Nghiên cứu đặc tính phát thải PeCB và HCB tồn dư trong tro thải từ quá trình đốt công nghiệp

Tạp chí phân tích Hóa, Lý và Sinh học - Tập 25, Số 2/2020  
NGHIÊN CỨU ĐẶC TÍNH PHÁT THẢI PeCB VÀ HCB TỒN DƯ  
TRONG TRO THẢI TỪ QUÁ TRÌNH ĐỐT CÔNG NGHIỆP  
Đến tòa soạn 4-12-2019  
Nguyễn Thị Huệ  
Viện Công nghệ môi trường, Viện HLKH&CNVN, số 18-Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội  
Trường Đại học Khoa học & Công nghệ Hà Nội, số 18-Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội  
Nguyễn Thị Phương Mai  
Viện Công nghệ môi trường, Viện HLKH&CNVN, số 18-Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội  
SUMMARY  
STUDY ON CHARACTERIZAION OF PeCB AND HCB IN RESIDUAL ASH  
FROM THERMAL INDUSTRIAL PROCESSES  
The emission profiles and levels of PeCB, HCB and their correlation in bottom ash and fly ash from  
different thermal industrial facilities have been investigated in fly ash and bottom ash from thermal  
industrial proceses in Northern Vietnam. The results showed that concentration of PeCB and HCB in  
fly ash was higher than that in bottom ash. The level of PeCB, HCB and emission of PeCB, HCB in  
both bottom ash and fly ash from municipal waste incinerator were higher than thatfrom other  
incineratorand emission factor of PeCB in both bottom ash and fly ash was lower than that of HCB.  
The EFs values of PeCB and HCB in fly ash were 60 – 2500 µg/t and 10 – 600 µg/t, respectively,  
whereas, the EFs values of PeCB and HCB in bottom ash were 32 -1950 µg/t and 10 – 14400 µg/t,  
respectively. The strongest correlation of EFs between PeCB and HCB in bottom ash (r2=0.82) and fly  
ash (r2=0.91) was found using line regression suggesting emission of PeCB and HCB has similar  
formation mechanism fly ash and bottom ash from various thermal processes. These results can  
contribute the database on PeCB and HCB emissions in Vietnam, and could be used in the update data  
in the Toolkit for source categoriesand/or classes.  
Keywords: PeCB, HCB, emission, incineration, ash, fly  
1. GIỚI THIỆU  
Hiện nay, trên thế giới có nhiều nghiên cứu,  
đánh giá lượng sự phát thải PeCB và HCB  
trongtro thải, khí thải vào môi trường từcác  
loại lò đốt khác nhaunhư: lò đốt chất thải [3,4],  
lò luyện kim [5–9], sản xuất gạch [10], nhà  
máy nhiệt điện than [11,12].Các nghiên cứu  
này cho thấy hệ số phát thải của chúng là khác  
nhau nguyên nhân có thể là do cấu tạo lò đốt  
(điều kiện vận hành lò, công nghệ xử lý, nhiên  
liệu đốt, nguyên liệu đốt và phương pháp lấy  
mẫu). kết quả nghiên cứu của Bailey và cs cho  
thấy lượng phát thải toàn cầu của HCB giữa  
thập kỷ 1990 xấp xỉ 23000kg/năm (12000 –  
Hexachlorobenzene  
(HCB)  
và  
pentachlorobenzene (PeCB) là các chất ô  
nhiễm hữu bền vững phát sinh không chủ định  
(U-POPs unintentional POPs) theo phụ lục C  
của công ước Stockholm. Các chất này có độc  
tính cao, bền vững, có khả năng tích lũy sinh  
học và vận chuyển tầm xa trong môi trường  
(long range environment transport) [1,2]. Giảm  
thiểu mức độ phát thải của các chất U-POPs  
vào môi trường là một trong những mục tiêu  
quan trọng bảo vệ môi trường, phát triển bền  
vững được đặt ra trong Công ước Stockholm.  
45  
92000 kg/năm) [13], và lượng phát thải của  
PeCB là 85000 kg/năm[14]. Các nghiên cứu  
này cho thấy phát thải PeCB và HCB cao hơn  
so với polychlorinated dibenzo-p-dioxins và  
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
2.1. Thu thập mẫu  
Trong nghiên cứu này, mẫu tro thải (tro đáy và  
tro bay) được thu thập tại 04 lò đốt rác thải  
sinh hoạt (Hà Nội, Bắc Ninh, Quảng Ninh và  
Hải Dương) và 01 lò luyện kẽm (Hải Phòng)  
và 01 lò đốt rác thải y tế, 01 lò luyện thép và  
01 nhà máy sản xuất gạch. Tro bay được thu  
thập từ túi lọc bụi của lò đốt, tro đáy được thu  
thập từ đáy của lò đốt. Khối lượng mẫu tro  
khoảng 100 – 200 g. Thông tin chi tiết các loại  
lò đốt công nghiệp được chỉ ra ở bảng 1.  
2.2. Phân tích mẫu  
dibenzofurans  
(PCDD/Fs),  
dioxin-like  
polychlorinated biphenyl (dl-PCB) trong khí  
thải và tro đáy và HCB là thành phần chính  
trong tro đáy. Ngoài ra, hiện nay, các số liệu về  
hệ số phát thải của PeCB và HCB trong tro đáy  
và tro bay từ các loại lò đốt khác nhau còn hạn  
chế(UNEP, 2013). Do đó, phương pháp thống  
kê xác định tương quan giữa PeCB và HCB  
được sử dụng để ước lượng hệ số phát thải của  
các chất này được sử dụngtrong điều kiện thiếu  
dữ liệu về phát thải của chúng trong tro thải từ  
lò đốt công nghiệp ở các nước đang phát triển  
như Việt Nam sẽ tiết kiệm được chi phí trong  
kiểm kê và đánh giá sự phát thải không chủ  
định.  
Hàm lượng PeCB và HCB trong mẫu tro thải  
được xác định trên thiết bị sắc kí khí ghép nối  
detector cộng kết điện tử GC-ECD 2010  
(Shimadzu, Nhật Bản), cột SPB-608TM (chiều  
dài x đường kính x chiều dày pha tĩnh: 30 m x  
0,25 mm x 0,25 µm), được miêu tả trong  
nghiên cứu trước của tác giả [20]. Cụ thể, 10 g  
mẫu tro thải được chiết Soxhlet với 450 mL  
hỗn hợp dung môi n-hexane: acetone (1:1)  
trong 16 giờ. Dung dịch sau khi chiết được cô  
về 1 mL, sau đó làm sạch bằng axit H2SO4 bột  
đồng và silicagel chứa 10% than hoạt tính.  
Giới hạn phát hiện của phương pháp đối với  
PeCB và HCB là 0,05 ng/g.  
Ở Việt Nam đã có một số nghiên cứu đánh giá  
mức độ phát thải của PeCB, HCB, PCFF/F,  
PCDD/Fs và dl-PCB trong khí thải hoặc tro  
thải của một số lò đốt công nghiệp [17–19], tuy  
nhiên,đánh giá mối tương quan giữa PeCB và  
HCB trong tro thải từ lò đốt công nghiệp chưa  
đượcnghiên cứu.Do đó, xác định mối tương  
quan giữa PeCB và HCB trong tro thải từ các  
loại lò đốt khác nhau là cần thiết để cung cấp  
cơ sở dữ liệu để xác định và định lượng phát  
thải PeCB, HCB ở quốc gia và khu vực. Vì vậy,  
nghiên cứu đặc tính phát thải PeCB, HCB và  
mối tương quan của chúng trong tro thải từ các  
loại lò đốt khác nhau là cần thiết để làm cơ sở  
giúp các nhà quản lý đưa ra các chính sách  
giảm thiểu, loại bỏ sự phát thải của các hợp  
chất này vào môi trường từ các lò đốt công  
nghiệp khác nhau.  
2.3. Hệ số phát thải  
Hệ số phát thải (EFs) của PeCB và HCB được  
hình thành từ quá trình đốt cháy của các hoạt  
động công nghiệp được tính theo công thức  
sau:  
EFs (µg/tấn)  
nồng độ PeCB/HCB (ng/g)  
khối lượng chất thải (kg/tấn) 103  
Bảng 1. Thông tin cơ bản một số lò đốt công nghiệp ở phía Bắc, Việt Nam  
Công  
Công suất  
Kí hiệu  
mẫu  
Khối lượng chất thải  
TT Loại lò đốt  
Tỉnh  
Loại lò  
suất  
trung bình  
(kg)  
(tấn/h) năm (h/năm)  
Tro đáy  
Tro bay  
0,12  
Rác thải  
Quảng Ninh MWI-1  
Bắc Ninh MWI-2  
Tầng sôi  
Tầng sôi  
0,3  
0,7  
4950  
4950  
0,05  
1
sinh hoạt  
-
0,08  
46  
Công  
Công suất  
Kí hiệu  
mẫu  
Khối lượng chất thải  
TT Loại lò đốt  
Tỉnh  
Loại lò  
suất  
trung bình  
(kg)  
(tấn/h) năm (h/năm)  
Tro đáy  
0,05  
0,05  
-
Tro bay  
0,12  
Hải Dương MWI-3  
Hà Nội MWI-4  
Luyện kẽm Hải Phòng ZP  
Tầng sôi  
Tầng sôi  
Sản xuất  
kẽm  
1,0  
2,0  
2,3  
4950  
4950  
8040  
0,12  
0,15  
2
3
4
Xi măng  
Thái  
CP  
Lò ướt  
đồng xử  
lý chất  
thải  
60  
7920  
0,1  
0,2  
Nguyên  
Luyện thép Thái  
Nguyên  
SP  
Lò quay  
2,0  
7000  
0,02  
0,005  
3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN  
đốt, nguyên liệu đầu vào, công nghệ xử lý...  
Hàm lượng PeCB trong mẫu tro bay và tro đáy  
trong nghiên cứu này thấp hơn so với mẫu tro  
bay từ nhà máy tái chế kim loại, luyện kim loại  
màu ở Trung Quốc (3,21 – 1035 ng/g) [8,9].  
Ngược lại hàm lượng PeCB và HCB trong mẫu  
tro thải từ lò đốt rác sinh hoạt thấp hơn so với  
3.1. Hàm lượng PeCB và HCB trong tro thải  
một số lò đốt ở khu vực phía bắc Việt Nam  
Kết quả phân tích hàm lượng PeCB và HCB  
trong mẫu tro đáy và tro bay từ các loại lò đốt  
khác nhau được chỉ ra ở hình 1. Kết quả nghiên  
cứu cho thấy hàm lượng PeCB và HCB trong  
mẫu tro thải của các lò đốt rác sinh hoạt cao  
hơn so với nồng độ của chúng trong mẫu tro  
thải từ lò luyện kim, xi măng và luyện thép.  
Kết quả cũng cho thấy, nhìn chung trong tất cả  
loại lò đốt công nghiệp hàm lượng PeCB và  
HCB trong tro bay cao hơn so với hàm lượng  
của chúng trong tro đáy. Kết quả nghiên cứu  
cho thấy hàm lượng PeCB và HCB khác nhau  
giữa các loại lò đốt, tro đáy và tro bay, điều  
này có thể là do sự khác nhau giữa các loại lò  
nghiên cứu của Takaoka  
ở Nhật Bản  
(PeCB:110 – 480 ng/g, HCB: 45 – 320 ng/g)  
[21].  
3.2. Hệ số phát thải của PeCB và HCB tại  
một số lò đốt ở khu vực phía bắc Việt Nam  
Bảng 2 cho thấy, hệ số phát thải PeCB và HCB  
trong tro bay lần lượt là 60 – 2500 µg/tấn và 10  
– 6000 µg/tấn. Hệ số phát thải của PeCB và  
HCB trong tro đáy lần lượt là 32 -1950 µg/tấn  
và 10 – 14400 µg/tấn.  
140  
120  
100  
80  
PeCB HCB  
60  
40  
20  
0
Tro Tro  
bay đáy  
Tro Tro  
bay đáy  
Tro Tro  
bay đáy  
Tro Tro  
bay đáy  
Tro Tro  
bay đáy  
Tro Tro  
bay đáy  
Tro Tro  
bay đáy  
MWI -MWI -MWI -MWI - MWI -MWI -MWI -MWI - ZP  
4
ZP  
CP  
CP  
SP  
SP  
1
1
2
2
3
3
4
Hình 1. Hàm lượng PeCB và HCB trong mẫu tro thải từ các loại lò đốt công nghiệp  
47  
Nhìn chung, hệ số phát thải HCB > PeCB  
trong tro bay và tro đáy đối với tất cả các loại  
lò đốt công nghiệp. Trong tất cả các loại lò đốt,  
hệ số phát thải của PeCB và HCB trong tro bay  
và tro đáy của lò đốt rác thải sinh hoạt lớn hơn  
so với hệ số phát thải của PeCB và HCB từ lò  
luyện kẽm, xi măng và luyện thép.Hệ số phát  
thải PeCB và HCB trong tro bay cao hơn trong  
tro đáy, và hệ số phát thải từ lò đốt rác sinh  
hoạt cao hơn so với các loại lò đốt khác, điều  
này cho thấy nguy cơ ô nhiễm PeCB và HCB  
trong tro thải từ lò đốt công nghiệp trong môi  
trường là có thể xảy ra.So sánh với nghiên cứu  
trên thế giới, hệ số phát thải PeCB (350 -2500  
µg/tấn) và HCB (640 - 6000 µg/tấn) trong tro  
bay từ lò đốt rác sinh hoạt cao hơn so với lò  
đốt rác sinh hoạt ở Trung Quốc (PeCB: 286 –  
435 µg/tấn; HCB:1350 – 1790 µg/tấn), [22].  
Mặc dù, hệ số phát thải của PeCB và HCB  
trong các loại lò đốt ở Việt Nam còn hạn chế,  
tuy nhiên số liệu của nghiên cứu này được sử  
dụng trong bộ công cụ UNEP Toolkit để xác  
định và định lượng phát thải PeCB, HCB cho  
các loại nguồn thải khác nhau của Việt Nam và  
khu vực.  
Bảng 2. Hệ số phát thải của PeCB, HCB trong  
tro đáy và tro bay từ các loại lò đốt khác nhau  
ở miền bắc Việt Nam  
Kí hiệu  
lò đốt  
Hệ số phát thải (µg/tấn)  
PeCB  
350  
-
HCB  
2400  
640  
Tro bay  
MWI-1  
MWI-2  
MWI-3  
MWI-4  
ZP  
1350  
2500  
-
3600  
6000  
600  
CP  
240  
60  
400  
SP  
10  
Tro đáy  
MWI-1  
MWI-2  
MWI-3  
MWI-4  
ZP  
1200  
100  
1950  
235  
-
2400  
240  
14400  
480  
315  
CP  
170  
32  
200  
SP  
10  
3.3. Mối tương quan giữa sự phát thải PeCB  
và HCB trong tro thải  
fly ash  
bottom ash  
Mối tương quan giữa sự phát thải PeCB và  
HCB trong tro thải từ các loại lò đốt khác nhau  
được chỉ ra ở hình 2. Kết quả cho thấy có mối  
tương quan chặt chẽ giữa sự phát thải của  
PeCB và HCB trong tro bay (r2 = 0,91) và tro  
đáy (r2 = 0,82), điều này cho thấy cơ chế hình  
thành PeCB và HCB trong tro bay và tro đáy  
từ các loại lò đốt công nghiệp là giống nhau.  
Tuy nhiên, do số liệu hạn chế của nghiên cứu  
này nên nhóm tác giả không thể xây dựng được  
mối tương quan giữa PeCB và HCB đối với  
từng loại lò đốt công nghiệp khác nhau. Mặc  
dù vậy, đây là kết quả ban đầu xác định mối  
trương quan giữa PeCB và HCB trong mẫu tro  
thải từ các loại lò đốt khác nhau. Kết quả này  
là cơ sở giúp các nhà quản lý đưa ra các chính  
sách, biện pháp quản lý sự phát thải các hợp  
chất không chủ định vào môi trường đối với  
mỗi loại lò đốt công nghiệp khác nhau.  
16000  
14000  
12000  
10000  
8000  
6000  
4000  
2000  
0
R² = 0.8277  
R² = 0.9152  
0
1000  
2000  
3000  
PeCB (µg/tấn)  
Hình 2. Mối tương quan giữa PeCB và HCB  
trong mẫu tro thải từ các loại lò đốt công  
nghiệp  
4. KẾT LUẬN  
Hàm lượng PeCB, HCB và mối tương quan  
giữa sự phát thải của chúng trong tro đáy, tro  
bay từ một số lò đốt công nghiệp được nghiên  
cứu. Kết quả chỉ ra rằng, hàm lượng, hệ số phát  
thải PeCB và HCB trong mẫu tro thải từ lò đốt  
rác sinh hoạt cao hơn so với lò luyện kim, xi  
măng và luyện thép. Trong các loại lò đốt công  
48  
nghiệp, hàm lượng PeCB và HCB trong tro  
bay cao hơn so với tro đáy, trong khi đó hệ số  
phát thải HCB lớn hơn PeCB trong tro thải từ  
các loại lò đốt công nghiệp. Kết quả xác định  
tương quan PeCB và HCB cho thấy có mối  
tương quan chặt chẽ giữa sự phát thải của  
PeCB và HCB trong tro bay (r2 = 0,91) và tro  
đáy (r2 = 0,82), điều này cho thấy cơ chế hình  
thành PeCB và HCB trong tro bay và tro đáy  
từ các loại lò đốt công nghiệp là giống  
nhau.Kết quả này là cơ sở giúp các nhà quản lý  
đưa ra các chính sách, biện pháp quản lý phát  
thải các hợp chất không chủ định vào môi  
trường đối với mỗi loại lò đốt công nghiệp  
khác nhau, góp phần xác định và định lượng sự  
phát thải PeCB và HCB bằng bộ công cụ  
UNEPToolkit.  
85  
(2011)  
1707–1712.  
doi:10.1016/j.chemosphere.2011.09.016.  
[6] P. Antunes, P. Viana, T. Vinhas, J. Rivera,  
E.M.S.M. Gaspar, Chemosphere Emission  
profiles of polychlorinated dibenzodioxins ,  
polychlorinated dibenzofurans ( PCDD / Fs ),  
dioxin-like PCBs and hexachlorobenzene  
( HCB ) from secondary metallurgy industries  
in Portugal, Chemosphere. 88 (2012) 1332–  
1339. doi:10.1016/j.chemosphere.2012.05.032.  
[7] S. Li, Z. Minghui, W. Liu, G. Liu, K. Xiao,  
C. Li, Estimation and characterization of  
unintentionally produced persistent organic  
pollutant emission from converter steelmaking  
processes, Environ. Sci. Pollut. Res. Int. 21  
(2014). doi:10.1007/s11356-014-2652-y.  
[8] Z. Nie, M. Zheng, G. Liu, W. Liu, P. Lv, B.  
Zhang, G. Su, L. Gao, K. Xiao, A preliminary  
investigation of unintentional POP emissions  
from thermal wire reclamation at industrial  
scrap metal recycling parks in China, J. Hazard.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] S.N. Meijer, W.A. Ockenden, Global  
Distribution and Budget of PCBs and HCB in  
Background Surface Soilsꢀ: Implications for  
Sources and Environmental Processes, (2003)  
667–672. doi:10.1021/es025809l.  
Mater.  
215–216  
(2012)  
259–265.  
doi:10.1016/J.JHAZMAT.2012.02.062.  
[2] L. Shen, F. Wania, Y. D. Lei, C. Teixeira,  
D. C. G. Muir, T. F. Bidleman, Atmospheric  
Distribution and Long-Range Transport  
Behavior of Organochlorine Pesticides in  
North America, Environ. Sci. & Technol.  
39 (2004) 409–420. doi:10.1021/es049489c.  
[3] T. Zhang, H. Fiedler, G. Yu, G.S. Ochoa,  
W.F. Carroll, B.K. Gullett, S. Marklund, A.  
Touati, Emissions of unintentional persistent  
organic pollutants from open burning of  
municipal solid waste from developing  
countries, Chemosphere. 84 (2011) 994–1001.  
doi:10.1016/j.chemosphere.2011.04.070.  
[9] Z. Nie, G. Liu, W. Liu, B. Zhang, M.  
Zheng, Characterization and quantification of  
unintentional POP emissions from primary and  
secondary copper metallurgical processes in  
China, Atmos. Environ. 57 (2012) 109–115.  
doi:10.1016/j.atmosenv.2012.04.048.  
[10] Y.Q. Li, M.X. Zhan, T. Chen, J. Zhang,  
X.D. Li, J.H. Yan, A. Buekens, Formation,  
reduction and emission behaviors of CBzs and  
PCDD/Fs from cement plants, Aerosol Air  
Qual.  
Res.  
16  
(2016)  
1942–1953.  
doi:10.4209/aaqr.2016.01.0045.  
[11] G. Liu, M. Zheng, W. Liu, C. Wang, B.  
Zhang, L. Gao, G. Su, K.E. Xiao, P. Lv,  
Atmospheric emission of PCDD/Fs, PCBs,  
hexachlorobenzene, and pentachlorobenzene  
from the coking industry, Environ. Sci.  
[4] X. Li, Y. Ren, S. Ji, X. Hou, T. Chen, S. Lu,  
J. Yan, Emission characteristics of hazardous  
components in municipal solid waste  
incinerator residual ash, J. Zhejiang Univ. A.  
16  
(2015)  
316–325.  
Technol.  
43  
(2009)  
9196–9201.  
doi:10.1631/jzus.A1400142.  
doi:10.1021/es902429m.  
[5] Z. Nie, M. Zheng, W. Liu, B. Zhang, G.  
Liu, G. Su, P. Lv, K. Xiao, Estimation and  
characterization of PCDD/Fs, dl-PCBs, PCNs,  
HxCBz and PeCBz emissions from magnesium  
metallurgy facilities in China, Chemosphere.  
[12] G. Liu, W. Liu, Z. Cai, M. Zheng,  
Concentrations, profiles, and emission factors  
of unintentionally produced persistent organic  
pollutants in fly ash from coking processes, J.  
49  
Hazard. Mater. 261 (2013) 421–426.  
doi:10.1016/J.JHAZMAT.2013.07.063.  
Thi, T. Nghiem Xuan, N.H. Tung, Emission of  
Unintentionally Produced Persistent Organic  
Pollutants from Some Industrial Processes in  
Northern Vietnam, Bull. Environ. Contam.  
[13] R.E. Bailey, Global hexachlorobenzene  
emissions, Chemosphere. 43 (2001) 167–182.  
doi:10.1016/S0045-6535(00)00186-7.  
Toxicol.  
102  
(2019)  
287–296.  
[14] ICCA/WCC, International Council of  
doi:10.1007/s00128-018-2519-x.  
Chemical  
Associations/World  
Chlorine  
[19] N.T. Hue, T.T.T. Nguyen, N.H. Tung,  
A.Q. Hoang, L.H. Pham, T.B. Minh, Levels,  
profiles, and emission characteristics of  
chlorobenzenes in ash samples from some  
industrial thermal facilities in northern  
Vietnam, Environ. Sci. Pollut. Res. 26 (2019)  
188–198. doi:10.1007/s11356-018-3591-9.  
[20] N.T. Hue, N.T.T. Thuy, N.H. Tung,  
Council, ICCA-wcc Submission for PeCB &  
All Risk Profiles for the POPs Review  
Committee of the Stockholm Convention  
Including Annexes. IUPAC-NIST solubility  
[15] W. Gong, H. Fiedler, X. Liu, B. Wang, G.  
Yu, Emission factors of unintentional HCB and  
PeCBz and their correlation with PCDD/PCDF,  
Environ. Pollut. 230 (2017) 516–522.  
doi:10.1016/J.ENVPOL.2017.05.082.  
Polychlorobenzenes  
and  
polychlorinated  
biphenyls in ash and soil from several  
industrial areas in North Vietnam: residue  
concentrations, profiles and risk assessment,  
Environ. Geochem. Health. 38 (2016) 399–411.  
doi:10.1007/s10653-015-9726-8.  
[16] UNEP, Toolkit for Identification and  
Quantification of Releases of Dioxins, Furans  
and Other Unintentional POPs, 2013.  
UNEP-POPS-TOOLKIT-2012-En.pdf.  
[21] M. Takaoka, P. Liao, N. Takeda, T.  
Fujiwara, K. Oshita, The behavior of PCDD/Fs,  
PCBs, chlorobenzenes and chlorophenols in  
wet scrubbing system of municipal solid waste  
incinerator, Chemosphere. 53 (2003) 153–161.  
doi:10.1016/S0045-6535(03)00437-5.  
[17] M.T.N. Pham, H.Q. Anh, X.T. Nghiem,  
B.M. Tu, T.N. Dao, M.H. Nguyen,  
Characterization of PCDD/Fs and dioxin-like  
PCBs in flue gas from thermal industrial  
processes in Vietnam:  
investigation on emission profiles and levels,  
Chemosphere. 225 (2019) 238–246.  
A
comprehensive  
[22] Y. Li, Y. Yang, G. Yu, J. Huang, B. Wang,  
S. Deng, Y. Wang, Emission of unintentionally  
produced  
persistent  
organic  
pollutants  
doi:10.1016/J.CHEMOSPHERE.2019.03.024.  
[18] N.T. Hue, T. Nguyen Thi Thu, L. Pham  
Hai, H. Nguyen Thanh, H. Chu Viet, H. Chu  
(UPOPs) from municipal waste incinerators in  
China, Chemosphere. 158 (2016) 17–23.  
doi:10.1016/J.CHEMOSPHERE.2016.05.037.  
50  
pdf 6 trang yennguyen 15040 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu đặc tính phát thải PeCB và HCB tồn dư trong tro thải từ quá trình đốt công nghiệp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_dac_tinh_phat_thai_pecb_va_hcb_ton_du_trong_tro_t.pdf