Một số kết quả bước đầu áp dụng công nghệ khai thác cơ giới hóa đồng bộ hạng nhẹ, khấu hết chiều dày vỉa tại Công ty Than Hạ Long

THÔNG TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ MỎ  
MỘT SỐ KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU ÁP DỤNG CÔNG NGHỆ KHAI THÁC  
CƠ GIỚI HÓA ĐỒNG BỘ HẠNG NHẸ, KHẤU HẾT CHIỀU DÀY VỈA  
TẠI CÔNG TY THAN HẠ LONG  
TS. Trần Minh Tiến, TS. Lê Văn Hậu  
Viện Khoa học Công nghệ Mỏ-Vinacomin  
Biên tập: TS. Lê Đức Nguyên  
Tóm tắt:  
Công nghệ khai thác cơ giới hóa đồng bộ hạng nhẹ, khấu toàn bộ chiều dày vỉa đã được triển khai  
áp dụng tại Công ty than Hạ Long từ tháng 8 năm 2020 đến nay. Nội dung bài báo này đề cập quá trình  
triển khai và một số kết quả bước đầu đạt được khi áp dụng công nghệ.  
1. Đặt vấn đề  
đơn giản. Đá vách, trụ vỉa chủ yếu là bột kết, đôi  
Đẩy mạnh áp dụng cơ giới hóa, hiện đại hóa chỗ xen lớp sét kết; vách, trụ vỉa thuộc loại ổn định  
nhằm nâng cao năng suất, giảm lao động trực tiếp trung bình đến ổn định. Đặc điểm nước mặt, nước  
nặng nhọc, cải thiện điều kiện làm việc trong sản ngầm ít ảnh hưởng đến quá trình khai thác và đào  
xuất than hầm lò là chủ trương nhất quán của Tập lò trong khu vực. Khu vực lò chợ được xếp vào mỏ  
đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam loại III về khi Mêtan. Trữ lượng than sạch địa chất  
(TKV). Thực hiện chủ trương nói trên, năm 2019 huy động tại khu vực lò chợ là 199.749 tấn, sản  
Công ty than Hạ Long đã phối hợp với Viện KHCN lượng than nguyên khai dự kiến khai thác được là  
Mỏ lập “Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án đổi mới 237.028 tấn.  
công nghệ khai thác cơ giới hóa đồng bộ hạng nhẹ  
Lò chợ được khai thông theo quy hoạch của  
- Công ty than Hạ Long - TKV”. Dự án đã được Dự án khai thác hầm lò mỏ Khe Chàm II-IV. Đối  
TKV thông qua tại văn bản số 3214/TKV-ĐT ngày với công tác chuẩn bị, các lò thông gió và vận tải  
25/06/2019 và được Giám đốc Công ty than Hạ của lò chợ được đào giữ hướng để đảm bảo duy  
Long phê duyệt tại Quyết định số 6188/QĐ-THL trì chiều dài lò chợ theo hướng dốc.  
ngày 05/7/2019. Theo đó, công nghệ khai thác cơ  
Sơ đồ công nghệ khai thác áp dụng tại khu  
giới hóa đồng bộ hạng nhẹ được áp dụng để khai vực lò chợ là cột dài theo phương, khấu hết chiều  
thác các lò chợ khu vực vỉa dày trung bình thuộc dày vỉa bằng máy khấu than tay cắt hẹp, chống  
các vỉa 11, 10 khu Khe Chàm I và vỉa 9 khu Khe giữ lò chợ bằng giàn chống tự hành hạng nhẹ,  
Chàm IV với trữ lượng địa chất huy động là 2.240 điều khiển đá vách bằng phá hỏa toàn phần. Các  
nghìn tấn. Công suất lò chợ được Dự án xây dựng tham số cơ bản của sơ đồ công nghệ gồm chiều  
là 300.000 tấn/năm. Đến nay, Dự án đã được triển dài theo phương 800m, chiều dài theo hướng dốc  
khai vào thực tế sản xuất và đem lại kết quả tốt.  
2. Tổng hợp quá trình triển khai áp dụng  
công nghệ  
- Công tác lập Thiết kế bản vẽ thi công - Dự  
toán (TKBVTC-DT)  
120m, chiều cao khấu gương trung bình 2,4m.  
Các thiết bị chính trong dây chuyền cơ giới hóa  
đồng bộ hạng nhẹ xem bảng 1-3.  
Căn cứ vào kết quả tính toán áp lực mỏ, thiết  
kế đã xây dựng hộ chiếu chống giữ cho lò chợ  
I-11-5 như sau:  
+ Chiều dài lò chợ trung bình theo hướng dốc  
là 120m trong đó: Phạm vi đầu và chân lò chợ  
chống giữ bằng 06 giàn chống quá độ mã hiệu  
ZYG2400/12/32Q; Phạm vi chiều dài còn lại  
trong lò chợ sử dụng giàn chống trung gian mã  
hiệu ZY2400/14/32Q. Khoảng cách giữa hai giàn  
chống liền kề theo hướng dốc là 1,5m;  
+ Phạm vi ngã ba giữa lò dọc vỉa thông gió,  
dọc vỉa vận tải với lò chợ được chống tăng cường  
bằng 03 hàng vì chống gồm cột thủy lực đơn DW-  
28 kết hợp với xà hộp có chiều dài 4,4m, chiều  
dài chống tăng cường vượt trước gương khấu là  
Công tác lập TKBVTC-DT được thực hiện bởi  
Viện KHCN Mỏ. Thời gian hoàn thành trong quý  
IV năm 2019. Các nội dung cơ bản của thiết kế  
TKBVTC-DT như sau:  
Lò chợ đầu tiên áp dụng công nghệ là lò chợ  
I-11-5 lớp vách, vỉa 11 mức -320 ÷ -285 khu Khe  
Chàm I. Khu vực lò chợ có đặc điểm điều kiện địa  
chất như sau: chiều dày toàn vỉa thay đổi từ 0,6  
÷ 4,1m, trung bình 2,4m; góc dốc vỉa thay đổi từ  
từ 3 ÷ 28º, trung bình 10º. Vỉa thuộc loại ổn định  
trung bình đến ổn định về góc dốc và chiều dày  
vỉa. Trong vỉa có từ 0 ÷ 3 lớp đá kẹp, thành phần  
đá kẹp là bột kết, sét kết, vỉa thuộc loại có cấu tạo  
KHCNM SỐ 1/2021 * CÔNG NGHỆ KHAI THÁC HẦM LÒ  
8
THÔNG TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ MỎ  
KHCNM SỐ 1/2021 * CÔNG NGHỆ KHAI THÁC HẦM LÒ  
9
THÔNG TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ MỎ  
Bảng 1. Đặc tính kỹ thuật của giàn chống ZY2400/14/32Q và ZYG2400/12/32  
Giá trị  
Ghi chú  
TT  
Thông số kỹ thuật  
Đơn vị  
ZY2400/14/32Q ZYG2400/14/32Q  
Chiều cao giàn chống  
Chiều rộng  
mm  
mm  
mm  
cột  
mm  
m
1400 ÷ 3200  
1430 ÷ 1600  
1500  
1400 ÷ 3200  
1
2
3
4
5
6
7
8
1430 ÷ 1600  
Khoảng cách tâm hai giàn  
Số lượng cột chống  
Bước di chuyển  
1500  
2
2
630  
630  
-
Kích thước vận chuyển (D×R×C)  
Góc dốc lò chợ  
5,0×1,43×1,4  
≤ 35  
độ  
≤ 35  
±15  
Góc dốc theo phương khấu  
độ  
±15  
P=38,2  
MPa  
9
Lực chống làm việc  
kN  
kN  
2400  
1978  
2400  
1978  
P=31,5  
MPa  
10 Lực chống ban đầu  
11 Cường độ chống giữ  
12 Áp lực lên đế giàn trung bình  
13 Áp suất trạm bơm  
MPa  
MPa  
MPa  
tấn  
0,4 ÷ 0,465  
1,2  
0,4 ÷ 0,465  
1,2  
31,5  
31,5  
14 Trọng lượng  
8,4  
8,4  
15 Phương thức di chuyển giàn  
Điều khiển từ giàn bên cạnh  
Bảng 2. Đặc tính kỹ thuật của máy khấu than MG160/381-WD  
TT Thông số kỹ thuật  
Đơn vị  
m
Giá trị  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Chiều cao khấu  
1,6 ÷ 3,0  
Bước khấu  
m
0,63  
Góc dốc lò chợ tối đa  
Độ cứng của than thích hợp  
Lực kéo dẫn tối đa  
Tốc độ di chuyển  
Điện áp  
độ  
35  
f
≤ 5  
440  
kN  
m/phút  
V
0 ÷ 7  
660/1140  
2×160+2×25+11  
1,6  
Công suất động cơ  
Đường kính tang khấu  
kW  
m
10 Chiều sâu khấu nền tối đa  
11 Năng suất  
mm  
tấn/h  
tấn  
278  
500  
12 Trọng lượng  
26  
Hình thức dẫn động bằng điện  
Trung Quốc  
13 Phương thức kéo dẫn  
14 Xuất xứ  
KHCNM SỐ 1/2021 * CÔNG NGHỆ KHAI THÁC HẦM LÒ  
10  
THÔNG TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ MỎ  
Hình 2. Giàn chống ZY2400/14/32Q  
Hình 3. Máy khấu MG160/381-WD  
Bảng 3. Đặc tính kỹ thuật của máng cào SGZ630/220  
TT  
1
Thông số kỹ thuật  
Công suất vận tải  
Đơn vị  
Giá trị  
450  
t/h  
kW  
v/phút  
V
2
Công suất động cơ  
2×110  
3
Tốc độ vòng quay động cơ  
Điện áp sử dụng  
1480  
4
660/1140  
1,07  
5
Tốc độ xích máng cào  
Chiều dài vận tải  
m/s  
m
6
120  
7
Kích thước cầu máng (D×R×C)  
Phương thức làm mát  
Kiểu xích máng  
mm  
-
1500×590×263  
Bằng nước  
Kiểu hai xích giữa  
8
9
-
15m.  
khi tiếp nhận thiết bị, Công ty đã phối hợp với đơn  
vị tư vấn giám sát (Viện KHCN Mỏ) tổ chức thực  
hiện kiểm đếm, nghiệm thu và các công tác khác  
theo quy định để đưa thiết bị vào lắp đặt ở trong lò.  
-Công tác chuẩn bị khu vực áp dụng  
Để đạt công suất 300.000 tấn/năm, tổ chức  
thực hiện 03 chu kỳ khai thác trong một ngày đêm  
(mỗi ca hoàn thành 1 chu kỳ khai thác). Mỗi chu kỳ  
khai thác thực hiện 02 luồng khấu gương với tiến  
độ 0,63 m/luồng. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của  
lò chợ theo tính toán của thiết kế được tổng hợp  
trong bảng 4.  
Tiếp đó, thiết kế đã xây dựng quy trình vận  
chuyển, lắp đặt, vận hành, tháo dỡ dây chuyền  
thiết bị, các giải pháp kỹ thuật an toàn và tính toán  
kiểm tra các khâu công nghệ phụ trợ (thông gió,  
vận tải, cấp - thoát nước, cung cấp điện), dự toán  
chi tiết thực hiện công trình.  
Công tác chuẩn bị lò chợ I-11-5 bao gồm việc  
đào các đường lò dọc vỉa vận tải mức -320; lò dọc  
vỉa thông gió mức -295; lò ngầm thông gió - vận  
tải mức -225/-295; thượng khởi điểm; các cúp tời;  
khám trao đổi tích tại lò dọc vỉa thông gió; khám  
lắp đặt thiết bị điện, trạm dung dịch nhũ hóa, trạm  
phun sương tại lò dọc vỉa vận tải. Hầu hết các  
thông số về chiều dài, tiết diện, vật liệu chống giữ  
của đường lò trong khu vực áp dụng không thay  
đổi theo thiết kế đã lập, chỉ có chiều dài thượng  
khởi điểm giảm xuống còn 111m, tương ứng số  
lượng giàn chống cần lắp đặt là 74 giàn (chiều  
dài theo thiết kế là 120m, số lượng giàn cần lắp  
đặt 80 giàn). Bên cạnh công tác đào lò chuẩn bị,  
Công ty còn tiến hành vận chuyển mô hình giàn  
chống (thiết bị có kích thước lớn nhất) theo hệ  
thống đường lò vận chuyển thiết bị, nhằm kiểm  
tra và xác định các vị trí cần phải cải tạo, chống  
xén mở rộng tiết diện. Trên cơ sở đó, Công ty đã  
tiến hành xén mở rộng, căn chỉnh vì chống một  
- Công tác cung cấp thiết bị  
Đồng bộ thiết bị lò chợ cơ giới hóa hạng nhẹ  
gồm các thiết bị chính là: giàn chống hạng nhẹ  
ZY2400/14/32Q, ZYG2400/12/32; máy khấu than  
MG160/381-WD; máng cào SGZ630/220 và một  
số thiết bị khác. Theo kế hoạch, đến cuối quý I  
năm 2020, các thiết bị sẽ được đơn vị cung cấp  
bàn giao cho Công ty than Hạ Long. Tuy nhiên do  
ảnh hưởng của dịch COVID-19, đến tháng 7 năm  
2020, thiết bị mới được vận chuyển về mặt bằng  
sân công nghiệp mỏ và bàn giao cho Công ty. Sau  
KHCNM SỐ 1/2021 * CÔNG NGHỆ KHAI THÁC HẦM LÒ  
11  
THÔNG TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ MỎ  
Bảng 4. Tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của lò chợ theo thiết kế  
TT  
1
Tên chỉ tiêu  
Chiều cao khấu gương trung bình  
Đơn vị  
Giá trị  
2,4  
m
độ  
2
Góc dốc lò chợ  
10  
3
Trọng lượng thể tích trung bình của than nguyên khai  
Chiều dài lò chợ trung bình  
Chiều rộng luồng khấu  
T/m³  
m
1,6  
4
120  
0,63  
0,95  
276  
2
5
m
6
Hệ số khai thác  
-
7
Sản lượng than khấu gương một luồng  
Số luồng khấu gương 1 chu kỳ  
Hệ số hoàn thành một chu kỳ  
T
8
luồng  
-
9
0,75  
414  
1
10 Sản lượng than khai thác một chu kỳ  
11 Số ca hoàn thành một chu kỳ  
12 Số ca làm việc một ngày đêm  
13 Sản lượng khai thác lò chợ ngày đêm  
14 Sản lượng khai thác một tháng  
15 Công suất lò chợ  
T
ca  
ca  
3
T
1.240  
31.000  
300.000  
84  
T
T/năm  
Người  
T/công  
kg  
16 Số công nhân lò chợ một ngày đêm  
17 Năng suất lao động trực tiếp  
14,7  
13,9  
36,5  
8
18 Chi phí dầu nhũ hoá cho 1000 T than khai thác  
19 Chi phí nước sạch cho 1000T than  
20 Chi phí răng khấu cho 1000T than  
21 Chi phí mét lò chuẩn bị cho 1000 T than  
22 Tổn thất than  
m³  
Cái  
m
8,1  
%
20,0  
số vị trí chân giếng phụ trục tải mức +32/-225, lò Quang Hanh.  
xuyên vỉa cánh Nam mức -225, lò ngầm thông gió  
- vận tải mức -225/-295 để đảm bảo tiết diện thông  
qua. Mặt khác, để tăng cường số lượng mũi vận  
chuyển, lắp đặt đồng thời, Công ty đã cải tạo tuyến  
thượng thông gió mức -320/-295 (phía trước lò  
chợ I-11-5) để tạo tuyến vận chuyển riêng cho  
cụm thiết bị trạm điện, trạm dung dịch nhũ hóa,  
trạm bơm phun sương xuống khám lắp đặt tại lò  
dọc vỉa vận tải mức -320 (không phải vận chuyển  
qua lò thượng khởi điểm). Công tác chuẩn bị cho  
lò chợ cơ giới hóa hạng nhẹ kết thúc vào ngày  
15/7/2020, hệ thống công trình đảm bảo yêu cầu  
để đưa đồng bộ thiết bị vào lắp đặt trong lò.  
Công tác đào tạo lý thuyết tại Công ty được  
tổ chức vào hai ngày 13 ÷ 14/06/2020, dưới sự  
hướng dẫn của cán bộ Viện KHCN Mỏ. Các nội  
dung đào tạo bao gồm: (1) Hướng dẫn vận hành,  
bảo dưỡng, sửa chữa đồng bộ thiết bị trong dây  
chuyền công nghệ; (2) Sơ đồ công nghệ và hộ  
chiếu khai thác lò chợ CGH hạng nhẹ; (3) Quy trình  
vận chuyển, lắp đặt đồng bộ thiết bị cơ giới hóa;  
(4) Quy trình công nghệ khai thác lò chợ; (5) Biện  
pháp xử lý một số sự cố thường gặp trong quá  
trình khai thác lò chợ; (6) Quy trình khấu chuẩn bị  
tạo diện và thu hồi đồng bộ thiết bị cơ giới hóa khi  
kết thúc diện khai thác; (7) Trách nhiệm cá nhân  
và biện pháp kỹ thuật an toàn trong quá trình vận  
hành khai thác lò chợ.  
- Công tác đào tạo hướng dẫn  
Để chuẩn bị nguồn nhân lực vận hành lò chợ  
cơ giới hóa hạng nhẹ, trong quý II/2020, Công ty  
than Hạ Long đã cử cán bộ, công nhân (khai thác,  
cơ điện) sang học tập và làm việc trực tiếp tại lò  
chợ cơ giới hóa đồng bộ khấu hết chiều dày vỉa tại  
Công tác hướng dẫn thực hành trên mặt bằng  
được tiến hành sau đó theo tiến độ thiết bị được  
đơn vị cung ứng vận chuyển về mặt bằng và kho  
mỏ. Khi các thiết bị được lắp đặt và kết nối hoàn  
KHCNM SỐ 1/2021 * CÔNG NGHỆ KHAI THÁC HẦM LÒ  
12  
THÔNG TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ MỎ  
Bảng 5. Thống kế số lượng và tốc độ lắp đặt giàn chống cơ giới hóa  
Số lượng giàn chống lắp đặt  
Trong ngày (giàn/ng.đ) Trong ca (giàn/ca)  
Thời gian lắp đặt  
giàn  
Trung bình  
(giàn/ng.đ)  
TT  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Ngày 16/7/2020  
Ngày 17/7/2020  
Ngày 18/7/2020  
Ngày 19/7/2020  
Ngày 20/7/2020  
Ngày 21/7/2020  
Ngày 22/7/2020  
Ngày 23/7/2020  
Ngày 24/7/2020  
1
3
4
3
6
6
8
7
6
6
2
6
6
8
5
74  
0,3  
1
1,3  
1
2
2
2,7  
2,3  
2
5,0  
10 Ngày 25/7/2020  
11 Ngày 26/7/2020  
12 Ngày 27/7/2020  
13 Ngày 28/7/2020  
14 Ngày 29/7/2020  
15 Ngày 30/7/2020  
Tổng cộng  
2
0,7  
2
2
2,7  
2,5  
Hình 3. Một số hình ảnh trong quá trình lắp đặt thiết bị  
Hình 4. Một số hình ảnh thực tế vận hành khai thác lò chợ cơ giới hóa hạng nhẹ  
KHCNM SỐ 1/2021 * CÔNG NGHỆ KHAI THÁC HẦM LÒ  
13  
THÔNG TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ MỎ  
Bảng 6. Tổng hợp sản lượng, năng suất lao động của lò chợ cơ giới hóa tại Hạ Long  
Thời gian  
(tháng)  
Nhân công (công)  
NSLĐ (T/công)  
Trực tiếp Toàn PX  
SL khai  
thác (T)  
Ghi chú  
Trực tiếp  
Toàn PX  
1.533  
T8/2020  
T9/2020  
T10/2020  
T11/2020  
8.860  
17.727  
28.131  
20.730  
507  
976  
974  
817  
17,5  
18,2  
28,9  
25,4  
5,8  
6,6  
12/31 ngày  
25/30 ngày  
25/31 ngày  
20/30 ngày  
2.701  
2.652  
10,6  
9,8  
2.110  
thiện với nhau trên mặt bằng, trong hai ngày hóa hạng nhẹ từ ca 1 ngày 17/8/2020 dưới hướng  
20/06 ÷ 21/06/2020, cán bộ của Viện KHCN Mỏ dẫn, hỗ trợ của các chuyên gia Trung Quốc, cán  
đã hướng dẫn vận hành thiết bị, công nghệ với bộ kỹ thuật Công ty than Quang Hanh và Viện  
các thiết bị được lắp đặt trên mặt bằng sân công KHCN Mỏ. Công tác khai thác lò chợ gồm các  
nghiệp mỏ. Sau khi công tác đào tạo lý thuyết và công việc chính như: khấu gương bằng máy khấu,  
thực hành kết thúc, Viện KHCN Mỏ đã cấp chứng di chuyển giàn chống, di chuyển máng cào, củng  
chỉ cho 180 cán bộ, công nhân của Công ty tham cố khu vực ngã ba đầu và chân chợ, cắt cầu máng  
gia vận hành công nghệ.  
cào tại lò song song chân, bảo dưỡng đồng bộ  
- Công tác vận chuyển, lắp đặt thiết bị cho lò thiết bị và xử lý một số sự cố phát sinh trong quá  
chợ cơ giới hóa  
trình khai thác lò chợ. Một số hình ảnh thực hiện  
quy trình công nghệ khai thác lò chợ cơ giới hóa  
hạng nhẹ thể hiện trong hình 4.  
Các thiết bị lò chợ cơ giới hóa được vận chuyển  
từ mặt bằng sân công nghiệp mức +35 đến tập kết  
tại cửa giếng phụ trục tải mức +32/-225 bằng ôtô  
kết hợp với cần cẩu. Sau đó, sử dụng tời trục kết  
hợp với tích chuyên dụng để vận chuyển thiết bị  
theo giếng phụ mức +32/-225 xuống sân ga mức  
-225. Từ sân ga qua lò xuyên vỉa vận tải cánh Nam  
mức -225 đến đầu lò ngầm thông gió - vận tải mức  
-225/-295 sử dụng tàu điện để vận chuyển thiết bị.  
Từ lò ngầm thông gió - vận tải mức -225/-295 đến  
lò dọc vỉa thông gió -295 sử dụng tời trục JSDB-19  
để kéo, thả thiết bị. Từ lò dọc vỉa thông gió mức  
-295 vào các vị trí lắp đặt trong thượng khởi điểm  
sử dụng 02 tời trục JSDB-13 đặt ở chân và đầu lò  
thượng khởi điểm để vận chuyển thiết bị.  
3. Một số kết quả áp dụng công nghệ  
Tính đến hết ngày 30/11/2020, tổng sản lượng  
than khai thác được tại lò chợ I-11-5 là 75.448T.  
Sản lượng ngày thấp nhất đạt 414,1T (ngày  
18/8/2020), ngày cao nhất đạt 1.677,0T (ngày  
17/11/2020), trung bình 909,0T/ngày-đêm; năng  
suất lao động trực tiếp đạt từ 6,6T/công (ngày  
27/11/2020) đến 37,1T/công (ngày 17/10/2020),  
trung bình 27,8 T/công. Kết quả theo dõi cho thấy,  
sản lượng khai thác của lò chợ cơ giới hóa tại Hạ  
Long có xu hướng gia tăng và dần ổn định, duy trì  
từ 1.000 ÷ 1.500T/ngày-đêm, trung bình 1.372 T/  
ngày-đêm, tương đương công suất lò chợ khoảng  
428.000T/năm. Tổng hợp sản lượng, năng suất  
lao động của lò chợ xem bảng 6.  
Sau khi các thiết bị được kiểm tra, kiểm định  
đảm bảo yêu cầu và cho phép đưa vào lắp đặt  
trong lò, công tác lắp đặt giàn chống, máng cào  
và đồng bộ thiết bị đi kèm được thực hiện từ ngày  
16/07/2020 đến hết ngày 30/07/2020. Tổng hợp số  
lượng giàn chống được lắp đặt trong lò theo ngày  
4. Đánh giá kết quả áp dụng công nghệ khai  
thác cơ giới hóa đồng bộ hạng nhẹ  
- Về công tác chuẩn bị diện áp dụng, vận  
xem bảng 5. Công tác lắp đặt máy khấu được thực chuyển, lắp đặt thiết bị lò chợ  
hiện từ ngày 09/8/2020 đến ngày 11/8/2020 (do  
máy khấu về muộn hơn so với dự kiến). Trong các  
ngày từ 12 ÷ 16/8/2020 thực hiện công tác hiệu  
chỉnh và hoàn thiện toàn bộ hệ thống thiết bị khu  
vực lò chợ CGH, thu hồi cột chống lò thượng khởi  
điểm để chuẩn bị vận hành khai thác lò chợ. Một  
số hình ảnh trong quá trình vận chuyển thiết bị cơ  
giới hóa vào lắp đặt xem hình 3.  
Nhìn chung, công tác chuẩn bị diện sản xuất,  
nhân lực và thiết bị phục vụ lắp đặt, vận hành tổ  
hợp thiết bị cơ giới hóa hạng nhẹ tại Công ty than  
Hạ Long được thực hiện theo đúng kế hoạch. Quá  
trình triển khai cho phép đưa ra một số đánh giá  
như sau: (i) Việc thi công chống giữ các đường  
lò chuẩn bị bằng hình thức chống neo không chỉ  
đảm bảo duy trì tiết diện đường lò ổn định, chi phí  
thời gian và nhân công cho công tác củng cố nhỏ,  
mà còn tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình khai  
thác lò chợ. Đặc biệt, lò thượng khởi điểm được  
đào, chống ngay với tiết diện lớn (thay vì đào lò  
dẫn, sau đó xén mở rộng), đã cho phép tiết kiệm  
- Vận hành khai thác lò chợ  
Sau khi được Cục Kỹ thuật An toàn và Môi  
trường Công nghiệp - Bộ Công Thương và Tập  
đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam  
cho phép đưa công nghệ vào hoạt động, Công ty  
than Hạ Long đã tiến hành khai thác lò chợ cơ giới  
KHCNM SỐ 1/2021 * CÔNG NGHỆ KHAI THÁC HẦM LÒ  
14  
THÔNG TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ MỎ  
thời gian và chi phí đáng kể; (ii) Công tác chuẩn bị bằng 85,7% trọng lượng giàn chống của Khe  
nhân lực cho lò chợ cơ giới hóa đã được thực hiện Chàm (9,8 tấn); bằng 70% trọng lượng giàn chống  
kỹ lưỡng, bài bản. Cán bộ tham gia vận hành công của Quang Hanh và Dương Huy (12,0 tấn), cho  
nghệ được các Công ty cử đi học tập kinh nghiệm, phép vận chuyển qua các đường lò có tiết diện sử  
thực hành công nghệ ở đơn vị bạn trong TKV, dụng nhỏ nhất đến 8,5m² (lò ngầm thông gió mức  
đã giúp quá trình làm quen với đồng bộ thiết bị, -225/-295), nên khối lượng đường lò cần cải tạo,  
thực hiện quy trình công nghệ khai thác ở đơn vị chống xén không nhiều. Mặc dù đã được nhẹ hóa  
mình được rút ngắn, các lò chợ cơ giới hóa hạng nhưng giàn chống vẫn đảm bảo các yêu cầu về  
nhẹ nhanh chóng đi vào sản xuất ổn định, đạt và chống giữ, hoạt động tốt trong điều kiện đá vách,  
thậm chí vượt công suất thiết kế; (iii) Thiết bị giàn trụ, than gương mềm yếu, mức độ hỏng hóc ít v.v  
chống có trọng lượng nhẹ (8,5 tấn), kích thước cụ thể: (i) Giá trị áp lực mỏ tác động lên giàn chống  
vận chuyển nhỏ, cho phép vận chuyển qua các tại lò chợ từ 68,8 ÷ 83,9 tấn/giàn (tương đương  
đường lò có diện tích sử dụng nhỏ nhất đến 8,5m², 28,7 ÷ 35,0% khả năng chịu tải của giàn chống);  
nên công tác vận chuyển, lắp đặt tương đối thuận (ii) Trong thời gian khai thác lò chợ cơ giới hóa  
lợi. Nhờ đó, thời gian vận chuyển, lắp đặt đồng bộ hạng nhẹ ở Công ty than Hạ Long đã xảy ra sự  
thiết bị được rút ngắn (18 ngày), tương đương với cố tụt nóc, lở gương và lún nền cục bộ, một số vị  
thời gian lắp đặt lò chợ giá khung, giá xích và chỉ trí trong lò chợ phải khấu gương bằng khoan nổ  
bằng 2/3 thời gian vận chuyển, lắp đặt các tổ hợp mìn cắt đá vách và trụ vỉa. Tuy nhiên giàn chống  
cơ giới hóa đã áp dụng trong TKV.  
- Về công tác tổ chức sản xuất và điều kiện địa mềm nên đã kịp thời khắc phục được các sự cố  
chất thực tế trên, giảm thiểu tối đa các hỏng hóc do nổ mìn  
Công tác tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ gây ra.  
khai thác lò chợ đã được thực hiện theo thiết kế Máy khấu trong dây chuyền cơ giới hóa hạng  
có trang bị các cơ cấu ứng xử với điều kiện vỉa 3  
được duyệt, điều kiện địa chất khu vực lò chợ nhẹ sử dụng loại máy khấu dẫn động điện có mã  
không có nhiều khác biệt so với thời điểm lập thiết hiệu MG160-381-WD. Đây là loại máy khấu có  
kế. Tuy nhiện trong quá trình vận hành công nghệ trọng lượng (26 tấn) và công suất điện nhỏ hơn  
đã gặp một số số vấn đề có ảnh hưởng đến các so với các loại máy khấu dẫn động điện hiện đang  
chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của lò chợ gồm: (i) Thời hoạt động tại các mỏ hầm lò vùng Quảng Ninh  
gian ra than của lò chợ chỉ chiếm 51,3% tổng thời như: Hà Lầm (sử dụng máy khấu MG300/730-  
gian mỗi ca sản xuất, thời gian thực hiện quy trình WD1 có trọng lượng 53 tấn); Vàng Danh và Khe  
công nghệ khác và củng cố lò chợ chiếm từ 25,0 Chàm (sử dụng máy khấu MG170/410-WD có  
÷ 39,3%, thời gian dừng sản xuất để giao ca, di trọng lượng 27 tấn); Dương Huy (máy khấu mã  
chuyển công nhân hoặc do ách tắc sản chiếm hiệu MG300/700-WDK có trọng lượng 42 tấn).  
từ 25,0 ÷ 29,2%; (ii) Việc xúc dọn than tồn trước Nhờ máy khấu được thiết kế nhỏ gọn, nên tương  
gương sau khi máy khấu đi qua chi phí nhiều thời đối thuận lợi trong quá trình vận chuyển cũng như  
gian và nhân lực (3 ÷ 4 người, thời gian xúc dọn lắp đặt trong lò. Các sự cố hỏng hóc nhỏ, ảnh  
mất khoảng 1 ÷ 2 phút cho mỗi một nhịp cầu máng hưởng không đáng kế đến hoạt động sản xuất của  
1,5m), làm ảnh hưởng đến tiến độ sang máng, lò chợ, cán bộ và công nhân của phân xưởng có  
giảm năng suất lao động chung của cả ca khai thể tự sửa chữa được.  
thác; (iii) Việc bổ sung công tác trải lưới nóc theo  
Các thiết bị khác phục vụ công tác khai thác  
tiến độ khấu gương đã hạn chế được than, đá rơi lò chợ cơ giới hóa hạng nhẹ gồm: máng cào vận  
từ nóc lò xuống không gian lò chợ, giữ cho nóc tải than lò chợ SGZ630/220; trạm bơm dung dịch  
lò ổn định hơn và thuận lợi cho quá trình hạ giàn nhũ hóa BRW200/31,5; trạm bơm phun sương  
chống để di chuyển sang luồng mới. Tuy nhiên BPW315/6.3L; v.v. Nhìn chung, các thiết bị trên  
việc bổ sung trải lưới thép đã dẫn đến tăng chi phí hoạt động tốt, không xảy ra sự cố lớn, các sự cố  
vật tư và giá thành khai thác của lò chợ.  
về các thiết bị đều được xử lý ngay trong ca sản  
xuất, nên ảnh hưởng không lớn đến quá trình sản  
- Về đồng bộ thiết bị cơ giới hóa hạng nhẹ  
Giàn chống trong dây chuyền cơ giới hóa hạng của lò chợ CGH hạng nhẹ  
nhẹ tại Công ty than Hạ Long được thiết kế, chế  
tạo theo hướng đơn giản hóa các chi tiết nhằm  
- Về một số chỉ tiêu KTKT cơ bản đạt được  
Công nghệ đã đạt một số chỉ tiêu kinh tế kỹ  
mục đích nhẹ hóa, giảm kích thước vận chuyển thuật tốt, công suất và năng suất lao động tương  
và nâng cao mức độ linh hoạt. Giàn chống có đối cao, dần đạt thiết kế. Trong thời gian tới khi  
trọng lượng (8,4 tấn) và kích thước vận chuyển công nhân đã vận hành thành thục công nghệ,  
(5,0×1,43×1,4m) nhỏ (vẫn đảm bảo lối đi lại theo các chỉ trên hoàn toàn có khả năng nâng cao hơn  
quy định và che chắn cho các thiết bị trong lò chợ), nữa, cụ thể: Sản lượng khai thác lò chợ đạt cơ  
KHCNM SỐ 1/2021 * CÔNG NGHỆ KHAI THÁC HẦM LÒ  
15  
THÔNG TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ MỎ  
giới hóa hạng nhẹ tại Công ty than Hạ Long đạt từ nước, trong thời gian ngắn, cán bộ, công nhân của  
414,1 ÷ 1.677,0 tấn/ngày-đêm, trung bình 909,0 Công ty đã hoàn thành khối lượng công việc để  
tấn/ ngày-đêm, tương ứng với công suất khai thác đưa lò chợ cơ giới hóa hạng nhẹ vào hoạt động,  
từ 129.200 ÷ 523.230 tấn/năm, trung bình 326.215 đảm bảo an toàn. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của  
tấn/năm (không tính hệ số chuyển diện của lò chợ lò chợ đạt được rất khả quan. Kết quả trên là cơ  
0,83 như thiết kế), tăng 1,09 lần so với công suất sở để mở rộng áp dụng công nghệ trong các mỏ  
thiết kế 300.000 tấn/năm). Năng suất lao động hầm lò khác của Tập đoàn nhằm đẩy mạnh hơn  
trực tiếp đạt từ 6,6 ÷ 37,1 tấn/công, trung bình nữa công tác cơ giới hóa cũng như thực hiện tốt  
27,8 tấn/công. So với lò chợ cột thủy lực đơn, giá chỉ thị của Tổng giám đốc Tập đoàn giao.  
thủy lực XDY, giá khung trong cùng điều kiện tại  
Công ty (công suất khai thác từ 80.000 ÷ 150.000  
tấn/năm, nhân lực trực tiếp 120 ÷ 150 người/ngày-  
đêm, năng suất lao động trực tiếp 3,3 ÷ 5,5 tấn/  
công), sản lượng thực tế của lò chợ cơ giới hóa  
đồng bộ hạng nhẹ cao gấp 2,3 ÷ 4,3 lần, năng suất  
lao động trực tiếp cao gấp từ 3 ÷ 6,0 lần.  
Tài liệu tham khảo:  
[1]. Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án đổi mới  
công nghệ khai thác cơ giới hóa đồng bộ hạng nhẹ  
- Công ty than Hạ Long - TKV, Viện KHCN Mỏ, Hà  
Nội - 2019.  
[2]. Thiết kế bản vẽ thi công Dự án đổi mới  
công nghệ khai thác cơ giới hóa đồng bộ hạng nhẹ  
- Công ty than Hạ Long - TKV, Viện KHCN Mỏ, Hà  
Nội - 2019.  
5. Kết luận  
Công nghệ khai thác cơ giới hóa đồng bộ hạng  
nhẹ, khấu hết chiều dày vỉa được triển khai áp  
dụng tại Công ty than Hạ Long trong thời điểm có  
[3]. Các số liệu thống kê trong quá trình triển  
nhiều khó khăn do ảnh hưởng của dịch bệnh, tiến khai áp dụng công nghệ tại Công ty than Hạ Long  
độ cung cấp thiết bị chậm. Tuy nhiên, với sự quyết  
tâm cao của Công ty, các đối tác trong và ngoài  
tính đến ngày 30/11/2020.  
Some initial application results of light synchro mechanization mining and fully  
seam thickness extraction technology at Vinacomin - Ha Long Coal Company  
Dr. Tran Minh Tien, Dr. Le Van Hau - Vinacomin – Instiute of Mining Science and Technology  
Abstract:  
The light synchro mechanization mining and fully seam thickness extraction technology has been  
applied at Vinacomin - Ha Long Coal Company from August 2020 up to now. The article mentions the  
deployment process and a number of achieved initial results under the technology application.  
KHCNM SỐ 1/2021 * CÔNG NGHỆ KHAI THÁC HẦM LÒ  
16  
pdf 9 trang yennguyen 17160 Free
Bạn đang xem tài liệu "Một số kết quả bước đầu áp dụng công nghệ khai thác cơ giới hóa đồng bộ hạng nhẹ, khấu hết chiều dày vỉa tại Công ty Than Hạ Long", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfmot_so_ket_qua_buoc_dau_ap_dung_cong_nghe_khai_thac_co_gioi.pdf