Nghiên cứu đề xuất điều chỉnh công nghệ sàng tuyển cho Trung tâm Chế biến và Kho than tập trung vùng Hòn Gai giai đoạn 2

THÔNG TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ MỎ  
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT ĐIỀU CHỈNH CÔNG NGHỆ SÀNG TUYỂN  
CHO TRUNG TÂM CHẾ BIẾN VÀ KHO THAN TẬPTRUNG  
VÙNG HÒN GAI GIAI ĐOẠN 2  
ThS. Nguyễn Hữu Nhân, ThS. Đỗ Nguyên Đán  
Viện Khoa học Công nghệ Mỏ - Vinacomin  
Biên tập: ThS. Hoàng Minh Hùng  
Tóm tắt:  
Căn cứ trên ưu, nhược điểm của thiết bị xoáy lốc huyền phù 3 sản phẩm cấp liệu trọng lực, bài  
báo đề xuất điều chỉnh công nghệ sàng tuyển cho Trung tâm chế biến và kho than tập trung vùng  
Hòn Gai giai đoạn 2 nhằm đổi mới thiết bị công nghệ, đáp ứng nhu cầu cơ giới hóa, tự động hóa  
tiến tới xu hướng phát triển công nghiệp thời kỳ 4.0.  
1. Đặt vấn đề  
thấp, hiệu quả kinh tế, môi trường, Viện KHCN  
Mỏ nghiên cứu đề xuất công nghệ sàng tuyển  
than sau: Trên thế giới có nhiều công nghệ  
tuyển để nâng cao chất lượng than, trong đó  
công nghệ tuyển bằng xoáy lốc huyền phù 3 sản  
phẩm đang được ưu tiên, áp dụng rất phổ biến  
ở các nhà máy tuyển than như ở Trung Quốc,  
Nam Phi, Ucraina... Công nghệ tuyển bằng xoáy  
lốc huyền phù 3 sản phẩm có những ưu điểm  
nổi bật so với tuyển bằng máy lắng và xoáy  
lốc huyền phù 2 sản phẩm: (i) Phù hợp kể cả  
với than có tính khả tuyển là khó tuyển, chỉ cần  
dùng một tỷ trọng huyền phù có thể thu được 3  
sản phẩm: than sạch có chất lượng cao, trung  
gian và đá thải có độ tro cao, (ii) Sơ đồ tuyển  
đơn giản, ít thiết bị, chiếm ít không gian, chi phí  
đầu tư và chi phí sản xuất nhỏ, (iii) Hiệu quả  
tuyển cao, tỷ lệ than sạch vỡ vụn thấp...  
Trung tâm chế biến và kho than tập trung  
vùng Hòn Gai (TTCB&KTTT) là công trình trọng  
điểm của ngành Than nhằm thay thế cho nhà  
máy tuyển than Nam Cầu Trắng. Công trình có  
nhiệm vụ chế biến than vùng Hòn Gai cho các  
mỏ Hà Lầm, Suối Lại, Bình Minh, là kho than  
trung chuyển để sản xuất và cung cấp than cho  
các hộ tiêu thụ trong vùng: Nhà máy nhiệt điện  
Quảng Ninh I và II, nhiệt điện Thăng Long, xi  
măng Thăng Long, xi măng Hạ Long và một số  
hộ tiêu thụ khác. Dự án TTCB&KTTT đã được  
phê duyệt theo quyết định số 626/QĐ-HĐTV  
ngày 17/4/2018. Công suất của Nhà máy là 5,0  
triệu tấn/năm được phân chia làm 2 giai đoạn:  
- Giai đoạn 1, công suất của nhà máy là 2,5  
triệu tấn/năm với công nghệ sàng tách than cám  
khô kết hợp nghiền than cục, than don xô thành  
than cám cấp nhiệt điện.  
Để đổi mới thiết bị công nghệ đáp ứng nhu  
cầu cơ giới hóa, tự động hóa trong lĩnh vực  
sàng tuyển than ở Việt Nam tiến tới xu hướng  
phát triển công nghiệp thời kỳ 4.0, việc nghiên  
cứu đề xuất điều chỉnh công nghệ sàng tuyển  
cho TTCB&KTTT giai đoạn 2 là cần thiết.  
- Giai đoạn 2, công suất của Nhà máy là 5,0  
triệu tấn/năm với công nghệ sàng tách than  
cám khô kết hợp nghiền than cục; than don  
xô được tuyển nâng cao chất lượng bằng máy  
lắng, xoáy lốc huyền phù 2 sản phẩm; thu hồi,  
tái sinh manhêtít bằng hệ thống tuyển từ; xử lý  
bùn nước bằng xoáy lốc cô đặc, xoáy lốc phân  
cấp, bể cô đặc, máy lọc ép.  
2. Khái quát về công nghệ sàng tuyển của  
TTCB & KTTT giai đoạn 2 theo dự án được  
duyệt  
Công nghệ sàng tuyển than của TTCB&KTTT  
giai đoạn 2 được thể hiện ở hình 1. Lưu trình  
công nghệ bao gồm các khâu như sau:  
Cho đến nay, giai đoạn 1 của Nhà máy đã thi  
công xong và đã được đưa vào sử dụng. Theo  
kết luận của Tổng giám đốc Tập đoàn CN than  
khoáng sản Việt Nam cần khẩn trương triển khai  
- Khâu chuẩn bị: Than nguyên khai từ các  
giai đoạn 2 của TTCB&KTTT đáp ứng yêu cầu mỏ Hà Lầm, Suối Lại, Bình Minh được vận  
của tỉnh Quảng Ninh. Tuy nhiên, để lựa chọn chuyển bằng băng tải vào bun ke có lắp ghi tĩnh  
công nghệ phù hợp cho TTCB&KTTT vùng Hòn lưới 200 mm, qua sàng phân loại lưới 50 mm  
Gai giai đoạn 2 đáp ứng các tiêu chí đầu tư thu được 2 sản phẩm: cấp hạt +50 mm được  
KHCNM SỐ 2/2019 * TUYỂN, CHẾ BIẾN THAN- KHOÁNG SẢN  
29  
THÔNG TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ MỎ  
nhặt tay loại bỏ đá sau đó đập xuống -35 mm, +55 để tuyển bằng máy lắng.  
cấp hạt -50 mm dưới sàng được cấp vào khâu  
sàng thứ cấp có lắp lưới 15 mm. Cấp hạt -15  
mm được băng tải vận chuyển lên kho than mặt  
bằng +55 pha trộn để tiêu thụ. Một phần cấp hạt  
15-50 mm sau sàng thứ cấp gộp với cấp -35mm  
sau đập nhặt tay được đưa vào máy đập xuống  
-15mm gộp tiếp vào sản phẩm -15 mm sau sàng  
thứ cấp đưa lên kho than MB+55. Một phần cấp  
hạt 15-50 mm được băng tải vận chuyển lên MB  
- Khâu tuyển nhặt tay: Than cấp hạt +50  
sau sàng phân loại được đưa vào băng tải để  
nhặt tay phân làm hai loại: đá được đưa vào  
bunke vận chuyển đi đổ thải, than cục được cấp  
vào máy đập xuống cỡ hạt -35 mm.  
- Khâu tuyển máy lắng: Cấp hạt 15-50 mm  
được băng tải vận chuyển lên mặt bằng +55 để  
tuyển bằng máy lắng 3 sản phẩm thu được than  
sạch, trung gian và đá thải. Sản phẩm than sạch  
Than nguyên khai  
Kho TNK  
Sàng ghi tĩnh khe 200mm  
Sàng rung lưới 50 mm  
-50  
+50  
Sàng đa mặt dốc lưới 15 mm  
Nhặt tay  
15-50  
0-15  
Đập-15  
Đập-35  
Đá thải  
Tuyển máy lắng 3 SP  
TG  
Sàng rung lưới 15mm  
TS  
Sàng cong tĩnh khe 1mm  
Đá  
Bùn  
Sàng rung lưới 1 & 6mm  
1-6  
Đập-15  
Cám TG  
Đá thải  
C¸m kh«  
4, 5, 6  
Tuyển XLHP 2 SP  
TS  
TG  
Sàng cong khe 1 mm  
XL cô đặc  
Sàng khử  
Ly tâm  
Sàng rửa  
Sàng rửa  
Than  
TG  
Đập  
Bể cô  
đặc  
Tuyển từ chính  
Nước TH  
Manhetit  
Tuyển từ vét  
C¸m 3  
Bùn  
Lọc ép  
Than 1-50  
Sàng rung φ 18  
-
+
Nước TH  
Đập-18  
Sàng rung φ 6  
Than bïn  
Cám 2  
Cục 5  
Cám 1  
Hình 1. Sơ đồ công nghệ TTCB&KTTT giai đoạn 2 theo dự án được duyệt  
KHCNM SỐ 2/2019 * TUYỂN, CHẾ BIẾN THAN- KHOÁNG SẢN  
30  
THÔNG TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ MỎ  
sau tuyển được đưa qua sàng phân loại thành  
3. Đề xuất điều chỉnh công nghệ của  
các cấp hạt để tách thu được than cám 2, cấp hạt TTCB&KTTT giai đoạn 2  
6-50 hoặc 1-50 mm được tiếp tục tuyển ở khâu  
xoáy lốc huyền phù 2 sản phẩm. Sản phẩm trung  
gian được đưa vào sàng tách cám lưới 15 mm thu  
được cám trung gian và cấp hạt +15 mm được  
đập xuống -15 mm đưa đi pha trộn để tiêu thụ.  
Sản phẩm đá thải sau tuyển được băng tải đưa  
vào bun ke để đổ thải.  
3.1. Phương án công nghệ  
Hiện nay, nhu cầu tiêu thụ than cục 4, cục 5,  
than cám chất lượng cao có xu hướng tăng cao,  
Tập đoàn TKV đã có chỉ thị các mỏ than, nhà  
máy tuyển than vùng Quảng Ninh tăng cường  
sản xuất ra các chủng loại cục 4, cục 5, cám chất  
lượng cao. Để đáp ứng nhu cầu sản xuất than  
cục, đặc biệt là than cục 4, cục 5 và than cám  
chất lượng cao, đồng thời khắc phục những tồn  
tại ở trên cần thiết phải đổi mới công nghệ, ứng  
dụng công nghệ tuyển tiên tiến, hiện đại cho các  
đơn vị sàng tuyển, chế biến than.  
- Khâu tuyển xoáy lốc huyền phù 2 sản  
phẩm: Cấp hạt 6-50 mm hoặc khi cần thiết cấp  
hạt 1-6 mm được tiếp tục tuyển ở khâu xoáy lốc  
huyền phù 2 sản phẩm. Qua xoáy lốc thu được 2  
sản phẩm: than trung gian được róc huyền phù  
sau đó qua sàng rửa, máy đập xuống -15mm để  
pha trộn tiêu thụ; than sạch được róc huyền phù  
qua tiếp sàng rửa, sau đó vào sàng rung lưới 18  
mm, cấp hạt +18 mm được đập sau đó gộp với  
cấp hạt -18 mm để đưa vào sàng rung lưới 6  
mm để phân loại than cục 5 và than cám 1.  
Trên thế giới để thay thế 2 công đoạn tuyển  
đã triển khai áp dụng công nghệ tuyển bằng  
xoáy lốc huyền phù 3 sản phẩm, công nghệ này  
đang được ưu tiên, áp dụng rất phổ biến ở các  
nhà máy tuyển than như ở Trung Quốc, Nam  
Phi, Ucraina... Ưu điểm của công nghệ này đã  
được nêu ở trên mục 1. Một số thông số và kết  
- Khâu xử lý bùn nước:  
+ Huyền phù loãng của các sàng rửa khâu quả tuyển bằng thiết bị xoáy lốc huyền phù 3  
tuyển xoáy lốc được đưa vào máy tuyển từ chính sản phẩm tại các nhà máy tuyển ở Trung Quốc  
và tuyển từ vét để thu hồi manhêtít cấp lại thùng được thể hiện ở bảng 1.  
huyền phù tiêu chuẩn, bùn thải đưa xoáy lốc cô  
đặc.  
Hơn nữa năm 2017, Viện KHCN Mỏ -  
Vinacomin đã thử nghiệm tuyển thử các mẫu  
+ Bùn than từ các sàng rửa khâu tuyển máy than cám của mỏ Hà Lầm, mỏ Nam Mẫu bằng  
lắng, sàng rửa khâu tuyển xoáy lốc, bùn thải thiết bị xoáy lốc huyền phù 3 sản phẩm cấp liệu  
tuyển từ được đưa vào xử lý bằng xoáy lốc cô trọng lực với đường kính 200/140 mm, kết quả  
đặc, sàng khử nước, máy ly tâm, bể cô đặc, được thể hiện ở bảng 2.  
máy lọc ép.  
Từ bảng 2 cho thấy, khi tuyển than cám bằng  
Chi phí xây dựng, chi phí thiết bị cho thiết bị xoáy lốc huyền phù 3 sản phẩm cấp liệu  
TTCB&KTTT giai đoạn 2 là khoảng 656 tỷ đồng. trọng lực có thể tuyển được than thu được 3  
Tiêu hao điện năng là 4,6 kW/tấn than nguyên sản phẩm: than sạch có độ tro nhỏ hơn 12%,  
khai. Như vậy, với công nghệ sàng tuyển cho trung gian có độ tro từ 30%÷40%, đá thải có độ  
TTCB&KTTT giai đoạn 2 là nhặt tay sơ tuyển tro lớn hơn 80%. Hiệu suất tuyển rất cao, độ  
loại bỏ đá, tuyển bằng máy lắng kết hợp với lệch đường cong phân phối ở tỷ trọng thấp và tỷ  
xoáy lốc huyền phù 2 sản phẩm, bài viết có thể trọng cao đều có giá trị thấp là Ep= 0,04 tương  
đưa ra một số đánh giá như sau: Ưu điểm: Đây đương với các thiết bị công nghiệp tại các nhà  
là phương pháp tuyển truyền thống đã được áp máy tuyển ở Trung Quốc.  
dụng rộng rãi phổ biến ở Nhà máy tuyển Nam  
Cầu Trắng, Cửa Ông; Nhược điểm: (i) Sơ đồ  
tuyển phức tạp sử dụng 02 công đoạn tuyển,  
nhiều thiết bị, (ii) Chi phí đầu tư cao, nhà xưởng  
chiếm nhiều diện tích, chi phí điện năng cao, chi  
phí vận hành cao, chi phí sửa chữa bảo dưỡng  
cao, (iii) Độ tro đá thải sau tuyển chỉ đạt từ 79-80  
% nên chưa tận thu tối đa tài nguyên...  
Với các cơ sở trên, Viện KHCN Mỏ-Vinacomin  
đề xuất điều chỉnh công nghệ của TTCB&KTTT  
giai đoạn 2 là thay thế công nghệ tuyển máy  
lắng kết hợp với xoáy lốc huyền phù 2 sản phẩm  
bằng xoáy lốc huyền phù 3 sản phẩm cấp liệu  
trọng lực (Gravity-Fed Three-Product Heavy  
Medium Cyclone)  
Sơ đồ đề xuất điều chỉnh công nghệ của  
KHCNM SỐ 2/2019 * TUYỂN, CHẾ BIẾN THAN- KHOÁNG SẢN  
31  
THÔNG TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ MỎ  
Bảng 1. Một số thông số và kết quả tuyển tại các nhà máy tuyển ở Trung Quốc  
TH  
Cỡ  
hạt  
cấp  
liệu,  
mm  
Tỷ trọng  
phân tuyển  
Đường  
kính của  
xoáy lốc  
(mm)  
cấp tỷ  
trọng  
lân  
cận,  
%
TH  
than  
sạch,  
%
Độ tro, %  
Ep  
Nhà máy  
tuyển  
TT  
Than Than Trung  
GĐ  
1
GĐ  
2
GĐ  
1
Đá  
GĐ 2  
vào  
sạch  
Gian  
Shanxi  
Wenfeng  
1
2
1100/780 0-80  
1200/850 0-95  
6,55  
14,3  
15,77 6,37  
36,03 9,79  
35,23  
80,27 82,04 1,53 1,96 0,022  
0,048  
0,040  
Linhuan  
37,79 85,17 61,79 1,54 1,86 0,020  
24,47 80,09 56,65 1,43 1,69 0,025  
Guizhou  
Laowuji  
3
1300/920 0-80  
38,26  
35,22 9,54  
0,045  
Bảng 2. Kết quả tuyển than cám trên thiết bị xoáy lốc huyền phù 3 sản phẩm  
Mẫu than 6 - 15 mm  
mỏ than Hà Lầm  
Mẫu than 1 - 15 mm  
mỏ than Nam Mẫu  
Mẫu than 1 - 6 mm  
mỏ than Hà Lầm  
Tên sản  
phẩm  
TT  
Thu hoạch  
Thu hoạch  
Độ tro  
Thu hoạch  
Độ tro  
Độ tro (%)  
(%)  
(%)  
(%)  
(%)  
(%)  
1
2
3
Than sạch  
Trung gian  
Đá thải  
55,84  
23,49  
20,67  
100,00  
10,63  
39,50  
82,37  
32,24  
39,12  
28,30  
32,58  
100,00  
12,20  
38,73  
84,77  
43,35  
69,50  
14,58  
15,92  
100,00  
9,10  
44,52  
80,50  
25,63  
Cộng  
TTCB&KTTT giai đoạn 2 được thể hiện ở hình than cám và cấp hạt +15 mm được đập xuống  
2. Lưu trình công nghệ bao gồm các khâu như -15 mm để pha trộn tiêu thụ, (iii) Sản phẩm than  
sau:  
sạch được róc huyền phù qua tiếp sàng rửa,  
sau đó vào sàng rung lưới 18&35 mm để phân  
thành than cục 3, cục 4, hoặc trong trường hợp  
cần than cục 5 được đập xuống -18 mm sau đó  
gộp với với cấp hạt -18 mm dưới sàng để đưa  
vào sàng rung lưới 6 mm để phân loại than cục  
5 và than cám 1.  
- Khâu chuẩn bị: Than nguyên khai từ các  
mỏ Hà Lầm, Suối Lại, Bình Minh được vận  
chuyển bằng băng tải vào bun ke có lắp ghi tĩnh  
lưới 200 mm, qua sàng phân loại lưới 50 mm  
thu được 2 sản phẩm: cấp hạt +50 mm được  
đập xuống -50 mm, trường hợp than chất lượng  
tốt hoặc cần pha trộn cấp hạt -50 mm sau đập  
được đập tiếp xuống -15 mm; cấp hạt -50 mm  
được cấp vào khâu sàng thứ cấp lưới 10(8) mm.  
Cấp hạt -10(8) mm được băng tải vận chuyển  
lên kho than mặt bằng +55 pha trộn để tiêu thụ.  
Cấp hạt 10(8)-50 mm sau sàng thứ cấp gộp với  
cấp hạt -50mm sau đập được đưa lên MB +55  
để tuyển, trường hợp cần than cám để pha trộn  
thì một phần cấp hạt 10(8)-50 mm được đập  
xuống -15 mm.  
- Khâu xử lý bùn nước:  
+ Huyền phù loãng của các sàng rửa khâu  
tuyển xoáy lốc được đưa vào máy tuyển từ chính  
và tuyển từ vét để thu hồi manhêtít cấp lại thùng  
huyền phù tiêu chuẩn, bùn thải đưa xoáy lốc cô  
đặc.  
+ Bùn than từ các sàng rửa, bùn thải tuyển từ  
được đưa vào xử lý bằng xoáy lốc cô đặc, sàng  
khử nước, máy ly tâm, bể cô đặc, máy lọc ép.  
Khi đưa áp dụng công nghệ xoáy lốc huyền  
phù 3 sản phẩm tại TTCB&KTTT, dự kiến chi phí  
xây dựng, thiết bị giai đoạn 2 là khoảng 500 tỷ  
đồng giảm khoảng 156 tỷ đồng. Tiêu hao điện  
năng là 3,2-3,5 kW/tấn than nguyên khai giảm  
1,0÷1,3 kW/tấn than nguyên khai. Số lượng công  
nhân vận hành là khoảng 300 người giảm 82  
người so với phương án được duyệt.  
- Khâu tuyển xoáy lốc huyền phù 3 sản  
phẩm: Cấp hạt 10(8)-50 mm được tuyển bằng  
xoáy lốc huyền phù 3 sản phẩm cấp liệu trọng  
lực thu được 3 sản phẩm: (i) Sản phẩm đá được  
róc huyền phù, đưa vào sàng rửa sau đó được  
đưa vào bun ke để đổ thải, (ii) Sản phẩm trung  
gian được róc huyền phù, đưa vào sàng rửa, sau  
đó đưa vào sàng tách cám lưới 15 mm thu được  
KHCNM SỐ 2/2019 * TUYỂN, CHẾ BIẾN THAN- KHOÁNG SẢN  
32  
THÔNG TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ MỎ  
Than nguyên khai  
Kho TNK  
Sàng ghi tĩnh khe 200mm  
Sàng rung lưới 50 mm  
-80  
+50  
Đập-50  
Sàng đa mặt dốc lưới 10(8) mm  
0-10  
10-50  
Đập-15  
Đá thải  
Cám khô  
4, 5, 6  
Sàng rửa φ 1 mm  
-
+
Tuyển XLHP3SPKA  
Sàng rửa TG  
Sàng rửa ĐT  
Sàng rửa than  
Đá thải  
Sàng rung φ15mm  
Tuyển từ chính  
-
+
Đập-15  
Tuyển từ vét  
Xoáy lốc cô đặc  
Sàng khử nước  
Ly tâm  
Sàng rung φ 18&35  
+35  
-18  
18-35  
Đập-18  
Bể cô đặc  
Lọc ép  
Than bùn  
Sàng rung φ6  
-
+
Nước TH  
Cám 2,3 Cám 1  
Cục 5  
Cục 4  
Cục 3  
Hình 2. Sơ đồ đề xuất điều chỉnh công nghệ TTCB&KTTT giai đoạn 2  
3.2. Phân tích đánh giá ưu nhược điểm giữa công nghệ sàng tuyển than theo dự án  
của phương án công nghệ được duyệt và đã được phê duyệt và phương án đề xuất  
phương án đề xuất thay đổi  
thay đổi được phân tích đánh giá thể hiện  
trong bảng 3.  
Các ưu nhược điểm và chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật  
KHCNM SỐ 2/2019 * TUYỂN, CHẾ BIẾN THAN- KHOÁNG SẢN  
33  
THÔNG TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ MỎ  
Bảng 3. Phân tích đánh giá ưu nhược điểm của các công nghệ  
Giai đoạn 2 theo dự án duyệt  
(Công nghệ máy lắng + XLHP2SP)  
Giai đoạn 2 theo đề xuất điều chỉnh  
(Công nghệ xoáy lốc HP3SP KA)  
TT  
Các chỉ tiêu  
- Công nghệ tuyển đã được áp dụng ở - Công nghệ tuyển đã được áp dụng  
NMT Nam Cầu Trắng, Cửa Ông phổ biến ở Trung Quốc, Nam Phi…  
- Sơ đồ công nghệ tuyển phức tạp: bao - Sơ đồ công nghệ tuyển đơn giản:  
gồm 5 khâu (chuẩn bị, nhặt tay, tuyển bao gồm 3 khâu (chuẩn bị, tuyển xoáy  
máy lắng, tuyển xoáy lốc 2 sản phẩm, lốc 3 sản phẩm, xử lý bùn nước)  
xử lý bùn nước)  
- Chi phí đầu tư cao, nhiều thiết bị, nhà - Chi phí đầu tư thấp, ít thiết bị, nhà  
xưởng có quy mô lớn, chiếm nhiều diện xưởng có quy mô nhỏ, chiếm ít diện  
Phân tích ưu  
1
điểm,  
điểm  
nhược  
tích…  
tích…  
- Chi phí điện năng cao  
- Chi phí điện năng thấp  
- Chi phí vận hành cao, nhiều nhân lực - Chi phí vận hành thấp, ít nhân lực  
vận hành vận hành  
- Hiệu quả tuyển chưa cao, độ tro đá - Hiệu quả tuyển cao, độ tro đá thải  
thải chưa cao (đạt khoảng 79÷80 %), tỷ cao đạt trên 80 %, tỷ lệ than sạch vỡ  
lệ than sạch vỡ vụn cao...  
vụn thấp...  
2
3
Số lượng thiết bị Khoảng 90 thiết bị khu nhà tuyển chính Khoảng 55 thiết bị khu nhà tuyển chính  
Tổng mức đầu Chi phí xây dựng, thiết bị khoảng 656 Chi phí xây dựng, thiết bị khoảng 500  
tư  
tỷ đồng  
tỷ đồng  
- Tiêu hao điện năng là khoảng 4,5  
kWh/tấn TNK.  
- Biên chế lao động: 382 người  
- Chi phí vận hành cao  
- Tiêu hao điện năng là khoảng 3,2-3,5  
kWh/tấn TNK.  
- Biên chế lao động: 300 người  
- Chi phí vận hành thấp  
4
Chi phí vận hành  
biến và kho than tập trung vùng Hòn Gai.  
4. Kết luận  
Tài liệu tham khảo:  
Công nghệ tuyển than theo dự án được  
duyệt bằng máy lắng kết hợp xoáy lốc huyền  
phù 2 sản phẩm cho thấy dây chuyền thiết bị  
phức tạp, số lượng thiết bị nhiều nên chi phí đầu  
tư, chi phí vận hành cao hơn phương án đề xuất  
điều chỉnh. Vì vậy, Viện KHCN Mỏ-Vinacomin  
kiến nghị TKV xem xét cho áp dụng công nghệ  
xoáy lốc huyền phù 3 sản phẩm cấp liệu trọng  
lực thay thế cho công nghệ máy lắng và xoáy  
lốc huyền phù 2 sản phẩm tại Trung tâm chế  
[1] Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư  
xây dựng Trung tâm chế biến và kho than tập  
trung vùng Hòn Gai, Công ty Cổ phần tư vấn  
đầu tư mỏ và công nghiệp, 2018.  
[2] Đỗ Nguyên Đán và nnk, Báo cáo tổng kết  
đề tài “Nghiên cứu công nghệ tuyển than don  
xô vùng Quảng Ninh bằng thiết bị tuyển xoáy  
lốc huyền phù 3 sản phẩm”, Viện KHCN Mỏ-  
Vinacomin, 2017.  
Study on and the proposal for adjusting the coal screening and preparing  
technology, applied to the coal processing center and the coal warehouse  
belonging to HonGai region in the 2nd phase  
MSc. Nguyen Hưu Nhan, MSc. Do Nguyen Dan  
Institute of Mining Science and Technology – Vinacomin  
Summary:  
Based on the advantages and disadvantages of the three product medium cyclone with using  
gravity feed, the paper proposes a measuare for adjusting the coal screening and preparing  
technology, applied to the coal processing center and the coal warehouse belonging to HonGai  
region in the 2nd phase, to innovate the equipment and technology for meeting the mechanization  
and automation demand and towards the trend of industry 4.0.  
KHCNM SỐ 2/2019 * TUYỂN, CHẾ BIẾN THAN- KHOÁNG SẢN  
34  
pdf 6 trang yennguyen 14980 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu đề xuất điều chỉnh công nghệ sàng tuyển cho Trung tâm Chế biến và Kho than tập trung vùng Hòn Gai giai đoạn 2", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_de_xuat_dieu_chinh_cong_nghe_sang_tuyen_cho_trung.pdf