Nghiên cứu đánh giá diễn biến ngập lụt hạ du hồ Đồng Mỏ khi xảy ra vỡ đập

KHOA HỌC  
CÔNG NGHỆ  
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ DIỄN BIẾN NGẬP LỤT HẠ DU  
HỒ ĐỒNG MỎ KHI XẢY RA VỠ ĐẬP  
Hồ Việt Cường  
Phòng Thí nghiệm trọng điểm Quốc gia về Động lực học Sông biển  
Tóm tắt: Hồ chứa nước Đồng Mỏ tỉnh Vĩnh Phúc được xây dựng với mục đích cấp nước tưới và  
sinh hoạt cho các xã Đạo Trù, Bồ Lý, Yên Dương của huyện Tam Đảo. Trong quá trình vận hành  
khai thác, có thể sẽ xảy ra những sự cố thiên tai chưa lường hết được như: dòng chảy lũ lớn đến  
hồ vượt thiết kế, phát sinh những sự cố hư hỏng công trình, vỡ đập đơn lẻ hoặc vỡ tổ hợp các  
đập… Vì vậy, để có cơ sở khoa học khi xây dựng các phương án bảo đảm vận hành an toàn hồ  
chứa và ứng phó khẩn cấp khi xảy ra sự cố, đặc biệt là trong tình huống xảy ra vỡ đập hoặc xả lũ  
khẩn cấp, cần thiết phải có các nghiên cứu, đánh giá tác động của sự cố hồ chứa ảnh hưởng đến  
khu vực hạ du công trình và các vùng lân cận. Bài báo trình bày một số kết quả cụ thể về tính toán  
và mô phỏng các kịch bản vỡ đập Hồ Đồng Mỏ, từ đó xây dựng được các bản đồ phân vùng nguy  
cơ và mức độ ngập lụt.  
Từ khóa: Vỡ đập, Ngập lụt, Thiệt hại, Hồ Đồng Mỏ, MIKE NAM, MIKE 11, MIKE 21, MIKE  
FLOOD, HEC-RAS.  
Summary: Dong Mo reservoir in Vinh Phuc province was built with the purpose of supplying for  
irrigation and domestic uses in communes of Dao Tru, Bo Ly, Yen Duong of Tam Dao district. In  
the process of operation and exploitation, there may be unforeseen natural disasters such as: large  
flood flow to the reservoir beyond the design, generating construction failure incidents, single  
broken dams or combination of dams… Therefore, a scientific basis needed for developing plans  
to ensure safe operation of reservoirs and emergency response when incidents occur, especially  
in situations of emergency dams or flood discharge. It is necessary to research and assess the  
impact of reservoir on downstream and surrounding areas. The paper presents a number of  
specific results on the calculation and simulation of scenarios of Dong Mo dam breach, thus aims  
to build a map of flood level and risk zone.  
Keywords: Dam break, Flooding, Damage, Dong Mo reservoir, MIKE NAM, MIKE 11, MIKE  
21, MIKE FLOOD, HEC-RAS.  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ*  
ha đất nuôi trồng thủy sản, cấp nước sinh hoạt  
cho 15.000 dân đồng thời cấp nước cho công  
nghiệp và chăn nuôi với mước 2.650m3/ngày  
đêm của các xã Đạo Trù, Bồ Lý, Yên Dương  
của huyện Tam Đảo. Hồ Đồng Mỏ có nguồn  
sinh thủy lớn, có khả năng trữ nước vào mùa  
mưa và điều tiết nước thuận lợi phục vụ sản  
xuất, sinh hoạt cho nhân dân các xã lân cận  
[1].  
Hồ chứa nước Đồng Mỏ trên địa bàn xã Đạo  
Trù, huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc được  
xây dựng bắt đầu từ năm 2013. Vị trí địa lý  
vào khoảng: 105033’ kinh độ Đông, 21029,5’  
vĩ độ Bắc. Đây là công trình hồ chứa nước cấp  
2 có diện tích lưu vực 17,5km2, dung tích hữu  
ích là 5,301 triệu m3. Công trình có nhiệm vụ  
cấp nước tưới cho 531 ha đất canh tác, 11,9  
Ngày nhận bài: 05/4/2019  
Ngày duyệt đăng: 17/6/2019  
Ngày thông qua phản biện: 29/5/2019  
1
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 54 - 2019  
KHOA HỌC  
CÔNG NGHỆ  
Theo hồ sơ thiết kế, hồ chứa nước Đồng Mỏ  
được thiết kế tràn xả lũ với cao trình ngưỡng  
tràn +64,70m, lưu lượng xả lũ thiết kế (tần  
suất 1%) là 302,94m3/s, lưu lượng xả lũ kiểm  
tra (tần suất 0,2%) là 385,56 m3/s. Với dung  
tích hữu ích của hồ chứa là 5,301 triệu m3 khi  
đi vào vận hành, hồ Đồng Mỏ sẽ có hiệu quả  
tích cực trong việc điều tiết nước cho hạ du.  
Quá trình vận hành hồ dưới tác động của các  
yếu tố thời tiết, khí hậu đặc biệt là biến đổi  
khí hậu toàn cầu thì việc xuất hiện dòng chảy  
đến vượt lũ thiết kế, lũ kiểm tra hoặc lũ bất  
thường là hoàn toàn có thể [2]. Ngoài ra quá  
trình vận hành hồ có thể xảy ra những sự cố  
về do chủ quan của con người như vận hành  
công trình không đúng hoặc điều tiết hồ  
không tuân thủ theo quy trình vận hành hồ.  
Điều này có thể sẽ dẫn đến những nguy cơ  
cho vận hành công trình mà nghiêm trọng  
nhất là xảy ra sự cố vỡ đập. Vùng hạ du đập  
là các khu vực tập trung dân cư đông đúc nên  
chắc chắn thiệt hại về kinh tế, chính trị và xã  
hội sẽ là rất lớn. Vì vậy cần thiết phải có các  
nghiên cứu tính toán đánh giá nguy cơ ngập  
lụt và những thiệt hại cho vùng hạ du khi xảy  
ra sự cố vỡ đập đồng thời đưa ra các giải pháp  
2.PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨUVÀSỐLIỆU  
2.2. Phương pháp nghiên cứu  
Mô phỏng vỡ đập và ngập lụt hạ du thường dựa  
vào việc mô hình hóa quá trình hình thành dòng  
chảy và lan truyền lũ [3],[4]. Trên cơ sở đó,  
nghiên cứu đã đề xuất phương thực hiện bài  
toán vỡ đập hồ Đồng Mỏ như trong Hình 1.  
Trong đó, mô hình thủy văn MIKE NAM [5]  
được lựa chọn để tính toán xác định dòng chảy  
biên đầu vào cho các lưu vực sông, suối khu vực  
hồ Đồng Mỏ. Do đặc điểm của hồ chứa nước  
Đồng Mỏ ngoài đập chính còn có 4 đập phụ  
trong đó có 3 đập phụ số 1, 2, 3 nằm trong hồ  
chứa nước vùng với đập chính, còn đập phụ số  
4 nằm trên nhánh suối Thai Léc ngăn nước chảy  
vào hồ chứa nước. Vì vậy việc mô phỏng vỡ đập  
của dự án rất phức tạp, có nhiều tổ hợp vỡ đập  
giữa đập chính và đập phụ. Do đó dự án lựa  
chọn mô phỏng vỡ đập bằng mô hình HEC -  
RAS [6] vì khả năng mô phỏng vỡ đập tổ hợp  
đơn giản hơn mà vẫn cho kết quả có độ tin cậy  
so với mô hình MIKE 11. Mô hình MIKE  
FLOOD [5] kết hợp giữa mô hình thủy lực 1  
chiều MIKE 11 HD và mô hình 2 chiều MIKE  
21HD được sử dụng để mô phỏng quá trình lan  
cơ bản nhằm giảm thiểu những thiệt hại khi truyền sóng lũ và diễn biến ngập lụt vùng hạ du  
xảy ra sự cố công trình.  
hồ Đồng Mỏ (Hình 2) với các kịch bản vỡ đập.  
Hình 1: Phạm vi vùng nghiên cứu.  
Hình 2: Sơ đồ các bước thực hiện bài toán  
vỡ đập hồ Đồng Mỏ  
2
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 54 - 2019  
KHOA HỌC  
CÔNG NGHỆ  
2.2. Số liệu sử dụng  
lệ 1/100.000 và 1/50.000; Bản đồ địa hình  
huyện Tam Đảo tỷ lệ 1/5000.  
Các hồ chứa vừa và nhỏ thường được xây dựng  
ở các khu vực hẻo lánh nên số liệu đo đạc rất hạn 3.KẾTQUẢNGHIÊNCỨUVÀTHẢOLUẬN  
chế, đặc biệt là số liệu về dòng chảy. Do đó,  
nghiên cứu đã sử dụng số liệu mưa, bốc hơi từ  
năm 1961-2012 của các trạm Tam Đảo, Quảng  
Cư, Thái Nguyên; lưu lượng bình quân ngày tại  
3.1. Thiết lập các mô hình tính toán mô phỏng  
a) Tính toán dòng chảy đến hồ bằng  
NAM  
MIKE-  
trạm Ngọc Thanh (1968 – 1982), Quảng Cư từ Nghiên cứu đã sử dụng bản đồ độ cao số DEM  
năm 1960 – 1976 để hiệu chỉnh và kiểm nghiệm 30x30m tỉnh Vĩnh Phúc và vùng phụ cận để  
mô hình thủy văn. Tài liệu vết lũ điều tra năm khoanh lưu vực và phân chia tiểu lưu vực theo  
2008 được sử dụng để kiểm nghiệm mô hình các trạm mưa tham gia sinh dòng chảy trên lưu  
thủy lực. Lưu lượng lũ thiết kế, kiểm tra (tần suất vực hồ Đồng Mỏ là trạm Quảng Cư, Thái  
1%, 0,2%) đến hồ, mực nước tương ứng hạ lưu Nguyên và Tam Đảo. Vùng nghiên cứu được  
hồ chứa với các cấp báo động số 1 và số 2 lấy phân chia thành 6 tiểu lưu vực. Mô hình được  
theo hồ sơ thiết kế.  
hiệu chỉnh theo số liệu thực đo của trạm thủy  
văn Ngọc Thanh. Đây là trạm có diện tích lưu  
vực tương đương với các lưu vực thuộc khu vực  
hồ Đồng Mỏ. Căn cứ vào số liệu thực đo của  
trạm Ngọc Thanh lựa chọn thời gian hiệu chỉnh  
và kiểm định mô hình như sau:  
Tài liệu địa hình sử dụng để xây dựng mô hình  
thủy lực 1&2D gồm: bản đồ độ cao số DEM  
30x30m của tỉnh Vĩnh Phúc và vùng phụ cận để  
phân chia lưu vực trong MIKE NAM; Mặt cắt  
ngang các sông, suối trong lưu vực khảo sát  
năm 2014 và mặt cắt ngang các tuyến đập; Các - Hiệu chỉnh mô hình từ 16/7 - 31/7/1971.  
thông số thiết kế của hồ chứa và các tuyến đập,  
- Kiểm định mô hình từ 22/9 - 12/10/1978.  
đường đặc trưng Z~W~F của hồ chứa, quy trình  
Kết quả hiệu chỉnh, kiểm định mô hình MIKE  
điều tiết lũ của hồ Đồng Mỏ.. Ngoài ra, nghiên  
NAM được thể hiện trong Hình 3 và Bảng 1.  
cứu còn sử dụng các bản đồ tỉnh Vĩnh Phúc tỷ  
Hình 3: Kết quả hiệu chỉnh, kiểm định mô hình MIKE NAM.  
Bảng 1: Đánh giá sai số mô hình MIKE NAM  
Hệ số Nash  
Lưu vực  
Hiệu chỉnh  
77,4 %  
Kiểm định  
76,15 %  
Lưu vực sông Vực Chuông  
Lưu vực suối Thai Léc  
88,53 %  
75,1 %  
3
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 54 - 2019  
KHOA HỌC  
CÔNG NGHỆ  
Kết quả hiệu chỉnh và kiểm định mô hình cho vỡ đập tổ hợp là điều khó xảy ra do đó trong bài  
thấy với bộ thông số được lựa chọn, mô hình đã báo này chỉ trình bày kết quả tính toán vỡ đập  
mô phỏng tốt quá trình lưu lượng dòng chảy cho đơn lẻ. Trong nghiên cứu sẽ sử dụng cấu trúc  
lưu vực với sai số NASH đạt 75,1-77,4% trong vỡ đập của mô hình HEC-RAS để mô phỏng bài  
giai đoạn hiệu chỉnh 76,15-88,53% trong giai toán vỡ đập. Khi sử dụng phương pháp công  
đoạn kiểm định. Đường quá trình tính toán và thức dự báo thì các công thức tính toán dự báo  
thực đo phù hợp về xu thế và đường quá trình, vỡ đập được sử dụng nhiều nhất là của  
sai số đỉnh lũ khoảng từ 9,12% giai đoạn hiệu Froehlich và MacDonald kết hợp với  
chỉnh đến 27,6% giai đoạn kiểm định. Như vậy, Langridge-Monopolis (MDLM). Đây cũng là  
trong điều kiện hạn chế về số liệu, sử dụng mô hai phương pháp được coi là áp dụng tốt nhất  
hình MIKE-NAM để mô phỏng dòng chảy cho cho đập đất (Azwin Abdul Razad, 2009) [7].  
thấy sự hiệu quả và kết quả mô phỏng sẽ được  
Có hai hình thức vỡ đập là Vỡ tràn đỉnh  
sử dụng để làm điều kiện đầu vào cho các mô  
(overtopping) xảy ra khi cao trình mực nước hồ  
hình thủy lực và mô phỏng vỡ đập.  
lớn hơn cao trình đỉnh đập từ 0 đến 0,6m, vị trí  
b) Mô phỏng vỡ đập bằng HEC-RAS  
vết vỡ đầu tiên sẽ xuất hiện trên đỉnh đập và vỡ  
xói ngầm (piping) thường xảy ra vào mùa kiệt,  
vị trí vết vỡ đầu tiên sẽ xuất hiện ở giữa đập.  
Các thông số nghiên cứu đầu vào cho mô hình  
thủy lực được thể hiện trong Bảng 2.  
Do hồ chứa có 01 đập chính và 04 đập phụ nên  
có thể xảy ra rất nhiều các kịch bản vỡ đập khác  
nhau. Kết quả nghiên cứu của dự án xác định  
được 15 trường hợp gồm vỡ đập đơn lẻ và vỡ  
đập tổ hợp. Tuy nhiên trong thực tế việc xảy ra  
Bảng 2: Các thông số vết vỡ đầu vào của mô hình thủy lực  
Mực nước  
ban đầu (m)  
Chiều rộng trung  
bình vết vỡ (m) đáy vết vỡ (m)  
Chiều rộng  
Thời gian Q đỉnh dự  
vỡ (h)  
Tên đập  
kiến (m3/s)  
Đập chính  
68,7  
68,7  
68,7  
68,7  
68,7  
60,7  
51,9  
57,9  
55,1  
43,5  
44,5  
43,5  
44,9  
43,7  
61,5  
0,82  
3087  
Đập phụ số 1  
Đập Phụ số 2  
Đập phụ số 3  
Đập Phụ số 4  
1,29  
0,96  
1,02  
1,29  
1112  
2162  
1581  
1282  
Với các thông số đầu vào ở Bảng 2, kết hợp với  
số liệu về quan hệ W~H của hồ chứa xác định  
được các thông số vết vỡ cho hồ Đồng Mỏ trong  
Bảng 3 và quá trình dòng chảy sau đập như  
Hình 4.  
Bảng 3: Tính toán các thông số vết vỡ  
Thông số Vỡ tràn đỉnh Vỡ xói ngầm  
B(m)  
Tf(s)  
161  
3,8  
143,3  
3,5  
Hình 4: Vỡ đập chính kịch bản lũ kiểm tra  
0,2%, mực nước hạ lưu ở báo động II  
c) Mô phỏng ngập lụt vùng hạ du bằng MIKE  
4
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 54 - 2019  
KHOA HỌC  
CÔNG NGHỆ  
FLOOD  
sông Lô được mô tả như trong Hình 5, Hình 6  
gồm 8 nhánh sông suối với 8 biên trên, 1 biên  
dưới và các nhập lưu khu giữa. Biên trên của  
mô hình là quá trình lưu lượng Q(t) tại sông  
Vực Chuông, kênh Phân Lân, Suối Gò, Suối  
Bạc, Suối Thai Léc, suối Tân Lập được tính từ  
mô hình MIKE NAM và lưu lượng dòng chảy  
thực đo tại trạm thủy văn Quảng Cư trên sông  
Phó Đáy, trạm thủy văn Vụ Quang trên sông  
Lô. Biên dưới của mô hình là quá trình mực  
nước theo thời gian H(t) tại vị trí trạm thủy văn  
Việt Trì trên sông Lô. Biên nhập lưu khu giữa  
MIKE Flood là một công cụ được tích hợp giữa  
các mô hình 1-2D để có thể mô phỏng được  
đồng thời các quá trình tương tác giữa dòng  
chảy 1 chiều trong sông (MIKE 11) với dòng  
chảy tràn trên bề mặt đồng ruộng (MIKE 21).  
Với khu vực hạ du hồ Đồng Mỏ, mô hình một  
chiều, hai chiều được xây dựng độc lập sau đó  
kết nối với nhau để tính toán mô phỏng ngập lụt  
với các kịch bản vỡ đập.  
* Mô hình thủy lực 1 chiều trong sông (MIKE 11):  
Mạng sông đưa vào tính toán thuỷ lực bao gồm gồm 4 nhập lưu chính gồm Tả 1 – Phó Đáy, Hữu  
toàn bộ hệ thống sông, suối hạ du hồ Đồng Mỏ, 1 – Phó Đáy, Tả 2 Phó Đáy, Hữu 2 – Phó Đáy  
cùng với sông Phó Đáy bắt đầu từ trạm thủy văn được thể hiện ở Hình 6. Các giá trị lưu lượng  
Quảng Cư, sông Lô bắt đầu từ trạm thủy văn Vụ nhập lưu khu giữa Q(t) được tính từ mưa thông  
Quang kết thúc tại trạm thủy văn Việt Trì trên qua mô hình MIKE NAM.  
Hình 5: Mạng thủy lực 1 chiều Mike 11.  
Hình 6: Các biên nhập lưu dọc sông.  
* Mô hình hai chiều vùng bãi sông và khu dân chiều được xây dựng bằng tài liệu bình đồ địa  
cư (MIKE 21):  
hình tỉ lệ 1.5000 của huyện Tam Đảo, tổng số ô  
lưới được chia là 7636. Kết quả chia lưới được  
thể hiện trong Hình 7.  
Phạm vi nghiên cứu của mô hình là vùng phía  
hạ lưu hồ Đồng Mỏ bao gồm phần bãi sông các  
sông Vực Chuông, Thai Léc, Phân Lân, suối  
Bạc, suối Gò, Tân Lập và các khu vực có dân  
cư sinh sống, vùng đồi núi,… rộng gần 43km2,  
thuộc địa phận các xã Yên Dương, Đại Đình,  
Bồ Lý, Đạo Trù huyện Tam Đảo - tỉnh Vĩnh  
Phúc. Ngoài phần lòng sông được tính toán trên  
mô hình 1 chiều, toàn bộ vùng hạ du được mô  
phỏng trên lưới tính hai chiều. Lưới tính hai  
* Kết nối mô hình 1-2 chiều tính toán mô phỏng  
ngập lụt (MIKE FLOOD):  
MIKE FLOOD được thiết lập bằng việc kết nối  
mô hình 1 chiều và 2 chiều vùng hạ du hồ Đồng  
Mỏ đã được thiết lập ở trên. Tổng số có 14 kết  
nối bên được thiết lập để kết nối giữa mô hình  
1 chiều và 2 chiều. Mô hình sau khi kết nối  
thành bộ mô hình hoàn chỉnh (Hình 8) có thể  
5
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 54 - 2019  
KHOA HỌC  
CÔNG NGHỆ  
(Hình 9) từ ngày 30/10 đến 4/11 năm 2008 để  
hiệu chỉnh mô hình. Kết quả hiệu chỉnh cho  
thấy sai số giữa mực nước tính toán và thực  
đo tại các vết lũ chỉ từ 0,1 đến 0,22m (Hình  
10) là đáp ứng được yêu cầu. Mô hình đảm  
bảo độ tin cậy để tính toán mô phỏng các kịch  
bản.  
tính toán mô phỏng ngập lụt cho vùng hạ du.  
Sau khi kết nối mô hình được hiệu chỉnh để  
xác định bộ thông số thủy lực phù hợp với  
điều kiện thực tế của lưu vực. Do trong khu  
vực nghiên cứu không có trạm đo lưu lượng  
và mực nước phía hạ lưu nên sử dụng các tài  
liệu thu thập vết lũ tại các điểm khống chế  
Hình 7: Lưới tính 2 chiều cho khu vực  
hạ lưu hồ Đồng Mỏ.  
Hình 8: Sơ hoạ kết nối MIKE11 và MIKE21.  
Hình 9: Vị trí các điểm khảo sát vết lũ  
năm 2008.  
Hình 10: Kết quả hiệu chỉnh mô hình.  
3.2. Tính toán các kịch bản vỡ đập Hồ Đồng Mỏ 0,2% khi mực nước hồ ở mức dâng bình thường  
và mực nước tại điểm nhập lưu với sông Phó  
Đáy báo động II  
a) Lựa chọn kịch bản nghiên cứu:  
Các kịch bản được xây dựng để tính toán mô  
phỏng ngập lụt bao gồm:  
b) Kết quả tính toán các kịch bản:  
* Trường hợp vỡ đập chính hoặc đập phụ số 4:  
do dòng chảy khi vỡ đập chính và đập phụ số 4  
đều có hướng chảy ra suối Thai Léc rồi nhập  
+ Kịch bản vỡ đập: xét trường hợp vỡ đơn lẻ  
từng đập là đập chính, đập phụ số 1, 2, 3, 4  
tương ứng với VĐ1, VĐ2, VĐ3, VĐ4, VĐ5.  
+ Kịch bản dòng chảy: Tính toán mô phỏng lưu vào suối Cả đến suối Tân Lập và sông Vực  
ngập lụt các kịch bản vỡ đập với trường hợp cực  
đoan nhất là xảy lũ kiểm tra với tần suất P =  
Chuông sau cùng đổ ra sông Phó Đáy nên khi  
xảy ra vỡ đập chính hoặc đập phụ số 4 vùng  
6
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 54 - 2019  
KHOA HỌC  
CÔNG NGHỆ  
ngập lụt xảy ra chủ yếu ở dọc theo các tuyến phụ số 4 chặn dòng chảy nhánh suối Thai Léc  
sông, suối trên. Khu vực dân cư bị ảnh hưởng cho dòng chảy đi vào hồ Đồng Mỏ nên mức độ  
trực tiếp khi xảy ra vỡ đập chính hoặc đập phụ ngập và thời gian ngập do vỡ đập phụ số 4 nhỏ  
số 4 là các khu dân cư trong khu vực xóm Gò, hơn đập chính. Kết quả mô phỏng ngập lụt và  
Tân Đồng, Tân Tiến, Tân Lập. Tổng diện tích diễn biến ngập lụt theo thời gian khi vỡ đập  
ngập lớn nhất khi xảy ra vỡ đập chính là chính như Hình 11 và Hình 13, đập phụ số 4  
379,64ha, vỡ đập phụ số 4 là 269,42ha. Do đập như Hình 12.  
Hình 11: Mức độ ngập và diễn biến ngập vùng hạ du khi vỡ đập chính.  
Hình 12: Mức độ ngập và diễn biến ngập vùng hạ du khi vỡ đập phụ số 4.  
* Trường hợp vỡ đập phụ số 1, số 2, số 3: các  
tuyến đập phụ số 1,2 và 3 nằm ở hướng suối  
Tân Lập nên khi xảy ra vỡ đập hướng dòng chảy  
tập trung về hướng suối Tân Lập sau đó đổ vào  
sông Vực Chuông. Dòng chảy do vỡ đập gây  
ngập khu vực dân cư thôn Đồng Mỏ, Tân Long,  
Tân Đồng rồi truyền xuống hạ du. Do suối Tân  
Lập có độ dốc nhỏ hơn với nhánh suối Thai Léc  
nên quá trình truyền lũ xuống hạ du chậm hơn  
so với trường hợp vỡ đập chính và đập phụ số  
4, thời gian ngập và diện tích ngập lớn hơn. Do  
các đập phụ 1,2,3 có quy mô khác nhau nên diện  
tích ngập cũng khác nhau, diện tích ngập lớn  
nhất khi vỡ đập phụ số 1 là 349,17 ha, đập phụ  
số 2 là 405,9 ha, đập phụ số 3 là 383,07 ha. Quá  
Hình 13: Bản đồ phân vùng ngập lụt hạ du  
do vỡ đập chính.  
7
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 54 - 2019  
KHOA HỌC  
CÔNG NGHỆ  
trình diễn biến ngập và độ sâu ngập với các đến Hình 17.  
trường hợp vỡ đập thể hiện trong các Hình 14  
Hình 14: Mức độ ngập và diễn biến ngập vùng hạ du khi vỡ đập phụ số 1  
Hình 15: Mức độ ngập và diễn biến ngập vùng hạ du khi vỡ đập phụ số 2  
Hình 16: Mức độ ngập và diễn biến ngập vùng hạ du khi vỡ đập phụ số 3  
4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ  
Hồ chứa nước Đồng Mỏ được xây dựng trên  
thượng nguồn suối Thác Léc nơi có địa hình  
dốc và cao. Ngay sau tuyến đập là khu vực  
dân cư sống tập trung dọc theo hai bên bờ các  
sông suối và sẽ chịu ảnh hưởng rất lớn khi sự  
cố vỡ đập xảy ra. Kết quả nghiên cứu trong  
báo cáo giúp xác định được mức độ ngập lụt  
hạ du, về độ sâu, diện ngập, tốc độ dòng chảy,  
thời gian xuất hiện đỉnh lũ và thời gian ngập  
tại các vị trí mô phỏng. Đây là những thông  
tin quan trọng giúp đánh giá ảnh hưởng của  
Hình 17: Bản đồ phân vùng ngập lụt hạ du  
do vỡ đập phụ số 2  
8
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 54 - 2019  
KHOA HỌC  
CÔNG NGHỆ  
các kịch bản vỡ đập đến hạ du và giúp các nhà kế hoạch ứng phó khi sự cố xảy ra.  
quản lý có những phương án phòng chống và  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] Hồ Việt Cường và Nnk, Dự án "Đánh giá tình hình ngập lụt vùng hạ du Hồ chứa nước Đồng  
Mỏ, tỉnh Vĩnh Phúc", Phòng thí nghiệm trọng điểm Quốc gia về động lực học Sông biển -  
Viện KHTLVN, Năm 2015.  
[2] Boonsy Sitthideth, Vannasin Hansackda, Nguyễn Mai Đăng và Đỗ Hoài Nam : Đánh giá  
biến đổi các đặc trưng thủy văn, dòng chảy thiết kế lưu vực sông Pô-Kô tỉnh Kon Tum  
sử dụng mô hình khí hậu AGCM3.2S, Tạp chí KHCN Thủy lợi, 39: 90-96, ISSN: 1859-  
4255, 2017.  
[3] Nguyễn Hoàng Sơn, Hoàng Thanh Tùng, Lê Kim Truyền, Trần Kim Châu: Xây dựng công  
cụ dự báo lũ đến hồ và cảnh báo ngập lụt khi xả lũ và do vỡ đập gây ra cho hồ chứa vừa và  
nhỏ. Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Thủy lợi và Môi trường - số 44 (3/2014)  
[4] Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, công trình thủy lợi thủy điện hướng dẫn tạm thời  
xây dựng bản đồ ngập lụt hạ du trong các tình huống xả lũ khẩn cấp và vỡ đập, 2014.  
[5] Mike Nam, Mike 11, Mike 21, Mike Flood, User Guider, DHI 2011.  
[6] Hec-RAS, User Guider.  
[7] Azwin Abdul Razad (2009), “One Dimensional Dam Breach Modelling for Proposed  
Hydropower Development in Ulu Terengganu”, Malaysia, Kawasan Institusi  
Penyelidikan Bangi.  
9
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 54 - 2019  
pdf 9 trang yennguyen 77740 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu đánh giá diễn biến ngập lụt hạ du hồ Đồng Mỏ khi xảy ra vỡ đập", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_danh_gia_dien_bien_ngap_lut_ha_du_ho_dong_mo_khi.pdf