Nghiên cứu phương pháp pha loãng đồng vị kết hợp khối phổ plasma cao tần cảm ứng (ID-ICP-MS) để xác định tỷ lệ đồng vị ⁸⁷Sr/⁸⁶Sr trong mẫu nước khoan dầu khí

Tạp chí phân tích Hóa, Lý và Sinh học - Tập 25, Số 2/2020  
NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP PHA LOÃNG ĐỒNG VỊ KẾT HỢP KHỐI PHỔ  
PLASMA CAO TẦN CẢM ỨNG (ID-ICP-MS) ĐỂ XÁC ĐỊNH TỶ LỆ  
ĐỒNG VỊ 87Sr/86Sr TRONG MẪU NƯỚC KHOAN DẦU KHÍ  
Đến tòa soạn 2-8-2019  
Nguyễn Thị Kim Dung  
Trung tâm phân tích Viện Công nghệ xạ hiếm  
Thái Thị Thu Thủy  
Khoa Hóa, Đại học Khoa Học Tự Nhiên  
SUMMARY  
STUDY ON THE ISOTOPE DILUTION –INDUCTIVELY COUPLED PLASMA  
MASS SPECTROMETRY (ID-ICP-MS) FOR DETERMINING 87Sr/ 86Sr ISOTOPIC  
RATIO IN PETROLEUM DRILLHOLES WATER SAMPLES  
87Sr/86Sr isotopic ratio is one of the useful tools that can authenticate the original source of the natural  
products from the earth-created and/or geological processes. However, the effect of the interferences  
such as thickness of sample matrix or isotopic signal of 87Rb might cause the low precision of 87Sr/86Sr  
determination using quadrupole inductively coupled plasma spectrometry (ICP-MS). With the  
assistance of the isotope dilution technique using enriched 86Sr isotope standard solution for the control  
of separation process, the 87Sr/86Sr isotopic ratio was sucessfully determined using ICP-MS together  
with the signal correction by a strontium isotopic ratio standard reference material (NIST SRM 987).  
The proposed analytical procedure can thus be applied for the determination of 87Sr/86Sr isotopic ratio  
in the petroleum drillholes water samples with the acceptable precision and the relatively high  
accuracy.  
Key words: 87Sr/86Sr isotopic ratio, petroleum drillholes water, ID-ICP-MS  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
trong nước biển khoảng 8 mg/L [3]. Tỷ lệ đồng  
vị 87Sr/ 86Sr ít biến động trong nước đại dương  
và bằng 0,7092, nhưng trong các giếng dầu có  
giá trị trong khoảng 0,707 – 0,730 [4]. Dựa  
vào mối tương quan giữa tổng hàm lượng  
strontium hòa tan trong nước và tỷ số đồng vị  
87Sr/86Sr trong mẫu thu được, có thể nhận biết  
nguồn gốc nước trong các tầng dầu khí [2,5],  
từ đó đánh giá được trữ lượng dầu có thể khai  
thác [2].  
Trong tự nhiên, stronti có 4 đồng vị bền 84Sr  
(0,56%), 86Sr (9,86%), 87Sr (7,0%) và 88Sr  
(82,58%), trong đó 87Sr là đồng vị bền sinh ra  
từ sự phân rã phóng xạ β của 87Rb : 87Rb = 87Sr  
+ β– (với thời gian bán rã t1/2 của Rb là  
4,88.1010 năm)[1]. Trong đá kiến tạo, thành  
phần 87Rb thường cao nên hàm lượng 87Sr cũng  
cao, do đó tỷ số 87Sr/86Sr trong nước cổ (nước  
nguyên sinh) tại các tầng dầu khí cũng sẽ cao  
hơn so với nước bơm ép từ nước biển bề mặt  
[2]. Tỷ lệ đồng vị 87Sr/ 86Sr trong khoáng vật  
và đá dao động từ khoảng 0,7 đến lớn hơn 4,0  
trong khi tổng hàm lượng Sr hòa tan trung bình  
Tỷ lệ đồng vị của nhiều nguyên tố thường  
được xác định bằng phổ khối ion hóa nhiệt  
(TIMS), hoặc phổ khối ion hóa thứ cấp (SIMS)  
với độ chính xác cao [6]. Phổ khối plasma ICP-  
141  
MS (dạng tứ cực-quadrupole hay đa đầu thu-  
multi-collector) cũng được các nhà nghiên cứu  
lựa chọn sử dụng thay thế hai phương pháp  
trên do thời gian phân tích nhanh, thao tác vận  
hành thiết bị tương đối đơn giản và giá thành  
mẫu phân tích không cao, nhưng ảnh hưởng  
của nền mẫu và sự trùng khối tại vị trí đồng vị  
cần phân tích phải loại trừ [5,7]. Việc loại trừ  
ảnh hưởng nền mẫu do sự có mặt của đa lượng  
các cation kim loại kiềm, kiềm thổ trong nước  
biển (đại diện là Ca) và ảnh hưởng trùng khối  
của 87Rb được thực hiện thành công trên hệ hai  
cột sắc ký trao đổi anion và cation [8].  
2.1. Thiết bị, dụng cụ, hóa chất  
Thiết bị khối phổ plasma cao tần cảm ứng ICP-  
MS (Model 7500a-Agilent); Hóa chất sử dụng  
là loại tinh khiết phân tích: axit HNO3 65%  
(Merck, CHLB Đức), các dung dịch chuẩn Ca,  
Sr, Rb (1000mg/l, Merck, CHLB Đức) dùng  
cho ICP-MS; mẫu chuẩn tỉ lệ đồng vị stronti  
SRM 987 (Cacbonat Stronti-SrCO3 NIST  
(USA)); Dung dịch chuẩn đồng vị 86Sr được  
làm giàu (97,02 %); nước cất tinh khiết (điện  
trở 18 MΩcm-1), nhựa trao đổi cationit Bio-  
Rad AG50W-X8 (200-400mesh) và nhựa trao  
đổi anionit Bio-Rad AG1W-X8 (200-  
400mesh). Hóa chất được chuẩn bị và thực  
nghiệm được tiến hành ở nhiệt độ phòng.  
2.2. Phương pháp nghiên cứu  
Để kiểm soát quá trình sắc ký tách loại các  
nguyên tố đa lượng trong nền mẫu và sau đó tách  
Rb khỏi Sr, kỹ thuật pha loãng đồng vị đã được  
sử dụng. Đây là một trong những kỹ thuật rất hữu  
hiệu [9] để đánh giá độ thu hồi và độ đúng của  
phương pháp phân tích, đặc biệt đối với việc  
phân tích vết đồng vị/nguyên tố [10].  
Mẫu sau khi thu thập được lọc để tách loại cặn  
lơ lửng và cặn dầu (nếu có), được pha loãng và  
axit hóa để phân tích bán định lượng toàn bộ  
thành phần các cation hòa tan. Tiến hành tách  
loại Ca ra khỏi Rb và Sr trên cột nhựa trao đổi  
anionit, và tách Rb ra khỏi Sr trên cột cationit  
[8]. Sử dụng kỹ thuật pha loãng đồng vị với  
dung dịch chuẩn đồng vị giàu 86Sr để xác định  
tỷ lệ đồng vị 87Sr/86Sr trong các phân đoạn tách  
từ mẫu nước khoan dầu khí bằng thiết bị ICP-  
MS.  
Trong bài báo này, kết quả nghiên cứu phương  
pháp pha loãng đồng vị kết hợp ICP-MS dùng  
đồng vị giàu 86Sr để xác định tỷ lệ đồng vị  
87Sr/86Sr có mặt trong mẫu sau khi tách loại các  
yếu tố ảnh hưởng sẽ được trình bày. Phương  
pháp phân tích sau đó đã được ứng dụng để  
xác định định tỷ lệ 87Sr/86Sr trong một số mẫu  
nước khoan dầu khí.  
Các thông số của thiết bị sau khi khảo sát tối  
ưu được trình bày ở Bảng 1.  
2. THỰC NGHIỆM  
Bảng 1. Thông số vận hành thiết bị ICP-MS  
Giá trị Thông số  
1450W Áp suất phân tích  
Thông số  
Công suất RF  
Giá trị  
3.10-4-2.10-3 Pa  
2,4 L/phút  
2oC  
RF Matching  
1,45V  
90 s  
Lưu lượng nước làm mát  
Nhiệt độ buồng phun mẫu  
Thời gian hút mẫu  
Tốc độ hút mẫu  
Chiều sâu mẫu  
0,1 mL/phút  
6,4 mm  
Xử lý dữ liệu:  
Dạng phổ  
3 điểm  
1,0 s  
3
Lưu lượng khí plasma  
Lưu lượng khí mang  
15L/phút  
1,2 L/phút  
Thời gian tích phân  
Đo lặp lại tại 1 điểm  
3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN  
đồng vị 87Sr/86Sr, một mẫu nước lỗ khoan dầu  
khí được tiến hành định lượng, kết quả được  
trình bày ở Bảng 2.  
3.1. Khảo sát nền mẫu nước lỗ khoan dầu khí  
Để tìm hiểu chính xác hơn về các nguyên tố có  
thể gây ảnh hưởng đến kết quả phân tích tỷ lệ  
142  
Bảng 2. Thành phần kim loại một mẫu nước lỗ khoan dầu khí  
STT  
Ng.tố  
Hàm lượng (µg/l)  
STT  
Ng.tố  
Hàm lượng (µg/l)  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Li  
Be  
Mg  
K
80,6  
0,15  
10  
11  
12  
13  
14  
15  
16  
17  
18  
As  
Sr  
4,16  
6614,0  
282,9  
0,008  
7,46  
3133,3  
28002  
134452  
41,1  
Rb  
Ag  
Cd  
Cs  
Ba  
Hg  
Pb  
Ca  
Mn  
Fe  
0,07  
2,49  
72,6  
Co  
Ni  
6,18  
0,03  
1,22  
2,46  
Kết quả phân tích thành phần mẫu cho thấy  
hàm lượng Ca, Mg và các nguyên tố kim loại  
kiềm khá cao tạo nên nền muối gây ảnh hưởng  
đến kết quả phân tích trực tiếp tỷ lệ đồng vị  
87Sr/86Sr. Do đó, việc loại trừ ảnh hưởng nền  
mẫu là cần thiết. Bên cạnh đó, hàm lượng Rb  
trong mẫu tuy không lớn nhưng sự trùng khối  
của 87Rb (chiếm 27,83% phân bố đồng vị) đến  
số khối 87Sr cần phân tích làm độ chính xác của  
phép đo giảm đi, bắt buộc phải loại trừ ảnh  
hưởng này. Hàm lượng tạp chất kim loại khác  
khá nhỏ, hầu như không ảnh hưởng đến tín  
hiệu phân tích tỷ lệ 87Sr/86Sr. Vì vậy, việc định  
lượng chính xác tỷ lệ 87Sr/86Sr có trong nền  
mẫu nước biển hoặc nước lỗ khoan dầu khí,  
nước chiết từ đá dầu chỉ thực hiện được khi áp  
dụng quy trình tách các kim loại nền và Rb ra  
khỏi Sr trước khi phân tích bằng phương pháp  
ICP-MS [8].  
vị 86Sr, 87Sr trong mẫu chuẩn đồng vị tương  
ứng lần lượt là As, Bs. Tỷ lệ đồng vị 87Sr/86Sr  
trong mẫu sau khi thêm đồng vị giàu 86Sr được  
đo trên thiết bị ICP-MS là R. Khối lượng  
nguyên tử của Sr tự nhiên và trong dung dịch  
chuẩn đồng vị lần lượt là Wx, Ws. Khi đó tỷ lệ  
đồng vị trong mẫu sẽ được xác định theo công  
thức sau.  
Sr  
87 Sr 87 Srmâu  
87  
thêm  
(1)  
86 Sr  
86 Sr 86 Srmâu  
đo  
thêm  
Trong đó: As = 0,9702; Bs = 0,0078 (thành  
phần đồng vị của dung dịch chuẩn đồng vị giàu  
86Sr); Ax = 0,0986; Bx = 0,07 (thành phần đồng  
vị tự nhiên của dung dịch chuẩn Sr); 87Srthêm  
=
Bs×Cs; 86Srthêm = As×Cs; 87Srmẫu = Bx×Cx;  
87Srmẫu = As×Cx  
(2)  
Trong nghiên cứu này, các giá trị Wx và Ws lần  
lượt: Wx = 87,617; Ws = 85,958.  
3.2. Khảo sát lượng đồng vị 86Sr thêm vào  
Hiệu suất thu hồi sẽ được tính từ tỉ lệ Rm (thu  
được từ thực nghiệm) và Rm (tính theo lý  
thuyết). Để đánh giá ảnh hưởng của lượng  
mẫu  
Để theo dõi quá trình tách sắc ký trao đổi anion  
loại ảnh hưởng nền mẫu và sau đó là sắc ký  
trao đổi cation loại Rb, cũng như tính toán hiệu  
suất tách, kỹ thuật pha loãng đồng vị với dung  
dịch chuẩn đồng vị 86Sr đã làm giàu đến  
97,02% được sử dụng như một tác nhân nội  
chuẩn. Lượng đồng vị thêm vào đã được khảo  
sát trên nền dung dịch Sr chuẩn 100 µg/L.  
Thành phần đồng vị tự nhiên 86Sr, 87Sr trong  
mẫu được gọi lần lượt là Ax, Bx. Nồng độ  
nguyên tố Sr trong mẫu và trong mẫu chuẩn  
đồng vị lần lượt là Cx, Cs, với thành phần đồng  
đồng vị 86Sr thêm vào, giá trị R’= 86Srthêm  
/
Srtổng được khảo sát từ 0 đến 0,5. Kết quả thể  
hiện trong bảng 3.  
143  
Bảng 3. Khảo sát lượng đồng vị 86Sr thêm trên nền mẫu chuẩn  
R’  
86Sr thêm (µg/L)  
0
0,05  
2,5  
0,1  
5
0,25  
12,5  
0,5  
0
25  
87Sr/86Sr (tt)  
87Sr/86Sr (lt)  
0,7104  
0,7099  
100,07  
0,5697  
0,5867  
97,10  
0,4205  
0,4165  
100,96  
0,3413  
0,2250  
151,67  
0,2456  
0,1299  
189,13  
Hiệu suất thu hồi (%)  
87Sr/86Sr (tt): tỷ lệ đo được bằng ICP-MS  
87Sr/86Sr (lt): tỷ lệ tính theo công thức pha loãng đồng vị  
86  
Kết quả khảo sát cho thấy nồng độ đồng vị Sr  
thường chỉ chiếm tỉ lệ 1/10 giá trị hàm lượng  
nguyên tố (hoặc đồng vị) cần xác định [8,11].  
3.3. Xác định giới hạn phát hiện và giới hạn  
định lượng của phép đo ICP-MS  
Tiến hành chuẩn bị 5 mẫu blank và 5 mẫu  
chuẩn SRM 987 SrCO3 100 µg/L và đo trên  
thiết bị ICP-MS. Ghi nhận tín hiệu stronti tại  
hai số khối m/Z = 87 và 86. Kết quả được thể  
hiện trong bảng 4.  
cần thêm vào cho phép pha loãng nhỏ hơn 0,1 lần  
nồng độ stronti tổng trong mẫu chuẩn cho độ thu  
hồi cao hơn, đạt từ 97,11% đến 100,96% (so với tỷ  
lệ đồng vị tính theo lý thuyết trong mẫu chuẩn ban  
đầu). Khi thêm lượng lớn hơn (0,25-0,5 lần), sai số  
của phương phép đo là rất lớn (độ thu hồi 151-  
189%). Trong thực tế, nồng độ đồng vị thêm vào  
Bảng 4. Giá trị LOD, LOQ của phép đo ICP-MS  
Istd  
Iblank  
LOD  
LOQ  
Đồng vị  
SDblank  
(số đếm/giây)  
(số đếm/giây)  
8484,86  
(µg/L)  
(µg/L)  
86Sr  
87Sr  
635087,29  
467777,53  
144,31  
367,07  
0,0068  
0,0168  
0,0164  
0,0559  
8338,57  
dung dịch chuẩn. Chuẩn bị các dung dịch  
chuẩn stronti 100 µg/l, và thêm dung dịch  
chuẩn đồng vị 86Sr có nồng độ lần lượt là 0-10  
µg/l. Các dung dịch được tách qua hai cột trao  
đổi ở điều kiện rửa giải tối ưu [8]. Dung dịch  
rửa giải từ cột trao đổi cationit được phân tích  
trên thiết bị ICP-MS. Tỷ lệ đồng vị 87Sr/86Sr  
được hiệu chỉnh theo phương trình hiệu chỉnh  
đã thiết lập với nền mẫu trắng. Kết quả đánh  
giá được tóm tắt trong bảng sau.  
Kết quả tính toán cho thấy giới hạn phát hiện, giới  
hạn định lượng của stronti tại hai đồng vị 86Sr và  
87Sr ở mức hàm lượng ppt. Như vậy phương pháp  
ICP-MS xác định chính xác hàm lượng hai đồng vị  
87  
86Sr và Sr trong các mẫu có hàm lượng stronti  
thấp khi không có mặt Rb trong mẫu.  
3.4. Đánh giá độ thu hồi và độ chính xác của  
phương pháp  
Đánh giá độ thu hồi được thực hiện trên nền  
Bảng 5. Hiệu suất thu hồi Sr của phương pháp (%)  
Hàm lượng Sr  
(µg/l)  
100  
86Sr thêm  
87Srtổng  
87Sr/86Sr (tt)  
87Sr/86Sr (lt)  
Hiệu suất (tt/lt)  
(µg/l)  
(µg/l)  
7,000  
7,0814  
7,1628  
7,4071  
7,6512  
7,8142  
0
1
2
5
8
0,72013  
0,66695  
0,61097  
0,50834  
0,43883  
0,39737  
0,70994  
0,65206  
0,60395  
0,49846  
0,42840  
0,39346  
101,44  
102,28  
101,16  
101,98  
102,43  
100,99  
100  
100  
100  
100  
100  
10  
87Sr/86Sr (tt): tỷ lệ đo được trên ICP-MS  
87Sr/86Sr (lt): tỷ lệ tính theo công thức pha loãng đồng vị  
144  
Kết quả khảo sát cho thấy hiệu suất thu hồi của tỷ  
lệ 87Sr/86Sr nằm trong khoảng 100,99% -  
102,43%, phương pháp có độ tin cậy cao dù sử  
dụng quy trình tách phân đoạn nhiều bước. Do  
đó, nó phù hợp để áp dụng phân tích tỷ lệ đồng vị  
87Sr/86Sr trong các mẫu nước lỗ khoan dầu khí.  
Độ lặp lại và độ chính xác của phương pháp  
được khảo sát qua mẫu chuẩn SRM 987 NIST.  
Dung dịch chứa 100µg/l pha từ chuẩn SRM  
987 NIST được nạp lên cột theo quy trình tách  
qua hai cột [8]. Dung dịch rửa giải Sr được thu  
hồi và đem phân tích bằng ICP-MS. Thí  
nghiệm được lặp lại ít nhất ba lần. Kết quả  
khảo sát thể hiện ở bảng 6.  
Bảng 6. Khảo sát độ đúng của phép phân tích  
Độ lệch khỏi giá trị  
Tỷ lệ 87Sr/86Sr chuẩn công nhận  
Tỷ lệ 87Sr/86Sr xác định được  
0,71453 ± 0,00836  
chuẩn (%)  
0,71034 ± 0,00026  
+ 0,59  
Độ chính xác tương đối của kết quả phân tích  
là 99,41% so với giá trị thực của mẫu chuẩn  
NIST SRM 987. Do sự đóng góp của độ lệch  
tín hiệu đo từ ICP-MS gây ra sai số từng lần  
đo, kết quả phân tích đồng vị sẽ chính xác hơn  
khi sử dụng MC-ICP-MS [12] hay TIMS [13].  
Tuy vậy, phương pháp ICP-MS có thể áp dụng  
để phân tích tỷ lệ đồng vị 87Sr/86Sr trong mẫu  
nước khoan dầu khí khi kết hợp sử dụng kỹ  
thuật pha loãng đồng vị và hiệu chỉnh tín hiệu  
đo bằng mẫu chuẩn SRM.  
3.5. Phân tích tỷ lệ đồng vị 87Sr/86Sr trong  
các mẫu nước khoan dầu khí.  
Bảng 7. Kết quả phân tích một số mẫu nước khoan dầu khí  
Ký hiệu  
EW01  
EW02  
EW03  
EW05  
EW08  
EW16  
PW01  
PW02  
PW03  
PW04  
PW14  
PW17  
87Sr/86Sr  
RSD%  
0,53  
0,17  
0,13  
0,78  
0,35  
0,42  
0,48  
0,36  
0,37  
0,63  
0,46  
0,24  
Ký hiệu  
PW23  
A1  
87Sr/86Sr  
RSD%  
0,58  
0,04  
0,27  
0,15  
0,13  
0,27  
0,12  
0,47  
0,22  
0,87  
0,10  
0,64  
0,70759 ± 0,00375  
0,70715 ± 0,00120  
0,70793 ± 0,00092  
0,70734 ± 0,00552  
0,70773 ± 0,00248  
0,70722 ± 0,00297  
0,70669 ± 0,00339  
0,70693 ± 0,00254  
0,70686 ± 0,00262  
0,70639 ± 0,00445  
0,70674 ± 0,00325  
0,70677 ± 0,00170  
0,70683 ± 0,00410  
0,70391 ± 0,00028  
0,70449 ± 0,00190  
0,69916 ± 0,00105  
0,70358 ± 0,00091  
0,70564 ± 0,00191  
0,70118 ± 0,00084  
0,70821 ± 0,00333  
0,70722 ± 0,00156  
0,69997 ± 0,00609  
0,70069 ± 0,00070  
0,70134 ± 0,00449  
A2  
A3  
B1  
B2  
B3  
C1  
C2  
D1  
D2  
D3  
Kết quả từ bảng trên cho thấy, tỷ lệ đồng vị  
87Sr/86Sr trong các mẫu nước khoan dầu khí rất  
khác nhau ở mẫu khác nhau: các mẫu EW  
(nước chiết từ đá dầu) nằm trong khoảng  
0,70783-0,70793, tỷ lệ này lớn hơn so với các  
mẫu PW (từ lỗ khoan khai thác dầu) 0,70639 -  
0,70693. Dữ liệu này tương đối phù hợp với  
những dữ liệu thu được từ nghiên cứu tương tự  
tại Viện Dầu khí Việt Nam [2]. Các mẫu A, B,  
C, D (có nguồn gốc từ mỏ dầu Kuwait) cho tỷ  
lệ đồng vị 87Sr/86Sr khác nhau, tuy nhiên có sự  
tương đồng trong từng nhóm mẫu (đại diện  
theo các lô mẫu dung dịch nước lỗ khoan).  
4. KẾT LUẬN  
145  
Nghiên cứu xác định tỷ lệ đồng vị 87Sr/86Sr  
trong mẫu nước khoan dầu khí bằng phương  
pháp ICP-MS sử dụng kỹ thuật pha loãng đồng  
vị lần đầu tiên được thực hiện trong nước. Quy  
trình phân tích đề xuất có thể thay thế cho  
phương pháp TIMS (phải gửi ra nước ngoài)  
với độ đúng khá cao, độ lặp lại tốt, chi phí  
phân tích phù hợp. Ngoài việc góp phần đánh  
giá trữ lượng dầu mỏ, nghiên cứu xác định tỷ  
lệ đồng vị 87Sr/86Sr còn được ứng dụng để xác  
định nguồn gốc, xuất xứ các sản phẩm nông  
nghiệp có nguồn gốc tự nhiên như: gạo, rượu,  
mật ong, các loại quả,…  
[6] F.-Y Wu, R. H. Mitchell, Q.-L. Li, C.  
Zhang, Y.-H. Yang, (2017) “Emplacement age  
and isotopic composition of the Prairie Lake  
carbonatite complex, Northwestern Ontario,  
Canada”, Geol. Mag. 154 (2), pp. 217–236  
[7] T. Nakano, Y. Kajiwara, C.W. Farell,  
(1989) “Strontium isotope constraint on the  
genesis of crude oils, oil-field brines and  
Kuroko ore deposits from the Green Tuff  
region of northeastern Japan” Geochimica et  
Cosmochimica Acta, 53(10), 2683-2688.  
[8] Nguyen Thi Kim Dung, Thai Thi Thu  
Thuy, (2018) “Study on the removal of  
interferences for the determination of 87Sr/86Sr  
isotopic ratio in petroleum drill-hole water  
samples using isotope dilution – inductively  
coupled plasma spectrometry”, Journal of  
Nuclear Science and Technology, Vol.8 No.4,  
pp. ISSN: 1810-5408  
Lời cảm ơn: Các tác giả chân thành cảm ơn  
Viện Dầu khí Việt Nam, Trung tâm Ứng dụng  
kỹ thuật hạt nhân trong công nghiệp (Viện  
Năng lượng nguyên tử Việt Nam) đã cung cấp  
mẫu nghiên cứu. Công trình nghiên cứu đã  
được hỗ trợ một phần kinh phí từ đề tài cấp bộ  
ĐTCB.09/18/VCNXH.  
[9] C. Pin, S. Joannon, (2001) “Isotope  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
dilution-chemical separation:  
a
powerful  
[1] S. Chassery, F. E. Grousset, G. Lavaux, and  
C. R. Quetel, (1998) “87Sr/86Sr measurements  
on marine sediments by inductively coupled  
plasma-mass spectrometry,” Fresenius J. Anal.  
Chem., vol. 360, pp. 230–234.  
combination for high precision analysis at the  
ultra-trace level using ICP mass spectrometry;  
example of U and Th determination in silicate  
rocks” J. Anal. At. Spectrom., 16, 739–743  
[10] A.M. Volpe, (1996) “Multi-element  
Isotope Dilution Analyses Using ICP-MS”,  
[2] Lương Văn Huấn, Lê Thị Thu Hường,  
Hoàng Long, Nguyễn Minh Quý, Võ Thị  
Tường Hạnh, (2014) “Ứng dụng phương pháp  
phân tích đồng vị bền (δ18O và δ2H) và cân  
bằng tỷ số đồng vị của 87Sr/86Sr để xác định  
nguồn gốc nước đối tượng móng nứt nẻ trong  
khai thác dầu khí”, Dầu Khí, Thăm dò khai  
thác dầu khí, số 2/2014  
IAEA  
Technical  
Book,  
pp  
75-79  
(http://inis.iaea.org)  
[11] V. Martins, M. Babinski, I. Ruiz, K. Sato,  
S. Souza, R. Hirata, (2008) “Analytical  
procedures for determining Pb and Sr isotopic  
compositions in water samples by ID-TIMS”,  
Química Nova, 31-7: 1836-1842.  
[3] E. E. Angino, G. K. Billings, and N.  
Andersen, (1966) “Observation Variations in  
the Strontium Concentration of Sea Water”  
vol. 1, pp. 145–153.  
[12] S. Garcia-Ruiz, M. Moldovan and J.I.G.  
Alonso, (1998) “Measurement of strontium  
isotope ratios by MC-ICP-MS after online Rb-  
Sr ion chromatography separation”, J.  
Anal.Chem., Vol. 360, 230-234.  
[4] M. E. dos Santos, H. E. L. Palmieri, R. M.  
87  
86  
Moreira, (2013) “Testing the  
Sr/  
Sr  
[13] P. R. Trincherini, C. Baffi, P. Barbero, E.  
Pizzoglio, S. Spalla, (2014) “Precise  
determination of strontium isotope ratios by  
TIMS to authenticate tomato geographical  
origin” Food Chemistry, Vol 145, 349-355.  
isotopic ratio measured by ICP-MS as a tracer  
for inter-well investigation in oil reservoirs,”  
EPJ Web Conf., vol. 50, p. 02004.  
[5] K. Notsu, H. Wakita, and Y. Nakamura,  
(1988) “Strontium isotopic composition of oil-  
field and gas-field waters, Japan” Appl.  
Geochemistry, Vol.3, no.2, pp. 173–176.  
146  
pdf 6 trang yennguyen 14420 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu phương pháp pha loãng đồng vị kết hợp khối phổ plasma cao tần cảm ứng (ID-ICP-MS) để xác định tỷ lệ đồng vị ⁸⁷Sr/⁸⁶Sr trong mẫu nước khoan dầu khí", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_phuong_phap_pha_loang_dong_vi_ket_hop_khoi_pho_pl.pdf