Một số vấn đề về quy hoạch phát triển khu công nghiệp tại khu vực nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng hiện nay
MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ QUY HOẠCH PHÁ T TRIỂN
KHU CÔ NG NGHIỆP TẠI KHU VỰC NÔ NG THÔ N
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔ NG HỒNG HIỆN NAY
ThS. Nguyễn Cao Lã nh
Khoa Kiến trúc và Quy hoạch
Trường Đại học Xâ y dựng
Tó m tắt: Việc phá t triển nhanh chó ng cá c KCN tại nông thôn VĐBSH hiện nay làm
nảy sinh nhiều mâ u thuẫn về cá c mặt kinh tế, xã hội, môi trường và khô ng gian.
Bài viết này đưa ra một đánh giá chung về thực trạng cá c vấn đề phá t triển KCN tại
nông thôn VĐBSH và từ đó đề xuất một số quan điểm để phá t triển tiếp cá c KCN
tại nô ng thô n trong thời gian tới, đáp ứng cá c yêu cầu về cô ng nghiệp hó a, hiện đại
hó a nô ng thô n và phá t triển bền vững.
Summary: The rapid development of industrial parks (IPs) in the rural area of Red
River Delta causes many economic, social, environmental and spatial conflicts.
This article gives a general assessment of these IPs development issues, and
raises some development orientations for these IPs to meet the requirements of
rural industrialization, modernization and sustainable development in the future.
1. Mở đầu
Sau gần 20 năm phát triển, cá c khu cô ng nghiệp (KCN) tại đô thị vùng đồng bằng sô ng
Hồng (ĐBSH) đã đạt được nhiều thành tựu to lớn và đã khẳng định được vai trò chiến lược của
mì nh trong nền kinh tế quốc dâ n, trong quá trì nh cô ng nghiệp hó a (CNH) và đô thị hó a của toàn
vùng. Học tập mô hì nh này, hàng loạt cá c KCN tại nông thôn VĐBSH đã được phá t triển trong
thời gian qua. Tuy nhiên, do các đặc thù về địa kinh tế, văn hóa - xã hội, môi trường sinh thá i...
cá c KCN ở nông thôn đã không mang lại hiệu quả phá t triển nông thôn như mong muốn, đồng
thời lại làm nảy sinh cá c vấn đề khá c về kinh tế - xã hội và gâ y ô nhiễm môi trường ngày càng
lớn, đe dọa sự phá t triển bền vững chung.
2. Tì nh hì nh chung và cá c vấn đề bất cập
Theo số liệu thống kê đến hết năm 2008, nông thôn VĐBSH dự kiến phá t triển 265 KCN
với gần 34.000ha, trong đó 123 KCN đã đi vào hoạt động với 3.773ha đất cô ng nghiệp có thể
trên 400 nghìn lao động và có thể đáp ứng được khoảng 500 nghìn lao động.
Trên cơ sở yếu tố địa kinh tế, hệ thống KCN ở Việt Nam có thể được chia thành ba loại
theo cá c khu vực: KCN tại khu vực đô thị, KCN tại khu vực nô ng thô n, miền núi và KCN tại khu
vực ven biển, hải đảo. Cá c khu vực này có đặc thù tự nhiên và tiềm năng kinh tế khá c nhau, và
vì thế, mô hì nh phá t triển KCN tại các vùng này cũng sẽ khá c nhau. Theo Nghị định số
29/2008/NĐ-CP của Chí nh phủ ngày 14 tháng 3 năm 2008 về Quy định về Khu cô ng nghiệp,
Khu chế xuất và Khu kinh tế: “Khu cô ng nghiệp là khu chuyên sản xuất hàng cô ng nghiệp và
thực hiện cá c dịch vụ cho sản xuất cô ng nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập
116
T¹p chÝ khoa häc c«ng nghÖ x©y dùng
theo điều kiện, trì nh tự và thủ tục quy định tại Nghị định này” [4, Điều 2]. Theo quy định này, với
hợp trong mô hì nh kinh tế-xã hội cô ng nghiệp và dịch vụ của đô thị mà chưa có sự tương thích
với mô hì nh cô ng nghiệp - dịch vụ - nô ng nghiệp của nông thôn. Do được phá t triển trên cơ sở
cấu trúc khô ng gian tập trung của đô thị, khi đặt trong cấu trúc khô ng gian phâ n tá n theo cá c
điểm dân cư nông thôn, KCN cũng chưa tìm được sự liên kết thí ch hợp. Điều này đang dẫn tới
cá c mâ u thuẫn về phá t triển giữa cô ng nghiệp và nô ng nghiệp, giữa xâ y dựng KCN và đô thị
hóa nông thôn mà đến nay vẫn chưa có biện phá p giải quyết. Ngoài hai chức năng trên, tất cả
cá c chức năng liên quan khác như các tiện í ch xã hội, giải trí và chỗ ở cho người lao động đều
nằm ngoài “hàng rào” KCN. Mô hình KCN, với hì nh khối lớn và mật độ xâ y dựng cao theo kiểu
đô thị, đã trở thành một khu vực biệt lập về xã hội và về không gian, đối lập với tí nh chất “cộng
đồng” truyền thống và đặc trưng không gian cảnh quan kiểu “làng xó m” của khu vực nô ng thô n.
Bảng 1. Sự phá t triển của các KCN đô thị và nô ng thô n tại VĐBSH
QH đến 2020
Đã xây dựng và hoạt động
Diện
Tỷ lệ lấp đầy
Diện
Diện tích đất
Trên Trên
Diện
Diện
tí ch
diện diện
tí ch tí ch
xâ y theo
dựng QH
(%) (%)
tí ch
KCN
theo
tí ch
KCN
KCN
Số lượng
Số lượng
(khu)
tích đất
CN
đã cho
(khu)
CN theo có thể
QH (ha) cho
thuê
theo
thuê
QH (ha)
QH (ha)
(ha)
Tại đô thị
80
16.107
33.956
50.063
55
8.672
4.772 3.042 2.215 72,8 46,4
Tại nô ng thô n
Tổng cộng
265
345
123
178
11.602 6.773 3.647 2.712 74,4 39,7
20.274 11.545 6.689 4.927 73,7 42,7
Nguồn: Tổng hợp số liệu thống kê cá c KCN tại VĐBSH.
KCN hầu như không có vai trò thúc đẩy sản xuất nô ng nghiệp tại khu vực nô ng thô n. Với
mục tiêu thu hút đầu tư, mô hình KCN được xâ y dựng trước tiên để phục vụ cá c nguồn “ngoại
lực” mạnh từ đô thị và từ nước ngoài mà khô ng chú trọng nhiều tới cá c nguồn “nội lực” từ nô ng
thôn. Điều này tạo được hiệu quả kinh tế - xã hội rõ rệt ở đô thị nhưng lại ké m hiệu quả ở khu
vực nô ng thô n khi cá c tiềm năng, đặc thù địa phương (về sản xuất nô ng nghiệp) - một trong
những yếu tố cạnh tranh quyết định cho sự phá t triển của nông thôn không được khai thá c,
thậm chí bị đe dọa. Hiện tại, giá trị sản xuất cô ng nghiệp khu vực nô ng thô n chỉ chiếm 22,35%
Trong khi phần lớn các KCN đô thị nằm trong quy hoạch tổng thể phá t triển cá c KCN Việt
Nam do Nhà nước thống nhất quản lý, kiểm soá t thì cá c KCN ở nô ng thô n chủ yếu được phá t
triển theo nhu cầu địa phương và chưa có một quy hoạch tổng thể nào. Thêm vào đó là sự
quản lý nới lỏng ở các địa phương đã dẫn tới tì nh trạng phá t triển tràn lan, vượt quá nhu cầu và
phâ n bố bất hợp lý giữa các địa phương và ngay cả trong cùng một địa phương (Bảng 2).
Điều này cũng dẫn đến tì nh trạng cạnh tranh giữa cá c KCN tại nô ng thô n. Trong khi phần
lớn cá c KCN tại đô thị đều không đáp ứng kịp nhu cầu và giá thuê đất cao thì KCN tại nô ng
thô n lại phải chịu á p lực hạ giá thành cho thuê đất, càng làm giảm chi phí đầu tư xây dựng và
giảm chất lượng hệ thống hạ tầng kỹ thuật (HTKT) của KCN. Sự đầu tư xây dựng không đồng
bộ, đặc biệt là thiếu cá c cô ng trì nh xử lý môi trường (xử lý rá c thải, nước thải) của cá c KCN ở
nông thôn đã gây ô nhiễm môi trường ngày càng nghiêm trọng tại khu vực này.
117
T¹p chÝ khoa häc c«ng nghÖ x©y dùng
Bảng 2. Số lượng và phâ n bố cá c KCN tại nông thôn VĐBSH
Dâ n số (nghìn người) KCN đã hoạt động KCN đến năm 2020
2008 2020
839,0 761,2
Tỉnh/thành
phố
TT
Số
ha
m2/ng
Số
ha
m2/ng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Bắc Ninh
Hà Nam
23
10
18
12
10
9
1.858
250
22,1
3,3
60
23
31
29
22
14
25
23
20
18
4.965
814
65,2
11,9
8,6
751,0
3.545,3
1.458,3
1.092,8
1.036,4
1.654,4
778,4
681,3
3.216,4
1.323,0
991,4
Hà Nội
1.845
1.488
2.200
1.605
482
5,2
2.768
4.218
7.400
2.739
1.801
1.980
1.619
5.652
Hải Dương
Hải Phò ng
Hưng Yên
Nam Định
Ninh Bì nh
Thá i Bì nh
10,2
20,1
15,5
2,9
31,9
74,6
29,1
12,0
28,0
10,3
79,7
27,4
940,3
1.500,9
706,2
14
10
14
3
667
8,6
1.733,0
781,3
1.572,2
708,8
986
5,7
10 Vĩnh Phúc
221
2,8
Toàn vùng
13.669,9 12.401,8
123 11.602
8,5
265 33.956
Nguồn: Tổng hợp số liệu thống kê cá c KCN tại VĐBSH.
Các quy định hiện hành cũng tạo nên một cá ch thức tư vấn thiết kế và phê duyệt QHXD
KCN theo một hì nh mẫu chung. Cá c KCN ở nông thôn cũng tương tự như các KCN ở đô thị (về
cơ cấu chức năng và tổ chức khô ng gian), khô ng có bản sắc riêng theo đặc thù của khu vực
hay tí nh chất sản xuất trong đó và chỉ có thể phâ n biệt, nhận biết qua tên gọi của chúng.
3. Một số quan điểm và định hướng quy hoạch phát triển KCN tại nông thôn VĐBSH
3.1 Vai trò , chức năng
KCN tại nô ng thô n (KCNNT) là một bộ phận của cơ cấu kinh tế-xã hội nô ng thô n nó i riêng
và VĐBSH nói chung. Đây là nơi tạo ra cá c nhu cầu về sản xuất quy mô lớn và cá c dịch vụ hỗ
trợ kè m theo ngay tại nô ng thô n và từ cá c lợi thế của nông thôn. Đó chính là “động lực” phát
triển nô ng thô n bằng cá c nguồn nội lực thô ng qua mối quan hệ: Lợi thế - Sản xuất để tận dụng
lợi thế - Phá t triển - Lợi thế cao hơn - Sản xuất hiệu quả hơn, quy mô lớn hơn - Phá t triển cao
hơn. Đây là nơi thu hút và tạo ra cá c nguồn vốn đầu tư, nhờ vậy, quá trì nh CNH nô ng thô n có
thể có những bước “đột phá” mà không phải trô ng chờ vào đầu tư từ bên ngoài:
- Trong lĩnh vực cô ng nghiệp: KCNNT là nơi cung cấp khô ng gian tập trung và tạo điều
kiện cho cá c ngành cô ng nghiệp, TTCN nô ng thô n liên kết cùng phá t triển. Cá c ngành cô ng
nghiệp trong KCN sẽ khai thá c những thị trường tiềm năng còn bỏ ngỏ ở nô ng thô n và những
thị trường cò n trống ở đô thị hay xuất khẩu (cô ng nghiệp chế biến nô ng sản, sản xuất hàng thủ
cô ng mỹ nghệ,..), giải quyết những ngành mà cô ng nghiệp đô thị khô ng nên làm hoặc làm ké m
hiệu quả hơn (công nghiệp xử lý chất thải và tá i chế). KCNNT sẽ là vệ tinh cho cá c KCN lớn,
KCN đô thị trong việc tạo ra cá c bá n thành phẩm, nguyên liệu hay xử lý cá c chất thải, từ đó có
điều kiện thực hiện chuyển giao cô ng nghệ và kinh nghiệm quản lý. Dựa trên các đặc thù, tiềm
năng của cô ng nghiệp nó i riêng và nông thôn VĐBSH nói chung, KCN tại đây sẽ được phá t
triển với hai mô hình cơ bản là:
118
T¹p chÝ khoa häc c«ng nghÖ x©y dùng
+ Khu cô ng-nô ng nghiệp: Trên cơ sở cá c ngành cô ng nghiệp chế biến nô ng sản, lương
thực, thực phẩm hay sản xuất hàng thủ cô ng mỹ nghệ từ nguồn nguyên liệu địa phương - Tiềm
năng và lợi thế phá t triển lớn nhất của khu vực nô ng thô n;
+ KCN tá i tạo tài nguyên: Trên cơ sở cá c ngành cô ng nghiệp tá i chế và xử lý chất thải
của đô thị và nô ng thô n - Tiềm năng và cơ hội phá t triển mới của khu vực nô ng thô n.
- Trong lĩnh vực nô ng nghiệp: KCNNT là nơi thu gom, tiêu thụ và gia tăng giá trị của cá c
sản phẩm, từ đó tạo ra cá c nhu cầu sản xuất nô ng nghiệp quy mô lớn, cải tiến phương thức
sản xuất theo hướng CNH và hiện đại hóa. Đây là giải pháp cơ bản nhất để phá t triển cá c
ngành cô ng nghiệp phục vụ nô ng nghiệp như chế biến nô ng sản, lương thực, thực phẩm, sản
xuất hàng tiểu thủ cô ng nghiệp (TTCN),... dựa trên nguồn lực địa phương.
- Trong lĩnh vực dịch vụ: KCNNT là nơi tạo ra cá c nhu cầu dịch vụ, trước hết là cá c dịch
vụ sản xuất, vận chuyển và kéo theo đó là các dịch vụ thương mại, phục vụ người lao động. Sự
phá t triển này sẽ tác động ngược lại, kí ch thí ch sự phá t triển của cô ng nghiệp và nô ng nghiệp
nô ng thô n. KCNNT là cầu nối giữa cá c hộ nô ng dâ n với thị trường, tạo điều kiện hì nh thành một
khối gắn bó hữu cơ giữa cô ng nghiệp, dịch vụ và nô ng nghiệp, giữa sản xuất - chế biến - tiêu
thụ với thị trường, tạo điều kiện gia tăng giá trị hàng hó a thô ng qua cá c dịch vụ lưu thông.
- Về lao động: KCNNT là giải phá p tốt nhất để tạo việc làm phi nô ng nghiệp và tận dụng
nhiều lao động với trình độ chuyên môn chưa cao, bao gồm: Việc làm cô ng nghiệp, TTCN trong
KCN; Việc làm dịch vụ sản xuất, hỗ trợ sản xuất, trao đổi thương mại trong và ngoài KCN; Việc
làm dịch vụ phục vụ sinh hoạt cho người lao động trong KCN. Điều này sẽ giúp người nô ng dâ n
“ly nô ng bất ly hương”, tạo thêm việc làm lúc nông nhàn và thúc đẩy nhanh quá trì nh chuyển
dịch cơ cấu lao động tại chỗ.
- Về đầu tư: KCNNT tiếp nhận tất cả dạng sở hữu, loại hình cơ sở sản xuất ở VĐBSH.
Điều này cho phé p phá t triển KCN bằng cá ch thu hút mọi thành phần trong xã hội có vốn tham
gia đầu tư thành lập và quản lý. Đây sẽ là cơ hội để người dâ n nô ng thô n trực tiếp tham gia cá c
dự án đầu tư phát triển, vừa đem lại lợi í ch chung cho khu vực nô ng thô n vừa đem lại cá c lợi
í ch riêng cho họ. Đây cũng là yếu tố tạo nên sự ủng hộ khi mà sự phá t triển cá c KCN hiện nay
đang gây ra các mâu thuẫn với sự phá t triển của cộng đồng và môi trường xung quanh.
- Về môi trường: KCNNT là KCN đáp ứng cá c yêu cầu về môi trường. Việc đưa các chu
trì nh sản xuất liên kết theo hướng sinh thái đã và đang phát triển tại nông thôn VĐBSH vào
trong KCN sẽ giảm thiểu tài nguyên đầu vào và cá c chất thải đầu ra. Với điều kiện tự nhiên
phong phú và quỹ đất rộng lớn tại khu vực nô ng thô n VĐBSH, các giải phá p quy hoạch hệ
thống HTKT theo cá c nguyên tắc của sinh thá i học (chu trì nh tuần hoàn nước, chu trì nh xử lý
chất thải, trạm xử lý nước thải sinh học, cá c vật liệu thay thế,...) đều có thể á p dụng tại KCNNT.
- Về đô thị hó a: CNH và đô thị hó a là hai vấn đề khô ng thể tá ch rời trong quá trì nh phá t
triển kinh tế - xã hội nô ng thô n. Cô ng nghiệp hó a là tiền đề tạo ra cá c giá trị, là động lực cho sự
đô thị hóa. Đô thị hóa là cơ sở điều kiện để gia tăng nhịp độ và hiệu quả của cô ng nghiệp hó a.
KCNNT là nguồn lực của CNH, từ đó tạo điều kiện đẩy nhanh quá trình đô thị hó a nô ng thô n.
Việc phá t triển KCNNT luô n gắn liền với việc phá t triển cá c khu vực chức năng khác của nô ng
thôn (điểm dân cư nông thôn, trung tâm tiểu vùng, HTKT,...), tạo ra cá c tiền đề hay là “hạt
nhâ n” để phá t triển các đô thị sau này.
3.2 Nguyên tắc phá t triển
KCNNT sẽ là sự chuyển tiếp từ mô hì nh mức độ thấp (như các KCN thông thường hiện
nay) lên mô hì nh mức độ cao (như các Business Park và KCN sinh thái) dựa trên tiềm năng
thực tế của khu vực nông thôn VĐBSH. Đây sẽ một trong những là mô hình đặc thù của quá
trình CNH và đô thị hó a nô ng thô n. Vì thế, việc quy hoạch phá t triển KCNNT cần phải:
119
T¹p chÝ khoa häc c«ng nghÖ x©y dùng
- Kế thừa cá c nguyên tắc cơ bản về phá t triển KCN hiện có (về cơ cấu chức năng, đầu tư
xâ y dựng hay quản lý vận hành,...);
- Vận dụng một cá ch hợp lý cá c nguyên tắc phá t triển theo xu hướng phá t triển mới trên
thế giới, phù hợp với điều kiện thực tế của Việt Nam (ví dụ như sự đa dạng và linh hoạt, sự
phá t triển hỗn hợp cá c chức năng, tính cộng đồng,...);
- Xác định bản sắc riêng của một mô hì nh mới nhưng phải phù hợp và hài hò a với đặc
thù không gian và đặc thù văn hóa xã hội của khu vực nông thôn VĐBSH thông qua các giải
phá p quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch kiến trúc cảnh quan hay các quy định kiểm soá t phá t
triển;
- Đảm bảo kiểm soá t cá c vấn đề về đầu tư, quản lý vận hành và bảo vệ môi trường,
hướng tới sự phá t triển bền vững;
- Tạo lập tính “cộng đồng” liên kết trong KCN (cả về mặt kinh tế - xã hội và về mặt khô ng
gian), hình thành “động lực” phá t triển mạnh của nô ng thô n;
- Đem lại lợi í ch thiết thực cho cộng đồng địa phương và tạo được sự ủng hộ của cộng
đồng địa phương.
3.3 Đặc trưng cơ bản
Các đặc trưng cơ bản của KCNNT được thể hiện trong mối tương quan so sánh với cá c
KCN thông thường như sau:
Bảng 3. Các đặc trưng cơ bản của KCNNT
KCN thông thường hiện nay
1. Quan điểm phá t triển
KCN tại nông thôn VĐBSH
Đa dạng hó a sự phá t triển cô ng Phá t huy nội lực cô ng nghiệp, TTCN nô ng thô n, tạo động lực
nghiệp, tạo đà CNH chung cho CNH nô ng thô n từ cá c lợi thế riêng của nô ng thô n
2. Tí nh chất KCN và loại hì nh cô ng nghiệp
Đa ngành tổng hợp, theo một Chuyên ngành, theo đặc thù của vùng nguyên liệu nô ng thô n,
hì nh mẫu chung
bao gồm: Khu cô ng-nô ng nghiệp và KCN tá i tạo tài nguyên.
Hì nh thành cá c chu trì nh sản xuất liên kết mang tí nh sinh thá i
cao (từ khai thá c nguyên liệu, sản xuất, tiêu thụ đến xử lý
chất thải, tá i chế và tá i sử dụng) và chỉ có được ở khu vực
nô ng thô n
3. Mối quan hệ kinh tế-xã hội, khô ng gian
Trong cấu trúc đặc thù của đô Trong cấu trúc đặc thù của nô ng thô n: cô ng nghiệp - dịch vụ
thị: cô ng nghiệp và dịch vụ
và nô ng nghiệp. Gắn chặt với sự phá t triển của trung tâ m tiểu
vùng và điểm dân cư nông thôn
4. Khô ng gian chức năng KCN
Sản xuất và dịch vụ sản xuất
Phá t triển hỗn hợp cá c chức năng sản xuất, dịch vụ sản xuất
và cô ng trì nh cô ng cộng. Có thể phá t triển khu vực sản xuất
hỗn hợp kiểu làng nghề, phố nghề
5. Chất lượng không gian và môi trường sinh thá i
Thấp
Chuyển tiếp lên mức độ cao theo các xu hướng phá t triển
tiên tiến, bảo vệ môi trường và phá t triển bền vững
120
T¹p chÝ khoa häc c«ng nghÖ x©y dùng
KCNNT được đặc trưng bởi tí nh chất chuyên ngành hay cá c chu trì nh sản xuất liên kết
trong đó. Do vậy, việc phá t triển KCNNT cần chú trọng đến cá c chức năng đặc thù của quá
trì nh sản xuất này như là trọng tâ m của sự phá t triển, ví dụ như các doanh nghiệp “hạt nhâ n”,
khu vực kho lưu trữ và bảo quản, dịch vụ vận chuyển,... và từ đó xác định cá c chức năng liên
quan và hỗ trợ khá c. KCNNT sẽ bao gồm cá c bộ phận chức năng “cứng” (như trong KCN thông
thường: Nhà má y, kho tàng; Cá c khu kỹ thuật; Cô ng trì nh hành chí nh, dịch vụ; Giao thô ng và
hợp, Khu vực cá c cô ng trì nh cô ng cộng, nghỉ ngơi giải trí ,...).
4. Kết luận
Trên đây là một số quan điểm và định hướng cho việc phá t triển KCN tại khu vực nô ng
thôn VĐBSH, làm cơ sở để nghiên cứu đề xuất mô hì nh KCN thí ch hợp cho khu vực này trong
thời gian tới, đáp ứng cá c yêu cầu CNH, hiện đại hó a nô ng thô n và phá t triển bền vững.
Tài liệu tham khảo
1. Lê Hữu Dũng (2006), Phá t triển khu cô ng nghiệp với vấn đề lao động - việc làm ở Việt Nam,
Trang tin điện tử Tạp chí Khu cô ng nghiệp Việt Nam ngày 16/12/2006,
2. Bộ Cô ng nghiệp (2007), Phá t triển cô ng nghiệp nô ng thô n, Trang tin điện tử Bộ Cô ng nghiệp
3. Bộ Xâ y dựng (2008), Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xâ y dựng QCXDVN
01:2008/BXD ban hành theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 04/03/2008 của Bộ Xâ y
dựng.
4. Chí nh phủ (2008), Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/03/2008 về Quy định về khu cô ng
nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế.
5. Tổng cục thống kê Việt Nam (2009), Niên giá m thống kê 2008, Nhà xuất bản Thống kê, Hà
Nội.
121
T¹p chÝ khoa häc c«ng nghÖ x©y dùng
Bạn đang xem tài liệu "Một số vấn đề về quy hoạch phát triển khu công nghiệp tại khu vực nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng hiện nay", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
mot_so_van_de_ve_quy_hoach_phat_trien_khu_cong_nghiep_tai_kh.pdf

