Bài thuyết trình Chuyên đề Tính chất quang học của hệ keo - Nguyễn Thanh Hiền

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỬU LONG  
KHOA DƯỢC  
MÔ N HÓ A LÝ  
1. Nguyễn Thanh Hiền  
GVHD: ThS Nguyễn Ngọc Lê  
2. Nguyễn Thị Ngọc Hà  
3. Trương Thị Út Chó t  
4. Nguyễn Thị Diệu Hương  
5. Huỳnh Thị Ngọc Bí ch  
6. Đoàn Đường Cẩm Hồng  
7. Huỳnh Phương Thúy  
8. Lê Trần Ngọc Nhi  
9. Phạm Thị Kim Yến  
10. Võ Trường Duy  
11. Nguyễn Thị Thanh Nhã  
1
HỆ KEO VÀ CUỘC SỐNG  
Trong thực tế có rất nhiều chất quen thuộc như bơ,  
sữa, sương mù, khó i xe, nhựa đường, bọt biển…đều  
là hệ keo. Bộ mô n nghiên cứu về hệ keo được nhà  
khoa học người Scotland Thomas Graham mở đầu  
năm 1961.  
Từ những ứng  
dụng thực tế đó  
Hệ keo được đưa vào ứng  
dụng trong rất nhiều lĩnh  
vực trong cuộc sống.  
việc nắm vững  
tí nh chất của hệ  
keo nó i chung và  
tí nh chất quang  
học của hệ keo  
nó i riêng là vô  
cùng cần thiết.  
Đặc biệt trong ngành dược  
nó được ứng dụng trong bào  
chế thuốc.  
2
NỘI DUNG CHÍNH  
I. ĐỊNH NGHĨA  
II. PHÂN LOẠI  
III. ĐẶC ĐIỂM  
IV. TÍNH CHẤT QUANG HỌC  
V. ỨNG DỤNG  
3
ĐỊNH NGHĨA  
Hệ keo là hệ dị thể gồm cá c hạt có kí ch thước từ 10-7 đến  
10-5cm phâ n tá n trong mô i trường phâ n tá n và ổn định  
trong thời gian sử dụng.  
Phương phá p ngưng tụ: là quá  
trì nh kết hợp phâ n tử hoặc ion có  
kí ch thước nhỏ trở thành kí ch  
thước hạt keo.  
Phương phá p  
điều chế  
Phương phá p phâ n tá n: là quá  
trì nh chia nhỏ cá c hạt phâ n tá n  
thô đạt tới kí ch thước của hạt keo.  
4
PHÂN LOẠI HỆ KEO  
• Hạt phâ n tá n phâ n tử  
• Hạt phâ n tá n keo  
• Hạt phâ n tá n thô  
Theo kí ch  
thước hạt  
• Môi trường phân tán khí  
• Môi trường phân tán lỏng  
• Môi trường phân tán rắn  
Theo trạng  
tập hợp pha  
cá c hệ  
Theo  
• Hệ keo ghét lưu  
• Hệ keo ưu lưu  
cường độ  
tương tá c  
5
ĐẶC ĐIỂM HỆ KEO  
• Dung dịch keo có khả năng phâ n tá n á nh sá ng.  
• Sự khuếch tá n trong dung dịch keo rất chậm.  
• Á p suất thẩm thấu trong dung dịch keo rất nhỏ.  
• Dung dịch keo có khả năng thẩm tí ch (hạt keo  
khô ng lọt qua màn bá n thấm).  
• Dung dịch keo khô ng bền vững.  
• Dung dịch keo thường có hiện tượng điện di.  
6
TÍNH CHẤT HỆ KEO  
QUANG HỌC ĐIỆN HỌC  
ĐỘNG HỌC  
• Chuyển động • Sự nhiễu xạ  
• Hiện tượng  
Brown  
á nh sá ng  
• Tyndall  
• Rayleigh  
điện di  
• Sự khuếch  
• Hiện tượng  
điện thẩm  
• Điện thế chảy  
và điện thế sa  
lắng  
tá n  
• Á p suất thẩm  
• Sự hấp thụ  
thấu  
á nh sá ng  
• Sự sa lắng  
7
TÍNH CHẤT QUANG HỌC CỦA HỆ KEO  
CHIẾU  
• Hệ dung dịch thực: Á nh sá ng có thể  
xuyên qua, khúc xạ, hoặc phản xạ.  
MỘT  
CHÙM  
Á NH  
• Hệ vi dị thể: hệ trở nên đục và hơi thô .  
SÁ NG  
VÀO HỆ  
PHÂ N  
TÁ N  
• Hệ keo: Á nh sá ng bị nhiễu xạ (khuếch  
tá n, phâ n tá n) hoặc hấp thu 1 phần bởi  
cá c hệ keo.  
Nhiễu xạ á nh sá ng là tí nh chất  
quang học đặc trưng của hệ keo  
Hiện tượng nhiễu xạ :  
á nh sá ng làm cho mỗi  
hạt trở thành 1 điểm  
sá ng, phâ n tá n á nh sá ng  
về mọi hướng với cường  
độ khá c nhau.  
8
TÍNH CHẤT QUANG HỌC CỦA HỆ KEO  
TYNDALL  
NHIỄU XẠ ÁNH SÁNG  
❖Tyndall năm 1869  
❖Chiếu chùm tia sá ng mạnh qua dung dịch keo,  
xuất hiện dải á nh sá ng hì nh nó n => Hì nh nó n  
Tyndall.  
❖Hiện tượng này được giải thí ch bằng sự phâ n  
tá n á nh sá ng bởi cá c tiểu phâ n trong hệ keo  
hoặc hệ thô .  
9
TÍNH CHẤT QUANG HỌC CỦA HỆ KEO (tt)  
NHIỄU XẠ ÁNH SÁNG  
RAYLEIGH  
❖Nhiễu xạ Rayleigh là hiện tượng phâ n tá n á nh sá ng  
hoặc cá c só ng điện từ khá c bởi những hạt có kí ch  
thước nhỏ hơn rất nhiều so với bước só ng á nh sá ng.  
❖Hiện tượng này xảy ra khi chiếu á nh sá ng qua chất  
lỏng hoặc rắn trong suốt, nhưng dễ thấy nhất là trong  
pha khí .  
HẠT  
KEO  
10-7 - 10-5 CM  
10  
TÍNH CHẤT QUANG HỌC CỦA HỆ KEO (tt)  
NHIỄU XẠ ÁNH SÁNG  
Phương trì nh nhiễu xạ á nh sá ng Rayleigh  
Hiện tượng nhiễu  
xạ á nh sá ng chỉ  
xảy ra khi 1/2λ  
chiều dài bước  
só ng á nh sá ng tới  
phải lớn hơn kí ch  
thước hạt phâ n  
tá n (λ/2>akeo).  
11  
Ảnh hưởng của nồng độ hạt keo  
Khi 2 hạt keo cùng nồng độ khối lượng -> số hạt khá c  
nhau. Do kí ch thước hạt khá c nhau thì cường độ á nh  
sá ng khuếch tá n của 2 hạt tỉ lệ với nhau theo hệ thức:  
Hệ quả này có giới  
hạn, kí ch thước hạt  
tăng tới 1/2λ thì khi  
đó hạt phản chiếu  
á nh sá ng, cường độ  
á nh sá ng nhiễu xạ  
giảm.  
12  
TÍNH CHẤT QUANG HỌC CỦA HỆ KEO (tt)  
Ảnh hưởng của bước só ng  
▪ Chiếu á nh sá ng đơn sắc, λ khá c nhau, cùng I -> 2 hệ  
0
keo giống nhau => khuếch tá n á nh sá ng khá c nhau.  
▪ Á nh sá ng đơn sắc có bước só ng càng ngắn sự nhiễu  
xạ càng mạnh.  
KHẢO SÁT ÁNH SÁNG TRẮNG  
Tia tí m nhiễu xạ mạnh hơn tia xanh và tia  
đỏ.  
Tia đỏ hầu như í t bị nhiễu xạ mà chỉ xuyên  
thấu qua hệ keo  
13  
TÍNH CHẤT QUANG HỌC CỦA HỆ KEO (tt)  
Một số hiện tượng và ứng dụng trong  
thực tế  
❖ Bầu trời màu xanh  
❖ Màu đỏ của bì nh minh và hoàng  
hô n  
❖ Mặt trời chó i ló a  
❖ Đèn giao thô ng có màu đỏ, lam và  
xanh  
14  
TÍNH CHẤT QUANG HỌC CỦA HỆ KEO (tt)  
15  
TÍNH CHẤT QUANG HỌC CỦA HỆ KEO (tt)  
Ảnh hưởng của chiết suất  
❖ Nếu chiết suất mô i trường phâ n tá n n  
1
gần giống  
chiết xuất của pha phâ n tá n n  
2
thì hệ khuếch tá n  
rất yếu  
▪ Về nguyên tắc cá c khối khí nguyên chất  
khô ng khuếch tá n á nh sá ng.  
▪ Thực tế, sự tăng giảm nồng độ trong 1 thể  
tí ch lớn của khí => khu vực có khuếch tá n  
khá c nhau.  
❖ Giá trị tuyệt đối của á nh sá ng khuếch tá n qua 1  
cm khối khô ng khí vô cùng nhỏ, song nó trở nên  
có ý nghĩa bởi chiều dài khổng lồ của khí quyển  
bao quanh trá i đất.  
16  
SỤ HẤP THỤ ÁNH SÁNG  
Khi á nh sá ng đi qua dung dịch một phần á nh sá ng đơn sắc sẽ  
bị cá c phâ n tử chất tan trong dung dịch hấp thu.  
▪ C: là nồng độ khối lượng  
▪ K: là hệ số hấp thu  
▪ d: chiều dày lớp hấp thu  
17  
TÍNH CHẤT QUANG HỌC CỦA HỆ KEO (tt)  
Ứng dụng của hiện tượng Nhiễu xạ  
❖ Hệ keo có kí ch thước rất nhỏ khô ng nhì n thấy bằng kí nh  
hiển vi bì nh thường, khi khuếch tá n á nh sá ng thì cá c tiểu  
phâ n hạt keo trở thành tâ m sá ng thứ cấp, nhiễu xạ trở  
thành những điểm sá ng trên nền đen.  
❖ Về nguyên tắc có thể đếm được cá c số điểm sá ng để xá c  
định hệ keo trong một thể tí ch nhất định.  
❖ Nếu hệ keo có nồng độ C (g/ml). Trong thể tí ch V của hệ ta  
đếm được số n hạt.  
18  
Giải thí ch được 1 số hiện tượng:  
❖ Thủy tinh màu trắng đục nhì n gó c bên sẽ có màu  
xanh.  
❖ Màu xanh của trò ng mắt  
19  
ỨNG DỤNG  
Dựa vào tính chất hệ keo người ta áp dụng vào một số nghành nghề lĩnh  
vực  
• Trong thổ nhưỡng học: Tại sao phải bón vôi cho đất? hình dạng, kích  
thướt cũng như bản chất của các hạt keo đất quyết định khả năng  
thấm ướt, khả năng hấp thụ của đất (VD: đất cát hạt có kích thước to  
thì không giữ nước, đất sét gồm hạt mịn giữ nước tốt => người ta  
chọn đất sét để làm gốm sứ), sự có mặt của Ca2+ trong đất làm keo đất  
keo tụ làm giảm tính ưa nước, do đó bón vôi cho đất làm giảm khả  
năng giữ nước. => rất hữu ích trong canh tác.  
• Ngành công nghiệp nhuộm: Nhuộm là làm cho các hạt keo (phẩm  
nhuộm) khuếch tán vào vải và bị keo tụ trên bề mặt vải.  
• Nghành dược học: Nhiều quá trình bào chế thuốc là những quá trình  
keo, Vd bào chế một số chế phẩm nhũ tương, cream, dầu, cao.  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pptx 24 trang yennguyen 24180 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài thuyết trình Chuyên đề Tính chất quang học của hệ keo - Nguyễn Thanh Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pptxbai_thuyet_trinh_chuyen_de_tinh_chat_quang_hoc_cua_he_keo_ng.pptx