Phát triển phương pháp chuẩn nội trong phân tích kích hoạt neutron tại Lò phản ứng hạt nhân Đà Lạt

TẠP CHÍ KHOA HỌC - ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, SỐ 20 - 2021  
ISSN 2354-1482  
PHÁT TRIỂN PHƯƠNG PHÁP CHUẨN NỘI TRONG PHÂN TÍCH  
KÍCH HOẠT NEUTRON TẠI LÒ PHẢN ỨNG HẠT NHÂN ĐÀ LẠT  
Trần Tuấn Anh1  
Hồ Văn Doanh1  
Trịnh Văn Cường1  
Nguyễn Thị Thọ1  
Nguyễn Duy Quang1  
Trần Quang Thiện1  
Hồ Mạnh Dũng2  
TÓM TẮT  
Phương pháp chuẩn hóa k0-INAA đã được phát triển và ứng dụng trong phân  
tích mẫu địa chất, sinh học và môi trường tại lò phản ứng Đà Lạt. Nhằm nâng cao  
năng lực và đa dạng hóa phân tích, phương pháp chuẩn nội INAA (IM-NAA) đã  
được nghiên cứu để xác định hàm lượng nguyên tố trong các mẫu hình học không  
chuẩn. Phương pháp này sử dụng một nguyên tố hiện diện trong mẫu để làm chuẩn  
nội. Hiệu suất ghi của đầu dò với hình học đo không chuẩn được xác định tương đối  
bằng cách đo các tia gamma của các hạt nhân có mặt trong mẫu. Phép đo này cho  
phép hiệu chính hiệu ứng tự che chắn gamma trong mẫu và thăng giáng thông lượng  
neutron trong quá trình chiếu mẫu trong lò phản ứng. Trong bài báo này, chúng tôi  
sử dụng 03 mẫu chuẩn SMELS III, Montana II Soil (SRM 2711a) và Brick Clay  
(SRM 679) để tiến hành phân tích hàm lượng nhằm kiểm tra tính hiệu lực của  
phương pháp. Độ chính xác của phương pháp được đánh giá thông qua giá trị z-  
score và độ lệch chuẩn tương đối. Phương pháp IM-NAA bước đầu được áp dụng  
trong phân tích hàm lượng nguyên tố của một số mẫu gạch cổ khu di tích Cát Tiên.  
Từ khóa: phương pháp chuẩn nội, IM-NAA, hình học không chuẩn, lò phản ứng  
hạt nhân Đà Lạt  
1. Đặt vấn đề  
trọng trong phương pháp này là hiệu  
suất ghi của đầu dò. Với các loại mẫu  
hình học chuẩn như dạng lá mỏng hoặc  
hình trụ thì hiệu suất ghi có thể được  
xác định chính xác thông qua các bộ  
nguồn chuẩn gamma. Tuy nhiên đối  
với các mẫu có hình học không chuẩn  
và có bề dày thì việc xác định hiệu  
suất ghi và hiệu chính suy giảm thông  
lượng neutron bên trong mẫu gặp  
nhiều khó khăn.  
Trước bài toán đặt ra cho hình học  
mẫu lớn và không phá hủy mẫu,  
phương pháp chuẩn nội IM-NAA đã  
được đề xuất [1]. Phương pháp này dựa  
trên cơ sở xác định các đường cong  
Kỹ thuật phân tích kích hoạt sử  
dụng phương pháp chuẩn hóa k0-  
INAA đã được phát triển và ứng dụng  
thành công trong phân tích định lượng  
thành phần nguyên tố trong các đối  
tượng mẫu khác nhau. Phương pháp  
này sử dụng một chuẩn đơn (thường là  
197Au) được chiếu đồng thời với mẫu  
phân tích để kiểm soát thông lượng  
neutron trong quá trình chiếu xạ và  
hằng số hạt nhân k0. Bên cạnh đó hệ  
số lệch phổ α và tỷ số thông lượng  
neutron nhiệt và trên nhiệt f cần phải  
được xác định chính xác tại vị trí  
chiếu. Ngoài ra một tham số quan  
1Viện Nghiên cứu hạt nhân  
2Trung tâm hạt nhân thành phố Hồ Chí Minh  
88  
TẠP CHÍ KHOA HỌC - ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, SỐ 20 - 2021  
ISSN 2354-1482  
hiệu suất tương đối của các nguyên tố  
hiện diện trong mẫu, từ đó lập tỷ số  
đường cong hiệu suất tương đối và quy  
về một đường cong hiệu suất ghi tương  
đối duy nhất, đường cong này đã bao  
gồm các hiệu ứng suy giảm cường độ  
gamma trong mẫu (hiệu ứng hấp thụ  
gamma trong mẫu). Đây là ưu điểm của  
phương pháp IM-NAA. Một ưu điểm  
khác là phương pháp này sử dụng một  
nguyên tố hiện diện trong mẫu làm  
nguyên tố chuẩn (chuẩn nội) và tỷ số  
hàm lượng tương đối của các nguyên tố  
khác nhau trong mẫu đối với chuẩn nội  
được xác định, chính vì sử dụng  
nguyên tố hiện diện trong mẫu, nên  
nguyên tố được chọn làm chuẩn thì  
cùng điều chiếu với các nguyên tố  
trong mẫu, do đó suy giảm thông lượng  
trong mẫu do hiệu ứng tự che chắn  
neutron có thể được loại bỏ [2,3].  
Phương pháp này rất có ý nghĩa trong  
việc định tính và định lượng các  
nguyên tố trong các mẫu khảo cổ học,  
có giá trị về lịch sử, bảo tồn giá trị lịch  
sử của mẫu, hoặc đối với các mẫu có  
hình học lớn. Báo cáo này trình bày  
một số kết quả nghiên cứu phương  
pháp chuẩn nội IM-NAA trong việc xác  
định hàm lượng nguyên tố trên một số  
mẫu chuẩn, qua đó đánh giá khả năng  
áp dụng phương pháp này tại lò phản  
ứng hạt nhân Đà Lạt.  
lượng neutron trong mẫu. 03 mẫu gạch cổ  
có kích thước và hình học không xác định  
(LS) cũng được chuẩn bị để kiểm tra tính  
hiệu lực của phương pháp. Kích thước  
vial và khối lượng mẫu được cho trong  
bảng 1, bảng 2 và hình 1.  
Bảng 1: Kích thước của vial đựng mẫu  
Chiều cao  
(mm)  
Đường kính  
Bề dày  
(mm)  
Vial  
(mm)  
C1  
C2  
C3  
C4  
5
8
6
6
6
9
1
8
16  
26  
8
11  
Bảng 2: Khối lượng các mẫu chuẩn và  
mẫu phân tích  
Khối  
lượng  
(mg)  
Loại  
mẫu  
STT  
1
Vial  
C1  
Mã hóa  
SMELS  
III  
SM-C1  
89,49  
Montan  
a II Soil  
2
3
C1  
C1  
MO-C1  
BC-C1  
110,62  
103,25  
Brick  
Clay  
4
C4  
C1  
C2  
C3  
C4  
BC-C4  
1346,94  
116,74  
213,01  
461,42  
1350,34  
3897,57  
130,75  
237,08  
559,32  
1660,27  
3366,30  
125,14  
208,68  
450,34  
1428,98  
3898,79  
5
KC363-C1  
KC363-C2  
KC363-C3  
KC363-C4  
6
Gạch  
CT-G15  
7
8
9
LS15 KC363-LS  
10  
11  
12  
13  
14  
15  
16  
17  
18  
19  
C1  
C2  
C3  
C4  
KC394-C1  
KC394-C2  
KC394-C3  
KC394-C4  
Gạch  
CT-G25  
2. Thực nghiệm  
2.1. Chuẩn bị mẫu  
LS25 KC394-LS  
Các mẫu chuẩn SMELS III, Montana  
II Soil, Brick Clay và các mẫu phân tích là  
các mẫu gạch cổ khu di tích Cát Tiên  
dạng bột được cân theo các khối lượng  
khác nhau và đóng trong các lọ (vial)  
bằng polyethylen nhằm khảo sát hiệu ứng  
suy giảm gamma và thăng giáng thông  
C1  
C2  
C3  
C4  
KC383-C1  
KC383-C2  
KC383-C3  
KC383-C4  
Gạch  
CT-G26  
LS26 KC383-LS  
89  
TẠP CHÍ KHOA HỌC - ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, SỐ 20 - 2021  
2.2. Xử lý số liệu  
ISSN 2354-1482  
a) Xác định hiệu suất tương đối  
Hiệu suất tương đối được xác định  
bằng cách sử dụng các tia gamma của  
các hạt nhân hiện diện trong mẫu kích  
hoạt như 59Fe (142, 192, 1099, 1291  
keV), 134Cs (569, 604, 796, 801, 1365  
keV), 152Eu (121, 344, 778, 1085, 1408  
keV) và, 182Ta (67, 100, 152, 222,  
1189, 1221, 1231 keV). Hiệu suất theo  
năng lượng của mỗi hạt nhân sau đó  
được chuẩn hóa về một đường cong  
hiệu suất tương đối trên toàn dải năng  
lượng từ 67 – 1408 keV và được khớp  
đa thức theo biểu thức [2,3]:  
 
    
 
∑
         
         ]  
(1)  
Trong đó ai là hệ số của hàm đa  
thức bậc m.  
 
 
 
Hình 2 biểu diễn hiệu suất tương  
đối của mẫu Brick Clay (NIST 679).  
Hình 1: Hình dạng lọ đựng mẫu vial và  
mẫu hình học không xác định (LS)  
2.1. Chiếu và đo mẫu  
Các mẫu được chiếu 10 giờ tại  
mâm quay lò phản ứng hạt nhân Đà Lạt  
với thông lượng neutron nhiệt tại vị trí  
chiếu th = 3,5 x 1012 n.cm-2.s-1, tham  
số lệch phổ trên nhiệt α = 0,073 và tỷ  
số neutron nhiệt và neutron trên nhiệt f  
= 37,3 [4]. Các mẫu sau khi chiếu, để rã  
một thời gian thích hợp theo từng nhóm  
nguyên tố và được đo trên hệ phổ kế  
gamma sử dụng đầu dò bán dẫn siêu  
tinh khiết loại GMX-30190 (ORTEC)  
với hiệu suất ghi tương đối 30% và độ  
phân giải năng lượng tại 1332,5 keV  
Hình 2: Hiệu suất tương đối của đầu  
dò đo trên mẫu Brick Clay (NIST 679)  
b) Xác định hàm lượng nguyên tố  
Khi một mẫu đồng nhất được chiếu  
trong trường neutron, tỷ số hàm lượng  
của nguyên tố x đối với nguyên tố y  
được biểu diễn theo công thức [3,3]:  
60  
của Co là 2,1 keV. Phổ gamma được  
thu nhận thông qua chương trình  
MASTRO.  
 
 
    
 
(     (      ))  
(
  )  
 
 
 
 
 
    
    
 
 
     
 
 
 
(2)  
 
 
(  )  
 
 
 
    
(     (      ))  
     
 
 
 
 
 
90  
TẠP CHÍ KHOA HỌC - ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, SỐ 20 - 2021  
ISSN 2354-1482  
Trong đó: S là hệ số bão hòa trong  
Trong đó x và ref là hàm lượng  
thực nghiệm và hàm lượng chuẩn; σ là  
độ lệch chuẩn tính từ hàm Horwitz [7].  
    
 
quá trình chiếu        
 , D là hệ số  
    
 
rã   
rã trong quá trình đo        
là hằng số phân rã, và         là  
, C là hệ số hiệu chính sự phân  
    
 
     ,   
 
 
   
      
                 
     
 
       
   
  {  
      
                         
khoảng thời gian chiếu, thời gian rã và  
thời gian đo mẫu; f là tỷ số giữa thông  
lượng neutron nhiệt và thông lượng  
    
      
              
Với c là giá trị chứng nhận hoặc  
neutron trên nhiệt,       là tỷ số của  
 
giá trị tham thảo của nguyên tố biểu  
diễn dưới dạng tỷ số khối lượng không  
có thứ nguyên (VD: 1mg/kg = 10-6).  
Nếu giá trị z-score:  
- |z-score| < 2,0 thì kết quả phân  
tích được chấp nhận.  
- |z-score| ≥ 2,0 thì kết quả phân  
tích không được chấp nhận. Mẫu cần  
được lập danh sách để phân tích lại.  
3. Kết quả và thảo luận  
Kết quả phân tích hàm lượng các  
nguyên tố trong các mẫu chuẩn SMELS  
III và Montana II Soil (SRM 2711a)  
bằng phương pháp chuẩn nội IM-NAA  
được cho trong bảng 3 và bảng 4. Hai  
mẫu chuẩn này có khối lượng <100 mg  
là khoảng khối lượng thường được sử  
dụng trong phân tích bằng phương pháp  
k0-INAA.  
Đối với mẫu chuẩn SMELS III, đây  
là mẫu chuẩn sử dụng để kiểm tra  
QA/QC và đánh giá, xác định hiệu lực  
của quy trình phân tích k0-INAA đối  
với các đồng vị sống dài (T1/2 > 1 ngày)  
sử dụng chương trình k0-IAEA [8,9].  
Kết quả phân tích trong bảng 3 chỉ ra  
14/15 nguyên tố đã được phân tích  
bằng phương pháp IM-INAA sử dụng  
Au làm chuẩn nội. Độ lệch tương đối  
của giá trị hàm lượng phân tích so với  
giá trị chuẩn <10% ngoại trừ nguyên tố  
Yb (lệch 12,1%). Các giá trị phân tích  
đều nằm trong z-score <2,0.  
tích phân cộng hưởng (I0) và tiết diện  
neutron nhiệt (0) đã hiệu chính sự lệch  
phổ neutron trên nhiệt (  ; Np là diện  
tích đỉnh gamma của hạt nhân quan  
tâm;   là hiệu suất ghi của đầu dò và  
 
 
là hệ số k0 đối với 197Au [5].  
     
Một chương trình máy tính có tên  
IM-DALAT đã được phát triển dựa trên  
ngôn ngữ lập trình Mathlab để tính toán  
hàm lượng các nguyên tố bằng phương  
pháp chuẩn nội. Độ tin cậy của chương  
trình đã được kiểm tra và đánh giá  
thông qua việc phân tích hàm lượng của  
các mẫu chuẩn. Scandium (Sc) được sử  
dụng như nguyên tố chuẩn nội để phân  
tích thành phần các nguyên tố khác  
trong mẫu chuẩn và các mẫu phân tích  
khác. Phương pháp tương đối được sử  
dụng để xác định hàm lượng tuyệt đối  
của Sc trong mẫu.  
c) Tiêu chí đánh giá kết quả  
Trong thực nghiệm này, sử dụng  
giá trị z-score tại độ tin cậy 95% để  
đánh giá độ chính xác của phương pháp  
bằng cách so sánh giá trị hàm lượng  
thực nghiệm với giá trị chuẩn trong  
trường hợp có xét đến độ không đảm  
bảo đo của phương pháp. Giá trị z-  
score được xác định theo biểu thức [6]:  
x ref  
z score   
(3)  
91  
TẠP CHÍ KHOA HỌC - ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, SỐ 20 - 2021  
ISSN 2354-1482  
Bảng 3: Hàm lượng nguyên tố trong mẫu chuẩn SMELS III xác định bằng IM-INAA  
Giá trị  
Giá trị  
Nguyên  
phân tích  
IM-INAA  
(mg.kg-1)  
Độ lệch  
(%)  
TT  
chứng nhận  
z-score  
tố  
(mg.kg-1)  
1
2
3
4
5
Au  
Co  
Cr  
Cs  
Fe  
In  
0,879 ± 0,071  
22,4 ± 1,81  
92,3 ± 9,06  
19,5 ± 0,83  
7777 ± 610  
486 ± 17  
0,901 ± 0,016  
24,3 ± 0,33  
86,7 ± 0,33  
20,8 ± 0,34  
8200 ± 190  
462 ± 19  
-2,4  
-7,8  
6,5  
-6,3  
-5,2  
5,2  
-0,15  
-0,79  
0,79  
-0,62  
-1,25  
0,82  
6
7
8
9
10  
11  
12  
13  
14  
15  
Sb  
Sc  
Se  
Sr  
Th  
Tm  
Yb  
Zn  
Zr  
48,8 ± 2,1  
1,12 ± 0,08  
140 ± 9  
7615 ± 606  
26,8 ± 1,0  
25,3 ± 5,4  
23,2 ± 1,4  
588 ± 38  
51,2 ± 1,3  
1,14 ± 0,031  
131 ± 6  
8159 ± 200  
26,2 ± 0,9  
23,3 ± 0,7  
20,7 ± 0,5  
618 ± 11  
-4,7  
-1,8  
6,9  
-6,7  
2,3  
-0,53  
-0,11  
0,89  
-1,62  
0,23  
0,86  
1,19  
-0,80  
-0,23  
8,6  
12,1  
-4,9  
-1,0  
4532 ± 190  
4580 ± 100  
Đối với mẫu chuẩn Montana II Soil  
SRM 2711a là mẫu chuẩn đất đá,  
nguyên tố Sc được sử dụng làm chuẩn  
nội. Hàm lượng của 16 nguyên tố đã  
được xác định với |z| 2 và độ lệch  
tương đối so với giá trị chuẩn < 10%.  
Trường hợp giá trị hàm lượng nguyên  
tố Ba và Ta có |z| > 2 và U mặc dù giá  
trị z-score vẫn đảm bảo (|z| < 2) nhưng  
có độ lệch tương đối cao so với giá trị  
chứng nhận (>25%) do đó cần được  
xem xét lại trong quy trình phân tích.  
Trong thực nghiệm này, các mẫu được  
chiếu 10 giờ trên mâm quay nên không  
phân tích các đồng vị sống ngắn của  
các nguyên tố Al, Ca, Cl, Cu, Mg, Mn,  
Ti, V (T1/2 ~ vài phút đến vài giờ).  
Bảng 4 trình bày các kết quả phân tích  
và so sánh với giá trị chuẩn. Lưu ý, giá  
trị trong dấu ngoặc là giá trị mang tính  
thông tin hoặc tham khảo của mẫu  
chuẩn và độ lệch chuẩn của các giá trị  
này được tính bằng hàm Horwitz. So  
sánh giá trị hàm lượng nguyên tố xác  
định bằng phương pháp chuẩn nội IM-  
NAA và phương pháp k0-INAA [10]  
cho thấy sai khác giữa 2 phương pháp <  
15% ngoại trừ nguyên tố Ta. Tuy  
nhiên, trong trường hợp này, giá trị  
hàm lượng Ta trong báo cáo lại phù  
hợp tốt với giá trị hàm lượng xác định  
bằng phương pháp ICP-MS [11].  
Bảng 4: Hàm lượng nguyên tố trong mẫu chuẩn Montana II Soil (SRM 2711a) xác  
định bằng phương pháp chuẩn nội IM-INAA  
Giá trị  
Giá trị  
chứng  
Giá trị  
phân tích  
Giá trị  
phân tích  
(mg.kg-1)  
Độ  
lệch  
(%)  
Nguyên  
phân tích  
IM-INAA  
(mg.kg-1)  
TT  
z-score  
tố  
nhận  
k0-INAA [10]  
(mg.kg-1)  
(mg.kg-1)  
1
2
3
Ba  
Ce  
Co  
639 ± 14  
72,1 ± 10,7  
9,5 ± 0,5  
730 ± 15  
(70 ± 5,9)  
9,89 ± 0,18  
-12,5  
3,1  
-2,10  
0,36  
580 ± 71  
76 ± 8,27  
10 ± 0,16  
760,16 ± 77,74  
63,33 ± 5,79  
10,27 ± 1,38  
-3,6  
-0,35  
92  
TẠP CHÍ KHOA HỌC - ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, SỐ 20 - 2021  
ISSN 2354-1482  
Giá trị  
Giá trị  
chứng  
Giá trị  
phân tích  
Giá trị  
phân tích  
(mg.kg-1)  
Độ  
lệch  
(%)  
Nguyên  
phân tích  
IM-INAA  
(mg.kg-1)  
TT  
z-score  
tố  
nhận  
k0-INAA [10]  
(mg.kg-1)  
(mg.kg-1)  
4
Cr  
Cs  
Eu  
Fe%  
Hf  
La  
47,8 ± 1,8  
6,37 ± 0,26  
1,03 ± 0,05  
52,3 ± 2,9  
6,7 ± 0,2  
1,1 ± 0,2  
-8,6  
-5,0  
-6,4  
-2,4  
-3,3  
-2,1  
-4,2  
0,5  
-0,98  
-0,41  
-0,40  
-0,18  
-0,28  
-0,28  
-0,54  
0,04  
54 ± 0,58  
6,6 ± 0,38  
1,03 ± 0,12  
2,87 ± 0,05  
9,4 ± 0,41  
37,6 ± 2,53  
141 ± 15  
48,24 ± 1,68  
6,67 ± 0,68  
1,17 ± 0,16  
-
5
6
7
2,75 ± 0,12 2,82 ± 0,04  
8
8,9 ± 0,1  
37 ± 7  
9,2 ± 0,2  
38 ± 1  
-
9
30,53 ± 3,17  
121,29 ± 12,95  
23,04 ± 3,52  
10,6 ± 1,47  
5,51 ± 0,31  
1,48 ± 0,19  
10,72 ± 1,35  
2,77 ± 0,35  
2,95 ± 0,27  
372,74 ± 96,7  
10  
11  
12  
13  
14  
15  
16  
17  
18  
Rb  
Sb  
Sc  
115 ± 10  
23,9 ± 2,3  
8,4 ± 0,4  
120 ± 3  
23,8 ± 1,4  
8,5 ± 0,1  
23,9 ± 0,52  
8,49 ± 0,09  
5,87 ± 0,1  
0,4 ± 0,04  
15,0 ± 0,83  
-
-1,2  
-5,9  
35,6  
-11,2  
25,5  
11,5  
-4,6  
-0,10  
-0,48  
2,25  
Sm  
Ta  
Th  
U
5,58 ± 0,76 5,93 ± 0,28  
1,36 ± 0,11  
13,3 ± 0,7  
(1 ± 0,2)  
15 ± 1  
-1,06  
1,89  
3,78 ± 0,16 3,01 ± 0,12  
Yb  
Zn  
3,35 ± 0,32  
395 ± 54  
(3 ± 0,4)  
414 ± 11  
0,86  
3,43 ± 0,24  
427 ± 44  
-0,71  
Nhằm khảo sát ảnh hưởng của hiệu  
<10%. Điều đó chứng tỏ rằng các hiệu  
ứng nêu trên có thể được giảm thiểu khi  
sử dụng phương pháp IM-NAA. So  
sánh các giá trị phân tích (đối với mẫu  
lớn) và giá trị chứng nhận cho thấy sai  
khác <10% trong hầu hết các nguyên tố  
ngoại trừ nguyên tố Eu và Zn (~17%).  
Có nhận xét rằng hàm lượng nguyên tố  
Ta trong bảng 4 và bảng 5 phân tích  
bằng phương pháp IM-NAA có sự phù  
hợp tốt đối với giá trị chứng nhận và  
giá trị phân tích bằng phương pháp  
ICP-MS [11, 12], trong khi đó giá trị  
phân tích bằng k0-INAA [10] nhỏ hơn  
giá trị chứng nhận khoảng 60%, do đó  
cần thiết phải xem lại quy trình phân  
tích đối với nguyên tố này.  
ứng tự che chắn neutron và hiệu ứng  
suy giảm gamma trong mẫu, hai mẫu  
chuẩn Brick Clay (SRM 679) với khối  
lượng mẫu khác nhau (mẫu nhỏ 103mg  
và mẫu lớn 1347mg) được sử dụng để  
phân tích. Đối với phương pháp k0-  
INAA truyền thống thì cần thiết phải  
hiệu chính các hiệu ứng này. Tuy nhiên  
đối với phương pháp IM-INAA thì việc  
sử dụng một chuẩn nội và hiệu suất  
tương đối từ các gamma phát ra từ các  
hạt nhân hiện diện trong mẫu giải quyết  
được vấn đề nêu trên. Các giá trị phân  
tích được cho trong bảng 5. Có nhận  
xét rằng, sự sai khác giữa hàm lượng  
nguyên tố của mẫu nhỏ và mẫu lớn  
93  
TẠP CHÍ KHOA HỌC - ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, SỐ 20 - 2021  
ISSN 2354-1482  
Bảng 5: Hàm lượng nguyên tố trong mẫu chuẩn Brick Clay (SRM 679) xác định  
bằng phương pháp chuẩn nội IM-INAA  
z-  
Giá trị  
Giá trị  
score  
(đối  
với  
mẫu  
lớn)  
phân tích  
ICP-MS  
Giá trị  
chứng nhận  
(mg.kg-1)  
phân tích  
k0-INAA  
Giá trị phân tích IM-NAA  
Bias  
(%)  
(mg.kg-1)  
Nguyên  
(mg.kg-1)  
TT  
(mg.kg-1)  
tố  
Mẫu nhỏ  
Mẫu lớn C4  
C1  
(1347mg)  
(103mg)  
1
2
Ba  
Ce  
Co  
Cr  
435 ± 73  
104 ± 7  
409 ± 83  
95,5 ± 6,3  
25,5 ± 1,1  
109 ± 7  
432,2 ± 9,8  
105 ± 1,2  
25,7 ± 0,3  
109,7 ± 4,9  
9,6 ± 0,05  
1,9 ± 0,027  
9,05 ± 0,21  
4,43 ± 0,05  
49,9 ± 0,5  
43,3 ± 2,8  
189 ± 3  
-5,4  
-9,0  
-0,8  
-0,6  
-1,6  
-15,8  
-5,0  
1,1  
0,88  
1,24  
0,08  
0,08  
0,14  
1,26  
0,45  
-0,09  
0,09  
-0,65  
0,00  
0,13  
0,45  
0,43  
-0,18  
2,71  
369 ± 47  
111 ± 6,76  
26,5 ± 0,4  
111 ± 3,84  
8,7 ± 0,4  
1,74 ± 0,03  
9,29 ± 0,3  
4,2 ± 0,5  
45,5 ± 2,77  
45 ± 3  
420 ± 40  
106 ± 10  
3
25 ± 1,1  
25,4 ± 2,5  
4
117 ± 8  
99 ± 9  
5
Cs  
9,22 ± 0,75  
1,58 ± 0,1  
8,87 ± 0,31  
4,45 ± 0,34  
51,4 ± 2,4  
46,2 ± 11,95  
188 ± 15  
9,45 ± 0,65  
1,6 ± 0,06  
8,6 ± 0,29  
4,48 ± 0,29  
49,5 ± 2  
46 ± 12  
-
6
Eu  
Fe%  
Hf  
-
7
-
8
4,1 ± 0,5  
9
La  
-0,8  
6,2  
-
10  
11  
12  
13  
14  
15  
16  
Nd  
Rb  
Sc  
-
189 ± 14  
-
0,0  
184 ± 26  
21,9 ± 2,5  
0,41 ± 0,05  
1,14 ± 0,28  
3,6 ± 0,4  
-
184 ± 15  
22,2 ± 0,8  
1,13 ± 0,16  
1,14 ± 0,14  
3,9 ± 0,26  
133 ± 14  
22,5 ± 0,2  
1,21 ± 0,01  
-1,3  
-6,6  
-6,4  
2,4  
-
Ta  
Tb  
Yb  
Zn  
1,13 ± 0,11  
-
1,12 ± 0,07 1,196 ± 0,019  
-
3,77 ± 0,43  
124 ± 8  
3,68 ± 0,04  
(150 ± 11)  
-
-17,3  
96 ± 10  
Từ các kết quả phân tích hàm  
Brick Clay SRM 679. Các mẫu bột  
đựng trong vial C1, C2, C3, C4 và mẫu  
có hình học không xác định (LS) được  
phân tích bằng phương pháp IM-INAA.  
Các giá trị phân tích được cho trong  
bảng 6 đến bảng 8. Tỷ số giữa các giá  
trị phân tích mẫu dạng bột C1 và mẫu  
LS được chỉ ra trong Hình 3. Sự khác  
biệt nhỏ hơn 15%. Điều này cho thấy  
ưu điểm của phương pháp IM-NAA  
trong việc giải quyết bài toán phân tích  
các mẫu có kích thước bất kỳ và các đối  
tượng mẫu cần được bảo tồn nguyên  
trạng như các mẫu khảo cổ, mẫu vật  
chứng hình sự, v.v…  
lượng nguyên tố trong các mẫu chuẩn  
có thể thấy tính khả thi của phương  
pháp chuẩn nội trong việc giải quyết  
các bài toán về khối lượng và hình học  
mẫu khác nhau. Trên cơ sở đó, phương  
pháp này được áp dụng để phân tích  
thử nghiệm các mẫu thực tế. 03 mẫu  
gạch cổ khu di tích Cát Tiên (CT-G15,  
CT-G25 và CT-G26) được chiếu và  
phân tích hàm lượng nguyên tố. Trong  
thực nghiệm này, hàm lượng nguyên tố  
chuẩn nội Sc trong mẫu gạch được xác  
định bằng phương pháp so sánh tương  
đối với hàm lượng Sc trong mẫu chuẩn  
94  
TẠP CHÍ KHOA HỌC - ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, SỐ 20 - 2021  
ISSN 2354-1482  
Bảng 6: Hàm lượng nguyên tố trong mẫu gạch cổ tháp CT-G15  
Giá trị phân tích IM-NAA  
(mg.kg-1)  
C3  
Nguyên  
TT  
tố  
C1  
C2  
C4  
LS15  
1
2
Ce  
Co  
Cr  
90,9 ± 4,3  
18,9 ± 0,7  
114 ± 6,8  
13,1 ± 0,9  
1,44 ± 0,11  
5,11 ± 0,23  
8,63 ± 0,49  
140 ± 27  
102 ± 5,5  
18,9 ± 1  
85,9 ± 3,4  
19 ± 0,6  
99,8 ± 3,6  
18,8 ± 0,6  
115 ± 4  
95,7 ± 3,6  
20 ± 0,6  
3
113 ± 5,9  
13,3 ± 1  
107 ± 3,5  
12,7 ± 0,6  
1,31 ± 0,07  
5,17 ± 0,16  
8,32 ± 0,31  
122 ± 5  
110 ± 3,5  
13,9 ± 0,5  
1,43 ± 0,06  
4,98 ± 0,16  
9,36 ± 0,32  
133 ± 6  
4
Cs  
13,8 ± 0,6  
1,38 ± 0,06  
5,03 ± 0,16  
9,06 ± 0,31  
130 ± 5  
5
Eu  
Fe%  
Hf  
1,46 ± 0,16  
5,12 ± 0,20  
9,11 ± 0,5  
126 ± 12  
1,9 ± 0,44  
18,9 ± 0,8  
1,7 ± 0,3  
1,1 ± 0,16  
3,55 ± 0,36  
116 ± 16,3  
6
7
8
Rb  
Sb  
9
1,24 ± 0,3  
19 ± 0,7  
1,27 ± 0,12  
19 ± 0,6  
1,22 ± 0,08  
18,8 ± 0,6  
1,8 ± 0,1  
1,25 ± 0,05  
18,8 ± 0,6  
1,85 ± 0,1  
1,08 ± 0,06  
3,29 ± 0,12  
99 ± 9  
10  
11  
12  
13  
14  
Sc  
Ta  
1,83 ± 0,2  
1,09 ± 0,19  
3,35 ± 0,44  
116 ± 8,6  
1,75 ± 0,1  
1,04 ± 0,09  
3,08 ± 0,16  
110 ± 5,5  
Tb  
Tm  
Zn  
1,06 ± 0,07  
3,56 ± 0,16  
106 ± 4,1  
Bảng 7: Hàm lượng nguyên tố trong mẫu gạch cổ tháp CT-G25  
Giá trị phân tích IM-NAA  
(mg.kg-1)  
TT Nguyên tố  
C1  
C2  
C3  
C4  
120 ± 4  
LS25  
1
2
Ce  
Co  
Cr  
127 ± 4,4  
22,4 ± 0,8  
125 ± 4,7  
12,3 ± 0,8  
1,75 ± 0,1  
5,58 ± 0,18  
11,1 ± 0,47  
132 ± 8  
134 ± 4,7  
22,3 ± 0,8  
130 ± 4,7  
12,1 ± 0,7  
1,68 ± 0,12  
5,70 ± 0,18  
10,8 ± 0,41  
128 ± 8  
123 ± 4,1  
22,9 ± 0,7  
128 ± 4  
120 ± 5,1  
21,3 ± 0,7  
124 ± 5,4  
14,3 ± 0,6  
1,74 ± 0,07  
5,36 ± 0,17  
11 ± 0,42  
152 ± 7  
22,7 ± 0,7  
125 ± 3,9  
3
4
Cs  
12,4 ± 0,6  
1,68 ± 0,07  
5,49 ± 0,17  
10,5 ± 0,34  
130 ± 5  
12,4 ± 0,5  
1,62 ± 0,06  
5,53 ± 0,20  
10,6 ± 0,34  
126 ± 4  
5
Eu  
Fe%  
Hf  
6
7
8
Rb  
Sb  
9
1,91 ± 0,23  
21,1 ± 0,7  
1,81 ± 0,2  
1,22 ± 0,17  
4,71 ± 0,42  
134 ± 9,9  
-
1,56 ± 0,11  
21,2 ± 0,7  
2 ± 0,1  
1,65 ± 0,08  
21,2 ± 0,7  
2,09 ± 0,1  
1,36 ± 0,06  
4,07 ± 0,16  
130 ± 4,4  
1,5 ± 0,1  
21,2 ± 0,7  
2,2 ± 0,1  
1,4 ± 0,1  
3,36 ± 0,23  
132 ± 4,1  
10  
11  
12  
13  
14  
Sc  
21,2 ± 0,7  
2,19 ± 0,2  
1,26 ± 0,18  
3,46 ± 0,23  
136 ± 9,8  
Ta  
Tb  
Tm  
Zn  
1,45 ± 0,08  
3,73 ± 0,17  
128 ± 4,6  
95  
TẠP CHÍ KHOA HỌC - ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, SỐ 20 - 2021  
ISSN 2354-1482  
Bảng 8: Hàm lượng nguyên tố trong mẫu gạch cổ tháp CT-G26  
Giá trị phân tích IM-NAA  
(mg.kg-1)  
TT Nguyên tố  
C1  
C2  
C3  
C4  
LS26  
1
2
Ce  
Co  
Cr  
99,4 ± 3,7  
16,5 ± 0,7  
109 ± 4,5  
11,1 ± 0,7  
1,33 ± 0,11  
4,82 ± 0,16  
8,28 ± 0,39  
109 ± 9  
99,8 ± 3,3  
16,7 ± 0,6  
114 ± 3,7  
11 ± 0,6  
92,9 ± 3,1  
17,8 ± 0,6  
101 ± 3,2  
12,2 ± 0,5  
1,36 ± 0,05  
4,51 ± 0,14  
8,28 ± 0,26  
105 ± 5  
92,2 ± 3,1  
16,6 ± 0,5  
109 ± 3,5  
11,6 ± 0,5  
1,35 ± 0,06  
4,70 ± 0,17  
8,78 ± 0,28  
115 ± 5  
92,9 ± 3,5  
17,9 ± 0,6  
101 ± 3,4  
12,3 ± 0,5  
1,39 ± 0,06  
4,56 ± 0,15  
8,16 ± 0,29  
121 ± 8  
3
4
Cs  
5
Eu  
Fe%  
Hf  
1,33 ± 0,07  
4,73 ± 0,15  
8,85 ± 0,3  
118 ± 5  
6
7
8
Rb  
Sb  
9
1,16 ± 0,06  
18,4 ± 0,6  
1,8 ± 0,2  
-
-
-
1,11 ± 0,08  
18,3 ± 0,6  
1,81 ± 0,1  
1,07 ± 0,07  
2,96 ± 0,13  
102 ± 4,2  
10  
11  
12  
13  
14  
Sc  
18,2 ± 0,6  
1,77 ± 0,1  
1,01 ± 0,08  
3,22 ± 0,17  
97,5 ± 5,5  
18,3 ± 0,6  
1,79 ± 0,1  
1,09 ± 0,05  
3,39 ± 0,13  
105 ± 6,8  
18,1 ± 0,6  
1,71 ± 0,1  
1,04 ± 0,05  
-
Ta  
Tb  
Tm  
Zn  
1,14 ± 0,15  
3,18 ± 0,13  
116 ± 11,7  
91,8 ± 3,5  
Hình 3: Tỷ số hàm lượng nguyên tố của mẫu lớn/nhỏ (LS/C1)  
của các mẫu gạch Cát Tiên  
4. Kết luận  
Phương pháp chuẩn nội IM-INAA  
đã được nghiên cứu và bước đầu áp  
dụng cho phân tích nguyên tố trong các  
loại mẫu hình học không chuẩn tại lò  
phản ứng hạt nhân Đà Lạt. Ưu điểm của  
phương pháp này là có thể sử dụng mẫu  
có hình học bất kỳ để phân tích, do đó  
việc chuẩn bị mẫu như nghiền mịn, sấy,  
cân, đóng gói được giảm thiểu đáng kể.  
Các hiệu ứng tự che chắn neutron và hấp  
thụ gamma đối với các mẫu lớn được tự  
96  
TẠP CHÍ KHOA HỌC - ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, SỐ 20 - 2021  
ISSN 2354-1482  
hiệu chính do sử dụng một nguyên tố  
hiện diện trong mẫu làm chuẩn và sử  
dụng các tia gamma phát ra của các hạt  
nhân để xây dựng đường chuẩn hiệu suất  
ghi tương đối của đầu dò trong dải năng  
lượng quan tâm. Vì vậy phương pháp  
này rất thích hợp với các mẫu đòi hỏi  
phải giữ nguyên hình dạng mẫu như  
mảnh gạch, gốm cổ, hợp kim… Việc áp  
dụng phương pháp chuẩn nội kết hợp với  
các phương pháp xử lý thống kê đa biến  
trong giải quyết các bài toán phân tích  
thành phần và phân nhóm hứa hẹn sẽ  
đưa kỹ thuật phân tích hạt nhân phục vụ  
nhu cầu xã hội.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. International Atomic Energy Agency (2018), Advances in neutron activation  
analysis of large objects with emphasis on archaeological examples, IAEA-  
TECDOC-1838, IAEA, Vienna  
2. Nair AGC, Acharya R, Sudarshan K, Gangotra S, Reddy AVR, Manohar SB,  
Goswami A (2003), Anal Chem 75:4868-4874  
3. Acharya R, Swain KK, Sudarshan K, Tripathi R, Pujari PK, Reddy AVR  
(2010), Nucl Instr Meth A doi: 10.1016/j.nima.2010.02.056  
4. Manh-Dung Ho, Quang-Thien Tran, Van-Doanh Ho, Dong-Vu Cao, Thi-  
Sy Nguyen (2016), “Quality evaluation of the k0-standardized neutron activation  
analysis at the Dalat research reactor”, J Radioanal Nucl Chem (2016) 309: 135.  
5. De Corte, F., Simonits, A., (2003), “Recommended nuclear data for use in  
the k0-standardization of neutron activation analysis”, Atomic Data  
Nucl. Data Tables 85, 47–67  
6. International Atomic Energy Agency (2001), Quality Aspects of Research  
Reactor Operations for Instrumental Neutron Activation Analysis, IAEA-TECDOC-  
1218, IAEA, Vienna  
7. Horwitz W, Albert R (2006), “The Horwitz ratio (HorRat): A useful index of  
method performance with respect to precision”, J AOAC Int 89:1095–1109.  
8. M. Rossbach, M. Blaauw (2006), “Progress in the k0-IAEA program”, Nucl.  
Instr. and Meth., A 564, 698-701  
9. M. Rossbach, M. Blaauw, M.A. Bacchi, Xilei Lin (2007), “The k0-IAEA  
program”, J. Radioanal. Nucl. Chem., Vol. 274, No. 3, 657-662  
10.Cao Đông Vũ và cộng sự (2012), “Nghiên cứu nguồn gốc di vật đất nung khu  
di tích Cát Tiên bằng phương pháp phân tích hạt nhân và thống kê đa biến”, Đ  tài  
cấp  ộ, Mã số ĐT 01/10/NLNT, Viện Nghiên cứu hạt nhân  
11.Byers, H. L., McHenry, L. J., & Grundl, T. J. (2016), “Forty-Nine Major and  
Trace Element Concentrations Measured in Soil Reference Materials NIST SRM  
2586, 2587, 2709a, 2710a and 2711a Using ICP-MS and Wavelength Dispersive-  
XRF”, Geostandards  
and  
geoanalytical  
research, 40(3),  
433–445.  
97  
             
TẠP CHÍ KHOA HỌC - ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, SỐ 20 - 2021  
ISSN 2354-1482  
12.Scheid, N., Becker, S., Dücking, M., Hampel, G., Volker Kratz, J., Watzke,  
P., Zauner, S. (2009), “Forensic investigation of brick stones using instrumental  
neutron activation analysis (INAA), laser ablation-inductively coupled plasma-mass  
spectrometry (LA-ICP-MS) and X-ray fluorescence analysis (XRF)”, Applied  
Radiation  
and  
Isotopes, 67(12),  
2128–2132,  
DEVELOPMENT OF THE INTERNAL STANDARD METHOD  
IN NEUTRON ACTIVATION ANALYSIS AT  
THE DALAT RESEARCH REACTOR  
ABSTRACT  
The k0-standardization INAA method has recently developed and applied in  
analysis of geological, biological and environmental samples at the Dalat research  
reactor. To enhance the analytical capability, a k0-based internal monostandard  
INAA method (IM-NAA) has been investigated to determine elemental concentrations  
in samples of large size and non-standard geometry. In this method, one of the  
elements present in the sample is used as an internal monostandard and the relative  
efficiency could be obtained by using -rays of the activation products in the sample  
itself in order to correct the -ray self-attenuation and geometrical effects. Three  
Standard Reference Materials of SMELS III, Montana II Soil (SRM 2711a) and Brick  
Clay (SRM 679) have been used to validate the method. The accuracy of the method  
was evaluated by using z-score and % relative standard deviation. The IM-NAA  
method has been applied to determine the elemental concentrations in the clay bricks  
at Cat Tien archaeological site.  
Keywords: IM-NAA method, non-standard geometry, Dalat research reactor  
(Received: 22/4/2020, Revised: 11/5/2020, Accepted for publication: 26/5/2020)  
98  
 
pdf 11 trang yennguyen 8320 Free
Bạn đang xem tài liệu "Phát triển phương pháp chuẩn nội trong phân tích kích hoạt neutron tại Lò phản ứng hạt nhân Đà Lạt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfphat_trien_phuong_phap_chuan_noi_trong_phan_tich_kich_hoat_n.pdf