Luận văn Phân tích danh mục thuốc được sử dụng tại Bệnh viện Nguyễn Tri Phương – Thành phố Hồ Chí Minh năm 2015

BỘ Y TẾ  
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI  
NGUYỄN HOÀNG PHI  
PHÂN TÍCH  
DANH MỤC THUỐC ĐƢỢC SỬ DỤNG  
TẠI BỆNH VIỆN NGUYỄN TRI PHƢƠNG  
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2015  
LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I  
HÀ NỘI 2017  
BỘ Y TẾ  
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI  
NGUYỄN HOÀNG PHI  
PHÂN TÍCH  
DANH MỤC THUỐC ĐƢỢC SỬ DỤNG  
TẠI BỆNH VIỆN NGUYỄN TRI PHƢƠNG  
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2015  
LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I  
CHUYÊN NGHÀNH:TCQLD  
MÃ SỐ: CK 60 72 04 12  
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS Đỗ Xuân Thắng  
Thời gian thực hiện: Từ ngày 18/07/2016 đến ngày 18/11/2016  
HÀ NỘI 2017  
LỜI CẢM ƠN  
Với lòng kính trọng và biết ơn thật sâu sắc, tôi xin chân thành gửi lời  
cảm ơn tới TS Đỗ Xuân Thắng, người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và  
giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành luận văn.  
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy cô giáo trong bộ môn Quản lý  
và Kinh tế Dược đã giảng dạy, trang bị cho tôi những kiến thức và những  
kinh nghiệm quý báu.  
Tôi xin trân trọng cảm ơn chân thành Ban Giám hiệu, phòng Sau Đại  
học, các phòng ban và các giảng viên trường Đại học Dược Hà Nội đã dạy  
dỗ, tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong thời gian học tập tại trường.  
Tôi xin trân trọng cảm ơn chân thành Ban Giám đốc, Khoa Dược,  
Trưởng Khoa Dược và các khoa phòng Bệnh viện Đa khoa Nguyễn Tri  
Phương, quận 05 Thành phố Hồ Chí Minh đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi  
rất nhiều trong quá trình công tác, học tập, hoàn thành luận văn này.  
Và cuối cùng xin giành riêng tặng những lời cảm ơn chân thành nhất  
đến gia đình, bạn bè, học viên, đồng nghiệp những người đã giành cho tôi  
tình cảm và nguồn động viên, khích lệ trong suốt quá trình thực hiện đề tài  
này của tôi.  
Hà Nội, ngày 18 tháng 11 năm 2016  
Học viên  
Nguyễn Hoàng Phi  
MỤC LỤC  
2.2.3.2. So sánh về số lượng và giá trị DMT đã sử dụng với DMT trúng thầu  
năm 2015…………………………………………………………………………..29  
3.1.7.2. Phân tích nhóm TDDL các thuốc hạng A…………………………….44  
3.1.7.3. Phân tích VEN các thuốc hạng A……………………………………..45  
3.2. SO SÁNH VỀ SỐ LƢỢNG VÀ GIÁ TRỊ DMT ĐÃ SỬ DỤNG VỚI DMT  
TRÚNG THẦU NĂM 2015…………………………………………………………...47  
4.2. SO SÁNH VỀ SL VÀ GT DMT ĐÃ SỬ DỤNG VỚI DMT TRÚNG THẦU  
NĂM 2015……………………………………………………………………………...63  
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT  
Chữ viết tắt  
Tiếng Anh  
Tiếng Việt  
Phản ứng có hại của thuốc  
Biệt dƣợc gốc  
ADR  
Adverse Drug Reaction  
BDG  
BHYT  
BV  
Bảo hiểm y tế  
Bệnh viện  
CK  
Chuyên khoa  
DLS  
Dƣợc lâm sàng  
DMT  
Danh mục thuốc  
DMTBV  
DMTTY  
DS  
Danh mục thuốc bệnh viện  
Danh mục thuốc thiết yếu  
Dƣợc sĩ  
ĐTTT  
GDP  
Đấu thầu tập trung  
Tổng sản phẩm quốc nội  
Giá trị sử dụng  
Dross Domestic Product  
GTSD  
HĐT&ĐT  
HSTC - CĐ  
Hội đồng thuốc và điều trị  
Hồi sức tích cực – chống độc  
International Classification  
Diseases  
ICD  
Mã bệnh quốc tế  
KHTH  
KSNK  
MHBT  
PTGMHS  
SLDM  
SX  
Kế hoạch tổng hợp  
Kiểm soát nhiễm khuẩn  
Mô hình bệnh tật  
Phẩu thuật gây mê hồi sức  
Số lƣợng danh mục  
Sản xuất  
SYT  
Sở Y tế  
TCKT  
TDDL  
TĐSH  
Tài chính kế toán  
Tác dụng dƣợc lý  
Tƣơng đƣơng sinh học  
Thuốc  
Thuốc giảm đau hạ sốt; kháng  
NSAIDs  
viêm không steroid  
 
TTMS  
TLSL  
T - TT  
TTY  
Trung tâm mua sắm  
Tỷ lệ số lƣợng  
Tiêm – Tiêm truyền  
Thuốc thiết yếu  
V-Vital drugs; E-Essential  
drugs; N-Non-Essential drugs yếu; thuốc không thiết yếu  
Thuốc tối cần; thuốc thiết  
VEN  
YHCT  
Y học cổ truyền  
YHCT -  
VLTL -  
PHCN  
Y học cổ truyền – vật lý trị  
liệu – Phục hồi chức năng  
WHO  
World Health Organization  
Tổ chức Y tế Thế giới  
 
DANH MỤC CÁC BẢNG  
STT  
Bảng  
Tên bảng  
Trang  
Mô hình bệnh tật của Bệnh viện đa khoa  
Nguyễn Tri Phƣơng thành phố Hồ Chí Minh  
năm 2015  
1
Bảng 1.1  
21  
2
3
Bảng 2.1  
Bảng 2.2  
Các biến số nghiên cứu  
Các chỉ số nghiên cứu  
25  
30  
Cơ cấu nhóm dƣợc lý và GTSD của các nhóm  
thuốc năm 2015  
4
5
6
Bảng 3.1  
Bảng 3.2  
Bảng 3.3  
33  
38  
39  
Cơ cấu thuốc sử dụng theo nguồn gốc - xuất  
xứ  
Cơ cấu thuốc sử dụng theo đơn thành phần - đa  
thành phần  
Cơ cấu thuốc sử dụng theo biệt dƣợc gốc và  
generic  
7
8
9
Bảng 3.4  
Bảng 3.5  
Bảng 3.6  
40  
41  
43  
Cơ cấu thuốc theo dạng đƣờng dùng năm 2015  
Cơ cấu DMT của BV năm 2015 theo quy chế  
chuyên môn  
10 Bảng 3.7  
11 Bảng 3.8  
12 Bảng 3.9  
Cơ cấu thuốc sử dụng theo phân tích ABC  
Phân tích nhóm TDDL các thuốc hạng A  
Cơ cấu phân tích VEN thuốc hạng A  
43  
44  
46  
Cơ cấu DMTBV năm 2015 ĐTTT theo tên  
BDG và generic  
13 Bảng 3.10  
14 Bảng 3.11  
15 Bảng 3.12  
47  
48  
49  
Cơ cấu thuốc BDG ĐTTT trúng thầu và không  
trúng thầu  
Cơ cấu thuốc generic ĐTTT trúng thầu và  
không trúng thầu  
Phân tích DMT biệt dƣợc gốc của BV năm  
2015 ĐTTT không trúng thầu theo nhóm  
TDDL  
16 Bảng 3.13  
17 Bảng 3.14  
50  
51  
Cơ cấu DMT của BV điều chuyển tăng thêm  
sau ĐTTT  
Cơ cấu thuốc biệt dƣợc gốc điều chuyển tăng  
sau ĐTTT  
18 Bảng 3.15  
19 Bảng 3.16  
52  
53  
Cơ cấu thuốc generic điều chuyển tăng sau  
ĐTTT  
Cơ cấu DMT của BV điều chuyển tăng thêm  
sau ĐTTT theo nhóm dƣợc lý  
20 Bảng 3.17  
21 Bảng 3.18  
54  
55  
Cơ cấu DMTBV điều chuyển giảm sau ĐTTT  
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ  
STT  
Hình  
Tên hình  
Trang  
1
Hình 1.1  
Chu trình quản lý cung ứng thuốc tại bệnh viện  
6
Bệnh viện đa khoa Nguyễn Tri Phƣơng Q5 Tp  
Hồ Chí Minh  
2
Hình 1.2  
16  
Quy trình xây dựng DMT kế hoạch BV năm  
2015  
3
4
5
Hình 1.3  
Hình 1.4  
Hình 3.1  
19  
20  
34  
Sơ đồ tổ chức của BV năm 2015  
Biểu đồ số lƣợng thuốc (đơn chất và hợp chất)  
theo nhóm TDDL năm 2015  
Biểu đồ tỷ lệ giá trị sử dụng của các nhóm  
thuốc năm 2015  
6
7
8
9
Hình 3.2  
Hỉnh 3.3  
Hình 3.4  
Hình 3.5  
35  
37  
39  
40  
Cơ cấu thuốc sử dụng theo nguồn gốc - xuất  
xứ  
Cơ cấu thuốc sử dụng theo đơn thành phần - đa  
thành phần  
Cơ cấu thuốc sử dụng theo biệt dƣợc gốc và  
generic  
10 Hình 3.6  
11 Hình 3.7  
12 Hình 3.8  
Cơ cấu thuốc theo dạng đƣờng dùng năm 2015  
Cơ cấu thuốc sử dụng theo phân tích ABC  
Cơ cấu phân tích VEN thuốc hạng A  
41  
43  
44  
Cơ cấu DMTBV năm 2015 ĐTTT theo tên  
BDG và generic  
13 Hình 3.9  
14 Hình 3.10  
15 Hình 3.11  
16 Hình 3.12  
17 Hình 3.13  
45  
46  
47  
49  
50  
Cơ cấu thuốc BDG ĐTTT trúng thầu và không  
trúng thầu  
Cơ cấu thuốc generic ĐTTT trúng thầu và  
không trúng thầu  
Cơ cấu DMT của BV điều chuyển tăng thêm  
sau ĐTTT  
Cơ cấu thuốc biệt dƣợc gốc điều chuyển tăng  
sau ĐTTT  
Cơ cấu thuốc generic điều chuyển tăng sau  
ĐTTT  
18 Hình 3.14  
19 Hình 3.15  
51  
54  
Cơ cấu DMTBV điều chuyển giảm sau ĐTTT  
 
ĐẶT VẤN ĐỀ  
Đã từ rất lâu, thuốc vẫn song hành cùng với cuộc sống xã hội loài  
ngƣời nhằm mục đích phòng bệnh, chữa bệnh và dần trở thành một trong  
những nhu cầu thiết yếu nhƣ các nhu cầu cơ bản khác của con ngƣời. Góp  
phần to lớn, quan trọng trong sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe của con  
ngƣời.  
Ngày nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, công  
nghệ tin học, công nghệ nano, sinh học phân tử, di truyền… nhiều hoạt chất,  
biệt dƣợc, kỹ thuật chẩn đoán mới, hiện đại đã ra đời và đƣợc đƣa vào sử  
dụng đã nâng công cuộc chăm sóc và bảo vệ sức khỏe của nhân dân thế giới  
nói chung và nhân dân Việt Nam nói riêng lên một tầm cao mới phù hợp với  
sự phát triển của một thời đại mới.  
Trong những năm gần đây số lƣợng chế phẩm thuốc (đơn chất và hợp  
chất) đƣa vào sử dụng không ngừng tăng cao qua các năm. Theo số liệu thống  
kê của Cục quản lý Dƣợc trong 05 năm (từ năm 2010 đến tháng 12/2015), cơ  
quan này đã cấp số đăng ký cho 11.291 thuốc sản xuất ở nƣớc ngoài và  
18.364 thuốc sản xuất trong nƣớc với hơn 1500 hoạt chất [34]. Đây là một  
thuận lợi to lớn trong việc cung cấp đủ thuốc cho công tác khám chữa bệnh  
tuy nhiên cũng gây không ít khó khăn, lúng túng cho ngƣời thầy thuốc khi kê  
đơn, cho ngƣời DS trong công tác lựa chọn cung ứng thuốc và đồng thời góp  
phần làm tăng thêm chi phí khám chữa bệnh của ngƣời dân. Chính vì vậy việc  
đảm bảo cung ứng đủ thuốc và sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả cho  
ngƣời bệnh là một nhiệm vụ cấp bách của ngành y tế hiện nay.  
Hiện nay thuốc đƣợc định nghĩa nhƣ sau: “ Thuốc là chế phẩm có chứa  
dƣợc chất hoặc dƣợc liệu dùng cho ngƣời nhằm mục đích phòng bệnh, chẩn  
đoán bệnh, chữa bệnh, điều trị bệnh, giảm nhẹ bệnh, điều chỉnh chức năng  
sinh lý cơ thể ngƣời bao gồm thuốc hóa dƣợc, thuốc dƣợc liệu, thuốc cổ  
truyền, vắc xin và sinh phẩm” [28].  
Bệnh viện là một cơ sở trực tiếp khám chữa bệnh, góp phần vào việc  
chăm sóc sức khỏe toàn diện cho ngƣời bệnh. Là đơn vị hành chánh sự nghiệp  
có nghiệp vụ chuyên môn và khoa học kỹ thuật cao về lĩnh vực y tế. Đây là  
một mắc xích quan trọng có ảnh hƣởng không nhỏ đến hiệu quả điều trị và sử  
1
 
dụng thuốc an toàn, hợp lý cho ngƣời bệnh. Hoạt động cung ứng thuốc là một  
trong những hoạt động thƣờng quy của bệnh viện. Cung ứng thuốc không  
đảm bảo kịp thời, đầy đủ và có chất lƣợng, không những gây lãng phí tiền  
của, mà còn gây những tác hại đến sức khỏe, thậm chí còn nguy hiểm đến tính  
mạng ngƣời bệnh, ảnh hƣởng trực tiếp đến chất lƣợng khám, chữa bệnh của  
bệnh viện. Việc đảm bảo một danh mục thuốc hợp lý đóng một vai trò thiết  
yếu trong công tác cung ứng thuốc, trong đó vai trò của Hội đồng thuốc &  
điều trị và Khoa Dƣợc là quan trọng.  
Xuất phát từ thực tế đó, với mục đích góp phần có một cái nhìn tổng  
quan hơn về những hoạt động này tại bệnh viện tôi chọn đề tài: “Phân tích  
danh mục thuốc đƣợc sử dụng tại Bệnh viện Nguyễn Tri Phƣơng –  
Thành phố Hồ Chí Minh năm 2015” với hai mục tiêu:  
1 Phân tích cơ cấu và giá trị DMT đã đƣợc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa  
Nguyễn Tri Phƣơng Quận 05 Thành phố Hồ Chí Minh năm 2015.  
2 So sánh về số lƣợng và giá trị DMT đã sử dụng với DMT trúng thầu  
năm 2015.  
Trên cơ sở đó đề xuất một DMT hợp lý và giám sát việc thực hiện sử  
dụng thuốc hiệu quả cho Bệnh viện đa khoa Nguyễn Tri Phƣơng Quận 05  
Thành phố Hồ Chí Minh những năm tiếp theo.  
2
Chƣơng 1.TỔNG QUAN  
1.1. KHÁI QUÁT VỀ DANH MỤC THUỐC VÀ DANH MỤC THUỐC  
BỆNH VIỆN  
1.1.1. Danh mục thuốc  
1.1.1.1. Khái niệm danh mục thuốc thiết yếu  
Khái niệm về TTY là một khái niệm mang tính chất toàn cầu mà bất kỳ  
quốc gia nào đều có thể áp dụng cho cả hệ thống nhà nƣớc, tƣ nhân và các cấp  
khác nhau của hệ thống chăm sóc sức khỏe. Danh mục TTY là trung tâm của  
chính sách quốc gia về thuốc và việc sử dụng danh mục TTY góp phần cải  
thiện chất lƣợng của việc chăm sóc sức khỏe và cải thiện đáng kể nguồn lực  
và chi phí về thuốc. Theo WHO DMTTY là: “Những thuốc thỏa mãn nhu cầu  
chăm sóc y tế theo ƣu tiên của đại bộ phận ngƣời dân, đƣợc lựa chọn trên  
MHBT, bằng chứng về hiệu quả điều trị, độ an toàn và so sánh hiệu quả chi  
phí. TTY là thuốc không thể thiếu trong hoạt động của hệ thống chăm sóc y tế  
và nó phải đƣợc đảm bảo cả về mặt chất lƣợng, số lƣợng và thông tin với giá  
cả phải chăng. Các nguyên tắc thực hiện chính sách TTY phải mang tính linh  
hoạt và việc áp dụng phải tùy theo từng điều kiện hoàn cảnh cụ thể của từng  
quốc gia. Việc xác định xem thuốc nào đƣợc đƣa vào trong TTY là trách  
nhiệm độc lập của từng nƣớc [33].  
Khái niệm TTY và DMTTY đƣợc thể hiện rõ trong chính sách quốc gia về  
thuốc nhƣ sau:  
“TTY là những thuốc cần thiết cho chăm sóc sức khỏe của đa số Nhân  
dân, được Nhà nước đảm bảo bằng chính sách thuốc quốc gia, gắn liền  
nghiên cứu, sản xuất, phân phối với nhu cầu thực tế chăm sóc sức khỏe của  
nhân dân, được lựa chọn và cung ứng để luôn sẵn có với số lượng đầy đủ,  
dạng bào chế phù hợp, chất lượng tốt, an toàn và giá cả phù hợp”[1].  
“Danh mục TTY là danh mục những loại thuốc thỏa mãn nhu cầu chăm  
sóc sức khỏe cho đa số nhân dân. Những loại thuốc này luôn có sẵn bất cứ  
lúc nào với số lượng cần thiết, dạng bào chế thích hợp, giá cả hợp lý”[1].  
1.1.1.2. Khái quát về danh mục thuốc thiết yếu ở Việt Nam  
Theo quyết định số 130/QĐ-BYT ngày 23/02/1985, Bộ Y tế đã ban hành  
DMT thiết yếu lần thứ I gồm 225 thuốc xếp thành 31 nhóm cho cả 3 tuyến.  
3
         
Đó là những thuốc cần thiết nhất đƣợc lựa chọn trong DMT thống nhất của  
toàn ngành, bao gồm các loại thuốc ƣu tiên để đảm bảo cho công tác phòng  
bệnh, chữa bệnh và bồi dƣỡng sức khỏe phù hợp với đƣờng lối, phƣơng châm  
y tế của nƣớc ta. Từ đó đến nay, để phù hợp với tiến bộ khoa học kỹ thuật,  
Bộ y tế đã ban hành Danh mục TTY Việt Nam lần thứ V theo quyết định số  
17/2005/QĐ-BYT ngày 01/07/2005 của Bộ Y tế bao gồm 355 tên thuốc của  
314 hoạt chất tân dƣợc; 94 DMT chế phẩm y học cổ truyền; danh mục cây  
thuốc nam và 215 danh mục vị thuốc và mới nhất là Danh mục TTY tân dƣợc  
lần thứ VI gồm 466 hoạt chất [10].  
Xác định DMTTY là cơ sở pháp lý để xây dựng thống nhất các chính sách  
của Nhà nƣớc về: đầu tƣ, quản lý giá, vốn, thuế liên quan đến thuốc phòng và  
cho ngƣời nhằm tạo điều kiện có đủ thuốc trong DMTTY. Cơ quan quản lý  
nhà nƣớc xây dựng chủ trƣơng, chính sách trong việc tạo điều kiện cấp số  
đăng ký lƣu hành thuốc, xuất nhập khẩu thuốc. Các đơn vị ngành y tế tập  
trung các hoạt động của mình trong các khâu: xuất khẩu, nhập khẩu, sản xuất,  
phân phối, tồn trữ, sử dụng TTY, an toàn hợp lý phục vụ công tác chăm sóc  
sức khoẻ nhân dân. Các cơ sở kinh doanh thuốc của nhà nƣớc và tƣ nhân phải  
đảm bảo DMTTY với giá thích hợp, hƣớng dẫn sử dụng an toàn, hợp lý, hiệu  
quả.  
1.1.1.3. Khái quát về DMT tại các cơ sở khám chữa bệnh  
DMT chủ yếu có vai trò quan trọng trong chu trình quản lý thuốc tại các cơ  
sở khám chữa bệnh, khi xây dựng cũng phải tuân thủ về nguyên tắc, số lƣợng.  
Thuốc phải đảm bảo chất lƣợng, an toàn, hợp lý, hiệu quả, và kinh tế. Danh  
mục thuốc chủ yếu đƣợc xây dựng trên cơ sở DMTTY Việt Nam và WHO  
hiện hành với các mục tiêu sau:  
Đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả;  
Đáp ứng yêu cầu điều trị cho ngƣời bệnh;  
Đảm bảo quyền lợi về thuốc chữa bệnh cho ngƣời bệnh tham gia  
bảo hiểm y tế;  
Phù hợp với khả năng kinh tế của ngƣời bệnh và khả năng chi trả  
của quỹ bảo hiểm y tế [7].  
Danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám, chữa bệnh  
đang đƣợc áp dụng tại Việt Nam hiện nay là danh mục đƣợc ban hành kèm  
4
 
Thông tƣ số 31/2011/TT-BYT ngày 11/07/2011 Bộ trƣởng Bộ Y tế. Hệ thống  
danh mục này bao gồm 900 mục thuốc tân dƣợc (danh mục này không ghi  
hàm lƣợng, nồng độ, thể tích, khối lƣợng gói, dạng đóng gói của từng thuốc  
đƣợc hiểu rằng bất kể hàm lƣợng, nồng độ, thể tích, khối lƣợng đóng gói,  
dạng đóng gói nào đều đƣợc BHYT thanh toán cho bệnh nhân); 57 mục thuốc  
phóng xạ và hợp chất đánh dấu; 98 mục chế phẩm y học cổ truyền; 237 vị  
thuốc y học cổ truyền và kèm theo bảng hƣớng dẫn sử dụng.  
Bên cạnh những kết quả quan trọng đã đạt đƣợc trong năm 2015, giai đoạn  
2011-2015 vẫn còn rất nhiều các khó khăn, thách thức trong công tác bảo vệ,  
chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân nhƣ: Chất lƣợng dịch vụ y tế và các  
chỉ số sức khỏe nhân dân giữa các vùng miền còn chênh lệch lớn; quá tải ở  
một số bệnh viện TW và thành phố lớn; ngƣời dân chƣa tham gia bảo hiểm y  
tế chiếm 25% dân số, khả năng cân đối quỹ BHYT và chia sẻ rủi ro còn  
thấp[14].  
Với chủ trƣơng của Đảng và Nhà nƣớc thực hiện sự công bằng trong chăm  
sóc sức khỏe Nhân dân. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện BHYT toàn dân và đƣa  
ra chỉ tiêu cụ thể đến năm 2020 tỷ lệ bao phủ BHYT đạt trên 80% dân số [15].  
Hiện nay DMT tân dƣợc chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám, chữa bệnh đang  
đƣợc áp dụng tại Việt Nam hiện nay là danh mục đƣợc ban hành kèm thông  
tƣ số 40/2014/TT-BYT ngày 17/11/2014 Bộ trƣởng Bộ Y tế. Hệ thống danh  
mục này bao gồm 845 hoạt chất, 1064 thuốc tân dƣợc (có 27 nhóm lớn); 57  
thuốc phóng xạ và hợp chất đánh dấu. Là cơ sở để quỹ bảo hiểm y tế thanh  
toán chi phí thuốc sử dụng cho ngƣời bệnh có thẻ bảo hiểm y tế tại các cơ sở  
khám bệnh, chữa bệnh. Thông tƣ quy định thuốc, hoạt chất trong danh mục  
thuốc tân dƣợc đƣợc sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo phân  
hạng bệnh viện, cụ thể nhƣ sau:  
Bệnh viện hạng đặc biệt và hạng I sử dụng các thuốc quy định tại cột 5;  
Bệnh viện hạng II sử dụng các thuốc quy định tại cột 6;  
Bệnh viện hạng III và hạng IV, bao gồm cả phòng khám đa khoa thuộc  
bệnh viện đa khoa hoặc trung tâm y tế quận, huyện, thị xã, thành phố sử  
dụng các thuốc quy định tại cột 7;  
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh là trạm y tế xã, phƣờng, thị trấn và tƣơng  
đƣơng sử dụng các thuốc quy định tại cột 8 [12].  
5
1.1.2. Danh mục thuốc bệnh viện  
1.1.2.1. Xây dựng DMT bệnh viện  
Trong chu trình xây dựng DMT và quản lý thuốc ở bệnh viện, thông  
thƣờng HĐT&ĐT sẽ phải phối hợp với bộ phận chịu trách nhiệm mua thuốc  
và phân phối thuốc (Khoa Dƣợc). HĐT&ĐT thƣờng không thực hiện chức  
năng mua sắm mà có vai trò đảm bảo xây dựng hệ thống DMT và các chính  
sách thuốc, bộ phận mua thuốc sẽ thực hiện theo yêu cầu của HĐT&ĐT.  
Tránh việc tập trung tất cả quyền lực của hệ thống khoa Dƣợc hoặc một cá  
nhân có thể làm tham nhũng nảy sinh.  
Vai trò của HĐT&ĐT trong chu trình quản lý thuốc đƣợc thể hiện theo  
hình sau:  
LỰA CHỌN  
HĐT&ĐT  
SỬ DỤNG  
MUA THUỐC  
MUA  
THUỐC  
PHÂN PHỐI  
Hình 1.1. Chu trình quản lý cung ứng thuốc tại bệnh viện  
Căn cứ vào DMTTY, mô hình bệnh tật và kinh phí của bệnh viện (ngân  
sách nhà nƣớc, thu một phần viện phí và bảo hiểm y tế), HĐT&ĐT có nhiệm  
vụ giúp giám đốc bệnh viện lựa chọn, xây dựng danh mục thuốc bệnh viện  
theo nguyên tắc:  
Bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật và chi phí về thuốc dùng điều  
trị trong bệnh viện;  
Phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật là bệnh viện hạng I trực  
thuộc Sở Y tế thành phố Hồ Chí Minh.  
Căn cứ vào phác đồ điều trị đã đƣợc xây dựng và áp dụng tại bệnh viện;  
Đáp ứng với các phƣơng pháp mới, kỹ thuật mới trong điều trị;  
Phù hợp với phạm vi chuyên môn của bệnh viện;  
6
   
Thống nhất với danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu do  
Bộ Y tế ban hành;  
Ƣu tiên thuốc sản xuất trong nƣớc [9].  
Danh mục thuốc bệnh viện là cơ sở để đảm bảo cung ứng thuốc chủ động  
có kế hoạch nhằm phục vụ cho nhu cầu điều trị hợp lí, an toàn, hiệu quả.  
DMTBV đƣợc xây dựng hàng năm và có thể bổ sung hoặc loại bỏ thuốc trong  
danh mục thuốc bệnh viện trong các kỳ họp của HĐT&ĐT.  
1.1.2.2. Tiêu chí đánh giá lựa chọn thuốc trong DMT tại bệnh viện  
HĐT&ĐT bệnh viện có một chức năng quan trọng nhất trong việc đƣa ra  
tiêu chí đánh giá và lựa chọn thuốc để xây dựng DMTBV. Thuốc đƣợc chọn  
phải dựa trên phác đồ điều trị của BV. Để đánh giá thuốc đòi hỏi phải có  
chuyên môn sâu và sự cam kết về thời gian cũng nhƣ phƣơng pháp thực hiện  
hiệu quả, minh bạch. Những bằng chứng về hiệu quả điều trị, độ an toàn, chất  
lƣợng và giá thành của tất cả các thuốc nằm trong diện xem xét để đƣa vào  
DMT phải đƣợc kiểm chứng [33].  
Thuốc có đủ bằng chứng tin cậy về hiệu quả điều trị, tính an toàn thông  
qua kết quả thử nghiệm lâm sàng. Mức độ tin cậy của các bằng chứng  
đƣợc thể hiện theo quy định;  
Thuốc sẵn có ở dạng bào chế thích hợp bảo đảm sinh khả dụng, ổn định  
về chất lƣợng trong những điều kiện bảo quản và sử dụng theo quy  
định;  
Khi có từ hai thuốc trở lên tƣơng đƣơng nhau về hai tiêu chí đƣợc quy  
định thì phải lựa chọn trên cơ sở đánh giá kỹ các yếu tố về hiệu quả  
điều trị, tính an toàn, chất lƣợng, giá và khả năng cung ứng;  
Đối với các thuốc có cùng tác dụng điều trị nhƣng khác về dạng bào  
chế, cơ chế tác dụng, khi lựa chọn cần phân tích chi phí - hiệu quả giữa  
các thuốc với nhau, so sánh tổng chi phí liên quan đến quá trình điều  
trị, không so sánh chi phí tính theo đơn vị của từng thuốc;  
Ƣu tiên lựa chọn thuốc ở dạng đơn chất. Đối với những thuốc ở dạng  
phối hợp nhiều thành phần phải có đủ tài liệu chứng minh liều lƣợng  
của từng hoạt chất đáp ứng yêu cầu điều trị trên một quần thể đối tƣợng  
ngƣời bệnh đặc biệt và có lợi thế vƣợt trội về hiệu quả, tính an toàn  
hoặc tiện dụng so với thuốc ở dạng đơn chất;  
7
 
Ƣu tiên lựa chọn thuốc generic hoặc thuốc mang tên chung quốc tế, hạn  
chế tên biệt dƣợc hoặc nhà sản xuất cụ thể.  
Trong một số trƣờng hợp, có thể căn cứ vào một số yếu tố khác nhƣ các  
đặc tính dƣợc động học hoặc yếu tố thiết bị bảo quản, hệ thống kho  
chứa hoặc nhà sản xuất, cung ứng [9].  
1.1.2.3. Quy trình lựa chọn một số thuốc mới tại bệnh viện  
Thông tƣ số 40/2014/TT-BYT ngày 17/11/2014 của Bộ Y tế ban hành và  
hƣớng dẫn thực hiện DMT tân dƣợc thuộc phạm vi thanh toán của quỹ BHYT  
đã bao phủ hoàn toàn DMT của BV. Ngoài ra khi có đề nghị bổ sung thuốc  
mới phục vụ công tác điều trị, các khoa làm đề nghị theo mẫu gửi cho thƣ ký  
HĐT&ĐT (Trƣởng khoa Dƣợc). Nội dung đề nghị này sẽ đƣợc thảo luận với  
HĐT&ĐT để có kết luận thích hợp trƣớc khi đƣa vào DMT của nhà thuốc  
BV. Nếu đƣợc chấp nhận thuốc mới sẽ đƣợc đƣa vào DMT của Nhà thuốc  
bệnh viện năm 2015.  
Mẫu đề nghị bổ sung thuốc mới vào DMT nhà thuốc BV năm 2015 bao  
gồm những nội dung cơ bản sau: [phụ lục 1]  
Nội dung đề xuất: Tôi xin chịu trách nhiệm về các thông tin ghi trong  
bản đề xuất này. Tên ngƣời đề xuất- Khoa/phòng công tác- Chữ ký.  
Xác nhận: Chủ tịch HĐT&ĐT- Trƣởng Khoa Dƣợc- Trƣởng Khoa  
Lâm sàng.  
Thông tin sản phẩm: Tên hoạt chất- Tên biệt dƣợc- Hàm lƣợng, nồng  
độ- Dạng bào chế- Nhà sản xuất- Nƣớc sản xuất- Phân nhóm điều trị-  
Đơn giá/ đơn vị.  
Số lượng dự kiến sử dụng/tháng.  
Các bƣớc tiếp theo của HĐT&ĐT trong xét duyệt bổ sung thuốc mới là:  
Thành viên HĐT&ĐT đánh giá thuốc bằng cách rà soát lại thông tin  
trong bản đề xuất và chuẩn bị một bản báo cáo viết.  
Đƣa ra những đề xuất cho danh mục bổ sung.  
Trình bày kết quả đánh giá tại cuộc họp của HĐT&ĐT  
HĐT&ĐT chấp nhận hoặc bác bỏ yêu cầu kể trên.  
Phổ biến quyết định của HĐT&ĐT đến tất cả các cá nhân có liên quan  
và các khoa Lâm sàng.  
8
 
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 88 trang yennguyen 28980 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Phân tích danh mục thuốc được sử dụng tại Bệnh viện Nguyễn Tri Phương – Thành phố Hồ Chí Minh năm 2015", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_phan_tich_danh_muc_thuoc_duoc_su_dung_tai_benh_vien.pdf