Nghiên cứu tiềm năng, hiện trạng nguồn năng lượng & các rào cản, giải pháp phát triển năng lượng tái tạo ở Việt Nam

ISSN 2354-0575  
NGHIÊN CỨU TIỀM NĂNG, HIỆN TRẠNG NGUỒN NĂNG LƯỢNG  
& CÁC RÀO CẢN, GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN  
NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO Ở VIỆT NAM  
Nguyễn Thị Thu Hương1, Nguyễn Viết Ngư2  
1 Học viện Kỹ thuật Quân Sự  
2 Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên  
Ngày tòa soạn nhận được bài báo: 19/04/2017  
Ngày phản biện đánh giá và sửa chữa: 07/05/2018  
Ngày bài báo được duyệt đăng: 15/05/2018  
Tóm tắt:  
Ngày nay, các nguồn năng lượng truyền thống dần cạn kiệt và cũng gây ra nhiều ảnh hưởng tiêu  
cực đến môi trường, làm khí hậu biến đổi rõ rệt. Các nước trên thế giới đều tập trung vào phát triển năng  
lượng tái tạo điều đó góp phần chống biến đổi khí hậu, tạo tiền đề cho phát triển bền vững… Bài báo này  
nghiên cứu về tiềm năng, hiện trạng nguồn năng lượng tái tạo (NLTT) ở Việt Nam và những hạn chế trong  
việc phát triển NLTT ở Việt Nam, đồng thời đưa ra giải pháp để phát triển NLTT.  
Từ khóa: Năng lượng tái tạo, Pin mặt trời, Tua bin gió.  
1. Mở đầu  
Chất thải rắn  
Khí sinh học  
2,4  
2
320  
58  
Năng lượng tái tạo (NLTT) rất cần thiết để  
chuyển đổi, hướng tới một hệ thống năng lượng bền  
vững, tin cậy mà tất cả mọi người đều có khả năng  
tiếp cận. Hệ thống năng lượng của Việt Nam đang  
ngày càng tập trung sử dụng nguồn năng lượng phát  
thải nhiều khí CO2 [3]. Chúng ta cũng đang ngày  
càng phụ thuộc vào các nước khác để nhập khẩu  
một phần nguồn nhiên liệu hóa thạch và đây chính  
là nguyên nhân gây biến đổi khí hậu, làm ô nhiễm  
không khí, đất và nguồn nước. Trong khi đó, năng  
lượng sản xuất từ mặt trời, gió, sóng biển, địa nhiệt,  
nước và nhiên liệu sinh khối có thể đáp ứng bền  
vững một phần lớn nhu cầu năng lượng của Việt  
Nam [1].  
Nguồn: ADB (2015) và Green ID (2016)  
Bảng 1 cho thấy tiềm năng NLTT tập trung  
phần lớn ở thủy năng, gió, pin năng lượng MT. Theo  
số liệu thống kê của Trung tâm Khí tượng Thuỷ văn  
Quốc gia về số giờ nắng (số liệu bình quân 20 năm) ở  
Việt Nam, thì có thể chia thành 3 khu vực như sau [2]:  
Khu vực 1: Các tỉnh vùng Tây Bắc (Sơn La,  
Lai châu): Số giờ nắng tương đối cao từ 1897÷2102  
giờ/năm.  
Khu vực 2: Các tỉnh còn lại của miền Bắc và  
một số tỉnh từ Thanh Hóa đến Quảng Bình. Số giờ  
nắng trung bình năm từ 1400÷1700 giờ/năm.  
Khu vực 3: Các tỉnh từ Huế trở vào: Số giờ  
nắng cao nhất cả nước từ 1900÷2900 giờ/năm. Theo  
đánh giá, những vùng có số giờ nắng từ 1800giờ/  
năm trở lên thì được coi là có tiềm năng để khai thác  
sử dụng. Đối với Việt Nam, thì tiêu chí này phù hợp  
với nhiều vùng, nhất là các tỉnh phía Nam.  
Trong bài báo này, sẽ phân tích những tiềm  
năng về nguồn NLTT ở Việt Nam và đưa ra các giải  
pháp để phát triển NLTT. Đồng thời cũng đánh giá  
thực trạng nguồn năng lượng sản xuất điện đang tồn  
tại ở Việt Nam.  
2. Tiềm năng về năng lượng tái tạo ở Việt Nam  
Việt Nam là quốc gia có tiềm năng lớn về  
NLTT, đặc biệt là năng lượng mặt trời (PV), gió,  
sinh khối, thủy điện nhỏ [5].  
Năm 2001, Ngân hàng Thế giới (WB) đã  
khởi xướng đề án xây dựng bản đồ năng lượng gió  
cho bốn quốc gia gồm Campuchia, Lào, Thái Lan  
và Việt Nam. Nghiên cứu này dựa vào số liệu từ  
các trạm khí tượng thuỷ văn cùng với mô hình mô  
phỏng để đánh giá tiềm năng năng lượng gió tại độ  
cao 65 m và 30 m, tương ứng với độ cao của tua  
bin gió nối lưới và tua bin gió lưới độc lập. Nguồn  
dữ liệu thuỷ văn do Viện Khí tượng Thuỷ văn Quốc  
gia (VNIHM) và Cơ quan Thông tin Khí quyển và  
Đại dương của Hoa Kỳ (NOOA) cung cấp. Từ năm  
2004, NOOA đã có kết nối với 24 trạm khí tượng  
thuỷ văn ở Việt Nam để thu thập dữ liệu.  
Bảng 1. Tiềm năng NLTT ở Việt Nam  
Công nghệ  
NLTT  
Công suất lắp Tiềm năng kỹ  
đặt (MW) thuật (MW)  
2.152 7.200  
159  
Thủy năng  
Gió  
27.750  
13.000  
Pin năng lượng 5  
MT  
Sinh khối  
375  
2.500  
Journal of Science and Technology  
46  
Khoa học & Công nghệ - Số 18/Tháng 6 - 2018  
ISSN 2354-0575  
Bảng 2. Tiềm năng năng lượng gió tại Việt Nam ở thoải, nông, mật độ năng lượng gió vừa); Quảng  
độ cao 65 m  
Thấp Trung Tương Cao  
bình đối cao 8-9m/s cao  
6-7m/s 7-8m/s  
Diện tích 197.242 100.367 25.679 2.178 111  
(km2)  
Bình-Quảng Ngãi (biển thoải, hẹp, mật độ năng  
lượng gió thấp); Bình Định-Ninh Thuận (biển nông  
hẹp, mật độ năng lượng gió thấp); Bình Thuận-Mũi  
Cà Mau (biển thoải, nông, mật độ năng lượng gió  
cao); Mũi Cà Mau-Kiên Giang (biển nông, mật độ  
năng lượng gió vừa).  
Vùng ven biển nước ta, đặc biệt vùng phía  
Nam có diện tích rộng khoảng 112.000km2, khu vực  
có độ sâu từ 30m đến 60m có diện tích rộng khoảng  
142000km2 có tiềm năng phát triển tốt điện gió biển  
rất tốt. Đặc biệt khu vực biển có độ sâu 0-30m từ  
Bình Thuận đến Cà Mau rộng khoảng 44000km2.  
Theo số liệu gió Phú Quý, Côn Đảo thì vùng này đạt  
tốc độ gió trung bình ở độ cao 100m đạt hơn 5-8m/  
s. Hiện nay trang trại gió biển đầu tiên với công suất  
gần 100 MW đã hoạt động và đang nghiên cứu triển  
khai các giai đoạn tới năm 2025, lên tới 1.000 MW  
tức gấp 10 lần.  
Tốc độ  
gió trung <6m/s  
bình  
Rất  
>9m/s  
Diện tích 60,60  
(%)  
Tiềm năng  
(MW)  
30,80  
7,90  
0,70  
>0  
401.444 102.716 8.748 452  
(Nguồn: Viện Khí tượng Thuỷ văn Quốc gia)  
Với tiềm năng lớn về năng lượng gió, Việt  
Nam có hàng chục dự án khai thác năng lượng gió  
(mỗi dự án có công suất từ 6-150MW) đã được lập  
tại Bình Định, Ninh Thuận, Bình Thuận, Khánh  
Hòa, Bạc Liêu…. Trong đó tiềm năng năng lượng  
gió biến đóng một vai trò quan trọng. Tại vùng biển  
Việt Nam có khu vực từ Bình Thuận đến Cà Mau,  
khoảng cách từ bờ ra đến 300km là nơi có tốc độ gió  
đạt từ 7 đến 11m/s, cũng là nơi tiềm năng công suất  
năng lượng gió lớn nhấttrên thế giới. Khu vực ven  
bờ vịnh Bắc Bộ phía Bắc từ Quảng Ninh đến Quảng  
Trị có tốc độ gió chủ yếu thấp hơn 6m/s.  
Cụ thể, các trang trại tuabin gió tại đảo Phú  
Quý và Bạc Liêu đã hoạt động tốt và mang lại hiệu  
quả kinh tế cao, cơ hội thu hồi vốn khoảng hơn 10  
năm, so với tuổi thọ tuốc bin 20 năm. Trang trại gió  
biển Khai Long (Cà Mau) xây dựng từ tháng 1/2016  
với công suất giai đoạn 1 là 100 MW.  
Theo độ sâu, địa hình và tốc độ gió trung  
bình năm (3 mức cao, vừa, thấp) dựa theo chuỗi 10  
năm (đo đạc gió vệ tinh NOAA), khu vực biển ven  
bờ Việt Nam được chia thành 5 khu vực như sau  
(theo đường bờ) gồm: Quảng Ninh-Quảng Trị (biển  
3. Hiện trạng nguồn năng lượng ở Việt Nam  
Nhu cầu sử dụng điện của Việt Nam tăng  
theo các giai đoạn [3]:  
Hình 1. Sơ đồ phát triển nguồn điện ở Việt Nam từ năm 1954 đến năm 2017  
Trong khi các nước trên thế giới đang chuyển công suất lắp đặt nguồn điện. Ngược với sự suy  
hướng đầu tư sang NLTT, tốc độ phát triển NLTT ở giảm trong cơ cấu của nhóm tuabin khí, công suất  
Việt Nam vẫn còn trì trệ vì NLTT vẫn đang phải đối lắp đặt các nhà máy nhiệt điện than có mức tăng  
mặt với nhiều bất lợi so với các nguồn năng lượng trưởng mạnh mẽ trong những năm gần đây. Năng  
truyền thống. Than đá, khí đốt và thủy điện vừa và lượng tái tạo ở nước ta là từ các nhà máy thủy điện  
lớn vẫn chiếm ưu thế trong tổng sản lượng sản xuất nhỏ (công suất dưới 30MW) chiếm 88,6%. Điện gió  
điện của Việt Nam. Ba nguồn điện chính đó chiếm và các nguồn điện tái tạo khác chỉ đóng góp rất ít  
95% tổng công suất nguồn điện mỗi năm. Thủy điện (0,4%) trong cơ cấu sản xuất điện cả nước.  
vẫn là nguồn cung điện chính, chiếm gần 50% tổng  
Khoa học & Công nghệ - Số 18/Tháng 6 - 2018  
Journal of Science and Technology  
47  
ISSN 2354-0575  
Hình 2. Công suất lắp đặt nguồn điện  
4.1. NLTT không ổn định, thường làm gián đoạn  
Theo Quy hoạc điện VII (QHĐ VII) sửa đổi  
quá trình cung cấp điện và không thể cung cấp  
điện 24/24  
Để khắc phục tính gián đoạn của NLTT có  
thể có một số cách giải quyết sau:  
- Phân phối nhiều nguồn năng lượng khác  
nhau ở nhiều địa điểm và kết nối chúng vào hệ  
thống lưới liên kết lớn nhất để đảm bảo nguồn cung  
khi nguồn năng lượng gió và mặt trời bị gián đoạn.  
Ví dụ: gió có thể thổi mạnh ở một địa phương  
này nhưng cũng có thể thổi với tốc độ yếu hơn ở nơi  
khác. Vì vậy năng lượng gió có thể đáp ứng một  
phần cho nhu cầu phụ tải nền.  
(số 1208/QĐ-TTg), than đá sẽ là nguồn phát điện  
đóng vai trò chủ đạo trong việc cấp điện trong giai  
đoạn 2020 – 2030.  
Bảng 3. Phát triển nhiệt điện than trong QHĐ VII  
(điều chỉnh)  
Năm  
2015 2020 2025 2030  
Số lượng nhà 19  
máy  
31  
47  
52  
Công suất  
(MW)  
13.157 25.787 45.152 55.252  
Tỷ trọng trong 34,3  
tổng sản lượng  
điện sản xuất  
(%)  
49,3  
55,0  
53,2  
(Nguồn: Viện Năng lượng – Bộ Công Thương)  
4. Những rào cản được cho là ảnh hưởng tới  
năng lượng tái tạo ở Việt Nam  
Mặc dù NLTT mang lại nhiều lợi ích kinh tế,  
xã hội, môi trường, tuy nhiên, dạng năng lượng này  
chưa được phát triển nhanh, rộng tại Việt Nam. Hiệp  
hội Năng lượng Việt Nam (VEA) cho rằng, nguyên  
nhân là do còn có nhiều rào cản, cần phải nhận thức  
để vượt qua để đẩy nhanh phát triển nhanh nguồn  
năng lượng sạch của Việt Nam. Các rào cản được  
đưa ra gồm: rào cản thể chế; rào cản pháp lý; rào  
cản đầu tư; rào cản kỹ thuật; rào cản thương mại;  
rào cản thị trường [5-8].  
Hình 3. Cung cấp điện từ nguồn năng lượng tái tạo  
Journal of Science and Technology  
48  
Khoa học & Công nghệ - Số 18/Tháng 6 - 2018  
ISSN 2354-0575  
- Sử dụng thủy điện nhỏ, khí sinh học và khí xuất NLTT. Trong khi việc quá phụ thuộc vào nhiệt  
tự nhiên để cung cấp điện năng cho phụ tải nền cũng điện than đã buộc Việt Nam phải nhập khẩu công  
như phục vụ nhu cầu cao điểm (phụ tải đỉnh) trong nghệ và thiết bị chính yếu cho hầu hết các nhà  
thời gian nguồn năng lượng dễ bị gián đoạn như máy nhiệt điện đang vận hành hiện nay. Phần lớn  
năng lượng mặt trời và năng lượng gió không đảm các nhà máy nhiệt điện than hiện có đang sử dụng  
bảo đáp ứng nguồn cung cấp điện  
công nghệ nhập khẩu truyền thống “cận tới hạn” để  
- Thông qua dự báo thời tiết để dự đoán bức sản xuất gây ra những vấn đề về môi trường trầm  
xạ mặt trời và cường độ gió dự kiến để các nhà quản trọng. Việt Nam đang cân nhắc sử đụng công nghệ  
lý và vận hành mạng lưới điện biết trước những tiên tiến cho các nhà máy nhiệt điện than mới. Tuy  
nguồn năng lượng nào cần phải tăng hoặc giảm tại nhiên, các công nghệ nhiệt điện than tiên tiến đều  
một thời điểm cụ thể.  
- Ứng dụng “hệ thống lưới điện thông minh” xuất đầy đủ trong nước.  
để liên tục cân bằng cung – cầu năng lượng và phân  
phối điện năng từ một số nguồn NLTT tới người sử 4.4. Thiếu nhân lực có chuyên môn về NLTT làm  
do các công ty nước ngoài kiểm soát và chưa thể sản  
dụng điện.  
- Sử dụng tấm pin năng lượng mặt trời độc  
cản trở quá trình phát triển NLTT tại Việt Nam  
Thực chất Việt Nam có một đội ngũ nhân  
lập, nó sẽ giúp giảm tải nhu cầu điện mà các máy lực có trình độ chuyên môn về NLTT, đặc biệt trong  
phát điện tập trung phải cung cấp qua lưới điện. lĩnh vực năng lượng gió. Để khắc phục hạn chế này  
- Sử dụng giải pháp dự trữ như thủy điện cần thông qua sự trợ giúp từ các trường đại họcvà  
tích năng hoặc ngân hàng acquy, lưu trữ năng lượng các nhà tư vấn trong nước và quốc tế để phát triển  
bánh đà…[10] để tích trữ điện năng cung cấp điện nhân lực toàn diện.  
cho khu vực vùng xa.  
4.5. Giải pháp thúc đẩy phát triển NLTT ở Việt  
4.2. Rào cản quan điểm NLTT đắt đỏ và xa xỉ, Nam  
chỉ phù hợp với quốc gia phát triển  
Để đạt được mục tiêu chuyển đổi năng lượng  
Cùng với sự phát triển của khoa học kĩ thuật theo hướng phát triển NLTT, Việt Nam cần thực  
giá thành công nghệ NLTT ngày càng giảm kéo hiện những hành động ưu tiên sau [10]:  
theo chi phí sản xuất điện từ nguồn NLTT không  
- Tăng cường sử dụng năng lượng tiết kiệm  
còn đắt đỏ và xa xỉ. Chi phí điện qui dẫn (LCOE) và hiệu quả trong mọi lĩnh vực hoạt động. Sử dụng  
bình quân để sản xuất 1MWh điện trên toàn cầu qua điện đúng lúc, đúng chỗ giúp chúng ta không lãng  
các năm đã chứng minh.  
phí nguồn tài nguyên và tiết kiệm điện.  
Bảng 4. Chi phí công nghệ điện mặt trời và điện gió  
qua các năm  
- Cần khẩn trương thực thi các chính sách  
khuyến kích cạnh tranh và sự tham gia bình đẳng  
của các thành phần kinh tế trong xã hội để đầu tư  
ngay vào các dự án NLTT, và thúc đẩy tăng các  
nguồn vốn đầu tư cho NLTT trong thời gian tới.  
- Dừng đầu tư xây dựn các dự án nhiệt điện  
than mới và nhà máy điện hạt nhân, đồng thời đóng  
cửa các nhà máy nhiệt điện than cũ khi chúng đã  
hết khấu hao.  
Năm  
Điện mặt trời  
(USD/MWh)  
Điện gió  
(USD/MWh)  
2009  
2016  
2017  
315  
122  
70  
96  
83  
50  
(Nguồn: Cơ quan Năng lượng tái tạo quốc tế  
(IRENA))  
- Ưu tiên hỗ trợ các giải pháp NLTT độc lập  
thay vì mở rộng lưới điện cho các cộng đồng chưa  
được nối lưới ở Việt Nam.  
Sản xuất NLTT sẽ càng rẻ hơn nhiều so với  
sản xuất điện từ nguồn năng lượng hóa thạch nếu  
tính đầy đủ chi phí ngoại biên liên quan đến cảnh  
quan bị phá hủy, sức khỏe con người, môi trường  
bị ô nhiễm…  
- Cần đẩy mạnh tuyên truyền và phổ biến  
kiến thức đến mọi người dân về tầm quan trọng,  
hiệu quả kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường của  
việc phát triển và sử dụng NLTT trong quá trình  
phát triển bền vững.  
Ngoài ra, đặc thù của NLTT là sự phụ thuộc  
rất nhiều vào điều kiện tự nhiên (nước, nắng, gió, vị  
trí địa lý…), công nghệ và giá thành sản xuất. Do đó  
để thúc đẩy phát triển NLTT, Việt Nam cần có các  
chính sách hỗ trợ như cơ chế hạn ngạch, cơ chế giá  
cố định, cơ chế đấu thầu và cơ chế cấp chứng chỉ.  
4.3. Rào cản trong quan điểm phát triển năng  
lượng tái tạo sẽ dẫn tới sự phụ thuộc vào công  
nghệ nước ngoài  
Sự thật là Việt Nam có thể xuất khẩu được  
một vài cấu phần và trang thiết bị phục vụ cho sản  
Khoa học & Công nghệ - Số 18/Tháng 6 - 2018  
Journal of Science and Technology  
49  
ISSN 2354-0575  
5. Kết luận  
sản xuất ra 1kW điện của NLTT cao hơn so với giá  
thành của nguồn năng lượng thông thường. Để có  
cái nhìn đúng đắn thì khi tính toán về giá thành tiền  
điện nên tính đầy đủ những chi phí ngoại biên như  
mức độ ảnh hưởng sức khỏe con người, môi trường  
bị ô nhiễm …  
Bài báo đã đưa ra số liệu chứng minh tiềm  
năng phát triển NLTT ở Việt Nam hoàn toàn là khả  
thi. Dù vậy, NLTT ở Việt Nam vẫn phát triển ở mức  
rất thấp so với thế giới bởi những rào cản mà thực  
chất có thể khắc phục được. Hơn nữa việc chưa  
phát triển nhiều về NLTT còn ở giá thành tính để  
Tài liệu tham khảo  
[1]. Đặng Đình Thống, Lê Danh Liên. Cơ sở năng lượng mới và tái tạo, NXB Khoa học và kỹ thuật,  
2006.  
[2]. Các tác giả. Tiềm năng phát triển năng lượng tái tạo ở Việt Nam, Cục thông tin KH & CN quốc  
gia, 2015.  
[3]. Nguyễn Ngọc Hoàng. Báo cáo ngành điện, Ngành điện, 2015  
thong-minh-tai-nga.html  
[5]. Nguyễn Hồng Thúy, Đàm thị Phương Thảo. Đính chính những hiểu lầm về năng lượng tái tạo  
tại Việt Nam, Trung tâm phát triển sáng tạo xanh (GreenID).  
[6]. Rainer Brohm. Myth of renewable energy intermittency of solar PV, Renewable energy week  
2017.  
[7]. Af-Mercados, E.. Report on recommendation for smart grid program for Vietnam, Tham khảo  
tại ERAV, 2012.  
[8]. Knechtel, M. Groups tackle enhanced weather forecasting to boost renewable energy generation,  
2016. Tham khảo tại http://bit.ly/2inMCnH  
[9]. Bonn. Renewable Energies, Innovation for the future, Federal Ministry for the Environment,  
Nature Conservation and Nuclear Safety, 2004.  
[10]. Peter Gevorkian. Solar Power Generation Problems, Solution, & Monitoring, Cambridge, 2017.  
RESEARCHING FOR ENERGY RESOURCES IN VIETNAM  
AND OBSTRUCTIONS, SOLUTIONS  
FOR RENEWABLE ENERGY DEVELOPMENT IN VIETNAM  
Abstract:  
Today, traditional energy sources are being depleted and also cause negative impacts on the  
environment, causing a marked change in the climate. Countries around the world are focusing on  
renewable energy development, which contributes to climate change, creating a prerequisite for sustainable  
development. This article explores the potential and status of renewable energy sources in Vietnam and  
restrictions on the development of renewable energy in Vietnam and at the same time offer solutions for the  
development of renewable energy.  
Keywords: Renewable energy, Pin solar, Wind turbine.  
Journal of Science and Technology  
50  
Khoa học & Công nghệ - Số 18/Tháng 6 - 2018  
pdf 5 trang yennguyen 15320 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu tiềm năng, hiện trạng nguồn năng lượng & các rào cản, giải pháp phát triển năng lượng tái tạo ở Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_tiem_nang_hien_trang_nguon_nang_luong_cac_rao_can.pdf