Đánh giá khả năng khai thác hỗn hợp lộ thiên – hầm lò mỏ đồng sin quyền – Tổng công ty Khoáng sản

THÔNG TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ MỎ  
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG KHAI THÁC HỖN HỢP LỘ THIÊN – HẦM LÒ  
MỎ ĐỒNG SIN QUYỀN – TỔNG CÔNG TY KHOÁNG SẢN  
TS. Đoàn Văn Thanh, TS. Phạm Trung Nguyên  
Viện Khoa học Công nghệ Mỏ - Vinacomin  
Biên tập: TS. Lưu Văn Thực  
Tóm tắt:  
Bài báo trình bày đánh giá khả năng khai thác hỗn hợp lộ thiên – hầm lò mỏ đồng sin quyền-  
Tỏng Công ty Khoáng Sản  
1. Mở đầu  
đá gơnai biotit bị migmatit hóa, nằm ở bên phần  
rìa thân quặng và trong thân quặng, đá vỡ vụn,  
không ổn định, độ cứng f = 5 ÷ 11.  
Mỏ đồng Sin Quyền là mỏ khai thác lộ thiên  
lớn nhất của Tổng công ty Khoáng sản TKV –  
CTCP. Theo thiết kế đã được phê duyệt, mỏ  
Vùng mỏ nằm ở đới núi thấp ven bờ sông  
đồng Sin Quyền khai thác với công suất 2,0÷2,5 Hồng, cách sông Hồng 500 ÷ 1.000 m, độ cao  
triệu tấn/năm, trữ lượng và tài nguyên huy động tuyệt đối từ +100 đến +400 m. Lượng mưa trung  
vào khai thác lộ thiên đến mức -188 m là 22,66 bình hàng năm trong vùng 1.798 mm, lượng  
triệu tấn, phần ngoài biên giới khai thác là 13,76 mưa ngày lớn nhất 212 mm. Suối Ngòi Phát là  
triệu tấn, thời gian kết thúc khai thác của mỏ suối lớn nhất khu mỏ, chạy cắt ngang, chia mỏ  
năm 2026. Do đó, yêu cầu cần thiết và cấp bách thành 2 khu: khu Đông và khu Tây. [1].  
hiện nay là phải có các giải pháp khai thác tối đa  
phần trữ lượng nằm trên bờ mỏ, dưới đáy khai  
trường.  
3. Tổng quan về tình hình áp dụng phương  
pháp khai thác hỗn hợp lộ thiên - hầm lò tại  
các mỏ quặng trên thế giới  
Để khai thác phần trữ lượng và tài nguyên  
đồng còn lại có thể sử dụng các giải pháp: Tiếp  
tục xuống sâu khai thác bằng phương pháp lộ  
thiên, hầm lò hoặc khai thác đồng thời lộ thiên -  
hầm lò. Tuy nhiên, khi đưa vào khai thác lộ thiên  
- hầm lò cùng một khoáng sàng, tác động qua  
lại giữa lộ thiên và hầm lò rất phức tạp, gây ảnh  
hưởng tới mức độ an toàn sản xuất nếu như  
không có trình tự khai thác và các giải pháp kỹ  
thuật phù hợp.  
Cho đến nay, khai thác hỗn hợp hầm lò - lộ  
thiên đã được áp dụng tại hơn 400 mỏ trên thế  
giới như: mỏ Cibaicki, Krivorozski (LB Nga),  
Santa-Bacbara (Italia), Phutrik (Tiệp Khắc),  
mỏ Kiruna (Thụy Điển), mỏ Kidd Krig (Mỹ),  
Pikhôsanmi (Phần Lan), … [2].  
Việc khai thác khoáng sàng đồng thời bằng  
cả phương pháp lộ thiên và hầm lò có quan, ảnh  
hưởng trực tiếp lẫn nhau. Để tổ chức khai thác  
đảm bảo an toàn, hiệu quả và giảm tổn thất tài  
nguyên, tùy theo điều kiện của mỏ, trình tự khai  
thác được thực hiện như sau:  
Trong bài báo này, tác giả đề cập một số vấn  
đề có liên quan đến khả năng khai thác hỗn hợp  
lộ thiên - hầm lò ở mỏ đồng Sin Quyền.  
- Khai thác theo trình tự chuyển từ lộ thiên  
sang hầm lò (hình 1);  
2. Điều kiện tự nhiên của mỏ đồng Sin  
Quyền  
- Khai thác theo trình tự chuyển từ hầm lò  
sang lộ thiên (hình 2);  
Quặng đồng Sin Quyền có nguồn gốc nhiệt  
dịch, chiều dài khoảng 2.870 m, rộng khoảng 800  
m, gồm 17 thân quặng. Hình thái thân quặng là  
dạng mạch chuỗi, thấu kính, tách nhánh, buồng.  
Các thân quặng chủ yếu phân bố trong đá biến  
chất trao đổi và đá gơnai biotit, có độ cứng f =  
8 - 11, chiều sâu lớn nhất là -550 m (thân quặng  
7), chiều dày từ 3,5 ÷ 14 m, góc cắm trung bình  
820. Đá vây quanh chủ yếu của thân quặng là  
- Khai thác đồng thời bằng cả hai phương  
pháp hầm lò và lộ thiên (hình 3).  
4. Mối quan hệ giữa khai thác lộ thiên và  
hầm lò  
Khi tiến hành khai thác khoáng sàng bằng  
phương pháp hỗn hợp lộ thiên - hầm lò thì sự  
ảnh hưởng trực tiếp lẫn nhau là hết sức phức  
KHCNM SỐ 1/2019 * CÔNG NGHỆ KHAI THÁC LỘ THIÊN  
20  
THÔNG TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ MỎ  
thấy:  
+ Các ảnh hưởng của khai lộ thiên đến khai  
thác hầm lò gồm: Ảnh hưởng của sóng chấn  
động từ các vụ nổ mìn lộ thiên, ảnh hưởng của  
nước dưới các moong lộ thiên;  
+ Các ảnh hưởng của khai thác hầm lò tới  
khai thác lộ thiên gồm: sụt lún bề mặt, giảm yếu  
và phá hủy cấu trúc đất đá trên bờ mỏ, giảm ổn  
định bờ mỏ.  
5. Nghiên cứu lựa chọn biên giới khai thác  
lộ thiên – hầm lò hợp lý  
Biên giới mỏ được xác định theo các nguyên  
tắc: Khai thác tối đa tài nguyên khoáng sản phục  
vụ công tác chế biến quặng; Đảm bảo an toàn,  
môi trường trong quá trình khai thác; Đảm bảo  
giá thành khai thác nhỏ hơn giá bán.  
Hình 1. Các sơ đồ mở vỉa, chuẩn bị khai trường khi  
chuyển từ lộ thiên sang hầm lò  
1. biên giới mỏ lộ thiên, 2. thân quặng, 3. giếng vận  
tải, 4. giếng thông gió, 5. hào (lò) vận tải  
Kinh nghiệm khai thác của các mỏ lộ thiên -  
hầm lò trên thế giới cho thấy: thời kỳ đầu phương  
pháp khai thác hầm lò có giá thành cao hơn  
phương pháp lộ thiên. Tuy nhiên, đến độ sâu khai  
thác nhất định (HLT) phương pháp lộ thiên sẽ có  
giá thành cao hơn phương pháp hầm lò. Do đó,  
từ lộ vỉa đến chiều sâu HLT sẽ được khai thác lộ  
thiên, từ chiều sâu HLT trở xuống sẽ khai thác hầm  
lò. Tại chiều sâu khai thác HKT có tổng chi phí khai  
thác 1 tấn quặng (bao gồm cả lộ thiên và hầm lò)  
bằng giá bán quặng thương phẩm thì độ sâu đó  
chính là chiều sâu kết thúc khai thác mỏ.  
Hình 2. Sơ đồ khai thác phối hợp chuyển tiếp tại mỏ  
Bliavinck  
Chiều sâu kết thúc khai thác lộ thiên khi:  
Chiều sâu kết thúc khai thác mỏ lộ thiên -hầm  
lò khi:  
Trong đó: CLT, CHL - giá thành khai thác 1 tấn  
bằng phương pháp lộ thiên và hầm lò, đ/t; Cb -  
giá bán trung bình 1 tấn quặng thương phẩm,  
đ/tấn; QLT, QHL- trữ lượng quặng khai thác bằng  
phương pháp lộ thiên và hầm lò, tấn.  
Hình 3. Sơ đồ trình tự khai thác hỗn hợp lộ thiên -  
hầm lò các thân quặng dốc đứng  
1. biên giới kết thúc lộ thiên, 2. khu vực giáp ranh lộ  
thiên - hầm lò, 3. khu vực khai thác hầm lò, 4. đất  
đá phá hỏa, 5 .giếng đứng  
Kết quả tính toán cho thấy: Chiều sâu khai  
thác chuyển từ lộ thiên sang hầm lò khu Đông  
mỏ Sin Quyền ở mức -212 m (hình 4).  
tạp. Các tác động này cần được nghiên chi tiết  
nhằm tìm ra các giải pháp phù hợp để giảm thiểu  
tác động tiêu cực của chúng. Kết quả nghiên  
của các nhà khoa học trong và ngoài nước cho  
Căn cứ vào kết quả đánh giá ảnh hưởng qua  
lại giữa lộ thiên - hầm lò và giữa giá thành khai  
thác lộ thiên, hầm lò với chiều sâu khai thác thể  
KHCNM SỐ 1/2019 * CÔNG NGHỆ KHAI THÁC LỘ THIÊN  
21  
THÔNG TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ MỎ  
hiện trên hình 4, biên giới mỏ đồng Sin Quyền  
được lựa chọn như sau:  
- Khu Đông: Từ mức -212 m trở lên, khai  
thác bằng phương pháp lộ thiên; từ mức -212  
trở xuống khai thác hầm lò.  
- Khu Tây: Tiếp tục xuống sâu khai thác lộ  
thiên đến mức +4.  
Cụ thể phương án khai thác lộ thiên, hầm lò  
mỏ Sin Quyền thể hiện trên hình 5 và 6.  
Kết quả tổng hợp các chỉ tiêu chính trong  
biên giới khai trường mỏ đồng Sin Quyền được  
tổng hợp trong bảng 1.  
6. Các giải pháp đảm bảo an toàn khi khai  
thác hỗn hợp lộ thiên – hầm lò  
Hình 4. Sự phụ thuộc giá thành khai thác quặng lộ  
thiên, hầm lò vào chiều sâu khai thác  
6.1. Xác định chiều dày trụ bảo vệ (lớp  
đệm) khi khai thác hỗn hợp lộ thiên - hầm lò  
(Hd)  
Hình 5. Phương án khai thác lộ thiên, hầm lò khu  
Đông mỏ Sin Quyền  
Hình 6. Phương án khai thác lộ thiên, hầm lò khu  
Tây mỏ Sin Quyền  
Bảng 1. Kết quả tổng hợp các chỉ tiêu chính trong biên giới khai trường mỏ đồng Sin Quyền  
Giá trị  
Theo TK phê  
duyệt  
So sánh  
Tăng (+);  
giảm (-)  
TT  
Tên mỏ  
Đơn vị  
Đề xuất  
đề tài  
1
-
-
-
-
-
-
Khu Đông  
Phương pháp khai thác  
Cốt cao kết thúc khai thác  
Cốt cao đáy mỏ lộ thiên  
Khối lượng đất bóc lộ thiên  
Khối lượng quặng NK  
LT  
-188  
-188  
68.866  
16.250  
0
LT+ HL  
-370  
-212  
85.276  
17.246  
7.599  
182  
24  
16.410  
996  
103 m3  
103 t  
Khối lượng quặng hầm lò  
103 t  
7.599  
-
-
Tổng KL quặng LT+HL  
Hệ số bóc trung bình  
103 t  
m3/t  
16.250  
4,24  
24.845  
4,94  
8.595  
2
-
-
-
-
-
3
-
-
Khu Tây  
Phương pháp khai thác  
Cốt cao kết thúc khai thác  
Khối lượng đất bóc lộ thiên  
Khối lượng quặng NK  
Hệ số bóc trung bình  
Tổng toàn mỏ  
LT  
46  
29.978  
6.737  
4,45  
LT  
4
67.217  
10.703  
6,28  
42  
37.239  
3.966  
103 m3  
103 t  
m3/t  
Khối lượng đất bóc lộ thiên  
Khối lượng quặng NK  
103 m3  
103 t  
98.844  
22.987  
152.493  
35.548  
53.649  
12.561  
KHCNM SỐ 1/2019 * CÔNG NGHỆ KHAI THÁC LỘ THIÊN  
22  
THÔNG TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ MỎ  
Chiều dày lớp đệm giữa đáy mỏ lộ thiên và  
các công trình khai thác hầm lò có ảnh hưởng  
rất lớn tới mức độ an toàn và hiệu quả công tác  
khai thác hầm lò. Để đảm bảo an toàn và thu  
hồi tối đa tài nguyên cần phải lựa chọn chiều  
dày lớp đệm nhỏ nhất, song vẫn đảm bảo các  
tiêu chí:  
- Chiều dày lớp đệm phải lớn hơn vùng nứt  
nẻ do nổ mìn gây ra (Hd), nghĩa là: Hd ≤ Hn, với  
Hn = 130d = 130*0,165 = 21,45 m (trong đó: d  
- đường kính lỗ khoan khi thi công nổ mìn tạo  
biên tại khu vực giáp ranh lộ thiên - hầm lò, d =  
0,165 m).  
Hình 8. Vị trí bố trí giếng đứng tại mặt cắt tuyến XII  
khu Đông mỏ Sin Quyền  
- Phân bố tối đa tối đa áp lực ra xung quanh,  
bảo vệ đường lò khỏi sập đổ. Theo kinh nghiệm  
của các nhà khoa học LB Nga [2]:  
chọn chiều dày lớp đệm giáp ranh giữa lộ thiên  
và hầm lò bằng 25 m.  
6.2 Các giải pháp giảm thiểu tác động của  
khai thác lộ thiên tới hầm lò  
- Các giải pháp khoan nổ mìn: giảm quy mô  
vụ nổ; phân nhóm lượng nổ; phân đoạn chiều  
cao cột thuốc.  
- Các giải pháp giảm thiểu tác động của nước  
mặt tới các công trình hầm lò  
Trong đó: KLT, KHH, KHL, KTBV- hệ số khai thác  
khoáng sản bằng phương pháp lộ thiên, phương  
pháp hỗn hợp, phương pháp hầm lò, phần trữ  
lượng trụ bảo vệ. Với điều kiện mỏ đồng Sin  
+ Hạn chế tối đa dòng chảy mặt vào các  
moong lộ thiên;  
+ Tổ chức bơm thoát nước khai trường lộ  
thiên;  
Quyền: KLT = 0,98, KHH = 0,85, KHL = 0,88, KTBV  
=
0,65; M- chiều dày thân quặng, M = 32 m; αv, αt-  
góc dốc sườn tầng phía vách và trụ thân quặng,  
αv = αt = 65÷70°; Δ HLT - chiều sâu cho phép khai  
thác tận thu, ΔHLT =10 m; Bđ- chiều rộng đáy mỏ  
nhỏ nhất, Bd = 32 m;  
+ Tháo khô nước từ trong lò;  
+ Để lại trụ bảo vệ khi đào lò qua suối;  
+ Bảo vệ, phục hồi tầng phủ, thảm thực vật  
sau khai thác.  
6.3. Các giải pháp giảm thiểu tác động của  
thi công đường lò tới ổn định bờ mỏ lộ thiên  
Thay các giá trị vào các công thức trên, ta  
được: Z = 15 m; Hat = 19,5 m.  
+ Nổ mìn tạo biên, nổ vi sai khi đào lò.  
Kết hợp các điều kiện trên, các tác giả lựa  
+ Bố trí các công trình khai thác nằm ngoài  
phạm vi ảnh hưởng của khai thác lộ thiên – hầm  
lò: Giếng đứng chính và phụ được bố trí nằm  
ngoài lăng trụ trượt lở của bờ mỏ cánh Bắc khu  
Đông mỏ Sin Quyền và nằm ngoài vùng ảnh  
hưởng của khai thác hầm lò.  
7. Kết luận  
Trình tự khai thác lộ thiên – hầm lò phù hợp  
với điều kiện mỏ Sin Quyền là khai thác nối tiếp  
từ lộ thiên chuyển sang hầm lò. Mở vỉa khai thác  
hầm lò bằng giếng đứng kết hợp với lò xuyên vỉa,  
áp dụng công nghệ khai thác Buồng lưu quặng  
và Dọc vỉa phân tầng. Việc nghiên cứu khả năng  
Hình 7. Sơ đồ mặt cắt thể hiện phần trữ lượng để  
lại làm trụ bảo vệ đảm bảo an toàn cho suối Ngòi  
Phát  
KHCNM SỐ 1/2019 * CÔNG NGHỆ KHAI THÁC LỘ THIÊN  
23  
THÔNG TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ MỎ  
khai thác triệt để trữ lượng quặng đồng ở mỏ (điều chỉnh).  
Sin Quyền có ý nghĩa rất lớn và mang tính cấp  
bách.  
2.Гуменик  
методологических подходов  
И.Л.  
Развитие  
решению  
к
Tài liệu tham khảo:  
задач по установлению конечных контуров  
карьера/И.Л. Гуменик, А.М. Маевский, Н.В.  
Несвитайло // Науковий вісник НГУ. – 2007. –  
№ 6. – С. 57 – 59.  
1. Viện Khoa học Công nghệ Mỏ - Vinacomin  
(2015), Dự án khai thác, mở rộng và nâng công  
suất khu mỏ tuyển đồng Sin Quyền, Lào Cai  
Evaluation of the possibility of the co- open pit mining – underground mining  
method at Sin Quyen copper mine –Mineral Holding Corporation  
Dr. Đoan Van Thanh, Dr. Pham Trung Nguyen  
Institute of Mining Science and Technology - Vinacomin  
Summary:  
This paper represents the possibility of the co - open pit ming – underground mining method at  
Sin Quyen copper mine –Mineral Holding Corporation  
KHCNM SỐ 1/2019 * CÔNG NGHỆ KHAI THÁC LỘ THIÊN  
24  
pdf 5 trang yennguyen 9900 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đánh giá khả năng khai thác hỗn hợp lộ thiên – hầm lò mỏ đồng sin quyền – Tổng công ty Khoáng sản", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdanh_gia_kha_nang_khai_thac_hon_hop_lo_thien_ham_lo_mo_dong.pdf