Một số nội dung về quản lí hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ của hiệu trưởng các trường mầm non huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế

VJE  
Tạp chí Giáo dục, Số 449 (Kì 1 - 3/2019), tr 1-5  
MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC,  
NUÔI DƯỠNG TRẺ CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG MẦM NON  
HUYỆN PHONG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ  
Nguyễn Thị Mỹ Hạnh - Trường Mầm non Phong Xuân I, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế  
Ngày nhận bài: 10/01/2019; ngày sửa chữa: 16/01/2019; ngày duyệt đăng: 28/01/2019.  
Abstract: The article outlines the main contents in managing activities of children care and  
nurturing of preschool principals, including 06 main contents: 1) Develop a plan on children care  
and nurturing; 2) Organize implementing of care and nurturing plan; 3) Manage care and nurturing  
activities; 4) Organize training for teachers and staffs of knowledge of care and nurturing; 5) Build  
environment of care and nurturing; 6) Check children care and nurturing activities in preschools.  
Keywords: Care, nurturing, 3 months - 6 years old children, management.  
Chăm sóc sức khỏe trẻ trong trường MN bao gồm các  
nội dung: khám sức khỏe định kì, cân đo, phân loại tình  
trạng dinh dưỡng của trẻ, chăm sóc khi trẻ bệnh, xử lí các  
vấn đề phát sinh trong khi trẻ sinh hoạt tại trường.  
1. Mở đầu  
Trong bối cảnh đổi mới giáo dục mầm non (MN) hiện  
nay, hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong trường  
MN là một trong những yếu tố cốt lõi để đánh giá chất  
lượng, thương hiệu của một trường MN. Đây là một  
trong hai hoạt động trọng tâm trong chương trình giáo  
dục MN, ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển nhân  
cách của trẻ. Hoạt động này được tổ chức thực hiện có  
hiệu quả hay không phải đặt trong môi trường quản lí của  
các cấp quản lí giáo dục. Bài viết này đề cập nội dung  
quản lí hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ của hiệu  
trưởng các trường mầm non huyện Phong Điền, tỉnh  
Thừa Thiên Huế.  
Đảm bảo an toàn cho trẻ là tạo môi trường về vật chất  
và tinh thần, tăng cường công tác quản lí trẻ, xây dựng  
các phương án đảm bảo an toàn và phòng tránh các tai  
nạn thường gặp, giáo dục trẻ biết các loại thực phẩm có  
ích, có hại cho trẻ; cóthói quen và một số khái niệm trong  
ăn uống và giữ gìn sức khỏe cho trẻ; biết thực hiện quy  
tắc an toàn thông thường, biết thực hiện hành động an  
toàn; biết thực hiện các quy định của lớp, của trường; biết  
tự bảo vệ bản thân trước các tình huống nguy hiểm.  
2.1.2. Hoạt động chăm sóc vệ sinh cho trẻ  
2. Nội dung nghiên cứu  
Tổ chức chăm sóc vệ sinh cho trẻ MN theo từng độ  
tuổi là một yêu cầu không thể thiếu trong chăm có sức  
khỏe trẻ và cần phải được thực hiện thường xuyên, liên  
tục hàng ngày, hàng tuần, bao gồm 02 hoạt động chính:  
2.1. Nội dung hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tại  
các trường mầm non  
Chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong trường MN là thực  
hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ 3  
tháng tuổi đến 6 tuổi. Mục tiêu đào tạo của trường MN  
là hình thành cho trẻ những cơ sở đầu tiên: trẻ khỏe  
mạnh, nhanh nhẹn, cơthể phát triển hài hòa, cân đối; giàu  
lòng thương, biết quan tâm, nhường nhịn những người  
gần gũi, thật thà, lễ phép, mạnh dạn, hồn nhiên; yêu thích  
cái đẹp, biết giữ gìn cái đẹp và mong muốn tạo ra cái đẹp  
ở xung quanh; thông minh, ham hiểu biết, thích khám  
phá tìm tòi, có một số kĩ năng sơ đẳng [1]. Vì vậy, Bộ  
GD-ĐT đã quy định hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ  
bao gồm: chăm sóc dinh dưỡng; chăm sóc giấc ngủ;  
chăm sóc vệ sinh; chăm sóc sức khoẻ và đảm bảo an toàn  
cho trẻ. Việc chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ được tiến hành  
thông qua các hoạt động theo quy định của Chương trình  
giáo dục MN.  
- Rèn luyện các thói quen vệ sinh cá nhân cho trẻ:  
Thói quen rửa mặt, rửa tay, đánh răng, chải tóc, gội đầu,  
tắm rửa, mặc quần áo sạch sẽ, đội mũ nón, đi giày dép...  
- Rèn luyện cho trẻ thói quen vệ sinh phòng lớp học,  
môi trường xung quanh: Thói quen đi vệ sinh đúng nơi  
quy định, vứt rác đúng quy định; vệ sinh nhóm lớp hàng  
ngày, hàng tuần theo quy định, đảm bảo phòng lớp sạch  
sẽ, đủ ánh sáng, giữ gìn nguồn nước sinh hoạt cho trẻ, xử  
lí rác và các chất thải, xây dựng kế hoạch vệ sinh môi  
trường xung quanh, khơi thông cống rãnh.  
2.1.3. Hoạt động chăm sóc giấc ngủ cho trẻ  
Tổ chức ngủ có hiệu quả và chất lượng cho trẻ MN  
theo từng độ tuổi tức là phải hiểu được nhu cầu ngủ của  
trẻ và thực hành tổ chức giấc ngủ của trẻ sao cho trẻ ngủ  
đủ giấc, giấc ngủ sâu, an toàn trong khi ngủ... Hoạt động  
này bao gồm các bước: - Vệ sinh trước khi ngủ: vệ sinh  
2.1.1. Hoạt động chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an toàn  
cho trẻ  
1
VJE  
Tạp chí Giáo dục, Số 449 (Kì 1 - 3/2019), tr 1-5  
phòng ngủ, chế độ không khí, ánh sáng, trang thiết bị trẻ cũng phải đáp ứng được các yêu cầu thiết yếu phù hợp  
phòng ngủ phù hợp theo mùa và độ tuổi, vệ sinh cá nhân với mỗi độ tuổi của trẻ.  
cho trẻ trước khi ngủ; - Chăm sóc giấc ngủ: giáo viên  
(GV) phải thường xuyên có mặt để theo dõi trẻ ngủ như:  
tư thế, nhiệt độ, độ ẩm, không khí, ánh sáng, tiếng ồn và  
xử lí các trường hợp cần thiết xảy ra trong giấc ngủ trẻ;  
- Chăm sóc trẻ sau khi ngủ: chỉ đánh thức trẻ dậy khi trẻ  
đã ngủ đủ giấc, sau đó tổ chức vệ sinh cá nhân cho trẻ  
một cách trật tự, nền nếp, cho trẻ vận động nhẹ nhàng và  
ăn bữa phụ.  
Như vậy, có thể mô hình hóa nội dung hoạt động  
chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong trường MN như sơ đồ 1.  
2.2. Nội dung về quản lí hoạt động chăm sóc, nuôi  
dưỡng trẻ mầm non của hiệu trưởng các trường mầm  
non huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế  
Quản lí là sự tác động của chủ thể quản lí lên các hoạt  
động quản lí sử dụng các chức năng quảnlí (lập kế hoạch,  
tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra) như một công cụ chủ yếu để  
nâng cao chất lượng của các hoạt động quản lí.  
2.1.4. Chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ  
Chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ là một trong những nội  
dung quan trọng của quá trình chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ  
MN, bao gồm 03 hoạt động chính:  
Như vậy, quản lí hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ  
trong trường MN là cán bộ quản lí (hiệu trưởng nhà  
trường) tiếp cận các chức năng quản lí tác động lên các  
nội dung chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ để nâng cao chất  
lượng chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ MN.  
-Tìmhiểuvề khẩuphần ănvà nhucầu dinh dưỡngcủa  
trẻ MN: Khẩu phần ăn là tiêu chuẩn ăn của một người  
trong một ngày để đảm bảo nhu cầu về năng lượng và các  
chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể. Khẩu phần ăn cân  
đối hợp lí phải đảm bảo đủ 03 điều kiện sau: + Đảm bảo  
cung cấp năng lượng theo nhu cầu cơ thể; + Các chất dinh  
dưỡng đảm bảo tỉ lệ cân đối và hợp lí; + Đảm bảo cung  
cấp đầy đủ dinh dưỡng theo nhu cầu cơ thể.  
Theo chúng tôi, quản lí hoạt động chăm sóc, nuôi  
dưỡng trẻ MN gồm các nội dung sau:  
2.2.1. Xây dựng kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ  
Kế hoạch là công cụ cốt yếu của nhà quản lí để định  
hướng, xác định mục tiêu, nội dung, phương pháp triển  
khai thực hiện có hiệu quả hoạt động quản lí. Xây dựng  
kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong trường MN  
tức là xác lập kế hoạch để tổ chức các hoạt động chăm  
sóc dinh dưỡng, chăm sóc vệ sinh, chăm sóc giấc ngủ  
và chăm sóc sức khỏe, đảm bảo an toàn cho trẻ trong  
trường MN.  
- Nhu cầu dinh dưỡng của trẻ MN theo từng độ tuổi:  
Nhu cầu đề  
nghị của Viện đáp ứng của  
Dinh dưỡng trường MN  
(kcal/trẻ/ngày) (kcal/trẻ/ngày)  
Nhu cầu cần  
Nhu cầu theo  
cân nặng  
(kcal/ngày)  
Lứa tuổi  
1 tuổi  
100-115  
100  
1.000  
1.300  
1.600  
700  
Nội dung, cách thức tổ chức, triển khai thực hiện kế  
hoạch phụ thuộc vào từng chủ thể xây dựng kế hoạch;  
căn cứ mục tiêu, nhiêm vụ của từng nhóm, lớp, kế hoạch  
được xây dựng theo từng năm, tháng, tuần và từng ngày.  
1-3 tuổi  
4-6 tuổi  
800-900  
90  
1.000-1.100  
(Nguồn: Viện Dinh dưỡng quốc gia)  
- Tìm hiểu tổ chức bữa ăn cho trẻ MN: Như trên đã Cụ thể có 03 loại kế hoạch: kế hoạch chăm sóc, nuôi  
phân tích, ở mỗi độ tuổi khác nhau, nhu cầu dinh dưỡng  
của trẻ cũng khác nhau. Vì vậy, trong khẩu phần ăn của  
dưỡng trẻ của toàn trường; kế hoạch của tổ chuyên môn;  
kế hoạch của GV và nhân viên nuôi dưỡng.  
Sơ đồ 1. Nội dung các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ  
2
VJE  
Tạp chí Giáo dục, Số 449 (Kì 1 - 3/2019), tr 1-5  
- Kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ của toàn nhiệm lớp, nhân viên y tế và nhân viên nuôi dưỡng xây  
trường: Chủ thể xây dựng kế hoạch là hiệu trưởng nhà dựng kế hoạch cá nhân đảm bảo được các yêu cầu: a) Đối  
trường. Đây được xem là bức tranh toàn cảnh của hoạt với nhân viên y tế: Kế hoạch thăm khám sức khỏe, kế  
động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong một trường MN. hoạch cân đo cho trẻ theo từng tháng; Kế hoạch sử dụng  
Kế hoạch phải đảm bảo được các tiêu chí: + Kế hoạch tủ thuốc; Kế hoạch chăm sóc trẻ có biểu hiện đặc biệt...;  
chung của cả năm phải khái quát được mục tiêu chung b) Đối với nhân viên nuôi dưỡng: Xây dựng thực đơn của  
về chăm sóc sức khỏe của toàn trường; + Cụ thể nội trẻ phải đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng cho từng lứa tuổi  
dung, nhiệm vụ của từng bộ phận, cá nhân trong toàn và nhóm đối tượng trẻ; Đảm bảo vệ sinh an toàn thực  
trường; + Phải xác định được mục tiêu đầu ra của hoạt phẩm cho trẻ; Phải xây dựng kế hoạch lưu trữ và kiểm  
động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong trường MN (tỉ lệ trẻ tra thức ăn của trẻ an toàn, đảm bảo theo quy định.  
phát triển bình thường/lớp; tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng/lớp);  
+ Phải xây dựng được các biện pháp quản lí của hiệu  
trưởng để chỉ đạo, tổ chức thực hiện kế hoạch.  
Để kế hoạch đảm bảo các tiêu chí trên, hiệu trưởng  
nhà trường cần thực hiện các bước sau: + Khảo sát chất  
lượng trẻ đầu năm học; + Phân tích và đề ra mục tiêu  
chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ; + Xây dựng dự thảo kế hoạch;  
+ Góp ý dự thảo kế hoạch; + Ban hành kế hoạch; + Chỉ  
đạo các tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch.  
- Chủ thể xây dựng kế hoạch tổ, nhóm trong trường  
MN là tổ trưởng các tổ, nhóm. Căn cứ kế hoạch chăm  
sóc, nuôi dưỡng của nhà trường để xây dựng kế hoạch  
chăm sóc, nuôi dưỡng của tổ. Yêu cầu đặt ra của kế  
hoạch này là: + Chính xác hóa, cụ thể hóa, mục tiêu, chỉ  
tiêu và nhiệm vụ kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ  
mầm non của nhà trường; + Lượng hóa chất lượng đầu  
ra của hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng của từng khối  
nhóm/lớp để giao chỉ tiêu chất lượng chăm sóc; + Xây  
dựng các biện pháp sát thực tiễn của từng độ tuổi trong  
khối nhóm, lớp.  
2.2.2. Tổchức kế hoạchchămsóc, nuôi dưỡngtrẻ mầmnon  
Nội dung này là việc thực hiện các hoạt động quản lí  
của hiệu trưởng nhà trường để tổ chức thực hiện kế hoạch  
chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ, đó là:  
- Phân công trách nhiệm cho từng cá nhân trong nhà  
trường để tổ chức thực hiện kế hoạch rõ việc, rõ người.  
- Xây dựng tổ chức nhóm, lớp: Hiệu trưởng căn cứ  
vào Điều lệ trường MN và thực trạng của nhà trường, cơ  
cấu đội ngũ GV để xây dựng tổ chuyên môn theo nhóm  
lớp, yêu cầu đặt ra là: + Tổ chuyên môn phải đảm bảo  
phù hợp với cơ cấu đội ngũ; + Tổ chuyên môn phải có  
bộ máy của tổ: tổ trưởng, tổ phó...  
- Phân công GV chủ nhiệm lớp và biên chế nhóm lớp:  
Căn cứ vào thực trạng đội ngũ GV (năng lực, phẩm chất)  
để phân công GV chủ nhiệm lớp đảm bảo được phát huy  
kĩ năng, năng lực của GV và phù hợp với đặc thù lứa tuổi  
của trẻ.  
- Phiên chế nhóm lớp: Hiệu trưởng căn cứ vào thực  
trạng của từng độ tuổi của trẻ trong nhà trường để biên  
chế nhóm, lớp. Việc phiên chế lớp học phải đảm bảo  
đúng quy định trẻ/lớp, sự cân bằng trẻ khuyết tật học hòa  
nhập trong một lớp và một nhóm lớp.  
- Chỉ đạo xây dựng kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng  
của GV và nhân viên nuôi dưỡng. Kế hoạch này được coi  
là nền tảng của việc quản lí hoạt động chăm sóc, nuôi  
dưỡng trẻ trong nhà trường. Thông qua việc xây dựng kế  
hoạch thực hiện của từng GV phản ánh trực tiếp thực  
trạng hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng và kết quả đầu ra  
của hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ. Chủ thể xây  
dựng kế hoạch là GV chủ nhiệm lớp, nhân viên y tế, nhân  
viên nấu ăn. Yêu cầu đề ra của kế hoạch này là:  
Trên cơ sở sắp xếp một cách khoa học những yếu tố  
con người, những dạng hoạt động của tổ chức, hiệu  
trưởng từng trường MN cần xem xét kế hoạch, mục tiêu  
chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ, xem xét nội dung hoạt động  
từng giai đoạn cụ thể để có sự phân công, phân nhiệm  
một cách hợp lí đối với từng cá nhân trong nhà trường để  
có thể chủ động lựa chọn nội dung, hình thức, cách thức  
và đề ra biện pháp quản lí phù hợp.  
+ Đối với kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng của GV  
chủ nhiệmlớp: a) Cụthể hóa mục tiêu, chỉ tiêu của nhóm,  
lớp trên cơ sở kế hoạch của tổ chuyên môn; b) Phân loại  
nhóm đối tượng trẻ theo thực trạng của trẻ trong từng lớp  
nhóm (trẻ phát triển bình thường, trẻ suy dinh dưỡng thể  
thấp còi, trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân, trẻ béo phì...);  
Để triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch chăm  
sóc, nuôi dưỡng trẻ, hiệu trưởng nhà trường phải quán  
triệt đầy đủ nhiệm vụ, trách nhiệm từng công việc được  
giao cho từng cá nhân trong nhà trường.  
c) Xây dựng các biện pháp cụ thể cho từng nhóm đối 2.2.3. Lãnh đạo quản lí hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng  
tượng trẻ; đặc biệt đối với trẻ khuyết tật hòa nhập và trẻ trẻ tại trường mầm non  
suy dinh dưỡng.  
Như đã phân tích ở trên, hoạt động chăm sóc, nuôi  
+ Đối với kế hoạch của nhân viên nuôi dưỡng và dưỡng trẻ gồm 04 nội dung: chăm sóc dinh dưỡng, chăm  
nhân viên y tế: Căn cứ kế hoạch chung của nhà trường, sóc vệ sinh, chăm sóc giấc ngủ, chăm sóc sức khỏe và  
kế hoạch của từng nhóm lớp và kế hoạch của GV chủ đảm bảo an toàn. Như vậy, chỉ đạo hoạt động chăm sóc,  
3
VJE  
Tạp chí Giáo dục, Số 449 (Kì 1 - 3/2019), tr 1-5  
nuôi dưỡng tức là hiệu trưởng từng trường MN, sử dụng nghiệp vụ chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ đặc biệt là đổi mới  
các chức năng quản lí tác động đến mỗi cá nhân trong phương pháp hình thức tổ chức chăm sóc, nuôi dưỡng;  
nhà trường (GV, nhân viên) để tổ chức có hiệu quả 04 - Các nội dung thuộc lĩnh vực kĩ năng: kĩ năng lập kế  
nội dung trên. Đóng vai trò quan trọng và trực tiếp triển hoạch giáo dục; kĩ năng giao tiếp, kĩ năng ứng dụng công  
khai hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng của trẻ trong nghệ thông tin, sử dụng trang thiết bị dạy học, đồ dùng,  
trường MN chính là đội ngũ GV, nhân viên, đặc biệt là đồ chơi; kĩ năng làm việc nhóm; kĩ năng quản lí lớp học...  
GV chủ nhiệm lớp.  
Đa dạng hóa các hình thức tổ chức, phương pháp bồi  
Hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ của GV thường dưỡng: Tổ chức bồi dưỡng tại chỗ như dự giờ thăm lớp;  
được thực hiện theo 3 hình thức: + Chỉ đạo trực tiếp; thông qua các hội thảo chuyên đề cấp cụm trường, cấp  
+ Chỉ đạo thông qua việc chỉ đạo hoạt động tổ chuyên trường; thông qua việc nghiên cứu khoa học, thông qua  
các hoạt động trải nghiệm thực tiễn...  
môn; + Phối hợp với các tổ chức xã hội. Cả 03 hình thức  
trên đều tập trung quản lí phẩm chất và năng lực GV.  
2.2.5. Xây dựng và phát triển môi trường chăm sóc, nuôi  
dưỡng trẻ  
- Các yêu cầu về kiến thức của GV: Kiến thức cơ bản  
của GV MN; kiến thức về tâm lí học sư phạm và tâm lí  
học lứa tuổi; kiến thức về chăm sóc nuôi dưỡng trẻ; kiến  
thức về thực phẩm và an toàn thực phẩm; kiến thức về  
đảm bảo an toàn cho trẻ trong trường học...  
Môi trường trong bài viết này được đề cập đến với  
các yếu tố bổ trợ cho hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng  
trẻ. Cụ thể: - Chỉ đạo tăng trưởng cơ sở vật chất, trang  
thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi cho trẻ phục vụ việc  
chăm sóc, nuôi dưỡng; - Tổ chức xây dựng môi trường  
lấy trẻ làm trung tâm: phải đảm bảo cả môi trường bên  
trong, bên ngoài lớp học thân thiện, sạch và đẹp; - Xây  
dựng mối quan hệ thân thiện giữa các thành viên, bộ phận  
trong nhà trường; - Tạo động lực cho đội ngũ GV, nhân  
viên thông qua các hoạt động quản lí như: các chính sách  
nội bộ hỗ trợ về vật chất lẫn tinh thần cho GV; thực hiện  
có hiệu quả công tác thi đua, khen thưởng...  
- Quản lí các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ  
bao gồm: Lập được kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng; tổ  
chức và thực hiện các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng  
trên lớp; công tác chủ nhiệm lớp; tổ chức các hoạt động  
bổ trợ cho hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng; thực hiện  
thông tin hai chiều trong quản lí chất lượng chăm sóc,  
nuôi dưỡng; hành vi trong giao tiếp, ứng xử có văn hoá  
và mang tính giáo dục; xây dựng, bảo quản và sử dụng  
có hiệu quả hồ sơ chăm sóc, nuôi dưỡng.  
2.2.6. Kiểm tra hoạt động quản lí chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ  
- Kiểm tra, đánh giá chất lượng phát triển của từng  
trẻ trong nhóm, lớp phụ trách: Hoạt động kiểm tra, đánh  
giá trẻ là phản ánh ngược kết quả của hoạt động chăm  
sóc, nuôi dưỡng trẻ của GV. Đây là một trong những cơ  
sở quan trọng để GV xây dựng kế hoạch tiếp theo.  
Đây là một trong những chức năng quan trọng của  
hiệu trưởng nhà trường. Việc kiểm tra, đánh giá phải  
thực hiện thường xuyên để có sự phản ánh hai chiều  
trong công tác quản lí. Trong hoạt động này, hiệu  
trường cần phải thực hiện được các nội dung sau: - Xây  
dựng kế hoạch kiểm tra sát với kế hoạch thực hiện chăm  
sóc, nuôi dưỡng trẻ; - Hình thức kiểm tra có thể thường  
xuyên, định kì, đột xuất; - Phải có thông tin phản hồi  
sau kiểm tra.  
2.2.4. Tổ chức bồi dưỡng, nâng cao năng lực chăm sóc,  
nuôi dưỡng trẻ cho đội ngũ giáo viên  
Đây là hoạt động thường xuyên của hiệu trưởng nhà  
trường trong quá trình quản lí hoạt động chăm sóc, nuôi  
dưỡng trẻ nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ GV và nhân  
viên, đặc biệt là nâng cao năng lực chăm sóc, nuôi dưỡng  
trẻ. Để triển khai hiệu quả hoạt động này, hiệu trưởng cần  
phải thực hiện một số nội dung sau: - Xác định đối tượng,  
nhu cầu và mục tiêu bồi dưỡng từ đó phân loại nhóm đối  
tượng bồi dưỡng; - Lựa chọn nội dung bồi dưỡng phù  
hợp với nhu cầu thực tiễn của đội ngũ.  
Như vậy, quản lí hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ  
gồm có 6 nội dung chính, có thể mô hình hóa những nội  
dung như sơ đồ 2 (trang bên).  
3. Kết luận  
Hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong trường  
MN là nội dung có ý nghĩa đặc biệt trong việc hình thành  
và phát triển toàn diện nhân cách của trẻ. Quản lí hoạt  
Căn cứ vào đối tượng và nhu cầu bồi dưỡng, hiệu động này của hiệu trưởng nhà trường là một nghệ thuật  
trưởng nhà trườngcầntậptrung chủ yếu vàocác nội dung để đảm bảo việc triển khai chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ đạt  
chung nhất, cốt lõi nhất cho các đối tượng bồi dưỡng. hiệu quả cao. Nội dung bài viết đã khái quát các nội dung  
Mặt khác, nâng cao nội dung bồi dưỡng, kiếnthức tư vấn, chính của hiệu trưởng trường MN trong việc quản lí hoạt  
hướng dẫn và kiến thức quản lí cho GV chủ nhiệm bao động chăm sóc, nuôi trẻ trong trường, bao gồm 06 nội  
gồm các nội dung sau: - Phẩm chất đạo đức, thái độ và dung: 1) Xây dựng kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng;  
giá trị nghề nghiệp; - Các nội dung về lĩnh vực kiến thức 2) Tổ chức thực hiện kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng;  
gồm: cập nhật và nâng cao kiến thức về chuyên môn 3) Quản lí các nội dung chăm sóc, nuôi dưỡng; 4) Tổ  
4
VJE  
Tạp chí Giáo dục, Số 449 (Kì 1 - 3/2019), tr 1-5  
Sơ đồ 2. Quản lí hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong trường MN  
chức bồi dưỡng GV và nhân viên kiến thức chăm sóc,  
nuôi dưỡng; 5) Xây dựng môi trường chăm sóc, nuôi  
dưỡng; 6) Kiểm tra hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng trẻ  
trong trường MN.  
GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH...  
(Tiếp theo trang 19)  
yêu con người, yêu quê hương, làng xóm cũng từ đó mà  
đâm chồi nảy lộc. Cảm nhận cuộc sống, thu thập kiến  
thức qua văn học chính là con đường tích cực và nhẹ  
Tài liệu tham khảo  
[1] Bộ GD-ĐT (2017). Thông tư số 01/VBHN-BGDĐT nhàng để giáo dục HSTH trở thành những con người có  
ngày 24/01/2017 Ban hành Chương trình giáo dục sự phát triển toàn diện về nhân cách và đạo đức.  
mầm non.  
[2] Trần Thị Ngọc Trâm - Lê Thị Thu Hương - Lê Thị  
Ánh Tuyết (2011). Chương trình Tổ chức thực hiện  
chương trình giáo dục mầm non. NXB Giáo dục  
Việt Nam.  
Tài liệu tham khảo.  
[1] Hồ Chí Minh (1990). Nhật kí trong tù. NXB Văn học.  
[2] Nguyễn Minh Thuyết (chủ biên, 2018). Tiếng Việt  
lớp 4 (tập 1). NXB Giáo dục Việt Nam.  
[3] Phạm Mai Chi - Vũ Yến Khanh - Nguyễn Thị Hồng  
Thu (2012). Các hoạt động giáo dục dinh dưỡng -  
sức khỏe cho trẻ mầm non theo Chương trình giáo  
dục mầm non mới. NXB Giáo dục Việt Nam.  
[3] Nguyễn Minh Thuyết (Chủ biên, 2018). Tiếng Việt  
lớp 5 (tập 2). NXB Giáo dục Việt Nam.  
[4] Cao Đức Tiến (chủ biên, 2005). Văn học. Dự án Phát  
triển giáo viên tiểu học, Bộ GD-ĐT.  
[4] Lê Mai Hoa (2009). Dinh dưỡng trẻ em. NXB Đại  
học Sư phạm.  
[5] Lã Thị Bắc Lý (2003). Giáo trình Văn học trẻ em.  
NXB Đại học Sư phạm.  
[5] Thu Hiền - Hồng Thu - Anh Sơn (2014). Cẩm nang  
chăm sóc sức khỏe trẻ em trong trường mầm non.  
NXB Giáo dục Việt Nam.  
[6] Levitov A.D. (2004). Tâm lí học trẻ em và tâm lí học  
sư phạm. NXB Giáo dục.  
[7] Nguyễn Quang Ninh (2009). Giáo trình Phương  
pháp dạy học Tiếng Việt ở tiểu học. NXB Giáo dục  
Việt Nam.  
[6] Nguyễn Thị Kim Anh - Trần Thị Quốc Minh -  
Huỳnh Văn Sơn - Bùi Thị Việt - Võ Thị Tường Vy  
- Cao Văn Thống (2013). Bộ công cụ theo dõi, đánh  
giá sự phát triển của trẻ 5 tuổi (Theo bộ chuẩn phát [8] Lê Phương Nga (chủ biên, 2012). Phương pháp dạy  
triển trẻ em 5 tuổi). NXB Giáo dục Việt Nam. học tiếng Việt 1. NXB Đại học Sư phạm.  
[7] Hoàng Thị Phương (2009). Giáo trình Vệ sinh trẻ [9] Lê Phương Nga (chủ biên, 2012). Phương pháp dạy  
em. NXB Đại học Sư phạm. học tiếng Việt 2. NXB Đại học Sư phạm.  
5
pdf 5 trang yennguyen 17820 Free
Bạn đang xem tài liệu "Một số nội dung về quản lí hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ của hiệu trưởng các trường mầm non huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfmot_so_noi_dung_ve_quan_li_hoat_dong_cham_soc_nuoi_duong_tre.pdf