệ thuật tiên đoán những sự việc  
xảy ra trong tương lai trên cơ sở phân tích khao học và các dữ liệu thu thập được  
Khi tiến hành dự báo ta căn cứ vào việc thu thập xử lý số liệu trong quá khứ  
và hiện tại để xác định xu hướng và hiện tại để xác định xu hướng vận động của  
hiện tượng trong tương lai nhờ vào một số mô hình toán học  
Dự báo có thể là một dự đoán chủ quan hoặc trực giác về tương lai. Nhưng để  
cho dự báo được chính xác hơn người ta cố loại trừ những tính chủ quan của người dự  
báo  
Ngày nay, dự báo rất quan trọng trong tất cả các ngành, lĩnh vực đều quan  
tâm  
1.1.2. Ý nghĩa và vai trò của phân tích dữ liệu dự báo trong quá trình ra quyết  
định kinh doanh  
1.1.2.1. Ý nghĩa  
- Dùng để dự báo các mức độ tương lai của hiện tượng, từ đó giúp các nhà  
quản trị doanh nghiệp chủ động trog việc đề ra các kế hoạch và các quyết định cần  
thiết phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh, đầu tư, quảng bá, quy mô sản  
xuất, kênh phân phối sản phẩm,… và chuẩn bị đầy đủ điều kiện cơ sở vật chất, kỹ  
thuật cho sự phát triển trong thời gian tới  
- Nâng cao khả năng cạnh tranh thị trường nếu công tác dự báo thực hiện tốt.  
- Dự báo chính xác sẽ giảm bớt mức độ rủi ro cho doanh nghiệp nói riêng và  
toàn bộ nền kinh tế nói chung  
- Nhà hoạch định kinh doanh có thể đưa ra các chính sách phát triển kinh tế  
văn hóa xã hội trong toàn bộ nền kinh tế nhờ vào dự báo chính xác hay không  
- Nhờ có dự báo các chính sách kinh tế, các kế hoạch và chương trình phát  
triển được xây dựng có cơ sở khoa học và đem lại hiệu quả kinh tế cao  
1.1.2.2. Vai trò  
- Dự báo tạo ra lợi thế cạnh tranh  
- Công tác dự báo là một bộ phận không thể thiếu trong hoạt động của các  
doanh nghiệp, trong từng phòng ban như: phòng Kinh doanh, Marketing, phòng sản  
xuất, phòng Nhân sự - tài chính  
1.2. Các loại dự báo  
1.2.1. Căn cứ vào độ dài thời gian  
Dự báo có thể phân thành ba loại:  
- Dự báo dài hạn: Là những dự báo có thời gian dự báo từ 5 năm trở lên.  
Thường dùng để dự báo những mục tiêu, chiến lược về kinh tế chính trị, khoa học  
kỹ thuật trong thời gian dài ở tầm vĩ mô  
- Dự báo trung hạn: Là những dự báo có thời gian dự báo từ 3 đến 5 năm.  
Thường phục vụ cho việc xây dựng những kế hoạch trung hạn về kinh tế văn hoá  
xã hội… ở tầm vi mô và vĩ mô  
- Dự báo ngắn hạn: Là những dự báo có thời gian dự báo dưới 3 năm, loại  
dự báo này thường dùng để dự báo hoặc lập các kế hoạch kinh tế, văn hoá, xã hội  
chủ yếu ở tầm vi mô và vĩ mô trong khoảng thời gian ngắn nhằm phục vụ cho công  
tác chỉ đạo kịp thời.Cách phân loại này chỉ mang tính tương đối tuỳ thuộc vào từng  
loại hiện tượng để quy định khoảng cách thời gian cho phù hợp với loại hiện tượng  
đó: ví dụ trong dự báo kinh tế, dự báo dài hạn là những dự báo có tầm dự báo trên 5  
năm, nhưng trong dự báo thời tiết, khí tượng học chỉ là một tuần. Thang thời gian  
đối với dự báo kinh tế dài hơn nhiều so với thang thời gian dự báo thời tiết. Vì vậy,  
thang thời gian có thể đo bằng những đơn vị thích hợp (ví dụ: quý, năm đối với dự  
báo kinh tế và ngày đối với dự báo dự báo thời tiết)  
1.2.2. Dựa vào các phương pháp dự báo  
Dự báo có thể chia thành 3 nhóm  
- Dự báo bằng phương pháp chuyên gia: Loại dự báo này được tiến hành trên  
cơ sở tổng hợp, xử lý ý kiến của các chuyên gia thông thạo với hiện tượng được  
nghiên cứu, từ đó có phương pháp xử lý thích hợp đề ra các dự đoán, các dự đoán  
này được cân nhắc và đánh giá chủ quan từ các chuyên gia. Phương pháp này có ưu  
thế trong trường hợp dự đoán những hiện tượng hay quá trình bao quát rộng, phức  
tạp, chịu sự chi phối của khoa học - kỹ thuật, sự thay đổi của môi trường, thời tiết,  
chiến tranh trong khoảng thời gian dài. Một cải tiến của phương pháp Delphi – là  
phương pháp dự báo dựa trên cơ sở sử dụng một tập hợp những đánh giá của một  
nhóm chuyên gia. Mỗi chuyên gia được hỏi ý kiến và rồi dự báo của họ được trình  
bày dưới dạng thống kê tóm tắt. Việc trình bày những ý kiến này được thực hiện  
một cách gián tiếp ( không có sự tiếp xúc trực tiếp) để tránh những sự tương tác  
trong nhóm nhỏ qua đó tạo nên những sai lệch nhất định trong kết quả dự báo. Sau  
đó người ta yêu cầu các chuyên gia duyệt xét lại những dự báo của họ trên cơ sở  
tóm tắt tất cả các dự báo có thể có những bổ sung thêm  
- Dự báo theo phương trình hồi quy: Theo phương pháp này, mức độ cần dự  
báo phải được xây dựng trên cơ sở xây dựng mô hình hồi quy, mô hình này được  
xây dựng phù hợp với đặc điểm và xu thế phát triển của hiện tượng nghiên cứu.  
Để xây dựng mô hình hồi quy, đòi hỏi phải có tài liệu về hiện tượng cần dự báo và  
các hiện tượng có liên quan. Loại dự báo này thường được sử dụng để dự báo trung  
hạn và dài hạn ở tầm vĩ mô  
- Dự báo dựa vào dãy số thời gian: Là dựa trên cơ sở dãy số thời gian phản  
ánh sự biến động của hiện tượng ở những thời gian đã qua để xác định mức độ của  
hiện tượng trong tương lai  
1.2.3. Căn cứ vào nội dung (đối tượng dự báo)  
Có thể chia dự báo thành: Dự báo khoa học, dự báo kinh tế, dự báo xã hội,  
dự báo tự nhiên, thiên văn học…  
- Dự báo khoa học: Là dự kiến, tiên đoán về những sự kiện, hiện tượng,  
trạng thái nào đó có thể hay nhất định sẽ xảy ra trong tương lai. Theo nghĩa hẹp  
hơn, đó là sự nghiên cứu khoa học về những triển vọng của một hiện tượng nào đó,  
chủ yếu là những đánh giá số lượng và chỉ ra khoảng thời gian mà trong đó hiện  
tượng có thể diễn ra những biến đổi  
- Dự báo kinh tế: Là khoa học dự báo các hiện tượng kinh tế trong tương lai.  
Dự báo kinh tế được coi là giai đoạn trước của công tác xây dựng chiến lược phát  
triển kinh tế - xã hội và dự án kế hoạch dài hạn; không đặt ra những nhiệm vụ cụ  
thể, nhưng chứa đựng những nội dung cần thiết làm căn cứ để xây dựng những  
nhiệm vụ đó. Dự báo kinh tế bao trùm sự phát triển kinh tế và xã hội của đất nước  
có tính đến sự phát triển của tình hình thế giới và các quan hệ quốc tế. Thường  
được thực hiện chủ yếu theo những hướng sau: dân số, nguồn lao động, việc sử  
dụng và tái sản xuất chúng, năng suất lao động; tái sản xuất xã hội trước hết là vốn  
sản xuất cố định: sự phát triển của cách mạng khoa học – kĩ thuật và công nghệ và  
khả năng ứng dụng vào kinh tế; mức sống của nhân dân, sự hình thành các nhu cầu  
phi sản xuất, động thái và cơ cấu tiêu dùng, thu nhập của nhân dân; động thái kinh  
tế quốc dân và sự chuyển dịch cơ cấu (nhịp độ, tỉ lệ, hiệu quả); sự phát triển các  
khu vực và ngành kinh tế (khối lượng động thái, cơ cấu, trình độ kĩ thuật , bộ máy,  
các mối liên hệ liên ngành); phân vùng sản xuất, khai thác tài nguyên thiên nhiên và  
phát triển các vùng kinh tế trong nước, các mối liên hệ liên vùng; dự báo sự phát  
triển kinh tế của thế giới kinh tế. Các kết quả dự báo kinh tế cho phép hiểu rõ đặc  
điểm của các điều kiện kinh tế - xã hội để đặt chiến lược phát triển kinh tế đúng  
đắn, xây dựng các chương trình, kế hoạch phát triển một cách chủ động, đạt hiệu  
quả cao và vững chắc  
- Dự báo xã hội: Dự báo xã hội là khoa học nghiên cứu những triển vọng cụ  
thể của một hiện tượng, một sự biến đổi, một quá trình xã hội, để đưa ra dự báo  
hay dự đoán về tình hình diễn biến, phát triển của một xã hội  
- Dự báo tự nhiên, thiên văn học, loại dự báo này thường bao gồm:  
+ Dự báo thời tiết: Thông báo thời tiết dự kiến trong một thời gian nhất định  
trên một vùng nhất định. Trong dự báo thời tiết có dự báo chung, dự báo khu vực,  
dự báo địa phương, v.v. Về thời gian, có dự báo thời tiết ngắn (1-3 ngày) và dự báo  
thời tiết dài (tới một năm)  
+ Dự báo thuỷ văn: Là loại dự báo nhằm tính để xác định trước sự phát triển  
các quá trình, hiện tượng thuỷ văn xảy ra ở các sông hồ, dựa trên các tài liệu liên  
quan tới khí tượng thuỷ văn. Dự báo thuỷ văn dựa trên sự hiểu biết những quy luật  
phát triển của các quá trình, khí tượng thuỷ văn, dự báo sự xuất hiện của hiện  
tượng hay yếu tố cần quan tâm. Căn cứ thời gian dự kiến, dự báo thuỷ văn được  
chia thành dự báo thuỷ văn hạn ngắn (thời gian không quá 2 ngày), hạn vừa (từ 2  
đến 10 ngày); dự báo thuỷ văn mùa (thời gian dự báo vài tháng); cấp báo thuỷ văn:  
thông tin khẩn cấp về hiện tượng thuỷ văn gây nguy hiểm. Theo mục đích dự báo,  
có các loại: dự báo thuỷ văn phục vụ thi công, phục vụ vận tải, phục vụ phát  
điện,v.v. Theo yếu tố dự báo, có: dự báo lưu lượng lớn nhất, nhỏ nhất, dự báo lũ,  
v.v…  
+ Dự báo địa lý: Là việc nghiên cứu về hướng phát triển của môi trường địa  
lí trong tương lai, nhằm đề ra trên cơ sở khoa học những giải pháp sử dụng hợp lí  
và bảo vệ môi trường  
+ Dự báo động đất: Là loại dự báo trước địa điểm và thời gian có khả năng  
xảy ra động đất. Động đất không đột nhiên xảy ra mà là một quá trình tích luỹ lâu  
dài, có thể hiện ra trước bằng những biến đổi địa chất, những hiện tượng vật lí,  
những trạng thái sinh học bất thường ở động vật,.v.v. Việc dự báo thực hiện trên  
cơ sở nghiên cứu bản đồ phân vùng động đất và những dấu hiệu báo trước. Cho  
đến nay, chưa thể dự báo chính xác về thời gian động đất sẽ xảy ra  
1.3 Các phương pháp dự báo  
1.3.1. Phương pháp dự báo định tính  
Các phương pháp này dựa trên cơ sở nhận xét của những nhân tố nhân quả,  
dựa theo doanh số của từng sản phẩm hay dịch vụ riêng biệt và dựa trên những ý  
kiến về các khả năng có liên hệ của những nhân tố nhân quả này trong tương lai  
(Những phương pháp này có liên quan đến mức độ phức tạp khác nhau, từ những  
khảo sát ý kiến được tiến hành một cách khoa học để nhận biết về các sự kiện  
tương lai)  
Ưu điểm: Dễ dàng thực hiện, không đòi hỏi kiến thức về các mô hình toán  
hoặc kinh tế lượng, thường được chấp nhận  
Nhược điểm: Mang tính chủ quan rất cao, không chuẩn, mất nhiều năm để  
trở thành người có khả năng phán đoán đúng. Không có phương pháp hệ thống để  
đánh giá và cải thiện mức độ chính xác  
Dưới đây là các dự báo định tính thường dùng:  
Lấy ý kiến của ban điều hành  
Phương pháp này được sử dụng rộng rãi ở các doanh nghiệp. Khi tiến hành  
dự báo, họ lấy ý kiến của các nhà quản trị cấp cao, những người phụ trách các công  
việc, các bộ phận quan trọng của doanh nghiệp, và sử dụng các số liệu thống kê về  
những chỉ tiêu tổng hợp: doanh số, chi phí, lợi nhuận...Ngoài ra cần lấy thêm ý kiến  
của các chuyên gia về marketing, tài chính, sản xuất, kỹ thuật  
Ưu điểm: của phương pháp này là thu thập được nhiều kinh nghiệm từ nhiều  
chuyên gia khác nhau  
Nhược điểm: lớn nhất của phương pháp này là có tính chủ quan của các thành  
viên và ý kiến của người có chức vụ cao nhất thường chi phối ý kiến của những người  
khác  
Lấy ý kiến của người bán hàng  
Ưu điểm: phương pháp này là những người bán hàng tiếp xúc thường xuyên  
với khách hàng, do đó họ hiểu rõ nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng. Họ có thể  
dự đoán được lượng hàng tiêu thụ tại khu vực mình phụ trách  
Tập hợp ý kiến của nhiều người bán hàng tại nhiều khu vực khác nhau, ta có  
được lượng dự báo tổng hợp về nhu cầu đối với loại sản phẩm đang xét  
Nhược điểm: phương pháp này là phụ thuộc vào đánh giá chủ quan của  
người bán hàng. Một số có khuynh hướng lạc quan đánh giá cao lượng hàng bán ra  
của mình. Ngược lại, một số khác lại muốn giảm xuống để dễ đạt định mức  
Phương pháp chuyên gia (Delphi)  
Phương pháp này thu thập ý kiến của các chuyên gia trong hoặc ngoài doanh  
nghiệp theo những mẫu câu hỏi được in sẵn và được thực hiện như sau:  
- Mỗi chuyên gia được phát một thư yêu cầu trả lời một số câu hỏi phục vụ  
cho việc dự báo  
- Nhân viên dự báo tập hợp các câu trả lời, sắp xếp chọn lọc và tóm tắt lại  
các ý kiến của các chuyên gia  
- Dựa vào bảng tóm tắt này nhân viên dự báo lại tiếp tục nêu ra các câu hỏi  
để các chuyên gia trả lời tiếp  
- Tập hợp các ý kiến mới của các chuyên gia. Nếu chưa thỏa mãn thì tiếp tục  
quá trình nêu trên cho đến khi đạt yêu cầu dự báo  
Phương pháp này là tránh được các liên hệ cá nhân với nhau, không xảy ra va  
chạm giữa các chuyên gia và họ không bị ảnh hưởng bởi ý kiến của một người nào  
đó có ưu thế trong số người được hỏi ý kiến  
Phương pháp điều tra người tiêu dùng  
Phương pháp này sẽ thu thập nguồn thông tin từ đối tượng người tiêu dùng  
về nhu cầu hiện tại cũng như tương lai. Cuộc điều tra nhu cầu được thực hiện bởi  
những nhân viên bán hàng hoặc nhân viên nghiên cứu thị trường. Họ thu thập ý kiến  
khách hàng thông qua phiếu điều tra, phỏng vấn trực tiếp hay điện thoại... Cách  
tiếp cận này không những giúp cho doanh nghiệp về dự báo nhu cầu mà cả trong  
việc cải tiến thiết kế sản phẩm. Phương pháp này mất nhiều thời gian, việc chuẩn  
bị phức tạp, khó khăn và tốn kém, có thể không chính xác trong các câu trả lời của  
người tiêu dùng  
Ưu điểm: Cách tốt nhất để dự báo nhu cầu, sở thích của họ qua dự định mua  
sắm của họ, điều tra được thị hiếu của khách hàng để cải tiến sản phẩm.  
Nhược điểm: Phù hợp cho các sản phẩm công nghiệp, tính chính xác của dữ  
liệu  
1.3.2. Phương pháp dự báo định lượng  
Mô hình dự báo định lượng dựa trên số liệu quá khứ, những số liệu này giả  
sử có liên quan đến tương lai và có thể tìm thấy được. Tất cả các mô hình dự báo  
theo định lượng có thể sử dụng thông qua chuỗi thời gian và các giá trị này được  
quan sát đo lường các giai đoạn theo từng chuỗi  
Ưu điểm:  
- Kết quả dự báo hoàn toàn khách quan  
- Có phương pháp đo lường độ chính xác dự báo  
- Tốn ít thời gian để tìm ra kết quả dự báo  
Nhược điểm:  
- Chỉ dự báo tốt trong thời gian ngắn và trung hạn  
- Không có phương pháp nào có thể đưa đầy đủ những yếu tố bên ngoài có  
tác động đến kết quả dự báo vào mô hình  
Tính chính xác của dự báo  
Tính chính xác của dự báo đề cập đến độ chênh lệch của dự báo với số liệu  
thực tế. Bởi vì dự báo được hình thành trước khi số liệu thực tế xảy ra, vì vậy tính  
chính xác của dự báo chỉ có thể đánh giá sau khi thời gian đã qua đi. Nếu dự báo  
càng gần với số liệu thực tế, ta nói dự báo có độ chính xác cao và lỗi trong dự báo  
càng thấp  
Gọi: : giá trị thực tại giai đoạn t  
: giá trị dự báo tại giai đoạn t  
n: số giai đoạn  
Sai số dự báo: et = -  
Nếu một mô hình được đánh giá là tốt thì sai số dự báo phải tương đối nhỏ  
Tiêu chí  
1. Sai số trung bình  
Công thức tính  
ME =  
2. Sai số trung bình tuyệt đối  
3. Sai số phần trăm trung bình  
MAE =  
MPE = x 100%  
4. Sai số phần trăm trung bình tuyệt đối MAPE = x 100%  
5. Sai số bình phương trung bình MSE =  
6. Sai số bình phương trung bình chuẩn RMSE =  
+ Sai số của dự báo:  
+ Sai số dự báo là sự chênh lệch giữa mức độ thực tế và mức độ tính toán  
theo mô hình dự báo  
+ Sai số dự báo phụ thuộc vào 03 yếu tố: độ biến thiên của tiêu thức trong  
thời kỳ trước, độ dài của thời gian của thời kỳ trước và độ dài của thời kỳ dự đoán  
+ Vấn đề quan trọng nhất trong dự báo bằng ngoại suy hàm xu thế là lựa  
chọn hàm xu thế, xác định sai số dự đoán và khoảng dự đoán:  
- Công thức tính sai số chuẩn ()  
Trong đó:  
: Sai số chuẩn  
: Giá trị hàm xu thế  
N: Số các mức độ trong dãy số  
P: Số các tham số cần tìm trong mô hình xu thế  
Công thức này được dùng để lựa chọn dạng hàm xu thế (so sánh các sai số  
chuẩn tính được) sai số nào nhỏ nhất chứng tỏ rằng hàm tương ứng với sai số sẽ  
xấp xỉ tốt nhất và được lựa chọn làm hàm xu thế để dự đoán. Thông thường để  
việc dự đoán được tiến hành đơn giản ta vẫn chọn hàm xu thế làm hàm tuyến tính  
Công thức tính sai số dự báo:  
= δy  
Trong đó:  
: Sai số của dự báo  
n: số lượng các mức độ (n=10)  
L: tầm xa của dự báo  
: sai số chuẩn  
+ Hệ số tương quan  
Khái niệm: Hệ số tương quan là chỉ tiêu đánh giá mức độ chặt chẽ của mối  
liên hệ tương quan tuyến tính đơn  
Tác dụng:  
Xác định cường độ của mối liên hệ từ đó chọn ra nguyên nhân chủ yếu hoặc  
thứ yếu đốivới hiện tượng nghiên cứu  
Xác định chiều hướng cụ thể của mối liên hệ (thuận – nghịch)  
Hệ số tương quan còn dùng trong nhiều trường hợp dự đoán thống kê và tính  
sai số của dự đoán  
Công thức tính:  
Như vậy, dấu của hệ số tương quan r phụ thuộc vào dấu của hệ số b vì  
phương sai luôn mang dấu dương  
Các tính chất của hệ số tương quan: Miền xác định: –1 ≤ r ≤ 1  
r > 0: Mối liên hệ tươngquantuyến tính thuận  
r < 0: Mối liên hệ tươngquantuyến tính nghịch  
r = ± 1: Mối liên hệ hàmsố hoàn toàn chặt chẽ  
r = 0: Không có mối liên hệ tương quan tuyến tính giữa x và y  
r càng gần1: Mối liên hệ càng chặt chẽ (cường độ mối liên hệ)  
r > 0,9: Mối liên hệ rất chặt chẽ  
0,7 ≤ r ≤0,9: Mối liên hệ tương đối chặt chẽ  
0,5≤r ≤0,7: Mối liên hệ bình thường  
r < 0,5 : Mối liên hệ hết sức lỏng lẻo  
+ Hệ số xác định (): Hệ số xác định dùng để đánh giá sự phù hợp của mô  
hình, nó chobiết tỷ lệ % thay đổi của y được giải thích bởi mô hình  
1.4. Tổng quan phần mềm Microsoft Excel  
1.4.1. Khái niệm phần mềm Microsoft Excel  
Excel  
là trình ứng dụng bảng tính trong Windows, thuộc bộ công cụ văn phòng  
Microsoft Office (MsOffice). Excel là ứng dụng đa văn bản – nghĩa là có thể  
mở đồng thời nhiều hơn một cửa sổ văn bản. Các thao tác trong Excel tuân theo  
tiêu chuẩn của Windows, như: làm việc với cửa sổ, các hộp đối thoại, hệ thống  
menu, sử dụng mouse, các biểu tượng, lệnh...  
Excel có thể được cài đặt một cách độc lập, nhưng thông thường là qua bộ c  
ài đặtMsO  
fice. Đường dẫn đến chương trình EXCEL.EXE thường là ...Programs\MosoftOf  
fice  
1.4.2. Các chức năng chính của Excel  
Là một ứng dụng bảng tính, mỗi cửa sổ văn bản của Excel là một  
WorkBook, trong đó gồm nhiều Sheet – mỗi Sheet có thể là bảng tính, biểu đồ hoặc  
macro bảng tính. Các Sheet có thể độc lập hoặc phụ thuộc nhau tùy vào sự tổ chức  
của người sử dụng. Khi lưu (save) WorkBook, Excel tự động thêm phần mở rộng  
là XLS  
Chức năng chính của Excel bao gồm:  
- Tính toán, phân tích, tạo biểu đồ, lập báo cáo... trên các dữ liệu được tổ ch  
ức theo dạng bảng 2 chiều (mô hình quan hệ)  
- Chia sẻ dữ liệu với các ứng dụng khác  
Các chức năng này một phần được thực hiện thông qua các hàm đã được thiết kế  
sẵn hoặc hàm do người sử dụng tự tạo; phần khác thông qua các công cụ được tổ chức  
trong hệ thống menu hoặc biểu tượng lệnh. Là ứng dụng trong bộ MsOffice nên Excel  
được tối ưu hóa để sử dụng các tính năng bổsung, như nhập văn bản từ Word, tạo chữ  
nghệ thuật từ WordArt, chèn văn bản toán học từ Equation, bổ sung hình ảnh từ ClipArt  
Gallery... Ngược lại, Excel cũng cung cấp các phương thức để các ứng dụng khác có thể  
sử dụng được các chức năng mạnh của nó  
Ngoài ra, Excel còn được thiết kế để có thể sử dụng các nguồn dữ liệu từ  
các ứng dụngkhác, như dữ liệu từ FoxPro, từ Lotus 1-2-3…  
Giao diện Excel:  
Hình 1.1: Giao diện phần mềm Microsoft Excel  
1.4.3. Các thành phần của Excel  
Workbook: Trong Excel, một workbook là một tập tin mà trên đó bạn làm  
việc (tính toán, vẽ đồ thị, …) và lưu trữ dữ liệu. Vì mỗi workbook có thể chứa  
nhiều sheet (bảng tính), do vậy bạn có thể tổ chức, lưu trữ nhiều loại thông tin có  
liên quan với nhau chỉ trong một tập tin (file). Một workbook chứa rất nhiều  
worksheet hay chart sheet tùy thuộc vào bộ nhớ máy tính của bạn.  
Worksheet: Còn gọi tắt là sheet, là nơi lưu trữ và làm việc với dữ liệu, nó còn  
được gọi là bảng tính. Một worksheet chứa nhiều ô (cell), các ô được tổ chức thành  
các cột và các dòng. Worksheet được chứa trong workbook. Một Worksheet chứa  
được 16,384 cột và 1,048,576 dòng (phiên bản cũ chỉ chứa được 256 cột và 65,536  
dòng).  
Chart sheet: Cũng là một sheet trong workbook, nhưng nó chỉ chứa một đồ  
thị. Một chart sheet rất hữu ích khi bạn muốn xem riêng lẻ từng đồ thị. Sheet tabs:  
Tên của các sheet sẽ thể hiện trên các tab đặt tại góc trái dưới của cửa sổ  
workbook. Để di chuyển từ sheet này sang sheet khác ta chỉ việc nhấp chuột vào tên  
sheet cần đến trong thanh sheet tab.  
Nút lệnh Office: chứa các lệnh rất thường hay sử dụng như tạo tập tin mới,  
mở tập tin, lưu tập tin, … và danh mục các tập tin đã mở trước đó. Nút lệnh Office  
giống như thực đơn File của các phiên bản trước.  
Chúng ta có thể chế biến thành các lệnh truy cập nhanh chứa các lệnh mà ta  
hay sử dụng nhất. Nhấn vào để mở danh mục các lệnh và vào các lệnh cần cho  
hiện lên thanh lệnh truy cập nhanh. Nếu các nút lệnh ở đây còn quá ít bạn có thể  
nhấn chọn More Commands… để mở cửa sổ điều chế thanh lệnh truy cập nhanh.  
Ribbon: Excel 2010 thay đổi giao diện người dùng từ việc sử dụng các thanh  
thực đơn truyền thống thành các cụm lệnh dễ dàng truy cập được trình bày ngay  
trên màn hình gọi là Ribbon. Có các nhóm Ribbon chính: Home, Insert, Page Layout,  
Formulas, Data, Reviews, View, Developer, Add-Ins.  
Home: Là nơi chứa các nút lệnh được sử dụng thường xuyên trong quá trình  
làm việc như: cắt, dán, sao chép, định dạng tài liệu, các kiểu mẫu có sẵn, chèn hay  
xóa dòng hoặc cột, sắp xếp, tìm kiếm, lọc dữ liệu,…  
Insert: Chèn các loại đối tượng vào bảng tính như: bảng biểu, vẽ sơ đồ, đồ  
thị, ký hiệu, …  
Page Layout: Chứa các nút lệnh về việc hiển thị bảng tính và thiết lập in  
ấn.  
Formulas: Chèn công thức, đặt tên vùng (range), công cụ kiểm tra theo dõi  
công thức, điều khiển việc tính toán của Excel.  
Data: Các nút lệnh thao đối với dữ liệu trong và ngoài Excel, các danh sách,  
phân tích dữ liệu,…  
Review: Các nút lệnh kiễm lỗi chính tả, hỗ trợ dịch từ, thêm chú thích vào  
các ô, các thiết lập bảo vệ bảng tính.  
View: Thiết lập các chế độ hiển thị của bảng tính như: phóng to, thu nhỏ,  
chia màn hình, …  
Developer: Tab này mặc định được ẩn vì nó chỉ hữu dụng cho các lập trình  
viên, những người có hiểu biết về VBA. Để mở nhóm này nhấn vào nút Office  
>Excel Options>Popular>Chọn Show Developer tab in the Ribbon  
Add-Ins: Tab này chỉ xuất hiện khi Excel mở một tập tin có sử dụng các tiện  
ích bổ sung, các hàm bổ sung  
Sử dụng thực đơn ngữ cảnh (shortcut menu)  
Khi muốn thực hiện một thao tác nào đó trên đối tượng (ô, vùng, bảng biểu,  
đồ thị, hình vẽ…) trong bảng tính, bạn hãy nhấp phải chuột lên đối tượng đó. Lập  
tức một thanh thực đơn hiện ra chứa các lệnh thông dụng có thể hiệu chỉnh hay áp  
dụng cho đối tượng mà bạn chọn  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 39 trang yennguyen 15480 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tiểu luận Ứng dụng phương pháp san bằng mũ để dự báo tình hình sản xuất sản phẩm trong bộ phận camera của Công ty Samsung electronic tại Bắc Ninh giai đoạn 2016-2017", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftieu_luan_ung_dung_phuong_phap_san_bang_mu_de_du_bao_tinh_hi.pdf