Luận văn Quản lí hoạt động của giáo viên chủ nhiệm ở các trường Trung học phổ thông huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long

Bꢀ GIꢁO DꢂC Vꢃ ĐꢃO TꢄO  
TRƯꢅNG ĐꢄI HꢆC SƯ PHꢄM THꢃNH PHỐ Hꢇ CHꢈ MINH  
Nguyễn Văn Vũ  
QUꢉN Lꢈ HOꢄT ĐꢀNG CꢊA GIꢁO VIÊN  
CHꢊ NHIꢋM ꢌ CꢁC TRƯꢅNG TRUNG HꢆC  
PHỔ THÔNG HUYꢋN VꢍNG LIÊM  
TꢎNH VꢏNH LONG  
LUꢐN VĂN THꢄC Sꢏ KHOA HꢆC GIꢁO DꢂC  
Thành phố Hồ Chí Minh –2019  
0
Bꢀ GIꢁO DꢂC Vꢃ ĐꢃO TꢄO  
TRƯꢅNG ĐꢄI HꢆC SƯ PHꢄM THꢃNH PHỐ Hꢇ CHꢈ MINH  
Nguyễn Văn Vũ  
QUꢉN Lꢈ HOꢄT ĐꢀNG CꢊA GIꢁO VIÊN  
CHꢊ NHIꢋM ꢌ CꢁC TRƯꢅNG TRUNG HꢆC  
PHỔ THÔNG HUYꢋN VꢍNG LIÊM  
TꢎNH VꢏNH LONG  
Chuyên ngành: Quản lí giáo dục  
Mã số: 8140114  
LUꢐN VĂN THꢄC Sꢏ KHOA HꢆC GIꢁO DꢂC  
NGƯꢅI HƯꢑNG DꢒN KHOA HꢆC:  
TS. Vꢓ THꢔ BꢈCH HꢄNH  
Thành phố Hồ Chí Minh – 2019  
LꢅI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu do cá nhân tôi thực  
hiện. Các tài liệu được sử dụng trong luận văn này đều được trích dẫn đầy đủ, chính  
xác và được ghi trong phần danh mục tài liệu tham khảo.  
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.  
Người thực hiện  
Nguyễn Văn Vũ  
LꢅI CꢉM ƠN  
Với tấm lòng chân thành, đầu tiên tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và  
xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến quý Thầy/Cô Khoa Khoa học Giáo dục;  
phòng Sau đại học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh về sự nhiệt  
tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt khóa học.  
Đặc biệt, tôi cũng xin trân trọng cảm ơn TS.Võ Thị Bích Hạnh, Cô đã hướng  
dẫn, tận tình giúp đỡ, động viên và đóng góp những ý kiến quý báu cho tôi trong  
suốt quá trình nghiên cứu để luận văn này được hoàn thành.  
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn quý Thầy/Cô trong Ban Giám hiệu, GVCN,  
giáo viên bộ môn trường THPT Nguyễn Hiếu Tự, trường THPT Võ Văn Kiệt,  
trường THPT Hiếu Phụng, trường THCS-THPT Hiếu Nhơn, huyện Vũng Liêm, tỉnh  
Vĩnh Long đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian qua.  
Với sự cố gắng, nỗ lực của bản thân trong suốt quá trình học tập và nghiên  
cứu, song luận văn không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong nhận được sự chỉ  
dẫn, góp ý của quý Thầy/Cô và bạn bè đồng nghiệp để luận văn này được hoàn  
thiện hơn.  
Xin trân trọng cảm ơn!  
Vĩnh Long, ngày 25 tháng 03 năm 2019  
Tác giả  
Nguyễn Văn Vũ  
MꢂC LꢂC  
3.3.4. Biện pháp 4: Tăng cường phối hợp các lực lượng trong và ngoài nhà  
trường......................................................................... Error! Bookmark not defined.  
DANH MꢂC CꢁC CHỮ VIẾT TẮT  
Viết đầy đủ  
Bộ Giáo dục và đào tạo  
Cán bộ quản lí  
Cơ sꢀ vật chất  
Chủ nhiệm  
Viết tắt  
Bộ GD-ĐT  
CBQL  
CSVC  
CN  
Điểm trung bình  
Giáo viên  
ĐTB  
GV  
Giáo viên bộ môn  
Giáo viên chủ nhiệm  
Hiệu trưꢀng  
GVBM  
GVCN  
HT  
Học sinh  
HS  
Mức độ cấp thiết  
Mức độ khả thi  
Phó Hiệu trưꢀng  
Phụ huynh học sinh  
Sꢀ Giáo dục - Đào tạo  
Thứ hạng  
MĐCT  
MĐKT  
PHT  
PHHS  
Sꢀ GD - ĐT  
TH  
Trung học phổ thông  
Thứ tự  
THPT  
TT  
DANH MꢂC CꢁC BꢉNG  
Tên bảng  
TT Ký hiệu  
Trang  
46  
Thống kê đội ngũ CB-GV-CNV các trường THPT  
huyện Vũng Liêm.  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Bảng 2.1  
Bảng 2.2  
Thống kê số liệu huy động HS ra lớp và tỉ lệ HS bỏ  
học.  
47  
Bảng 2.3 Thống kê kết quả xếp loại học lực.  
Bảng 2.4 Thống kê kết quả xếp loại hạnh kiểm.  
47  
47  
Bảng 2.5  
Bảng 2.6  
Bảng 2.7  
Bảng 2.8  
Bảng 2.9  
Bảng thống kê số lượng tham gia khảo sát.  
49  
Kết quả khảo sát nhận thức của CBQL, GV về vai trò  
của GVCN.  
51  
Khảo sát mức độ thực hiện các hoạt động của GVCN  
lớp.  
53  
Khảo sát mức độ quan trọng của các nội dung QL hoạt  
động GVCN lớp.  
57  
Kết quả khảo sát về mức độ xây dựng kế hoạch QL  
hoạt động của GVCN lớp.  
59  
Kết quả khảo sát về mức độ tổ chức thực hiện các nội  
dung QL hoạt động của GVCN lớp.  
10 Bảng 2.10  
11 Bảng 2.11  
12 Bảng 2.12  
13 Bảng 2.14  
61  
63  
64  
65  
97  
Kết quả khảo sát về mức độ chỉ đạo thực hiện các nội  
dung QL hoạt động của GVCN lớp.  
Kết quả khảo sát về thực hiện kiểm tra, đánh giá các  
nội dung QL hoạt động của GVCN lớp.  
Kết quả khảo sát mức độ ảnh hưꢀng của các yếu tố đến  
QL hoạt động của GVCN lớp.  
Khảo sát mức độ cấp thiết và mức độ khả thi của các  
biện pháp quản lí hoạt động của GVCN lớp.  
14  
Bảng 3.1  
Mꢌ ĐꢙU  
1. Lý do chꢚn đề tài  
Nghị quyết số 29-NQ/TW tại hội nghị trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn  
bản, toàn diện giáo dục đào tạo đã nêu mục tiêu: “Tạo chuyển biến căn bản, mạnh  
mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc  
xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân. Giáo dục con người  
Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của  
mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào; sống tốt và làm việc hiệu  
quả. Xây dựng nền giáo dục mꢀ, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lý tốt;  
có cơ cấu và phương thức giáo dục hợp lý, gắn với xây dựng xã hội học tập; bảo  
đảm các điều kiện nâng cao chất lượng; chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, xã  
hội hóa và hội nhập quốc tế hệ thống giáo dục và đào tạo; giữ vững định hướng xã  
hội chủ nghĩa và bản sắc dân tộc. Phấn đấu đến năm 2030, nền giáo dục Việt Nam  
đạt trình độ tiên tiến trong khu vực”(Đảng Cộng sản Việt Nam, 2013).  
Tiếp tục Văn kiện đại hội Đảng khóa 12 đã nêu “Thực hiện đồng bộ các giải  
pháp phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo. Đổi mới chương trình, nội  
dung, phương pháp dạy và học, phương pháp thi, kiểm tra theo hướng hiện đại;  
nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đặc biệt coi trọng giáo dục lý tưꢀng, giáo  
dục truyền thống lịch sử cách mạng, đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng  
thực hành, tác phong công nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội. Xây dựng đội ngũ  
giáo viên đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng. Đề cao trách nhiệm của  
gia đình và xã hội phối hợp chặt chẽ với nhà trường trong giáo dục thế hệ trẻ. Tiếp  
tục phát triển và nâng cấp cơ sꢀ vật chất - kỹ thuật cho các cơ sꢀ giáo dục, đào tạo.  
Đầu tư hợp lý, có hiệu quả xây dựng một số cơ sꢀ giáo dục, đào tạo đạt trình độ  
quốc tế.” (Đảng Cộng sản Việt Nam, 2016).  
Để thực hiện mục tiêu giáo dục “Đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn  
diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý  
tưꢀng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, hình thành và bồi dưỡng nhân cách,  
1
 
phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và  
bảo vệ tổ quốc” (Luật Giáo dục 2005). Ngành giáo dục đào tạo cần đổi mới chương  
trình, nội dung, phương pháp dạy và học, phương pháp thi, kiểm tra-đánh giá.Tiếp  
tục phát triển và nâng cấp cơ sꢀ vật chất (CSVC) – trang thiết bị dạy học. Xây dựng  
đội ngũ giáo viên (GV) đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng.  
Bên cạnh đó, cần có sự nỗ lực cố gắng của đội ngũ cán bộ quản lí (CBQL) và  
giáo viên, trong đó giáo viên chủ nhiệm (GVCN) là lực lượng đặc biệt quan trọng.  
GVCN là người trực tiếp tổ chức và duy trì hoạt động của lớp học, trực tiếp thực  
hiện việc giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống cho học sinh (HS). GVCN còn là  
cầu nối quan trọng giữa nhà trường - gia đình - xã hội.Chính vì vậy, GVCN là nhân  
tố quyết định thắng lợi hay thất bại của nhiều kế hoạch hoạt động trong trường phổ  
thông.  
GVCNcó vai trò, nhiệm vụ quan trọng được quy định trong điều lệ trường  
trung học phổ thông. Ngoài nhiệm vụ của người giáo viên, GVCN có vai trò như:  
Tìm hiểu và nắm vững HS trong lớp về mọi mặt để có biện pháp tổ chức giáo dục  
sát đối tượng, nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của cả lớp; cộng tác chặt chẽ với gia đình  
HS, chủ động phối hợp với các giáo viên bộ môn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ  
Chí Minh, các tổ chức xã hội có liên quan trong hoạt động giảng dạy và giáo dục  
HS của lớp mình chủ nhiệm (CN); nhận xét, đánh giá và xếp loại HS cuối kỳ và  
cuối năm học, đề nghị khen thưꢀng và kỷ luật HS, đề nghị danh sách HS được lên  
lớp thẳng, phải kiểm tra lại, phải rèn luyện thêm về hạnh kiểm trong kỳ nghỉ hè,  
phải ꢀ lại lớp, hoàn chỉnh việc ghi vào sổ điểm và học bạ HS; báo cáo thường kỳ  
hoặc đột xuất về tình hình của lớp với hiệu trưꢀng (HT).  
Trên thực tế về vai trò, hoạt động CN lớp, quản lí hoạt động của GVCN lớp ꢀ  
cáctrường trung học phổ thông (THPT) huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long hiện  
nay. GVCN đã phát huy được vai trò của mình, có sự ảnh hưꢀng lớn đến chất lượng  
giáo dục của nhà trường. Tuy nhiên, một bộ phận GVCN chưa theo kịp được với sự  
biến đổi tâm lý của HS, chưa có sự điềuchỉnh phương pháp giáo dục phù hợp, theo  
lối mòn trong giáo dục, chưa có nhiều đổi mới trong hình thức tổ chức các hoạt  
2
động. Công tác kiểm tra, quản lí hoạt động của GVCN chưa được thực hiện thường  
xuyên, chưa đổi mới các hình thức, phương pháp kiểm tra.  
Xuất phát từ những lý do nêu trên, bản thân lựa chọn đề tài “Quꢀn lí hoꢁt  
đꢂng cꢃa giꢄo viên chꢃ nhiꢅm ꢆ cꢄc trưꢇng THPT huyꢅn Vꢈng Liêm, tꢉnh Vꢊnh  
Long”  
2. Mục đích nghiên cứu  
Tìm hiểu cơ sꢀ lý luận về hoạt động của GVCN và quản lí (QL) hoạt động của  
GVCN tại trường THPT. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động của GVCN và  
quản lý hoạt động của GVCN tại các trường THPT huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh  
Long. Đề xuất những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động của  
GVCN ꢀ các trường THPT huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long.  
3. Khách thể và đối tưꢛng nghiên cứu  
Khách thể nghiên cứu: Hoạt độngcủa GVCN ꢀ các trường THPT.  
Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng quản lý hoạt động của GVCN ꢀ các  
trường THPT huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long.  
4. Giả thuyết khoa hꢚc  
Công tác QL hoạt động của GVCN chủ nhiệm ꢀ các trường THPT huyện  
Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long thời gian vừa qua đã đạt nhiều kết quả trong việc xây  
dựng kế hoạch hoạt động của GVCN. Tuy nhiên, hoạt động này vẫn còn những hạn  
chế như nội dung kiểm tra đánh giá hoạt động của giáo viên chủ nhiệm chưa thật  
sâu sát.  
Vì vậy, việc tìm hiểu cơ sꢀ lý luận và khảo sát, phân tích, đánh giá đúng thực  
trạng hoạt động của giáo viên chủ nhiệm và quản lí hoạt động của giáo viên chủ  
nhiệm tại các trường THPT huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long sẽ là cơ sꢀ đề xuất  
các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lí hoạt động này.  
5. Nhiệm vụ nghiên cứu  
3
5.1. Hệ thống hóa cơ sꢀ lý luận về hoạt động của GVCN và quản lí hoạt  
động của GVCN ꢀ trường trung học phổ thông.  
5.2. Phân tích, đánh giá thực trạng quản lí hoạt động củaGVCN ꢀ một số  
trường THPT huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long.  
5.3.Đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lí hoạt động của  
GVCN ꢀ một số trường THPT huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long.  
6. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu  
6.1. Phương pháp luận nghiên cứu  
6.1.1. Quan điểm hệ thống- cấu trúc  
Quan điểm hệ thống cấu trúc: Nghiên cứu công tác quản lí hoạt động của  
GVCN một cách toàn diện, trên nhiều mặt dựa vào việc phân tích đối tượng thành  
các bộ phận trong một chỉnh thể. Kết quả nghiên cứu được trình bày một cách hệ  
thống và có cấu trúc theo một trình tự khoa học. Đồng thời các biện pháp được đề  
xuất phải dựa trên một quy trình cụ thể.  
Vận dụng quan điểm hệ thống-cấu trúc vào đề tài này, nghiên cứu thực trạng  
công tác quản lí hoạt động của GVCN ꢀ các trường THPT. Trong đó, nghiên cứu  
công tác quản lí hoạt động của GVCN ꢀ các trường THPT huyện Vũng Liêm, tỉnh  
Vĩnh Long cần nghiên cứu một hệ thống bao gồm những yếu tố cấu thành như: Chủ  
thể quản lí, đối tượng quản lí, mục tiêu quản lí, chức năng quản lí, nội dung quản lí,  
phương pháp quản lí, công cụ quản lí, kết quả quản lí.  
Khi đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lí hoạt  
động của GVCN ꢀ các trường THPT huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long, các biện  
pháp được sắp xếp trong mối liên hệ chặt chẽ với nhau và theo một chỉnh thể thống  
nhất.  
6.1.2. Quan điểm lịch sử - logic  
Quan điểm lịch sử - logic: Tìm hiểu, phát hiện sự nảy sinh phát triển của  
công tác quản lí hoạt động của GVCN trong những khoảng thời gian và không gian  
cụ thể với những điều kiện, hoàn cảnh cụ thể để điều tra khách quan nhất. Việc đề  
4
xuất, khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lí được thực  
hiện theo một trình tự khoa học.  
Mỗi sự vật hiện tượng đều có quá trình phát triển từ quá khứ, hiện tại và  
tương lai. Ba thời kỳ này có mối quan hệ mật thiết với nhau. Vì thế cần dựa vào  
quan điểm này để đề xuất các biện pháp cho công tác quản lí hoạt động của GVCN  
đảm bảo phù hợp với thực tiễn, đồng thời thừa hưꢀng những ưu điểm, kết quả đạt  
được trong quá khứ cũng như khắc phục những hạn chế nhằm hướng đến sự phát  
triển trong tương lai.  
6.1.3. Quan điểm thực tiễn  
Quan điểm thực tiễn: Trên cơ sꢀ xuất phát từ các vấn đề cấp thiết của thực  
trạng công tác quản lí hoạt động của GVCN ꢀ các trường THPT huyện Vũng Liêm,  
tỉnh Vĩnh Long còn hạn chế, từ đó người nghiên cứu đề xuất các biện pháp nhằm  
góp phần khắc phục những hạn chế, nâng cao hiệu quả quản lí hoạt động của  
GVCN ꢀ các trường THPT huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long.  
6.2. Phương pháp nghiên cứu  
6.2.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận:  
Phân tích, tổng hợp các tài líệu, các công trình nghiên cứu khoa học trong  
nước và ngoài nước, các bài báo, các tạp chí chuyên ngành, các văn kiện của Đảng  
và Nhà nước.Các văn bản hướng dẫn của ngành và hệ thống hóa cơ sꢀ lý thuyết có  
líên quan đến quản lý hoạt độngcủa GVCN nhằm xây dựng cơ sꢀ lí luận cho đề  
tàinghiên cứu.  
6.2.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn  
6.2.2.1. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi:  
Xây dựng phiếu điều tra bằng hệ thống câu hỏi để khảo sát các đối tượng liên  
quan đến nội dung nghiên cứu như:  
- Ban giám hiệu  
- Giáo viên chủ nhiệm  
Tại 4 trường THPT trong huyện Vũng Liêm gồm:  
5
- Trường THPT Nguyễn Hiếu Tự  
- Trường THPT Võ Văn Kiệt  
- Trường THPT Hiếu Phụng  
- Trường THPT Hiếu Nhơn  
Thực hiện các bản hỏi rõ ràng, cụ thể, thích hợp đối với từng đối tượng cụ  
thể.  
6.2.2.2. Phương pháp phỏng vấn.  
Đối tượng phỏng vấn:  
- Ban giám hiệu  
- Giáo viên chủ nhiệm  
Nội dung phỏng vấn: Liên quan đến những hoạt động của giáo viên đã thực  
hiện trên lớp, công tác quản lí hoạt động của giáo viên chủ nhiệm, sự phối hợp giữa  
lực lượng trong và ngoài nhà trường. Phỏng vấn lại những nội dung còn chưa rõ  
trong quá trình điều tra bằng bản hỏi.  
6.2.2.3. Phương pháp hỗ trợ  
Sử dụng phương pháp toán thống kê để xử lý và phân tích các số liệu từ các  
phiếu hỏi thu thập được.  
7. Giới hạn của đề tài  
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng quản lí hoạt động của giáo viên chủ  
nhiệm ꢀ các trường THPT huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long bao gồm các trường  
- Trường THPT Nguyễn Hiếu Tự  
- Trường THPT Võ Văn Kiệt  
- Trường THPT Hiếu Phụng  
- Trường THPT Hiếu Nhơn  
Về chủ thể quản lí và đối tượng quản lí:  
- Chủ thể quản lí: Hiệu trưꢀng, phó hiệu trưꢀng.  
6
- Đối tượng quản lí: Giáo viên chủ nhiệm lớp  
8. Cấu trúc luận văn  
MỞ ĐꢁU  
Chương 1. Cơ sꢀ lý luận về quản lí hoạt động chủ nhiệm lớp  
Chương 2. Thực trạng quản lí hoạt động của giáo viên chủ nhiệm ꢀ các trường  
THPT huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long.  
Chương 3. Biện pháp quản lí hoạt động chủ nhiệm ꢀ trường THPT huyện  
Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long.  
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ  
7
Chương 1. CƠ Sꢌ Lꢗ LUꢐN VỀ QUꢉN Lꢈ HOꢄT ĐꢀNG CꢊA GIꢁO  
VIÊN CHꢊ NHIꢋM.  
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề  
Hoạt động CN lớp giữ một vị trí quan trọng và có vai trò trong nhà trường, đặc  
biệt đối với HSTHPT, những năm học cuối cấp, các em đang ꢀ lứa tuổi thành niên,  
các em đang đứng trước ngưỡng cửa mới, trước những lựa chọn mới về học vấn,  
nghề nghiệp trong tương lai.  
Trong thời gian qua, vấn đề QL hoạt động CN lớp ꢀ các trường phổ thông đã  
được nhiều tác giả, nhà khoa học nghiên cứu. Các vấn đề nghiên cứu, khảo sát đã  
cung cấp cho những nhà QL, giáo viên những kết quả nhất định, được công bố dưới  
các hình thức là tài liệu, bài viết, báo cáo khoa học, sách tham khảo, luận văn...  
Trong đó có một số công trình tiêu biểu về vấn đề này như sau:  
- Tác giả Nguyễn Thanh Bình.(2011). với tài liệu “Một số vấn đề trong công  
tác CN lớp ở trường THPT hiện nay”.  
Dựa trên kết quả nghiên cứu của đề tài công tác CN lớp trong trường phổ  
thông của Viện nghiên cứu sư phạm và căn cứ nhu cầu của GVCN, các tác giả đã  
chia sẻ với đội ngũ GV đang làm công tác CN ꢀ các trường THPT những tri thức và  
kỹ năng làm CN lớp. Đồng thời, kết quả nghiên cứu của các tác giả còn có thể sử  
dụng trong bồi dưỡng giáo viên về công tác CN lớp hiện nay.  
Nội dung nghiên cứu của các tác giả gồm những vấn đề chung về người  
GVCN lớp ꢀ trường THPT, nội dung này đề cập đến vị trí chức năng nhiệm vụ của  
người GVCN. Phân tích đặc điểm tâm lý lứa tuổi THPT, những khó khăn người  
GVCN gặp phải, nêu ra mục tiêu, đề xuất biện pháp, những việc làm cần thiết để  
nâng cao hiệu quả công tác CN lớp. Tác giả đã nêu những luận cứ lý luận thực tiễn  
nhằm nâng cao nhận thức cho CBQL và GVCN, cần làm cái gì, làm như thế nàolà  
nội dung đã trình bày, tài liệu bồi dưỡng các kỹ năng của GVCN từ kỹ năng lập kế  
hoạch CN đến tổ chức,QL tập thể. tiếp cận cá nhân, tổ chức giáo dục toàn diện,  
đánh giá và phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường. Đặc biệt là  
nội dung đã được cập nhật những cách tiếp cận phù hợp với đổi mới tư duy hướng  
vào người học trong giáo dục hiện nay.  
8
   
- Nhà xuất bản Đại học sư phạm Hồ Chí Minh (2018) kỷ yếu hội thảo “Công  
tác QL trường THPT đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông”.  
Kỷ yếu hội thảo công tác QL trường THPT đáp ứng yêu cầu đổi mới chương  
trình giáo dục phổ thông khu vực đồng bằng sông Cửu Long, bao gồm các bài viết  
liên quan đến vấn đề GD-ĐT, bồi dưỡng nhà giáo, CBQL, nâng cao chất lượng giáo  
dục đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay và thời gian sắp tới. Đề  
xuất các biện pháp nâng cao chất lượng CBQL ꢀ trường THPT, phát triển đội ngũ  
giáo viên cốt cán. Trong đó có những vấn đề liên quan đến công tác CN lớp như đổi  
mới giờ sinh hoạt CN ꢀ trường THPT của tác giả Huỳnh Thị Thùy Dung, biện pháp  
QL giáo dục giá trị gia đình cho HS trung học vùng đồng bằng sông Cửu Long của  
tác giả Trịnh Văn Anh.  
- Nhóm tác giả Phan Thế Sung, Lưu Xuân Mới(2000) với tài liệu “Tình huống  
và cách ứng xử tình huống trong QL giáo dục và đào tạo”.  
Nội dung nghiên cứu được trình bày tài liệu gồm những vấn đề phương pháp  
ứng xử các tình huống trong dạy và học nói riêng và tình huống trong QL giáo dục  
nói chung. Các tác giả đã lựa chọn những tình huống tương đối tiêu biểu xuất hiện  
trong các lĩnh vực từ việc lập kế hoạch QL đến khâu tổ chức nhân sự, xây dựng đội  
ngũ giáo viên, từ việc chỉ đạo các hoạt động giáo dục diễn ra trong nhà trường cũng  
như ngoài xã hội đến việc kiểm tra đánh giá. Nội dung tài liệu giúp cho GV, CBQL  
có cách ứng xử phù hợp, vừa có tính khoa học vừa có tính nghệ thuật, mềm dẻo linh  
hoạt, có lý có tình, trách cách xử lý rập khuôn, máy móc.  
- Nhóm tác giả Nguyễn Việt Hùng – Hà Thế Truyền (2013) với tài liệu  
“Chương trình bồi dưỡng thường xuyên – Modun THPT 31,32 – Hoạt động của  
GVCN”.  
Tài liệu cung cấp cho người học về vị trí vai trò của GVCN, ý nghĩa nội dung  
của phương pháp lập kế hoạch CN lớp ꢀ trường THPT, cách thiết lập kế hoạch CN.  
Sau khi có kế hoạch công tác CN lớp, hoạt động của GVCN là một trong những  
năng lực cần thiết quan trọng trong các năng lực làm công tác CN, học tập chương  
trình này giúp cho người học biết tổ chức các hoạt động được thực hiện trong kế  
hoạch công tác CN. Nội dung cụ thể bao gồm: Tìm hiểu các hoạt động của GVCN  
9
liên quan đến xây dựng tập thể lớp CN; nghiên cứu và tìm hiểu hoạt động của  
GVCN về chỉ đạo tổ chức thực hiện các hoạt động học tập nhằm nâng cao chất  
lượng dạy học; nghiên cứu và tìm hiểu hoạt động của GVCN về chỉ đạo tổ chức  
thực hiện các nội dung giáo dục toàn diện; nghiên cứu và tìm hiểu hoạt động của  
GVCN trong việc phối hợp với các lực lượng tham gia giáo dục HS.  
- Tác giả Hà Nhật Thăng (2004) với tác phẩm “Phương pháp công tác của  
người giáo viên CN ở trường Trung học phổ thông”.Tác giả đã trình bày vai trò  
người giáo viên CN lớp ꢀ trường trung học phổ thông trong giai đoạn hiện nay. Nội  
dung và phương pháp của giáo viên CN lớp với tập thể HS. Công tác phối hợp của  
giáo viên CN với các lực lượng khác trong nhà trường. Công tác phối hợp của giáo  
viên CN với việc liên kết các lực lượng giáo dục ngoài nhà trường và một số mô  
hình tổ chức hoạt động giáo dục.  
- Tác giả Đặng Diễm Hương (2014) với luận văn thạc sĩ Quản lí giáo dục  
“Quản lý công tác giáo viên CN lớp tại trường Trung học phổ thông chuyên Hà Nội  
-Amsterdam”. Đề tại đã thực hiện khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng công tác  
giáo viên CN lớp và quản lý công tác giáo viên CN lớp ꢀ trường Trung học phổ  
thông chuyên Hà Nội - Amsterdam. Đề xuất một số biện pháp quản lý công tác giáo  
viên CN lớp.  
- Tác giả Nguyễn Thị Mai Nguyệt (2014) với luận văn thạc sĩ Quản lí giáo dục  
“Quản lí hoạt động CN lớp ở trường THPT thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện  
Biên”. Trên cơ sꢀ nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý hoạt động CN lớp ꢀ  
trường THPT thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên, luận văn đề xuất các biện  
pháp quản lí hoạt động CN lớp của nhà trường nhằm nâng cao nhận thức, năng lực,  
nghiệp vụ cho đội ngũ GVCN lớp và đảm bảo đạt chất lượng giáo dục toàn diện của  
nhà trường.  
Một số bài viết đăng trên Tạp chí giáo dục, trang mạng giaoduc.net; một số  
luận văn thạc sĩ nghiên cứu công tác CN lớp, hoạt động CN lớp ꢀ các đơn vị công  
tác khác nhau trong cả nước.  
Tuy nhiên, nghiên cứu vấn đề QL hoạt động của GVCN lớp ꢀ các trường  
THPT huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long trong giai đoạn hiện nay thì chưa có tác  
10  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 125 trang yennguyen 18220 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Quản lí hoạt động của giáo viên chủ nhiệm ở các trường Trung học phổ thông huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_quan_li_hoat_dong_cua_giao_vien_chu_nhiem_o_cac_tru.pdf