Sử dụng ảnh Landsat 8 và Google Earth Engine để phát hiện sớm mất rừng, suy thoái rừng khu vực Tây Nguyên: Trường hợp ở tỉnh Đắk Nông

Quản lý Tài nguyên rừng & Môi trường  
SỬ DỤNG ẢNH LANDSAT 8 VÀ GOOGLE EARTH ENGINE ĐỂ  
PHÁT HIỆN SỚM MẤT RỪNG, SUY THOÁI RỪNG KHU VỰC  
TÂY NGUYÊN: TRƯỜNG HỢP Ở TỈNH ĐẮK NÔNG  
Phùng Văn Khoa1, Nguyễn Quốc Hiệu2, Nguyễn Quang Huy1  
1Trường Đại học Lâm nghiệp  
2Tổng Cục Lâm nghiệp  
TÓM TẮT  
Đối với ngành Lâm nghiệp ở nước ta, ảnh viễn thám đã được nghiên cứu và ứng dụng có hiệu quả trong việc  
đánh giá những thay đổi tài nguyên rừng ở những giai đoạn khác nhau nhưng việc ứng dụng ảnh viễn thám  
trong phát hiện sớm mất rừng, suy thoái rừng còn ít được nghiên cứu. Trong bài báo này, chúng tôi xây dựng  
phương pháp để phát hiện sớm mất rừng và suy thoái rừng từ ảnh Landsat 8 và Google Earth Engine thông qua  
chỉ số KB% (chỉ số về sự thay đổi giá trị tương đối theo thời gian của chỉ số NDVI). Kết quả từ nghiên cứu đã  
xác lập được ngưỡng xác định những khu rừng ổn định (không thay đổi), rừng bị suy thoái, rừng bị mất có giá  
trị KB lần lượt là: 4,5 - 20,1%; 20,1 - 52,5% và 52,5 - 70,0%. Phương pháp phát hiện sớm mất rừng, suy thoái  
rừng đã được đánh giá cho khu vực tỉnh Đắk Nông (năm 2018) với tỷ lệ phát hiện vùng mất rừng là 80,0% và  
độ chính xác về phát hiện diện tích rừng bị mất là 85,3%; tỷ lệ phát hiện vùng suy thoái rừng là 70,0% và độ  
chính xác về phát hiện diện tích rừng bị suy thoái là 72,0%. Kết quả của nghiên cứu này có ý nghĩa thực tiễn  
trong việc phát hiện sớm mất rừng và suy thoái rừng nhất là vào các tháng thuộc mùa khô (tháng 1, 2, 3 và 4) ở  
tỉnh Đắk Nông. Đồng thời, có thể ứng dụng phương pháp này để phát hiện sớm mất rừng, suy thoái rừng ở khu  
vực Tây Nguyên và các khu vực khác có điều kiện tương tự trong cả nước.  
Từ khóa: Google Earth Engine, Landsat 8, mất rừng, suy thoái rừng, Tây Nguyên.  
được nghiên cứu ứng dụng mạnh mẽ trong việc  
theo dõi diến biến tài nguyên rừng (Trần  
Quang Bảo và cộng sự, 2017; Nguyễn Hải Hòa  
và cộng sự, 2018; Nguyễn Đăng Vỹ, 2018).  
Mặc dù ảnh viễn thám kết hợp với hệ thống  
thông tin địa lý (GIS) đã được ứng dụng rộng  
rãi và có hiệu quả trong việc phân tích diễn  
biến tài nguyên rừng trên thế giới cũng như tại  
Việt Nam nhưng việc ứng dụng ảnh viễn thám  
trong việc phát hiện sớm mất rừng và suy thoái  
rừng còn ít được nghiên cứu và ứng dụng vào  
thực tế. Phát hiện sớm mất rừng, suy thoái  
rừng được hiểu là khả năng phát hiện sớm nhất  
kể từ khi xảy ra sự kiện mất rừng hoặc suy  
thoái rừng. Điều này phụ thuộc vào loại ảnh sử  
dụng, chu kỳ bay chụp của ảnh và độ che phủ  
của mây, bóng mây (đối với ảnh quang học).  
Đối với ảnh Landat, chu kỳ bay chụp là 16  
ngày, do đó nếu ảnh không có mây, bóng mây  
thì dùng ảnh Landsat sẽ có thể phát hiện được  
sớm mất rừng, suy thoái rừng sau 16 ngày.  
Phát hiện sớm mất rừng, suy thoái rừng dựa  
vào chỉ số NDVI được xác định là khi có sự  
thay đổi đột ngột giữa hai mốc thời gian của  
chỉ số NDVI.  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Theo Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp  
Liên Hiệp Quốc (FAO, 2015) định nghĩa: mất  
rừng là việc chuyển đổi đất có rừng sang đất sử  
dụng vào mục đích khác hoặc giảm độ che phủ  
của rừng dưới ngưỡng 10% trong một thời gian  
dài. Suy thoái rừng là làm giảm khả năng của  
rừng trong việc cung cấp gỗ và dịch vụ từ  
rừng. Theo Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14  
thì suy thoái rừng là sự suy giảm về hệ sinh  
thái rừng, làm giảm chức năng của rừng. Theo  
số liệu công bố của Tổng cục Lâm nghiệp,  
trong giai đoạn 2014 - 2018, diện tích rừng tự  
nhiên vùng Tây Nguyên bị mất là 46.828 ha  
(chiếm 2,08%), trong đó Đắk Nông là tỉnh có  
rừng tự nhiên bị mất nhiều nhất với diện tích là  
14.705 ha.  
Đã có khá nhiều nghiên cứu trên thế giới  
ứng dụng ảnh viễn thám trong việc phân tích  
những thay đổi tài nguyên rừng, trong đó có  
thể kể đến một số nghiên cứu điển hình của  
một số tác giả như: N I Fawzi et al., 2018; An  
Vo Quang et al., 2019; Mathieu Rahm et al.,  
2013; Nanki Sidhu et al., 2018; Nicola Puletti  
et al., 2019... Ở Việt Nam ảnh viễn thám cũng  
106  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 5 - 2019  
Quản lý Tài nguyên rừng & Môi trường  
Trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng  
ảnh vệ tinh Landsat 8 SR (độ phân giải không  
gian 30 m), Google Earth Engine (GEE),  
ArcGIS, Planet.com kết hợp với dữ liệu đã  
được kiểm chứng thực tế về mất rừng, suy  
thoái rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông nhằm  
các mục tiêu: (1) đánh giá khả năng sử dụng  
ảnh Landsat 8 khu vực nghiên cứu trong giám  
sát tài nguyên rừng; (2) xác định ngưỡng thay  
đổi về chỉ số thực vật để phát hiện khu rừng  
không thay đổi, mất rừng và suy thoái rừng và  
(3) đánh giá độ chính xác của phương pháp  
phát hiện sớm mất rừng, suy thoái rừng. Các  
kết quả của nghiên cứu này có thể được ứng  
dụng vào thực tiễn nhằm hỗ trợ cho lực lượng  
Kiểm lâm, chủ rừng và các nhà quản lý rừng  
trong công tác phát hiện sớm những trường  
hợp xâm hại rừng, từ đó đưa ra các giải pháp  
kịp thời và thích hợp cho vùng Tây Nguyên  
cũng như các tỉnh khác có điều kiện tài nguyên  
rừng tương tự.  
Đắk Nông là 1 trong 5 tỉnh có diện tích rừng bị  
mất, suy thoái nhiều nhất vùng Tây Nguyên  
trong 5 năm gần đây. Hơn nữa tài nguyên rừng  
tỉnh Đắk Nông có các trạng thái rừng phổ biến  
cho vùng Tây Nguyên. Vì vậy, nhóm tác giả đã  
chọn tỉnh Đắk Nông để thực hiện nghiên cứu.  
Nghiên cứu được thực hiện trên 5 kiểu rừng  
chính của tỉnh Đắk Nông, bao gồm: rừng gỗ tự  
nhiên lá rộng thường xanh, rừng gỗ cây lá kim,  
rừng tre nứa, rừng trồng Keo, rừng hỗn giao gỗ  
- tre nứa. Các kiểu rừng khác (rừng rụng lá,  
rừng nửa rụng lá, rừng trồng Cao su) không  
thuộc phạm vi của nghiên cứu này. Chúng tôi  
sử dụng bản đồ nền kết quả kiểm kê rừng tỉnh  
Đắk Nông năm 2015 (Nguồn: Chi cục Kiểm  
lâm tỉnh Đắk Nông) để xác định 5 trạng thái  
rừng được lựa chọn nghiên cứu.  
Để thực hiện nghiên cứu này, nhóm tác giả  
đã lựa chọn và thu thập 200 vùng mẫu (gọi tắt  
là mẫu), trong đó: 100 mẫu để xác định  
ngưỡng rừng không thay đổi, 50 mẫu để xác  
định ngưỡng mất rừng, 20 mẫu để đánh giá độ  
chính xác phát hiện sớm mất rừng và 30 mẫu  
để đánh giá độ chính xác phát hiện sớm suy  
thoái rừng (Hình 1).  
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
2.1. Phạm vi và mẫu nghiên cứu  
Mất rừng và suy thoái rừng là hiện tượng  
khá phổ biến trên thế giới và ở Việt Nam. Khu  
vực Tây Nguyên đã thể hiện rõ điều này và  
Hình 1. Khu vực và vị trí các vùng mẫu  
nghiên cứu  
Hình 2. Quy trình xác định ngưỡng phát hiện  
mất rừng và suy thoái rừng  
diễn biến tài nguyên rừng khu vực nghiên cứu.  
Đồng thời, nghiên cứu sử dụng 6 ảnh Landsat  
8 SR (Surface Reflectance) trong khoảng thời  
gian từ tháng 1 đến tháng 4 các năm 2016,  
2017, 2018 để xác định khu rừng không thay  
đổi, mất rừng, suy thoái rừng và đánh giá độ  
chính xác của phương pháp.  
2.2. Dữ liệu ảnh vệ tinh  
Nghiên cứu sử dụng dữ liệu ảnh Landsat 8  
SR trong GEE gồm 2 cảnh ảnh (124051 và  
124052) khu vực tỉnh Đắk Nông với thời gian  
chụp từ 01/01/2015 đến 31/12/2018 và xác  
định tỷ lệ mây trên ảnh nhằm đánh giá khả  
năng sử dụng ảnh Landsat 8 trong giám sát  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 5 - 2019  
107  
Quản lý Tài nguyên rừng & Môi trường  
Bảng 1. Dữ liệu ảnh Landsat 8 SR trong Google Earth Engine sử dụng trong nghiên cứu  
Độ phân giải  
không gian các  
TT  
Mã ảnh  
Thời gian  
Tỷ lệ mây (%)  
band sử dụng  
(m)  
30  
30  
30  
30  
30  
30  
1
2
3
4
5
6
LC08_124052_20160104  
LC08_124052_20160308  
LC08_124052_20170106  
LC08_124052_20170327  
LC08_124052_20180109  
LC08_124052_20180415  
04/01/2016  
08/03/2016  
06/01/2017  
27/03/2017  
09/01/2018  
15/04/2018  
33,89  
2,11  
13,69  
38,05  
23,70  
24,32  
Nguồn: Google Earth Engine  
chỉ số sử dụng trong viễn thám như: NDVI,  
NBR, MSAVI, EVI... Trong nghiên cứu này,  
các khu vực rừng bị mất, bị suy thoái được xác  
định dựa vào sự thay đổi giữa hai mốc thời  
gian của Chỉ số Thực vật khác biệt chuẩn hóa  
(Normalized Difference Vegetation Index -  
NDVI) và được chúng tôi ký hiệu là KB. Công  
thức tính KB như sau:  
2.3. Phần mềm, Website sử dụng  
Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã sử dụng  
ArcGIS Desktop, Google Earth Engine,  
Google Earth Pro và Planet.com để phân tích  
ảnh vệ tinh và phát hiện khu rừng không thay  
đổi, mất rừng, suy thoái rừng. Phần mềm  
ArcGIS được sử dụng để phân tích chỉ số KB  
và xác định những khu vực rừng có sự thay  
đổi; Google Earth Engine được sử dụng để  
chọn ảnh theo thời gian cho khu vực nghiên  
cứu, lọc mây/bóng mây, vẽ biểu đồ thay đổi  
chỉ số NDVI theo thời gian; Google Earth Pro  
và Planet.com được sử dụng để hỗ trợ kiểm  
chứng nhanh khu vực có sự thay đổi rừng  
trong quá khứ.  
KB = 100 * (T1-T2)/T1  
(1)  
Trong đó: T1, T2 là giá trị NDVI tại thời  
điểm trước và sau xảy ra mất rừng, suy thoái  
rừng;  
Chỉ số thực vật NDVI được xác định theo  
công thức:  
)
NDVI = ((  
(2)  
ꢀꢁꢂꢃ  
ꢇ ꢀꢁꢂꢃ  
ꢄꢅꢆ  
ꢆꢈꢉ  
)
ꢀꢁꢂꢃ  
ꢊ ꢀꢁꢂꢃ  
ꢄꢅꢆ  
ꢆꢈꢉ  
2.4. Xác định khả năng sử dụng ảnh  
Landsat 8 trong giám sát diễn biến tài  
nguyên rừng  
Trong đó: Đối với ảnh Landsat 8 SR,  
BandNIR (kênh cận hồng ngoại) là Band 5 và  
BandRED (kênh đỏ) là Band 4.  
Chúng tôi tiến hành lấy thông tin về tỷ lệ  
mây của tất cả ảnh vệ tinh Landsat 8 khu vực  
tỉnh Đắk Nông với 2 cảnh ảnh 124051 và  
124052 trong thời gian 4 năm bao gồm: 2015,  
2016, 2017, 2018. Sau đó, tỷ lệ mây của các  
ảnh được tính trung bình cộng theo từng tháng  
trong thời gian liên tục 4 năm. Kết quả về tỷ lệ  
mây của các ảnh Landsat 8 theo 12 tháng trong  
năm được sử dụng để xem xét khả năng sử  
dụng ảnh Landsat 8 cho phát hiện sớm mất  
rừng và suy thoái rừng.  
Ảnh chỉ số thực vật tại 2 thời điểm (T1, T2)  
là các ảnh có sẵn trong cơ sở dữ liệu của GEE.  
Các cảnh ảnh Landsat 8 đã được chuyển giá trị  
từ (Digital Number - DN) về giá trị phản xạ  
phổ bề mặt (Surface Reflectance - SR).  
Để giảm ảnh hưởng của các yếu tố nhiễu đến  
kết quả phát hiện vùng mất rừng, suy thoái  
rừng, chung tôi đã giới hạn phạm vi của ảnh tại  
2 thời điểm (T1 và T2) như sau: (1) là diện tích  
có rừng với 5 kiểu rừng đã chọn theo bản đồ  
kiểm kê rừng năm 2015 tỉnh Đắk Nông; (2)  
những khu vực ảnh có mây được loại bỏ bằng  
các lệnh lập trình trong GEE; (3) dựa theo kết  
quả nghiên cứu của Yang, Y. và các cộng sự  
2.5. Chỉ số viễn thám và chỉ số đánh giá sự  
thay đổi rừng  
Chỉ số viễn thám là khái niệm chung chỉ các  
108  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 5 - 2019  
Quản lý Tài nguyên rừng & Môi trường  
(2019), thì khu vực có chỉ số NDVI nhỏ hơn  
hoặc bằng 0,2 là khu vực không có thảm thực  
vật che phủ, vì vậy những khu vực này cũng  
được loại bỏ bằng các lệnh lập trình trong GEE.  
Các vùng được phát hiện là mất rừng, suy  
thoái rừng từ kết quả nghiên cứu phải có diện  
tích bằng hoặc lớn hơn 0,5 ha mới được lựa  
chọn. Với độ phân giải không gian của ảnh  
Landsat (30 m), chúng tôi đã thử nghiệm và  
thấy rằng với diện tích rừng bị mất, rừng bị suy  
thoái từ 0,5 ha trở lên thì việc phát hiện được  
bằng ảnh Landsat 8 với việc sử dụng chỉ số  
NDVI có độ chính xác cao hơn so với các diện  
tích bị mất, suy thoái dưới 0,5 ha.  
2.6. Xác định vùng rừng không thay đổi  
Việc xác định ngưỡng chỉ số về khu rừng  
không thay đổi có ý nghĩa rất quan trọng cho  
quá trình phát hiện sự thay đổi rừng (mất rừng,  
suy thoái rừng). Chúng tôi đã rút ngẫu nhiên  
20 vùng mẫu cho mỗi kiểu rừng với tổng số  
mẫu là 100 vùng. Nhóm tác giả nghiên cứu sự  
thay đổi giá trị NDVI của 100 mẫu trong  
khoảng thời gian 4 tháng mùa khô (từ ngày 01  
tháng 01 đến ngày 15 tháng 4) của các năm  
2016, 2017, 2018.  
Chúng tôi sử dụng GEE để xác định giá trị  
NDVI lớn nhất (NDVIMax) và giá trị NDVI nhỏ  
nhất (NDVIMin) cho từng vùng. Sau đó, chúng  
tôi tính chỉ số KB theo công thức (1) với T1 là  
giá trị NDVIMax và T2 là giá trị NDVIMin. Tiếp  
theo, chúng tôi tính giá trị KB trung bình của  
các kiểu rừng theo từng năm. Và ngưỡng phát  
hiện rừng không thay đổi (KBkhongthaydoi) được  
chúng tôi xác định là có giá trị nằm trong  
khoảng (a, b), trong đó: a là giá trị KB nhỏ  
nhất (Min) và b là giá trị KB lớn nhất (Max)  
của 5 kiểu rừng trong 3 năm nghiên cứu.  
Bước 1: Tính giá trị KB năm 2016 (ký hiệu  
là KB2016). Chỉ số KB được tính theo công thức  
(1) bằng công cụ Spatial Analyst Tools trong  
phần mềm ArcGIS.  
Bước 2. Chiết xuất giá trị KB2016 với tham  
số giá trị trung bình (Mean) cho 50 mẫu nghiên  
cứu, sử dụng công cụ Zonal Statistic trong  
phần mềm ArcGIS để thực hiện.  
Bước 3. Xác định ngưỡng phát hiện mất  
rừng. Từ kết quả ở bước 2, với bảng số liệu về  
giá trị Mean của 50 vùng mẫu nghiên cứu,  
ngưỡng phát hiện mất rừng (KBmatrung) được  
xác định là có giá trị nằm trong khoảng (c, d),  
trong đó: c là giá trị KB nhỏ nhất trong 50  
mẫu và d là giá trị KB lớn nhất trong 50 mẫu  
nghiên cứu.  
2.8. Xác định vùng suy thoái rừng  
Nghiên cứu xác định diện tích rừng bị suy  
thoái có ngưỡng KBsuythoairung lớn hơn ngưỡng  
KBkhongthaydoi (rừng không thay đổi) và nhỏ hơn  
ngưỡng KBmatrung (rừng bị mất).  
2.9. Đánh giá độ chính xác của phương pháp  
xác định mất rừng, suy thoái rừng  
Chúng tôi đã lựa chọn 20 mẫu rừng bị mất  
và 30 mẫu rừng bị suy thoái trong khoảng thời  
gian từ tháng 1 đến tháng 4 năm 2018 tại tỉnh  
Đắk Nông và đối chiếu với kết quả xác định  
các diện tích mất rừng, suy thoái rừng từ ảnh  
vệ tinh Landsat 8 SR để đưa ra kết quả đánh  
giá độ chính xác của phương pháp phát hiện  
sớm mất rừng, suy thoái rừng tại khu vực  
nghiên cứu.  
3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN  
3.1. Hiện trạng ảnh Landsat 8 khu vực  
nghiên cứu  
Kết quả đánh giá hiện trạng ảnh Landsat 8  
tại khu vực nghiên cứu có ý nghĩa trong việc  
xác định khả năng thực tiễn sử dụng ảnh  
Landsat 8 để phát hiện sớm mất rừng, suy  
thoái rừng do ảnh Landsat 8 thường có nhiều  
mây đặc biệt vào các tháng mùa mưa ở vùng  
Tây Nguyên nói chung và khu vực nghiên cứu  
nói riêng.  
2.7. Xác định vùng mất rừng  
Chúng tôi đã lựa chọn 50 mẫu là các lô rừng  
bị mất trong khoảng thời gian tháng 1, 2 và 3  
năm 2016 ở tỉnh Đắk Nông để thực hiện  
nghiên cứu này. Quy trình xác định ngưỡng  
KB để phát hiện mất rừng được nghiên cứu  
thực hiện như ở Hình 02 gồm 03 bước như sau:  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 5 - 2019  
109  
Quản lý Tài nguyên rừng & Môi trường  
Bảng 2. Tỷ lệ (%) mây trung bình tháng trong 4 năm (2015 - 2018) ảnh Landsat 8  
khu vực tỉnh Đắk Nông  
Tổng số ảnh Landsat 8  
Tỷ lệ mây trung bình (%)  
TT Tháng  
Cảnh 124051 Cảnh 124052  
Cảnh 124051  
Cảnh 124052  
28,91  
1
2
1
2
8
8
8
8
54,90  
33,62  
25,32  
18,86  
41,82  
60,28  
69,63  
57,80  
46,41  
53,82  
67,28  
70,88  
16,05  
3
3
7
8
16,07  
4
4
8
7
16,51  
5
5
8
8
48,30  
6
6
7
7
62,87  
7
7
8
8
69,79  
8
8
8
8
57,53  
9
9
7
7
53,81  
10  
11  
12  
10  
11  
12  
7
7
47,45  
8
8
48,79  
8
8
58,70  
Tổng cộng  
92  
92  
Tỷ lệ mây trung bình (%) theo từng tháng  
trong thời gian 4 năm liên tục ở bảng 2 đã  
cho thấy rằng: ảnh Landsat 8 khu vực nghiên  
cứu có tỷ lệ mây từ 16,05% đến 70,88%. Đối  
với cảnh 124051, có 10/12 tháng ảnh có tỷ lệ  
mây trên 30% trong khi đó ảnh có tỷ lệ mây  
trên 30% là 8/12 tháng ở cảnh 124052. Ảnh  
có tỷ lệ mây dưới 30% được xác định là phù  
hợp với việc xác định sớm mất rừng, suy  
thoái rừng. Như vậy, tại khu vực nghiên cứu  
ảnh Landsat 8 có khả năng đáp ứng được  
việc phát hiện sớm mất rừng, suy thoái rừng  
trong khoảng thời gian từ tháng 1 đến tháng  
4 hàng năm.  
3.2. Xác định ngưỡng phát hiện rừng không  
thay đổi, mất rừng và suy thoái rừng bằng  
chỉ số KB%  
3.2.1. Xác định ngưỡng phát hiện rừng  
không thay đổi  
Để xác định ngưỡng phát hiện rừng không  
thay đổi, nghiên cứu đã sử dụng dữ liệu 100  
vùng mẫu (thuộc 5 kiểu rừng) và GEE để phân  
tích sự thay đổi chỉ số thực vật NDVI với các  
ảnh Landsat 8 SR trong khoảng thời gian mùa  
khô (4 tháng) từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 15  
tháng 04 của các năm 2016, 2017, 2018.  
Hình 3. Phân tích thay đổi giá trị NDVI trong GEE  
đối với kiểu rừng tự nhiên lá rộng thường xanh năm 2018  
Tỷ lệ thay đổi giá trị NDVI (KB%) đã được  
tính toán cho các kiểu rừng trong 3 năm được  
trình bày ở bảng 3.  
110  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 5 - 2019  
Quản lý Tài nguyên rừng & Môi trường  
Bảng 3. Giá trị KB% trung bình mẫu theo các kiểu rừng các năm 2016, 2017 và 2018  
Giá trị trung bình của chỉ số KB%  
TT  
Trạng thái rừng  
Số lượng mẫu  
Năm 2016  
6,5  
Năm 2017  
8,3  
Năm 2018  
7,7  
1
2
3
4
5
Rừng tự nhiên lá rộng thường xanh  
Rừng tự nhiên lá kim  
20  
20  
20  
20  
20  
11,2  
6,1  
4,5  
6,8  
Rừng tự nhiên hỗn giao gỗ - tre nứa  
Rừng lồ ô, tre nứa  
12,4  
10,0  
11,3  
12,6  
10,6  
Rừng trồng (loài cây Keo)  
Giá trị nhỏ nhất (Min)  
18,6  
11,7  
20,1  
4,5  
20,1  
Giá trị lớn nhất (Max)  
Kết quả tổng hợp số liệu ở bảng 3 đã cho  
thấy, KB có giá trị nhỏ nhất bằng 4,5% và có  
giá trị lớn nhất bằng 20,1%. Từ đó, chúng tôi  
đã xác định ngưỡng để phát hiện rừng không  
thay đổi ở khu vực nghiên cứu có KB từ 4,5  
đến 20,1%.  
3.2.2. Xác định ngưỡng phát hiện mất rừng  
và suy thoái rừng  
Dữ liệu 50 vùng mẫu mất rừng tại khu vực  
nghiên cứu đã được chúng tôi kiểm chứng là  
các vùng rừng đã bị mất trong thời gian từ  
01/01/2016 đến 31/03/2016.  
(a) Ảnh NDVI thời điểm trước mất rừng  
(04/01/2016)  
(b) Ảnh NDVI thời điểm sau mất rừng  
(08/03/2016)  
(c) Ảnh trên Planet trước mất rừng  
(04/01/2016)  
(d) Ảnh trên Planet sau mất rừng  
(06/03/2016)  
Hình 4. Phân tích giá trị NDVI trước và sau mất rừng trong GEE (a, b) và hình ảnh mất rừng  
trên Planet (c, d) thuộc lô 1 khoảnh 8 tiểu khu 1737  
Để xác định ngưỡng phát hiện mất rừng,  
nghiên cứu đã tính giá trị KB theo công thức  
(1) và trích xuất giá trị KB theo 50 mẫu nghiên  
cứu, kết quả được trình bày trong bảng 4.  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 5 - 2019  
111  
Quản lý Tài nguyên rừng & Môi trường  
Bảng 4. Xác định ngưỡng mất rừng với giá trị KB% của 50 vùng mất rừng  
Diện tích  
(ha)  
1,54  
4,72  
0,89  
1,62  
0,89  
2,45  
0,98  
0,76  
1,86  
0,70  
0,62  
0,77  
0,54  
0,87  
0,51  
0,56  
0,59  
0,70  
0,80  
0,88  
0,97  
1,05  
0,78  
1,29  
2,78  
0,72  
0,51  
0,62  
5,33  
2,26  
1,52  
0,64  
0,82  
0,60  
0,76  
0,77  
0,54  
0,92  
6,16  
0,70  
2,02  
1,00  
0,87  
0,57  
1,40  
1,39  
1,17  
0,64  
0,83  
0,90  
TT  
Mã vùng  
X
Y
Mean  
Range  
Std  
1
2
3
4
5
6
7
8
1001  
1002  
1003  
1004  
1005  
1006  
1007  
1008  
1009  
1010  
1011  
1012  
1013  
1014  
1015  
1016  
1017  
1018  
1019  
1020  
1021  
1022  
1023  
1024  
1025  
1026  
1027  
1028  
1029  
1030  
1031  
1032  
1033  
1034  
1035  
1036  
1037  
1038  
1039  
1040  
1041  
1042  
1043  
1044  
1045  
1046  
1047  
1048  
1049  
1050  
805325 1342022  
821978 1351832  
822274 1351987  
822420 1351822  
813211 1320424  
813084 1320551  
807732 1322976  
807709 1323060  
807608 1323047  
807739 1323352  
816544 1324707  
806569 1325917  
806119 1325197  
813541 1326133  
812278 1326532  
809029 1327353  
807762 1328047  
808189 1327792  
807795 1328710  
808447 1329044  
809764 1329889  
808593 1329877  
808429 1329767  
809335 1331203  
809372 1331246  
826013 1323571  
825125 1323967  
823973 1326758  
820533 1329290  
820682 1329500  
824284 1330307  
824284 1330420  
806965 1333236  
810963 1334466  
810709 1334634  
809837 1334726  
805503 1336582  
805583 1336623  
826117 1333732  
826287 1333567  
764414 1313947  
764276 1314007  
781378 1339998  
781352 1339989  
781350 1340579  
781193 1340613  
781321 1340717  
757819 1353473  
757817 1353557  
794454 1333338  
61,9  
53,8  
52,8  
54,7  
58,2  
60,7  
65,4  
64,1  
64,7  
67,9  
60,4  
54,9  
54,0  
52,8  
57,6  
57,4  
60,2  
54,0  
57,4  
55,4  
54,9  
66,8  
61,3  
62,6  
61,6  
60,7  
57,5  
60,6  
70,2  
63,0  
56,2  
57,1  
60,6  
64,8  
65,6  
60,5  
60,5  
62,3  
63,6  
55,6  
57,8  
55,2  
52,6  
58,9  
53,5  
55,1  
56,8  
58,1  
63,5  
55,2  
52,5  
70,0  
30,8  
14,2  
4,8  
11,3  
8,2  
40,8  
23,7  
39,3  
22,0  
12,0  
4,7  
6,7  
6,5  
7,0  
15,2  
9,1  
8,3  
3,0  
1,4  
2,9  
2,8  
8,3  
7,4  
12,2  
7,0  
4,0  
1,6  
2,3  
2,5  
2,3  
5,6  
3,9  
4,3  
3,2  
7,2  
3,7  
2,8  
7,2  
3,4  
6,1  
6,6  
5,6  
4,9  
6,2  
4,9  
7,6  
3,7  
2,1  
5,0  
7,1  
4,3  
5,4  
3,2  
6,1  
5,4  
1,8  
3,9  
2,5  
4,1  
5,1  
6,1  
4,2  
6,2  
6,2  
4,9  
4,0  
1,4  
12,2  
9
10  
11  
12  
13  
14  
15  
16  
17  
18  
19  
20  
21  
22  
23  
24  
25  
26  
27  
28  
29  
30  
31  
32  
33  
34  
35  
36  
37  
38  
39  
40  
41  
42  
43  
44  
45  
46  
47  
48  
49  
50  
12,0  
9,2  
22,0  
11,5  
7,7  
24,7  
10,9  
21,7  
26,5  
13,9  
11,5  
17,3  
20,2  
32,2  
12,9  
6,5  
15,9  
17,9  
13,1  
13,9  
9,6  
20,1  
25,7  
6,3  
12,7  
8,7  
14,8  
15,8  
21,5  
14,4  
21,1  
15,6  
14,2  
10,6  
4,7  
Giá trị nhỏ nhất (Min):  
Giá trị lớn nhất (Max):  
40,8  
112  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 5 - 2019  
Quản lý Tài nguyên rừng & Môi trường  
Số liệu được tổng hợp ở bảng 4 đã cho thấy,  
trong tổng số 50 mẫu nghiên cứu, chỉ số KB có  
giá trị nhỏ nhất là 52,5% và có giá trị lớn nhất  
là 70,0%. Từ đó, chúng tôi đã xác định ngưỡng  
để phát hiện mất rừng tại khu vực nghiên cứu  
có KB từ 52,5 đến 70,0%.  
Từ kết quả xác định ngưỡng rừng không  
thay đổi và ngưỡng phát hiện mất rừng tại khu  
vực nghiên cứu, chúng tôi đã xác định được  
ngưỡng KB để phát hiện vùng suy thoái rừng  
là từ 20,1 đến 52,5%.  
3.3.1. Độ chính xác phát hiện sớm mất rừng  
Chúng tôi đã xác định các vùng mất rừng  
trên ảnh Landsat 8 SR thông qua chỉ số KB với  
thời điểm T1 (thời điểm rừng chưa bị tác động)  
là ngày 09 tháng 01 năm 2018 và thời điểm T2  
(thời điểm để phát hiện sớm rừng bị mất) là  
ngày 15 tháng 04 năm 2018. Nhóm tác giả lựa  
chọn 20 mẫu rừng bị mất trong khoảng thời  
gian từ 01/01/2018 đến 15/04/2018 để kiểm  
chứng với kết quả xác định sớm mất rừng từ  
ảnh Landsat 8 SR.  
3.3. Đánh giá độ chính xác của phương pháp  
phát hiện sớm mất rừng, suy thoái rừng  
Bảng 5. Đánh giá độ chính xác phương pháp phát hiện sớm mất rừng với dữ liệu 20 mẫu mất rừng ở  
tỉnh Đắk Nông năm 2018  
Diện  
Thời điểm  
phát hiện  
mất rừng  
bằng ảnh  
Diện tích Tỷ lệ sai  
xác định khác về  
Thời điểm  
trước khi  
tích  
kiểm  
chứng  
(ha)  
1,41  
0,88  
0,91  
1,13  
1,65  
1,42  
0,87  
1,22  
1,18  
0,65  
1,50  
0,78  
3,53  
1,14  
0,81  
0,72  
0,91  
2,22  
2,08  
0,72  
Thời điểm bị  
tác động  
TT  
X
Y
trên ảnh  
(ha)  
diện  
tích (%)  
bị tác động  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
807001 1333219 09/01/2018  
808421 1333528 09/01/2018  
808721 1334191 09/01/2018  
807992 1335966 09/01/2018  
818703 1318650 09/01/2018  
817557 1317459 09/01/2018  
818822 1318792 09/01/2018  
819026 1318676 09/01/2018  
819279 1318134 09/01/2018  
9/1-15/4/2018  
9/1-15/4/2018  
9/1-15/4/2018  
9/1-15/4/2018  
9/1-15/4/2018  
9/1-15/4/2018  
9/1-15/4/2018  
9/1-15/4/2018  
9/1-15/4/2018  
9/1-15/4/2018  
9/1-15/4/2018  
9/1-15/4/2018  
9/1-15/4/2018  
9/1-15/4/2018  
9/1-15/4/2018  
9/1-15/4/2018  
9/1-15/4/2018  
9/1-15/4/2018  
9/1-15/4/2018  
9/1-15/4/2018  
15/04/2018  
15/04/2018  
15/04/2018  
15/04/2018  
15/04/2018  
15/04/2018  
15/04/2018  
15/04/2018  
15/04/2018  
15/04/2018  
15/04/2018  
15/04/2018  
15/04/2018  
15/04/2018  
15/04/2018  
15/04/2018  
15/04/2018  
15/04/2018  
15/04/2018  
15/04/2018  
NA  
NA  
0,48  
0,72  
1,61  
1,42  
0,78  
1,07  
0,97  
0,63  
1,25  
0,74  
2,37  
0,88  
0,81  
NA  
47,3  
36,3  
2,4  
0,0  
10,3  
12,3  
17,8  
3,1  
16,7  
5,1  
32,9  
22,8  
0,0  
10 811556 1332407 09/01/2018  
11 811603 1335998 09/01/2018  
12 811923 1336113 09/01/2018  
13 812751 1336222 09/01/2018  
14 791429 1349179 09/01/2018  
15 812622 1324797 09/01/2018  
16 818589 1316399 09/01/2018  
17 799468 1343016 09/01/2018  
18 811341 1332401 09/01/2018  
19 811796 1335899 09/01/2018  
20 818985 1317498 09/01/2018  
NA  
1,99  
1,75  
0,71  
10,4  
15,9  
1,4  
Tỷ lệ sai khác trung bình về diện tích (%)  
14,7  
Ghi chú: NA – Không phát hiện  
Số liệu được tổng hợp ở bảng 5 đã cho thấy:  
trong số 20 mẫu kiểm chứng có tổng 16 vùng  
mất rừng đã được phát hiện trên ảnh vệ tinh  
(chiếm 80,0%) và 4 vùng mất rừng ảnh vệ tinh  
không phát hiện được (chiếm 20,0%). Độ  
chính xác về diện tích vùng rừng bị mất được  
phát hiện từ ảnh Landsat 8 là 85,3% (tỷ lệ sai  
khác về diện tích là 14,7%).  
3.3.2. Độ chính xác phát hiện sớm suy  
thoái rừng  
Chúng tôi đã xác định các vùng suy thoái  
rừng trên ảnh Landsat 8 SR thông qua chỉ số  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 5 - 2019  
113  
Quản lý Tài nguyên rừng & Môi trường  
KB với thời điểm T1 (thời điểm rừng chưa bị  
tác động) là ngày 09 tháng 01 năm 2018 và  
thời điểm T2 (thời điểm để phát hiện sớm rừng  
bị suy thoái) là ngày 15 tháng 04 năm 2018.  
Nhóm tác giả lựa chọn 30 mẫu rừng bị suy  
thoái trong khoảng thời gian từ 01/01/2018 đến  
15/04/2018 để kiểm chứng với kết quả phát  
hiện sớm suy thoái rừng từ ảnh Landsat 8 SR.  
Bảng 6. Đánh giá độ chính xác phương pháp phát hiện sớm suy thoái rừng với dữ liệu 30 mẫu suy  
thoái rừng ở tỉnh Đắk Nông năm 2018  
Diện  
Thời điểm  
phát hiện  
suy thoái  
Diện  
tích  
kiểm  
tích  
phát  
hiện  
Tỷ lệ sai  
khác về  
diện  
Thời điểm  
trước khi bị  
tác động  
Thời điểm bị  
tác động  
TT  
X
Y
rừng bằng chứng  
trên ảnh tích (%)  
(ha)  
ảnh  
(ha)  
09/01/2018  
09/01/2018  
09/01/2018  
09/01/2018  
09/01/2018  
09/01/2018  
09/01/2018  
09/01/2018  
09/01/2018  
09/01/2018  
09/01/2018  
09/01/2018  
09/01/2018  
09/01/2018  
09/01/2018  
09/01/2018  
09/01/2018  
09/01/2018  
09/01/2018  
09/01/2018  
09/01/2018  
09/01/2018  
09/01/2018  
09/01/2018  
09/01/2018  
09/01/2018  
09/01/2018  
09/01/2018  
09/01/2018  
09/01/2018  
9/1-15/4/2018  
9/1-15/4/2018  
9/1-15/4/2018  
9/1-15/4/2018  
9/1-15/4/2018  
9/1-15/4/2018  
9/1-15/4/2018  
9/1-15/4/2018  
9/1-15/4/2018  
9/1-15/4/2018  
9/1-15/4/2018  
9/1-15/4/2018  
9/1-15/4/2018  
9/1-15/4/2018  
9/1-15/4/2018  
9/1-15/4/2018  
9/1-15/4/2018  
9/1-15/4/2018  
9/1-15/4/2018  
9/1-15/4/2018  
9/1-15/4/2018  
9/1-15/4/2018  
9/1-15/4/2018  
9/1-15/4/2018  
9/1-15/4/2018  
9/1-15/4/2018  
9/1-15/4/2018  
9/1-15/4/2018  
9/1-15/4/2018  
9/1-15/4/2018  
15/04/2018  
15/04/2018  
15/04/2018  
15/04/2018  
15/04/2018  
15/04/2018  
15/04/2018  
15/04/2018  
15/04/2018  
15/04/2018  
15/04/2018  
15/04/2018  
15/04/2018  
15/04/2018  
15/04/2018  
15/04/2018  
15/04/2018  
15/04/2018  
15/04/2018  
15/04/2018  
15/04/2018  
15/04/2018  
15/04/2018  
15/04/2018  
15/04/2018  
15/04/2018  
15/04/2018  
15/04/2018  
15/04/2018  
15/04/2018  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
807792 1335100  
805446 1336737  
805371 1336679  
805551 1336775  
807867 1328256  
807325 1334641  
807466 1334868  
817447 1318067  
817178 1318409  
1,05  
0,85  
0,96  
0,80  
0,90  
1,36  
0,64  
0,72  
0,54  
1,20  
0,73  
0,85  
0,99  
0,55  
0,79  
12,97  
1,81  
1,20  
1,23  
0,71  
1,04  
0,73  
0,69  
0,86  
0,76  
0,65  
1,63  
0,57  
0,67  
0,64  
0,58  
44,8  
NA  
NA  
NA  
0,55  
0,70  
NA  
38,9  
48,5  
0,62  
0,50  
0,63  
0,50  
0,67  
13,9  
7,4  
10 795627 1337887  
11 795361 1337088  
12 797434 1343058  
13 797351 1343004  
14 799010 1342661  
15 797370 1341932  
16 797567 1341679  
17 793844 1335990  
18 794396 1336311  
19 796691 1337855  
20 796358 1337721  
21 752038 1332756  
22 752095 1332757  
23 818014 1316138  
24 818078 1316145  
25 818067 1317508  
26 818416 1316649  
27 818218 1316277  
28 817987 1317446  
29 818117 1316948  
30 818101 1316724  
47,5  
31,5  
21,2  
32,3  
0,67  
NA  
NA  
3,71  
1,43  
0,92  
0,71  
0,41  
1,00  
0,73  
0,57  
0,84  
0,68  
NA  
71,4  
21,0  
23,3  
42,3  
42,3  
3,8  
0,0  
17,4  
2,3  
10,5  
0,70  
57,1  
12,3  
0,50  
NA  
NA  
Tỷ lệ sai khác trung bình về diện tích (%)  
28,0  
Ghi chú: NA – Không phát hiện  
Số liệu được tổng hợp ở bảng 6 đã cho thấy:  
trong số 30 mẫu suy thoái rừng kiểm chứng có  
21 vùng suy thoái rừng đã được phát hiện trên  
ảnh vệ tinh (chiếm 70,0%) và 9 vùng suy thoái  
114  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 5 - 2019  
Quản lý Tài nguyên rừng & Môi trường  
rừng ảnh vệ tinh không phát hiện được (chiếm  
30,0%). Độ chính xác về diện tích vùng rừng  
bị suy thoái được phát hiện từ ảnh Landsat 8 là  
72,0% (tỷ lệ sai khác về diện tích là 28%).  
3.4. Thảo luận  
Trong thực tiễn quản lý bảo vệ rừng ở nước  
ta, các vụ vi phạm về xâm hại rừng không phải  
trường hợp nào cũng được phát hiện ngay, dẫn  
đến diện tích rừng bị xâm hại có nguy cơ bị mở  
rộng thêm mà không có sự can thiệp kịp thời  
của các nhà quản lý liên quan. Từ đó cho thấy,  
rất cần giải pháp để hỗ trợ cán bộ quản lý bảo  
vệ rừng trong việc xác định sớm nhất thời điểm  
phá rừng và diện tích rừng bị phá để có giải  
pháp ngăn chặn kịp thời.  
không bị tác động hoặc có bị tác động nhưng  
không đáng kể. Đối với giá trị KBMax, theo lý  
thuyết giá trị NDVI lớn nhất bằng 1 (đây là  
khu vực thực vật có mật độ cao nhất), khi rừng  
chuyển sang các trạng thái khác thì giá trị  
NDVI giảm xuống. Trường hợp ảnh Landsat 8  
bị mây thì chỉ số NDVI bằng 0 (Nguyễn Đăng  
Vỹ, 2018), lúc này chỉ số KB bằng 100%. Hay  
trường hợp khác, theo Yang, Y. et al. (2019)  
khu vực đất trống có giá trị NDVI bằng và  
dưới 0,2 khi đó, chỉ số KB sẽ lớn hơn hoặc  
bằng 80%. Từ việc phân tích giá trị KBMin và  
KBMax cho thấy, tùy thuộc vào vào loại rừng  
hay thay đổi loại hình sử dụng đất mà giá trị  
KBMin và KBMax có giá trị khác nhau.  
Kết quả của nghiên cứu về hiện trạng ảnh  
Landsat 8 tại tỉnh Đắk Nông đã cho thấy, ảnh  
Landsat 8 đáp ứng được việc phát hiện sớm  
mất rừng, suy thoái rừng tại khu vực nghiên  
cứu vào các tháng mùa khô (tháng 1, 2, 3 và  
4). Đây là các tháng có lượng mưa trung bình  
dưới 100 mm/tháng. Trong khi đó, lượng mưa  
của các tháng còn lại từ 200 đến 600 mm/tháng  
(Theo Niên giám thống kê tỉnh Đắk Nông năm  
2017). Mặt khác, theo số liệu theo dõi các vụ  
vi phạm liên quan đến mất rừng, suy thoái  
rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông giai đoạn  
2016 – 2018 chúng tôi thấy rằng: các vụ vi  
phạm về phá rừng tập trung vào các tháng mùa  
khô trong năm. Điều này cho thấy, mặc dù ảnh  
Landsat 8 không đáp ứng được phát hiện sớm  
mất rừng, suy thoái rừng cho cả 12 tháng trong  
năm nhưng đối với các tháng mùa khô (thời  
điểm tập trung nhiều các vụ vi phạm) thì ảnh  
Landsat 8 có thể đã đáp ứng được. Do đó, việc  
áp dụng ảnh Landsat 8 để phát hiện sớm mất  
rừng, suy thoái rừng tại tỉnh Đắk Nông là có ý  
nghĩa thực tiễn.  
Nghiên cứu đã xác định được tỷ lệ thay đổi  
chỉ số về NDVI (KB%) để phát hiện khu rừng  
không thay đổi, mất rừng và suy thoái rừng tại  
khu vực nghiên cứu với các giá trị lần lượt là:  
4,5 – 20,1; 20,1 – 52,5 và 52,5 – 70%. Trong  
nghiên cứu này, chỉ số KB dao động từ giá trị  
nhỏ nhất (KBMin = 4,5%) đến giá trị lớn nhất  
(KBMax = 70%). Về mặt lý thuyết, rừng không  
thay đổi tuyệt đối đồng nghĩa với việc giá trị  
NDVI tại thời điểm T1 và T2 bằng nhau nên  
giá trị KBMin bằng 0% nhưng trong thực tế các  
trạng thái rừng thay đổi theo thời gian. Nên  
rừng không thay đổi ở đây được hiểu là rừng  
Đánh giá độ chính xác của phương pháp  
phát hiện sớm mất rừng, suy thoái rừng với  
việc sử dụng ảnh Landsat 8 SR và Google  
Earth Engine với dữ liệu mất rừng, suy thoái  
rừng năm 2018 của tỉnh Đắk Nông đã cho thấy  
ảnh Landsat 8 có thể phát hiện sớm được mất  
rừng, suy thoái rừng cho các khu vực ảnh  
không bị mây, bóng mây với diện tích từ 0,5 ha  
trở lên. Đối với 4 khu vực mất rừng và 9 khu  
vực suy thoái rừng năm 2018 không phát hiện  
được theo phương pháp này là do những khu  
vực này có mây, bóng mây nên đã bị loại bỏ từ  
đầu trong quá trình phân tích ảnh và tính toán  
chỉ số KB hoặc có thể do dữ liệu mẫu với thời  
gian mất rừng, suy thoái rừng chưa sát thực.  
Phương pháp sử dụng chỉ số KB về tỷ lệ thay  
đổi chỉ số thực vật để phát hiện sớm mất rừng,  
suy thoái rừng có thể ứng dụng cho các kiểu  
rừng tương đồng của các tỉnh khác trong vùng  
Tây Nguyên cũng như trong toàn quốc. Kết quả  
của nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn góp phần  
nâng cao hiệu quả quản lý bảo vệ rừng trong đó  
có nhiệm vụ cập nhật diễn biến rừng một cách  
thường xuyên và liên tục tại các địa phương.  
4. KẾT LUẬN  
Trong nghiên cứu này, tỷ lệ thay đổi chỉ số  
thực vật đã được tính toán với việc sử dụng  
ảnh Landsat 8 SR và Google Earth Engine để  
từ đó xác định ngưỡng phù hợp cho việc phát  
hiện sớm mất rừng, suy thoái rừng (chỉ số KB).  
Phương pháp xây dựng chỉ số KB thông qua sử  
dụng ảnh Landsat 8 SR và GEE để phát hiện  
sớm mất rừng, suy thoái rừng có ý nghĩa thực  
tiễn đối với tỉnh Đắk Nông vào các tháng 1, 2,  
3 và 4 trong năm. Phương pháp này cho thấy  
triển vọng lớn trong việc áp dụng cho các vùng  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 5 - 2019  
115  
Quản lý Tài nguyên rừng & Môi trường  
optical remote sensing. Proc. “ESA Living Planet  
Symposium 2013”, Edinburgh, UK 9–13 September 2013.  
5. Nanki, S.; Edzer, P.; Gilberto, C. (2018). Using  
Google Earth Engine to detect land cover change:  
Singapore as a use case. European Journal of Remote  
Sensing, 51:1, 486-500.  
6. Nicola, P.; Marco, B. (2019). Towards a Tool for  
Early Detection and Estimation of Forest Cuttings by  
Remotely Sensed Data. Land 2019, 8, 58.  
7. Trần Quang Bảo, Nguyễn Đức Lợi, Lã Nguyên  
Khang (2017). Ứng dụng GIS và viễn thám trong phân  
tích thực trạng và đánh giá diễn biến tài nguyên rừng tại  
huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai. Tạp chí Khoa học và  
Công nghệ Lâm nghiệp số 6/2017.  
8. Nguyễn Hải Hòa, Phùng Văn Khoa, Lê Văn Sơn,  
Tôn Thất Minh (2018). Ứng dụng công nghệ viễn thám  
xác định thay đổi diện tích rừng tại khu dự trữ sinh  
quyển thế giới Langbiang giai đoạn 1995 – 2017. Tạp  
chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn số 24/2018.  
9. Nguyễn Đăng Vỹ (2018). Ứng dụng ảnh viễn  
thám đa thời gian và hệ chuyên gia để tự động hóa quá  
trình theo dõi biến động diện tích lớp thực phủ. Tạp chí  
Khoa học và Công nghệ Thủy lợi số 43/2018.  
khác có điều kiện tương tự.  
Thách thức lớn cho việc áp dụng phương  
pháp xác định sớm mất rừng, suy thoái rừng ở  
khu vực Tây Nguyên đó là ảnh Landsat 8 có tỷ  
lệ mây lớn vào thời điểm mùa mưa trong năm.  
Do đó, cần có thêm nghiên cứu sử dụng các tư  
liệu ảnh vệ tinh khác như: ảnh Sentinel 1,  
Sentinel 2, ảnh SPOT... để có thể mở rộng  
phạm vi về thời gian, không gian cũng như  
nâng cao độ chính xác trong việc áp dụng ảnh  
viễn thám cho mục đích phát hiện sớm mất  
rừng, suy thoái rừng ở vùng Tây Nguyên.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. FAO (2015). The Forest Resources Assessment  
(FRA): Terms and Definitions.  
2. N. I. Fawzi, V. N. Husna; J. A. Helms (2018).  
Measuring deforestation using remote sensing and its  
implication for conservation in Gunung Palung National  
Park, West Kalimantan, Indonesia. Earth and  
Environmental Science 149 (2018).  
3. An Vo Quang; Gabriel, J.; Nicolas D. (2019). The  
challenge of mapping forest cover changes: forest  
degradation detection by optical remote sensing time  
series analysis. Geophysical Research Abstracts Vol. 21,  
EGU2019-5005-2, 2019.  
10. Planet Team (2017). Planet Application Program  
Interface: In Space for Life on Earth. San Francisco,  
11. Yang, Y.; Wang, S.; Bai, X.; Tan, Q.; Li, Q.; Wu, L.;  
Tian, S.; Hu, Z.; Li, C.; Deng, Y. (2019) Factors Affecting  
Long-Term Trends in Global NDVI. Forests, 10, 372.  
4. Mathieu, R.; Joeri, V. W.; Anton, V.; Benoit, M.  
(2013). Detecting forest degradation in the Congo Basin by  
USING LANDSAT 8 AND GOOGLE EARTH ENGINE FOR EARLY  
DETECTION OF DEFORESTATION, FOREST DEGRADATION  
IN THE CENTRAL HIGHLANDS REGION:  
A CASE STUDY IN DAK NONG PROVINCE  
Phung Van Khoa1, Nguyen Quoc Hieu2, Nguyen Quang Huy1  
1Vietnam National University of Forestry  
2Vietnam Administration of Forestry  
SUMMARY  
For the forestry sector in our country, remote sensing images have been studied and applied effectively in  
assessing changes in forest resources at different stages, but the application of remote sensing images in early  
detection of deforestation and forest degradation have been poorly studied. In this paper, we build a method for  
early detection of deforestation and forest degradation using Landsat 8 images and Google Earth Engine  
through the KB% index (index of relative value change over time of NDVI index). The results from this study  
have established the threshold to identify the stable forest areas (unchanged), forest degradation, deforestation  
with the KB values respectively: 4.5 - 20.1%; 20.1 - 52.5% and 52.5 - 70.0%. The method for early detection of  
deforestation and forest degradation has been tested for the area of Dak Nong province (in 2018) with the  
detection ratio of deforestation is 80.0% and the accuracy of detecting the lost forest area is 85.3%; the  
detection ratio of forest degradation is 70.0% and the accuracy of detecting degraded forest area is 72.0%. The  
results of this study have practical implications for early detection of deforestation and forest degradation,  
especially in the dry season months (January, February, March and April) in Dak Nong province. This method  
can be applied for early detecting deforestation and forest degradation in the Central Highlands region and in  
other areas with similar conditions throughout the country.  
Keywords: Central Highlands, deforestation, forest degradation, Google Earth Engine, Landsat 8.  
Ngày nhận bài  
: 26/8/2019  
: 25/9/2019  
: 02/10/2019  
Ngày phản biện  
Ngày quyết định đăng  
116  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 5 - 2019  
pdf 11 trang yennguyen 13340 Free
Bạn đang xem tài liệu "Sử dụng ảnh Landsat 8 và Google Earth Engine để phát hiện sớm mất rừng, suy thoái rừng khu vực Tây Nguyên: Trường hợp ở tỉnh Đắk Nông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfsu_dung_anh_landsat_8_va_google_earth_engine_de_phat_hien_so.pdf