Nghiên cứu xây dựng quy trình xác định nitrit trong thực phẩm chế biến bằng phương pháp trắc quang - động học xúc tác

TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại học Khoa học – ĐH Huế  
Tập 7, Số 1 (2017)  
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH XÁC ĐỊNH NITRIT TRONG THỰC PHẨM  
CHẾ BIẾN BẰNG PHƢƠNG PHÁP TRẮC QUANG - ĐỘNG HỌC XÚC TÁC  
Nguyễn Văn Ly*, Khà Thị Phƣơng Thảo  
Khoa Hóa học, Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế  
* Email: [email protected]  
TÓM TẮT  
Bài báo này nhằm nghiên cứu ảnh hưởng xúc tác của nitrit đến tốc độ phản ứng oxi hoá  
thuốc thử Red congo (RC) bằng kali bromat, trong môi trường axit mạnh . Tốc độ phản ứng  
được xác định bằng cách đo sự thay đổi độ hấp thụ của dung dịch Red congo theo thời gian  
tại bước sóng 570 nm. Ảnh hưởng của các thông số như nồng độ các chất phản ứng, môi  
trường phản ứng, nhiệt độ, thời gian và các ion cản trở đã được nghiên cứu và được lựa  
chọn. Phương pháp đề xuất có thể xác định nitrit trong khoảng nồng độ 10 – 510 µg/L với  
hệ số tương quan 0,9998 và giới hạn phát hiện là 6,7 µg/L. Độ lệch chuẩn tương đối sau 3  
lần xác định lặp lại trên mẫu chuẩn là 2,3% (n = 3). Đã xây dựng quy trình phân tích và áp  
dụng để xác định nitrit trên một số mẫu thực phẩm chế biến (xúc xích, pa tê và chả lụa)  
đang lưu hành tại siêu thị Big C Huế. Kết quả cho thấy quy trình có độ thu hồi tốt.  
Từ khóa. Xác đinh nitrit, trắc quang- động học, thực phẩm.  
1. MỞ ĐẦU  
Thực phẩm là một trong những nhu yếu phẩm không thể thiếu trong đời sốnghàng ngày  
của con người. Nó cung cấp năng lượng, chất dinh dưỡng cho con người lao động, phát triển và  
duy trì sự sống. Tuy nhiên, nếu chúng ta sử dụng thực phẩm không đảm bảo vệ sinh an toàn thì  
sẽ dẫn đến sự ngộ độc, tác hại không tốt cho sức khoẻ [8].  
Trong số những hoá chất mà người ta dùng để bảo quản thực phẩm thì muối nitrit được  
sử dụng phổ biến. Các muối này có hai công dụng: tạo màu cho cá và thịt, đồng thời ngăn chặn  
một loại vi khuẩn gây ngộ độc thịt [1], [6].  
-
Nitrit sinh ra do muối nitrat (NO3 ) khi vào cơ thể người tham gia phản ứng khử ở dạ  
dày và đường ruột do tác dụng của các men tiêu hoá [ 9]. Nitrit phản ứng với Hemoglobin tạo  
thành methemoglobin làm mất khả năng vận chuyển oxi của Hemoglobin. Thông thường  
-
Hemoglobin chứa Fe2+ ion này có khả năng liên kết với oxi. Khi có mặt NO2 nó sẽ chuyển hoá  
Fe2+ làm cho hồng cầu không làm được nhiệm vụ chuyển tải O2. Nếu duy trì lâu sẽ dẫn tới tử  
vong.  
33  
Nghiên cứu xây dựng quy trình xác định nitrit trong thực phẩm chế biến …  
-
-
2HbFe2+(O2) + NO2 + H2O → 2HbFe3+ + 2OH- + NO3 + O2.  
Sự tạo thành methemoglobin đặc biệt thấy rõ ở trẻ em. Trẻ em mắc chứng bệnh này  
thường xanh xao (bệnh blue baby).  
Do tác hại của nitrit đến con người như vậy nên việc nghiên cứu và xác định hàm lượng  
nitrit trong thực phẩm là rất cần thiết, đảm bảo sự an toàn cho người tiêu dùng.  
Trong bài báo này chúng tôi trình bày kết quả phân tích hàm lượng nitrit trong một số  
thực phẩm chế biến lưu hành ở thành phố Huế bằng phương pháp trắc quang động học [3].  
2. THỰC NGHIỆM VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
2.1. Thiết bị và hoá chất  
-Thiết bị:Máy quang phổ UV – Vis hiệu V630 UV/Vis Spectrometer Jasco (Nhật);Cân  
phân tích điện tử (độ nhạy 0,1 mg); đồng hồ bấm giây… và các dụng cụ thủy tinh khác.  
-Hoá chất: Các thuốc thử ( RC), chất chuẩn (NaNO2), kali bromat (KBrO3) và các hóa  
chất cơ bản khác đều sử dụng các hóa chất tinh khiết phân tích và được pha chế bằng nước cất 2  
lần.  
2.2. Lấy mẫu và xử lý mẫu  
Các đối tượng được nghiên cứu: Xúc xích (sản phẩm của công ty cổ phần Vissan),  
pate(sản phẩm của công ty cổ phần C.P. Việt Nam), chả lụa (sản phẩm của công ty TNHH San  
Miguel). Các mẫu phân tích được lấy ngẫu nhiên tại siêu thị Big C trong 3 đợt từ tháng 6 đến  
tháng 7 năm 2016. Các mẫu sau khi mang về được bảo quản theo các điều kiện ghi trên bao bì.  
Xử lý mẫu theo tiêu chuẩn quy định [2], [4].  
2.3. Phƣơng pháp phân tích  
Trong đề tài này, để phân tích hàm lượng nitrit trong thực phẩm chế biến, chúng tôi  
chọn phương pháp trắc quang động học xúc tác. Phương pháp dựa trên ảnh hưởng xúc tác của  
-
nitrit đến phản ứng giữa kali bromat (BrO3 ) với thuốc thử Red congo (RC). RC là chất hữu cơ  
có màu, hấp thụ ở λ=570 nm, khi bị oxi hóa RC tồn tại ở dạng oxy hoá không màu. Khi có mặt  
nitrit tốc độ phản ứng tăng nhanh làm cho độ hấp thụ giảm mạnh và tỷ lệ thuận với nồng độ  
-
nitrit. Có thể giả thiết cơ chế phản ứng oxi hóa RC bằng BrO3 trong môi trường axit như sau:  
-
-
10NO2 + 2BrO3 + 12H+ → 5N2O4 + Br2 + 6H2O  
-
(RC)Red + N2O4 → (RC)OX + 2NO2 + 2H+  
(màu xanh)  
(không màu)  
Tốc độ phản ứng được xác định bằng sự thay đổi độ hấp thụ (ΔA) của dung dịch phản  
ứng nền và dung dịch phản ứng có mặt nitrit. Dựa vào (ΔA) có thể định lượng được nitrit theo  
phương pháp cố định thời gian[5], [6], [7], [8].  
34  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại học Khoa học – ĐH Huế  
Tập 7, Số 1 (2017)  
2.4. Phƣơng pháp đánh giá độ tin cậy  
Độ tin cậy của các kết quả phân tích được đánh giá thông qua các đại lượng: RSD%,  
%RSDH, %Re và %Rev. Kết quả phân tích trên mẫu thực đánh giá dựa việc so sánh với tiêu  
chuẩn Quy định số 867/1998/QĐ-BYT của Bộ Y tế [9].  
3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN  
3.1. Bƣớc sóng hấp thụ và thời gian phản ứng thích hợp  
-
-
-
3.1.1. Phổ hấp thụ của dung dịch RC khi có mặt của BrO3 và BrO3 + NO2  
Ghi phổ hấp thụ các dung dịch hỗn hợp có thành phần như sau:  
-
(1) RC + H2SO4 ; (2) RC + KBrO3 + H2SO4; (3) RC + KBrO3 + H2SO4 + NO2 trong khoảng  
bước sóng từ 450 – 650 nm. Kết quả thu được ở hình 1 cho thấy, RC phản ứng chậm với KBrO3  
trong môi trường axit (đường 2), khi có mặt của nitrit, tốc độ phản ứng tăng lên đáng kể (đường  
3). Điều này cho thấy, nitrit có tác dụng xúc tác cho phản ứng oxi hoá RC bằng KBrO3 trong  
môi trường axit.  
Dựa vào các kết quả ở hình 1 cho thấy có thể sử dụng hệ phản ứng oxi hoá RC bằng  
-
KBrO3 với sự có mặt của NO2 và xác định tốc phản ứng bằng cách đo độ hấp thụ ở bước sóng  
570 nm theo thời gian.  
0.50  
(1)  
(2)  
(3)  
0.45  
0.40  
0.35  
0.30  
0.25  
0.20  
0.15  
450  
500  
550  
600  
650  
(nm)  
-
-
Hình 1. Các phổ hấp thụ của dung dịch RC trong môi trường axit có mặt của BrO3 và NO2  
ĐKTN: CRC = 2,5.10-5 M; CH2SO4 = 0,3 M; CBrO3- = 10-3 M; CNO2- = 250 μg/L; t0 = 25 – 300C;t = 120 s.  
3.1.2. Chọn thời gian thích hợp để đo tốc độ phản ứng  
Đo độ hấp thụ theo thời gian của các dung dịch phản ứng nền ((1): RC + KBrO3 +  
-
H2SO4 ) và dung dịch phản ứng có xúc tác ((2): RC + KBrO3 + H2SO4 + NO2 ) tại bước sóng  
= 570 nm. Khoảng thời gian đo tiến hành đo độ hấp thụ từ 60 – 135 s.  
35  
Nghiên cứu xây dựng quy trình xác định nitrit trong thực phẩm chế biến …  
0.98  
0.96  
0.94  
0.92  
0.90  
0.88  
0.86  
(1)  
(2)  
50  
60  
70  
80  
90  
100  
110  
120  
130  
140  
t(s)  
Hình 2. Sự thay đổi độ hấp thụ theo thời gian của các dung dịch phản ứng  
ĐKTN: CRC = 3,75.10-5 M; CH2SO4 = 0,3 M;  
CBrO3= 5.10-4 M;CNO2- = 250 μg/L; t0 = 25 – 300C.  
Kết quả thu được ở hình 2 cho thấy: trong khoảng thời gian này độ dốc của đường A~ t  
không thay đổi do đó có thể chọn bất kỳ thời điểm nào trong khoảng thời gian này để xác định  
tốc độ phản ứng. Tuy nhiên để đảm bảo độ nhạy, độ chính xác của phương pháp và thuận tiện  
cho việc thực hiện thí nghiệm chúng tôi chọn thời gian để đo độ hấp thụ là 120 s.  
3.2. Khảo sát các điều kiện thích hợp của phản ứng  
3.2.1. Ảnh hưởng của loại axit  
Khảo sát ảnh hưởng của 3 loại axit vào sự thay đổi cường độ hấp thụ của RC trong dung  
dịch phản ứng nền và phản ứng xúc tác, kết quả thu được ở bảng 1.  
Bảng 1. Sự thay đổi độ hấp thụ của dung dịch phản ứng nền và phản ứng xúc tác theo loại axit  
Loại axit  
Độ hấp thụ  
H2SO4  
0,9229  
0,8476  
0,0753  
HCl  
H3PO4  
1,0157  
1,0082  
0,0075  
0,1221  
0,1140  
0,0081  
A0  
AS  
∆A  
Ghi chú:A0: Độ hấp thụ của dung dịch phản ứng; As: Độ hấp thụ của dung dịch phản ứng xúc tác;  
∆A: Hiệu số độ hấp thụ, ∆A = A0 - As;  
ĐKTN: Caxit =0,3 M;CNO2-=250 μg/L;CRC =5.10-5 M;CBrO3-= 10-3 M;λ =570 nm;t0 =25 – 300C;t = 120 s.  
Kết quả ở bảng 1 cho thấy phản ứng oxi hoá RC bằng KBrO3 đều xảy ra trong các môi  
trường axit, nhưng với axit H2SO4 thì có giá trị hiệu số độ hấp thụ (ΔA) cao nhất, do đó axit  
H2SO4 được lựa chọn làm môi trường phản ứng.  
36  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại học Khoa học – ĐH Huế  
Tập 7, Số 1 (2017)  
3.2.2. Ảnh hưởng của nồng độ axit  
Ảnh hưởng của nồng độ axit H2SO4 đến tốc độ phản ứng được khảo sát trong khoảng  
nồng độ axit H2SO4 từ 0,15 – 0,75 M. Kết quả thu được ở hình 3 cho thấy: khi nồng độ axit tăng  
từ 0,15 – 0,3 M thì tốc độ phản ứng xúc tác nhanh hơn phản ứng nền, nên ΔA tăng, sau đó tốc  
độ phản ứng xúc tác giảm dần, nên ΔA giảm. Do đó nồng độ của axit H2SO40,3 M được lựa  
chọn.  
H2SO4  
0.10  
0.08  
0.06  
0.04  
0.02  
0
0.2  
0.4  
0.6  
0.8  
CH SO (M)  
2
4
Hình 3. Sự phụ thuộc của tốc độ phản ứng (∆A) theo nồng độ axit H2SO4  
ĐKTN: CRC = 5.10-5 M; CNO2- = 250 μg/L; CBrO3- = 10-3 M; λ = 570 nm; t0 = 25 – 300C .  
3.2.3. Ảnh hưởng của nồng độ KBrO3  
-
Ảnh hưởng nồng độ BrO3 đến tốc độ phản ứng được khảo sát trong khoảng từ 5.10-5 –  
-
10-2 M. Kết quả thu được ở hình 4 cho thấy, khi nồng độ BrO3 tăng từ 5.10-5 – 10-3 M thì tốc độ  
phản ứng xúc tác tăng nhanh hơn phản ứng nền nên ΔA tăng, sau đó tốc độ phản ứng nền tăng  
so với phản ứng xúc tác giảm nên ΔA giảm.  
-
Hình 4. Sự phụ thuộc của tốc độ phản ứng (ΔA) theo nồng độ BrO3  
ĐKTN: CNO2- = 250 μg/L; CRC = 5.10-5 M;  
CH2SO4 = 0,3 M; tpứ = 120 s; λ=570nm; t0 = 25 – 300C.  
Vì vậy nồng độ KBrO310-3 M được lựa chọn.  
37  
Nghiên cứu xây dựng quy trình xác định nitrit trong thực phẩm chế biến …  
3.2.4. Ảnh hưởng của nồng độ thuốc thử RC  
Ảnh hưởng của nồng độ RC đến tốc độ phản ứng được khảo sát trong khoảng nồng độ 10-5 –  
7,5.10-5 M. Kết quả thu được ở hình 5 cho thấy: khi nồng độ tăng từ 10-5 –2,5.10-5 M thì tốc độ phản  
ứng xúc tác tăng nhanh hơn phản ứng nền nên ΔA tăng, sau đó tốc độ phản ứng nền tăng so với phản  
ứng xúc tác nên ΔA giảm.  
Vì vậy nồng độ RC 2,5.10-5 M được lựa chọn.  
RC  
0.08  
0.06  
0.04  
0.02  
0.00  
1.0x10-5 2.0x10-5 3.0x10-5 4.0x10-5 5.0x10-5 6.0x10-5 7.0x10-5 8.0x10-5  
0
CRC (M)  
Hình 5. Sự phụ thuộc của tốc độ phản ứng (ΔA) theo nồng độ RC  
ĐKTN: CNO2- = 250 μg/L; CH2SO4 = 0,3 M; CBrO3- = 10-3 M; tpứ = 120 s; λ = 570 nm; t0 = 25 – 300C.  
3.3. Ảnh hƣởng của các chất cản trở  
Kết quả khảo sát ảnh hưởng cản trở của một số anion và cation thường gặp trong các  
mẫu thực phẩm chế biến thu được ở bảng 2. Giới hạn ion cản ứng với nồng độ chất gây cản có  
mặt làm thay đổi > 10% tín hiệu so (∆A) với mẫu không có mặt của ion gây cản.  
Bảng 2. Giới hạn ảnh hưởng của một số ion  
Tỷ số ion  
Giới hạn nồng độ ion cản  
STT  
Ion cản trở  
trở (ppm)  
(Ccản/CNO2-  
2000  
)
1
2
3
4
5
Ca2+, Zn2+, Cl-,Na+  
500  
400  
300  
200  
150  
-
NO3  
1600  
Mg2+, SO42- , PO4  
1200  
3-  
Fe3+ , Cu2+  
Al3+  
800  
600  
ĐKTN: CNO2- = 250 μg/L;CRC= 2,5.10-5M; CH2SO4= 0,3 M;CBrO3- = 10-3 M; tpứ=120 s; λ = 570 nm.  
Kết quả cho thấy ảnh hưởng của các ion cản trở không đáng kể cho việc xác định lượng  
vết nitrit trong thực phẩm chế biến.  
38  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại học Khoa học – ĐH Huế  
Tập 7, Số 1 (2017)  
-
3.4. Sự phụ thuộc tốc độ phản ứng (ΔA) vào nồng độ nitrit (CNO2  
)
Áp dụng các điều kiện phản ứng thích hợp đã chọn và tiến hành đo tốc độ phản ứng  
(ΔA) của các dung dịch nitrit có nồng độ trong khoảng 10 - 510 μg/L. Xây dựng phương trình  
đường chuẩn và đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của ∆A – CNO2-. Kết quả thu được ở hình 6.  
Y = (5,79.10-3 ± 1,41.10-3) + (3,04.10-4 ± 4,53.10-6).CNO  
R = 0,9998  
-
0.16  
0.12  
0.08  
0.04  
0.00  
2
0
100  
200  
300  
400  
500  
CNO - (g/L)  
2
-
Hình 6. Đường biểu diễn sự phụ thuộc của tốc độ phản ứng (ΔA) vào nồng độ NO2 .  
ĐKTN: CNO2- = 250 μg/L;CRC= 2,5.10-5 M;CH2SO4= 0.3 M;CBrO3- = 10-3 M;tpứ=120 s;λ = 570 nm.  
Từ phương trình hồi quy biểu diễn sự phụ thuộc của ∆A vào nồng độ nitrit có thể tính  
được giá trị các đại lượng đánh giá độ tin cậy của phương pháp xác định nitrit như sau:  
-
Trong khoảng nồng độ NO2 từ 10 – 510 μg/L mối quan hệ giữa ∆A và CNO2- tuyến tính  
tốt, (R = 0,9998); giới hạn phát hiện (LOD) là 6,7 μg/L; giới hạn định lượng (LOQ) là 22,4  
μg/L.  
3.5. Đánh giá độ tin cậy của phƣơng pháp  
3.5.1. Độ lặp lại  
Tiến hành đo tốc độ phản ứng (∆A) đối với các dung dịch chuẩn nitrit phòng thí nghiệm  
với 3 mức nồng độ là 50 μg/L; 250 μg/L; 450 μg/L, tính kết quả theo phương trình đường chuẩn  
đã xây dựng. Kết quả thu được ở bảng 3.  
Bảng 3. Kết quả phân tích mẫu chuẩn phòng thí nghiệm và độ chính xác của phương pháp  
CNO2  
(µg/L)TC  
Lần xác định  
∆A  
CNO2-(µg/L)XD  
CNO2-(µg/L)TB  
%RSD  
%RSDH  
(n = 3)  
1
2
3
1
2
3
1
2
0,0201  
0,0202  
0,0209  
0,0807  
0,0833  
0,0840  
0,1396  
0,1429  
0,1412  
47,0  
47,4  
49,7  
246,2  
254,7  
257,0  
439,8  
450,6  
445,0  
48,0  
3,0  
12,6  
50,0  
250,0  
450,0  
252,7  
445,1  
2,3  
1,2  
9,9  
9,0  
3
ĐKTN: CRC= 2,5.10-5 M, CH2SO4= 0.3 M;CBrO3- = 10-3 M; tpứ=120 s; λ = 570 nm.  
39  
Nghiên cứu xây dựng quy trình xác định nitrit trong thực phẩm chế biến …  
So sánh giá trị RSD và RSDH ta thấy RSD ≤ ½ RSDH, do đó phương pháp có độ chính  
xác đạt yêu cầu.  
3.5.2. Độ đúng  
Độ đúng được đánh giá thông qua việc phân tích mẫu chuẩn(RCM), tuy nhiên do không  
thể có mẫu chuẩn đối với đối tượng nghiên cứu, vì vậy chúng tôi sử dụng kết quả phân tích bằng  
phương pháp tiêu chuẩn (ppTC)[2] để so sánhvới kết quả thu được từ phương pháp nghiên cứu  
(ppNC). Kết quả phân tích trên 3 mẫu chuẩn phòng thí nghiệm (CPTN) bằng 2 phương pháp thu  
được ở bảng 4.  
Bảng 4. Kết quả đánh giá độ đúng của phương pháp khi phân tích mẫu chuẩn phòng thí nghiệm  
CNO2-(μg/L)  
CNO2- (μg/L)  
CNO2-(μg/L)CPTN  
%Re = (CTC – CNC)*100/CTC  
Xác định theo  
Xác định theo ppNC  
ppTC (CTC)  
(CNC)  
50,0  
250,0  
450,0  
46,5  
248,8  
454,5  
48,0  
252,7  
445,1  
3,2  
1,6  
2,1  
ĐKTN: CRC= 2,5.10-5 M, CH2SO4= 0.3 M;CBrO3- = 10-3 M; tpứ=120 s; λ = 570 nm.  
Kết quả ở bảng 4 cho thấy sự sai lệch của kết quả xác định theo phương pháp nghiên  
cứu và phương pháp tiêu chuẩn là 1,6 – 3,2%.  
Từ kết quả trong bảng cho thấy phương pháp nghiên cứu có độ đúng tốt.  
3.6. Xây dựng quy trình trên mẫu thực tế và đánh giá độ tin cậy của phƣơng pháp  
Áp dụng quy trình xử lý mẫu để xác định nitrat và nitrit theoTCVN 7991-2009 đối với  
các thực phẩm đóng hộp [2], các kết quả khảo sát các điều kiện phản ứng và khoảng xác định  
của phương pháp. Chúng tôi đã xây dựng được quy trình phân tích hàm lượng nitrit trong thực  
phẩm chế biến như sau:  
3.6.1. Xử lý mẫu  
Mẫu thực phẩm được xay nhuyễn, cân khối lượng mẫu m = 30 g, thêm 8 mL natri borat  
bão hòa,100 mL nước cất nóng, ngâm chiết ở 500C – 600C khoảng 15 phút; để nguội đến nhiệt  
độ phòng; thêm 7 mL K4[Fe(CN)6] 0,4 M; 7 mLZn(CH3COO)2 10%; mỗi lần thêm hóa chất cần  
để yên20 – 30 phút. Sau đó định mức đến thể tích V0= 250 mL, để lắng 30 phút. Lọc lấy dịch  
lọc [2]  
3.6.2. Xác định nitrit trong dịch chiết  
Lấy V1=1,5 mL mẫu dịch lọc; thêm chuẩn bằng NaNO20,25 ppm (*); 1,5 mL RC 2,5.10-  
4 M; 1,5 mL H2SO4 3 M; 1,5 mL KBrO3 10-2 M; thêm nước cất đến thể tích V2 (V2=15 mL); đo  
độ hấp thụ ở λ=570 nm, tpu=120s.  
40  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại học Khoa học – ĐH Huế  
Tập 7, Số 1 (2017)  
3.6.3. Tính hàm lượng nitrit trong mẫu  
Hàm lượng nitrit được tính theo công thức:  
X mg(N- NO2)/Kg = (a. V2. V0.1000)/(b. V1.1000.m)  
Trong đó:  
- a,b lần lượt là hệ số chắn và hệ số góc của phương trình đường thêm chuẩn.  
- m, V0, V1, V2 là khối lượng và thể tích dung dịch mẫu theo quy trình xử lý mẫu  
(*) Thêm chuẩn với thể tích 0; 0,9; 1,2 và 1,5mL dung dịch NaNO2 0,25 ppm.  
Để đánh giá độ đúng của quy trình phân tích, chúng tôi phân tích song song các mẫu  
thực được thêm chuẩn sau đó tính độ thu hồi. Kết quả phân tích và đánh giá độ thu hồi chỉ ra ở  
bảng 5 cho thấy quy trình phân tích nitrit cho kết quả có độ đúng tốt.  
Bảng 5. Kết quả phân tích hàm lượng nitrit trên các mẫu thực phẩm chế biến  
Hàm lƣợng  
-
Nitrit (mg (N-NO2 )/Kg)  
Độ thu hồi của nitrit(%)  
Mẫu  
Xúc xích bò(n=3); NSX:21/6/2016  
1,730±0,007  
RSD=0,186%  
0,436±0,002  
RSD=0,397%  
0,207±0,001  
RSD=0,483%  
100,1  
99,9  
HSD: 21/9/2016  
Pate (n=3);NSX: 18/7/2016  
HSD:16/8/2016  
Chả lụa (n=3);NSX:16/6/2016  
HSD: 14/8/2016  
100,2  
4. KẾT LUẬN  
Với các kết quả đã thu được như trên, có thể đi đến kết luận như sau:  
- Đã tìm được các điều kiện thích hợp và nồng độ giới hạn của các chất cản trở để phân  
tích nitrit bằng phương pháp trắc quang – động học xúc tác.  
- Với phương pháp này, có thể xác định nitrit trong các dung dịch có nồng độ trong  
khoảng10 – 510 µg/L với độ chính xác và độ đúng khá tốt với RSD = 1,2 – 3,0% và Re = 1,6 –  
3,2%.  
- Đã xây dựng quy trình xác định nitrit trong các mẫu thực phẩm chế biến, kết quả cho  
thấy quy trình phân tích đạt độ đúng tốt Rev = 99,9 – 100,2%.  
41  
Nghiên cứu xây dựng quy trình xác định nitrit trong thực phẩm chế biến …  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1]. Lê Thị Ánh Nguyệt, (2012), Nghiên cứu xác định nitritvànitrat bằng phương pháp trắc quang -  
động học xúc tác, Luận văn Thạc sĩ, Đại học Khoa học Huế.  
[2]. Uỷ ban khoa học Nhà nước, (2009), TCVN7991 – 2009 - Đồ hộp thịt và rau – Phương pháp xác  
định hàm lượng nitrit và nitrat, Hà Nội.  
[3]. Zenovia Moldovan, (2012), “Spectrophotometric determination of nitrite by its catalytic”, Bull.  
Chem. Soc. Ethiop. 26(2).  
[4]. R. Michalski, I.Kurzyca, (2006) Determination of Nitrogen Species (Nitrate, Nitrite and Ammonia  
Ions) in Environmental Samples by Ion Chromatography, Polish Journal of Environmental Studies,  
Vol.15, No.1(2006), 5-18.  
[5]. M.J. Moorcroft, J. Davis, R.G. Compton, (2001), “Detection and determination of nitrate and nitrite:  
a review”, M.J. Moorcroft etal./Talanta, 54 (2001) 785–803.  
[6]. Greenberg A.E, Trusell R.R, Clesceri L.S, (1985), Standard methods for the examination of water  
and wastewater, 16th, Ed, APHA, USA, pp.233-243.  
[7]. Z. Moldovan (2012), “Spectrophotometric determination of nitrite by its catalytic effect on the  
oxidation of congo red with bromate”, Analytical Chemistry, University of Bucharest, Vol. 26(2),  
pp. 159 – 169 .  
STUDY ON THE ESTABLISHMENT OF PROCEDURE FOR DETERMINATING  
NITRITE CONTENTS IN FOOD BY KINETIC CATALYTIC  
SPECTROPHOTOMETRIC METHOD  
Nguyen Van Ly*, Kha Thi Phuong Thao  
Department of Chemistry, Hue University College of Sciences  
* Email: [email protected]  
ABSTRACT  
In this article, we studied the catalytic effect of nitrite to oxidation reaction rate of Congo  
Red (CR) by bromate in strongly acidic solution. The reaction rate was monitored  
spectrophotometrically by measuring the decrease in absorbance of Congo Red (CR) at  
570 nm. The effects of important parameters such as reaction time, concentration of  
42  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại học Khoa học – ĐH Huế  
Tập 7, Số 1 (2017)  
reagents, and foreign ions on the reaction rate were also investigated. As the result, the  
proposed method can determine nitrite concentration in the range of 10 - 510 μg/L with  
correlation coefficient of 0,9998 and detection limit of 6,7 μg/L. The relative standard  
deviation of the determination is 2,3% (n=3). A procedure of analysis established and  
applied to determine of nitrite content in some food samples (like sausage, pate and pork  
bologna) that currently selling in Hue city’s Big C supermarket. In the conclusions, the  
results indicated that the procedure has a good recovery  
Keywords: bromate determination, kinetic- catalytic-nitrite, red congo, spectrophotometric  
43  
pdf 11 trang yennguyen 10820 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu xây dựng quy trình xác định nitrit trong thực phẩm chế biến bằng phương pháp trắc quang - động học xúc tác", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_xay_dung_quy_trinh_xac_dinh_nitrit_trong_thuc_pha.pdf