Nghiên cứu rủi ro của người tiêu dùng khi quyết định mua hàng thời trang trực tuyến
KHOA HỌC QUẢN LÝ
NGHIÊN CỨU RỦI RO CỦA NGƢỜI TIÊU DÙNG KHI QUYẾT ĐỊNH MUA HÀNG
THỜI TRANG TRỰC TUYẾN
Phạm Thị Lan Hƣơng1, Ngô Thị Hồng2
1Khoa Quản trị kinh doanh - Trường ĐH Kinh tế
2Khoa Quản trị kinh doanh – Trường Cao đẳng Thương mại
TÓM TẮT
Bài báo nh m mụ í h nghi n ứu ảnh h ởng của các thành phần rủi ro cảm nhận ến nh mua quần
áo thời trang trực tuyến. Nghiên cứu ợc thực hiện trên 370 sinh viên và cán b viên chức tại tr ờng C o ẳng
Th ơng mại. Nhìn chung, kết quả cho th y các thành phần rủi ro cảm nhận tá ng tiêu cự ến nh mua
và mứ ảnh h ởng mạnh nh t là thành phần rủi ro chứ năng, tiếp ến là rủi ro tài chính và cuối cùng là rủi ro
tâm l Nh vậy, kết quả nghiên cứu n y l ơ sở ể cho các tổ chức, cá nhân kinh do nh tr tuyến có những
giải pháp ể giảm thiểu rủi ro cảm nhận ho ng ời tiêu dùng và thu hút họ ến v i c a hàng trực tuyến.
Từ khóa: R i ro cảm nhận; mua sắm trực tuyến; hành vi người tiêu dùng; thời trang
RESEACH PERCEIVED RISK OF CONSUMERS IN APPAREL ONLINE
SHOPPING
ABSTRACT
This paper aims to study the influence of perceived risk components to apparel online purchase
intention. The study was conducted on 370 students and the staff at the College of Commerce.Overall, the results
showed that the perceived risk components have a negative impact on purchase intentions and the impact of risk
is the most powerful component function, followed by financial risk and ultimately risk psychological risk. Thus,
the results of this study are the basis for the organizations and individuals online business solutions to reduce the
perceived risks to consumers and attract them to the online store.
Keywords: perceived risk; online shopping; consumer behavior; fashion
Đặt vấn đề
Công nghệ internet không ngừng phát triển mở r ơ h i kinh doanh cho nhiều ngành
nghề, trong hoạt ng th ơng mại iện t nói chung, mua trực tuyến n i ri ng ợc xem là
m t trong những hình thứ th ơng mại phát triển nh t từ sự phát triển của internet. Mua hàng
trực tuyến trở thành m t hình thức tiêu dùng phổ biến ở á n Nh ng ở Việt Nam v i
số l ợng ng ời dùng internet tăng tr ởng r t nh nh trong nh ng năm gần ây l n ến 31
triệu ng ời, chiếm khoảng 35% dân số, ng ời dùng internet trong tuổi từ 18 ến 30 chiếm
ại số Tuy nhi n, ối v i hình thức mua hàng trực tuyến ở VN thì phần NTD v n còn
lo ngại những rủi ro trong khi thực hiện giao d ch. Vì vậy, các DN tham gia kinh doanh trực
tuyến cần nghiên cứu về những rủi ro cảm nhận củ NTD ối v i việc mua hàng trực tuyến ể
có giải pháp th ẩy NTD h ng ến giao d ch trực tuyến là m t v n ề mang tính c p thiết
ối v i thực tiễn mua bán trực tuyến tại VN hiện nay.
1. Cơ sở lý luận
Khái niệm rủi ro cảm nhận ợc Bauer nghiên cứu r ầu ti n v o năm 1960 B uer
cho r ng “R i ro cảm nhận trong hành vi c a người tiêu dùng là những cảm nhận về những
nguy cơ sẽ xảy ra trong bất kì một hành động tiêu dùng mà người tiêu dùng cảm thấy không
chắc chắn[5].
Trên nền tảng lý thuyết rủi ro cảm nhận (TPR) của Bauer (1960) trong bối cảnh mua
sắm trực tuyến nhiều nhà nghiên cứu kinh tế thực hiện nghiên cứu về rủi ro cảm nhận
trong mua trực tuyến. Tân(1999) cho r ng NTD có cảm nhận về rủi ro trong mua trực tuyến
o hơn mu tại c a hàng truyền thống. Anjali Dabhade (2008)[3] cho r ng rủi ro cảm nhận
76
TẠP CHÍ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ & THỰC PHẨM – SỐ 03/2014
KHOA HỌC QUẢN LÝ
ảnh h ởng ến nh mua trực tuyến gồm có rủi ro cảm nhận về chứ năng, rủi ro tài chính
và rủi ro thời gian.
Moudi Almousa [8] thực hiện nghiên cứu về rủi ro cảm nhân ối v i mua sắm áo quần
thời trang trực tuyến tại Ả - rập v i mục tiêu nghiên cứu l o l ờng ảnh h ởng của sáu
thành phần rủi ro cảm nhận củ ng ời ti u dùng ối v i mua hàng trên internet trong tình
huống mua quần áo thời trang, và ảnh h ởng của các thành phần rủi ro cảm nhận n y ến ý
nh mua quần áo trực tuyến củ ng ời tiêu dùng tại Ả-rập. Nghiên cứu ợc thực hiện khảo
sát b ng ph ơng pháp phỏng v n trực tuyến qua bản câu hỏi, phỏng v n qu th iện t v i
số l ợng m u g i ến m t cách ng u nhiên là 5000 sinh viên ở á tr ờng ại học. Số l ợng
m u trả lời ợc 300 sinh viên.
Rủi ro cảm nhận ợc tác giả nghiên cứu trên sáu thành phần rủi ro ợ ề xu t gồm
có: Rủi ro hiệu năng ủa sản phẩm, tài chính, thời gi n, hính sá h ri ng t ảo mật, rủi ro
tâm lý và rủi ro xã h i. Mô hình nghiên cứu của tác giả nh s u:
Rủi ro hiệu năng
Rủi ro tài chính
Rủi ro tâm lý
Rủi ro xã h i
Ý nh mua sắm quần áo
trực tuyến
Rủi ro thời gian
Rủi ro bảo
mật/nguồn cungc p
Hình 1: Mô hình nghiên cứu của Moudi Almousa[8]
Kết quả nghiên cứu của Moudi Almousa cho th y các thành phần rủi ro cảm nhận của
ng ời ti u dùng tá ng tiêu cự ến nh mua sản phẩm may m c trên internet của
ng ời ti u dùng Trong , ảnh h ởng tiêu cực mạnh nh t là thành phần rủi ro thời gian và
hiệu năng ủa sản phẩm, tiếp ến là rủi ro ri ng t ảo mật và rủi ro xã h i, và ảnh h ởng
không áng kể của rủi ro tài chính và tâm lý. Bên cạnh , kết quả nghiên cứu của Mi-Jung-
Kim(2008)[7] lại cho th y nh mua quần áo trực tuyến b ảnh h ởng tiêu cực bởi yếu tố
rủi ro cảm nhận trong rủi ro về hiệu năng, rủi ro về thời gian và rủi ro bảo mật và ảnh
h ởng không áng kể bởi rủi ro tâm l v t i hính Tr n ơ sở những kết quả ợc từ
những mô hình nghiên cứu rủi ro cảm nhận trong mua sắm quần áo trực tuyến ợc thực
hiện Ch ng tôi ề xu t mô hình nghiên cứu gồm 6 thành phần rủi ro cảm nhận có mối qua
hệ v i nh mua sắm quần áo thời trang trực tuyến. (hình1)
77
TẠP CHÍ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ & THỰC PHẨM – SỐ 03/2014
KHOA HỌC QUẢN LÝ
Rủi ro chức năngcủa sản phẩm: là những cảm nhận của NTD về nguy ơ về hiệu
năng ủa sản phẩm Trong môi tr ờng mua sắm trực tuyến NTD không có khả năng m c th ,
ánh giá c tính vật lý của sản phẩm may m nh h t liệu, màu sắc thực tế, kiểu dáng,
kích cỡ do vậy rủi ro cảm nhận về chứ năng sản phẩm ng o thì nh mua quần áo trực
tuyến củ ng ời tiêu dùng càng giảm (H2).
Rủi ro hiệu năng
H1
Rủi ro tài chính
Rủi ro tâm lý
H2
H3
Ý nh mua trực
tuyến
Rủi ro xã h i
Rủi ro thời gian
Rủi ro bảo mật
H5
H6
Hình 2. Mô hình nghiên cứu đề xuất
Rủi ro tài chính: là cảm nhận về nguy ơ m t tiền khi thực hiện giao d ch trực tuyến.
Không nh mu sắm truyền thống tại c a hàng theo kiểu “Tiền tr o háo m ” trong ối cảnh
mua sắm trực tuyến, NTD th ờng phải thanh toán tiền cho sản phẩm tr c và nhận hàng sau
v i ng y thậm chí m t tuần sau hàng m i ợc chuyển t i theo a chỉ ng ời mua hàng.
Do vậy khi thực hiện giao d ch trực tuyến, lo ngại sản phẩm không ợc chuyển ến, lo ngại
về an toàn của tài khoản tín dụng, ngoài ra NTD còn phải trả thêm m t khoản chi phí vận
chuyển cho sản phẩm Rủi ro cảm nhận về t i hính ng o thì nh mua quần áo trực
tuyến củ ng ời tiêu dùng càng giảm. (H2)
Rủi ro tâm lý: Ng ời tiêu dùng có thể trải nghiệm áp lực tinh thần nh sự hối tiếc
của kết quả mua sắm, cảm th y thiếu tin t ởng ho c lo ngại việc mua sắm quần áo trực tuyến
có thể không phù hợp v i bản thân ho c th t vọng khi sản phẩm không áp ứng ợ nh
mong ợi (Jacopy và Kaplan, 1972; Peter và Ryan 1976)[5]. Rủi ro cảm nhận về tâm lý càng
o thì nh mua sắm trực tuyến của NTD càng giảm(H3).
Rủi ro thời gian: là cảm nhận về sự thuận tiện, tiện lợi, l ợng thời gian và công sức
khi mua m t sản phẩm không áp ứng ng nh mong ợi của NTD (Kaplan Jacopy,
1972)[5]. Rủi ro cảm nhận về thời gi n ng o thì nh mua quần áo trực tuyến của NTD
càng giảm (H4).
Rủi ro xã hội li n qu n ến cảm nhận về m t quyết nh mua sản phẩm không ợc
sự ch p nhận bởi gi ình, bạn è v ồng nghiệp (Dowling và Stealin, 1994; Forthsy.2006)
[6] Thông th ờng, NTD th ờng cố gắng ể ợc những lời khuyên ho c sự ồng ý từ
78
TẠP CHÍ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ & THỰC PHẨM – SỐ 03/2014
KHOA HỌC QUẢN LÝ
ng ời khác trong nhóm xã h i (bạn è, ồng nghiệp, gi ình) ể giảm thiểu cảm nhận rủi ro
xã h i. Rủi ro cảm nhận về xã h i ng o thì nh mua trực tuyến của NTD càng giảm
(H5).
Rủi ro bảo mật l nguy ơ NTD ảm nhận ợc họ b m t kiểm soát thông tin cá
nhân (Featherman, Pavlou, 2003). NTD lo ngại việc cung c p các thông tin cá nhân trên các
c a hàng trực tuyến và lo ngại việc cung c p số thẻ tài khoản, thẻ tín dụng có thể sẽ b lạm
dụng ho c c a hàng trực tuyến s dụng thông tin các nhân v i mụ í h khá Rủi ro cảm
nhận về chính sách/bảo mật ng o thì nh mua trực tuyến của NTD càng giảm (H6).
2. Phƣơng pháp nghiên cứu
Thực hiện nghiên cứu nh l ợng v i bản câu hỏi ợc xây dựng dự tr n th ng o
Likert 5 iểm v i 1: Ho n to n ồng ến 5: Ho n to n không ồng Đối t ợng ợc
nghiên cứu là những ng ời tiêu dùng có s dụng internet trong tuổi từ 18 ến 35 Ph ơng
pháp thu thập dữ liệu ợc s dụng chủ yếu là phỏng v n trực tiếp và phỏng v n qu th iện
t , số l ợng bản câu hỏi phát ra là 370 bản, trong 300 ản gi y và 70 bản iện t , số
l ợng bản câu hỏi thu về hợp lệ là 300 bản. Dữ liệu ợc x lý và phân tích b ng phần mềm
SPSS 16.0 và Amos 18.0.
3. Kết quả nghiên cứu
3.1 Kiểm định KMO
Thực hiện kiểm nh KMO tr c khi phân tích nhân tố v i kết quả KMO = 0.697
(0.5< KMO<1); tổng ph ơng s i trí h ợc 62.1%. Thực hiện phân tích nhân tố cho kết quả
trí h ợc 6 nhân tố trí h ợc v i 8 items b loại bỏ.
Phân tích khẳng nh CFA ợc thực hiện v i 22 thành phần quan sát v i 6 nhóm nhân
tố trí h ợc từ thực hiện EFA cho th y trọng số chuẩn hóa của các chỉ áo ều >0.5 và có ý
nghĩ (p<0.05). Tính hiệu lực h i tụ củ mô hình ợ ảm bảo khi ph ơng s i trí h trung
bình AVE (Average Variance Extract) >=0.5 (Bảng 1) Đ tin cậy Cron h lph ều gần
b ng ho c l n hơn 0 8, ợc xem là tốt Đ tin cậy tổng hợp CR (Composite Reability)>0.6,
l n hơn 0 8 l tốt. Tính hiệu lực phân biệt thỏa mãn vì AVE của b t kì tiêu thứ n o ều l n
hơn t ơng qu n giữa tiêu thứ v i các tiêu thứ khá o l ờng cùng m t khái niệm. Tính
phù hợp của mô hình v i dữ liệu thực tế ợc xem xét bởi chỉ số GFI (Goodness-fit-index)=
0.900>09, CFI(Comparative Fit Index)= 0.908>0.9, RMSEA (Root mean square error of
pproxim tion)= 0 059 < 0 08 ạt yêu cầu. Kiểm nh Chisqu re nghĩ ở mức<0.1
Bảng 1: Kết quả kiểm định KMO
α = 0.733; CR =0 .774; AVE =0 .55
Trọng số
chuẩn hóa
0.571
Thông tin cá nhân củ ng ời mu h ng không ợc bảo mật
Thông tin yêu cầu củ ng ời mua có thể b sai lệch ho c th t lạc
Số tài khoản củ ng ời mua có thể không an toàn
Rủi
ro
bảo
mật
0.968
0.510
α = 0.776.; CR = 0.788; AVE =0 .50
Tôi không ợc m c th tr c khi mua
Tôi lo ngại ch t liệu không ng nh a hàng trực tuyến thông tin
Tôi không thể ánh giá, kiểm nh ch t l ợng quần áo trên internet khi
mua
0.751
0.806
0.611
Rủi
ro
chức
năng
Màu sắc, phong cách, kiểu dáng là m t v n ề l n khi mua quần áo trên
0.595
79
TẠP CHÍ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ & THỰC PHẨM – SỐ 03/2014
KHOA HỌC QUẢN LÝ
internet vì hình ảnh trên màn hình vi tính và thực tế r t khác nhau
α = 0.759; CR = 0.808; AVE =0 .51
Tôi cảm th y b t an khi mua quần áo trên internet
Tôi cảm th y th t vọng khi sản phẩm áp ứng không nh mong ợi
Tôi lo ngại mình sẽ hối tiếc khi thực hiện việc mua hàng quần áo trên
0.627
0.659
0.615
Rủi
ro
tâm lý internet
Tôi không tin t ởng c a hàng trực tuyến
α = 0.718; CR = 0.723; AVE = 0.50
0.775
Tôi m t nhiều thời gi n ể tìm kiếm trang web phù hợp
Tôi sẽ m t thời gian chờ ợi sản phẩm chuyển ến
Tôi m t nhiều thời gi n ể lựa chọn sản phẩm và chờ ợi hình ảnh trên
we site ợc tải xuống
0.664
0.739
0.642
Rủi
ro
thời
gian
α = 0.707; CR = 0.714; AVE = 0.53
Tôi cảm th y không thoải mái khi m c trang phụ nơi ông ng
Tôi lo ngại khi m c quần áo trên internet sẽ m t tự tin tr c bạn bè
ồng nghiệp
Tôi nghĩ việc mua hàng quần áo trên internet là thể hiện ẳng c p, lối
sống hiện ại nh ng tôi lo ngại bạn è v ồng nghiệp sẽ không nghĩ
nh vậy
0.757
0.746
Rủi
ro xã
hội
0.504
α = 0.835; CR = 0.842; AVE = 0.64
Tôi lo ngại số tài khoản tín dụng có thể không an toàn
Tôi sẽ tốn kém thêm chi phí vận chuyển và chi phí khác khi mua trên
internet
Tôi có thể b m t tiền khi sản phẩm t mua không chuyển t i
α: Cronbach alpha; CR: Độ tin cậy tổng hợp; AVE: Tổng phương sai trích
0.761
0.961
Rủi
ro tài
chính
0.685
3.2 Kiểm định mô hình nghiên cứu
Phân tích SEM (Structural Equation Modeling) cho th y tính phù hợp v i dữ liệu thực
tế hay ch t l ợng củ mô hình ạt mức khá v i GFI=0.900 >0.9, CFI=0.908>0.9, TLI =
0.889<0.9, RMSEA=0.059 <0.08. Kiểm nh Chisqu re nghĩ ở mức<0.1
V i kết quả trên cho th y mô hình TLI h ạt yêu cầu, ta tiến h nh iều chỉnh mô
hình b ng cách làm cho chi-square càng nhỏ càng tốt thông qua nối các c p sai số có MI l n
hơn 10 Phân tí h nhân tố khẳng nh ợc thực hiện lại s u khi iều chỉnh mối quan hệ
giữa các c p sai số(e10<->e8, e11<->e9) kết quả cho th y TLI = 0.920 (> 0.9), CFI = 0.934
(> 0 9), GFI = 0 914>0 9 v RMSEA = 0 05(< 0 08) Do , mô hình n y phù hợp v i dữ liệu
th tr ờng.
Khái niệm rủi ro chứ năng (P=0 00<0 1) ảnh h ởng tiêu cực và mạnh nh t (ng ợc
chiều, trọng số là -0 431) ến nh mua quần áo trực tuyến Điều n y ợc lý giải r ng trong
bối cảnh cản mua trực tuyến NTD không ợc m c th v kh ánh giá á c tính vật lý
nh h t liệu, màu sắc và kích cỡ. Tiếp ến,chi phí cho việc mua sản phẩm l iều mà NTD
th ờng qu n tâm, c biệt trong bối cảnh mua trực tuyến, NTD th nh toán tr c và nhận hàng
s u trong khoảng thời gian từ 7 ến 10 ng y Do , rủi ro tài chính có ảnh h ởng tiêu cực
ến nh mua trực tuyến (P= 0.00<0.1, trọng số là – 0.277) và ảnh h ởng ít hơn l khái
niệm rủi ro tâm lý (P=0.056<0.1; trọng số là – 0.124). Các khái niệm rủi ro thời gian
(P=0.410>0.1), rủi ro xã h i (P=0.643>0.1), rủi ro bảo mật (P=0.933>0.1) b loại khỏi mô
hình. Các khái niệm b loại khỏi mô hình có thể ợc lý giải r ng ối t ợng nghiên cứu
phần là sinh viên thu c thế hệ 9X, trẻ v năng ng, thích thể hiện cá tính do vậy khi quyết
80
TẠP CHÍ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ & THỰC PHẨM – SỐ 03/2014
KHOA HỌC QUẢN LÝ
nh mua quần áo trực tuyến họ không cảm th y b ảnh h ởng bởi ng ời khá , th ờng xuyên
tham gia thảo luận tại các diễn n trực tuyến do việc cung c p thông tin cá nhân họ không
cảm th y rủi ro v khi ợc hỏi về lợi í h ối v i việc mua trực tuyến thì phần ối t ợng
ều cho r ng r t thuận tiện và tiết kiệm thời gian chính vì vậy yếu tố thời gian không thể hiện
sự ảnh h ởng trong mối quan hệ v i nh mua trực tuyến.
4. Kết luận và đề xuất giải pháp
4.1. Kết luận
Nh vậy, kết quả nghiên cứu r t r ợc 3 yếu tố rủi ro cảm nhận ảnh h ởng ến nh
mua sắm quần áo trực tuyến củ NTD l “rủi ro chứ năng”, “rủi ro t i hính” v “rủi ro tâm
l ” Hoạt ng mua bán trực tuyến ở VN còn nhiều b t cập từ khâu thanh toán, vận chuyển
ến hình ảnh, uy tín của các c a hàng trực tuyến h tốt nên phần l n NTD Việt Nam v n
còn lo ngại và thiếu tin t ởng v i c a hàng trực tuyến khi thực hiện giao d ch. Có thể nói, v i
kết quả nghiên cứu trên phù hợp v i thực tiễn hoạt ng mua bán trực tuyến tại Việt Nam.
4.2. Một số giải pháp giảm thiểu rủi ro cảm nhận
Giải pháp giảm rủi ro chứ năng
- Tr ng y sản phẩm quần áo thời tr ng ợc m tr n ng ời m n nh ể NTD dễ
ánh giá về kiểu dáng của sản phẩm hơn
- Cung c p thông tin ng v i qui cách của sản phẩm
- Cam kết ổi- trả sản phẩm khi khách hàng m c không vừa ho không ng không
tính phí vận chuyển nếu trả ho ổi hàng.
- Thiết lập m t số nh ại diện ho c c a hàng offline cho phép khách hàng th hàng
trực tiếp nếu ng sản phẩm trên website.
Giải pháp giảm rủi ro tài chính
- Hoàn tiền nếu sản phẩm không ng những gì c a hàng thông tin trên website, sản
phẩm b lỗi ho c b th t thoát khi vận chuyển ho c vận chuyển không ến ng a chỉ.
- Thông tin ầy ủ về iều khoản thanh toán và hình thức thanh toán cho NTD trên
website.
- Xác nhận phản hồi sau khi hoạt ng giao d ch thanh toán thành công.
Giải pháp giảm r i ro tâm lý
- Tạo dựng uy tín, hình ảnh th ơng hiệu cho c a hàng trực tuyến/doanh nghiệp. Giữ liên
lạc v i khách hàng sau khi thực hiện giao d ch tạo sự quan tâm và an tâm cho khách hàng.
- Giải quyết các sự cố về giao d ch theo h ng tôn trọng khá h h ng ể tạo niềm tin nơi
khách hàng.
- Cung c p sự h ng d n làm thế n o ể s dụng d ch vụ an toàn nh t.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Ngô Th Hồng, Luận văn Thạ sĩ Quản tr kinh do nh, “Nghi n ứu rủi ro cảm nhận ối
v i mua hàng thời trang trực tuyến”, 2012
81
TẠP CHÍ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ & THỰC PHẨM – SỐ 03/2014
KHOA HỌC QUẢN LÝ
[2] Bùi Thanh Thắng, “Nhận thức rủi ro tá ng ến nh mua sắm trực tuyến của khách
h ng”, Tạp chí Phát triển kinh tế số 278, tháng 12/2013
[3] Anj li D h de (2008), “Ante edents of older onsumers’ internet shopping for pp rel
produ ts: Per eived risk nd enefits nd shopping orient tion”
[4] Dr Suresh, A M nd Sh shik l (2011), “Identifying Factors of Consumer Perceived Risk
towards Online Shopping in India”
[5] F n L n (2007), “The University of Sheffield, The Influence of perceived risk on customer
behaviour in purchasing high-price product online”.
[6] Forthsy; Chu nl n Liu; D vid Sh nnon nd Liu Chun G rdner, “Development of a scale
to measure the perceived benefits and risks of online shopping”, Journal Interactive
Marketing, 2006
[7]Mi Jung Kim (2008), “Consumer Perceptions of Appearel Products in Internet Shopping”,
Oregon State University, Umi Number 3295629.
[8] Moudi Almous (2011), “Perceived Risk in Apparel Online Shopping: AMulti
Dimensional Perspective”, Canadian Social Sience, 2011
[9]. Sandra Forsythe, Wi –Suk – Kwon, Veen Ch t r m n; “The role of product brand
image and online store image on perceived risk and online purchase intention for appearel”;
Journal of Retailing and Consumer Services 19 (2012), 325 -331
Phản biện khoa học: PGS.TS Nguyễn Phú Tụ
Đơn vị công tác: Trƣờng ĐH Kỹ thuật Công nghệ
SĐT: 0988647957- Email: '0988647957 [email protected]
82
TẠP CHÍ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ & THỰC PHẨM – SỐ 03/2014
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu rủi ro của người tiêu dùng khi quyết định mua hàng thời trang trực tuyến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
nghien_cuu_rui_ro_cua_nguoi_tieu_dung_khi_quyet_dinh_mua_han.pdf

