Luận văn Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ hybrid để điều khiển và giám sát robot công nghiệp

Trường Đại học Sao Đỏ  
Luận văn Thạc sĩ  
BỘ CÔNG THƯƠNG  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SAO ĐỎ  
NGUYỄN TRỌNG QUỲNH  
NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ HYBRID ĐỂ ĐIỀU  
KHIỂN VÀ GIÁM SÁT ROBOT CÔNG NGHIỆP  
LUẬN VĂN THẠC SĨ  
CHUYÊN NGÀNH: KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ  
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:  
TS. NGUYỄN TRỌNG CÁC  
HẢI DƯƠNG – NĂM 2018  
Học viên: Nguyễn Trọng Quỳnh  
Chuyên ngành: Kỹ thuật Điện tử  
 
Trường Đại học Sao Đỏ  
Luận văn Thạc sĩ  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan các kết quả nghiên cứu đưa ra trong khꢀa luận tꢁt nghiꢂp này  
là các kết quả thu được trong quá trình nghiên cứu của riêng tôi vꢃi sꢄ hưꢃng dꢅn của  
TS. Nguyễn Trọng Các, không sao chép bất kỳ kết quả nghiên cứu nào của các tác  
giả khác.  
Nội dung nghiên cứu cꢀ tham khảo và sử dụng một sꢁ thông tin, tài liꢂu từ các  
nguồn tài liꢂu đꢆ được liꢂt kê trong danh mục các tài liꢂu tham khảo.  
Nếu sai tôi xin chịu mọi hình thức kỷ luật theo quy định.  
Hải Dương, ngày 20 tháng 7 năm 2018  
Tác giả luận văn  
Nguyễn Trọng Quỳnh  
Học viên: Nguyễn Trọng Quỳnh  
Chuyên ngành: Kỹ thuật Điện tử  
 
Trường Đại học Sao Đỏ  
Luận văn Thạc sĩ  
MỤC LỤC  
Học viên: Nguyễn Trọng Quỳnh  
Chuyên ngành: Kỹ thuật Điện tử  
Trường Đại học Sao Đỏ  
Luận văn Thạc sĩ  
DANH MỤC CÁC BẢNG  
Học viên: Nguyễn Trọng Quỳnh  
Chuyên ngành: Kỹ thuật Điện tử  
 
Trường Đại học Sao Đỏ  
Luận văn Thạc sĩ  
DANH MỤC CÁC HÌNH  
Học viên: Nguyễn Trọng Quỳnh  
Chuyên ngành: Kỹ thuật Điện tử  
Trường Đại học Sao Đỏ  
Luận văn Thạc sĩ  
Học viên: Nguyễn Trọng Quỳnh  
Chuyên ngành: Kỹ thuật Điện tử  
 
Trường Đại học Sao Đỏ  
Luận văn Thạc sĩ  
MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài  
Theo Quyết định sꢁ 66/2014/QĐ-TTg ngày 25/11/2014 của Thủ Tưꢃng  
chính phủ về viꢂc phê duyꢂt danh mục công nghꢂ cao được ưu tiên đầu tư  
phát triển. Trong đꢀ, công nghꢂ thiết kế, chế tạo robot là một trong các danh  
mục được ưu tiên đầu tư phát triển. Tại diễn đàn Kinh tế thế giꢃi diễn ra tại  
Davos (Thụy Sĩ) ngày 05/2/2017. Thủ tưꢃng nhấn mạnh, trưꢃc những thách  
thức mꢃi, Viꢂt Nam đang tập trung cơ cấu lại nền kinh tế, đổi mꢃi mô hình  
tăng trưởng để tranh thủ cơ hội của cuộc Cách mạng Công nghꢂ 4.0. Xu  
hưꢃng cách mạng công nghiꢂp 4.0 bao gồm tất cả những phát triển liên quan  
đến công nghiꢂp, đặc biꢂt công xưởng gắn liền vꢃi kỹ thuật sꢁ và sꢄ xuất hiꢂn  
của những người máy robot trên những dây chuyền sản xuất. Ngày 11/4/2017,  
Diễn đàn cách mạng công nghiꢂp lần thứ 4 do Bộ Công thương tổ chức đꢆ  
diễn ra tại Khách sạn Melia, Hà Nội. Thứ trưởng khẳng định: Cách mạng 4.0  
đang trong giai đoạn khởi phát. Nếu định hưꢃng rõ ràng mục tiêu và cách  
thức tiếp cận thì cách mạng 4.0 sẽ là cơ hội quý báu mà Viꢂt Nam tranh thủ  
đẩy nhanh tiến trình CNH, HĐH và sꢃm thꢄc hiꢂn được mục tiêu trở thành  
nưꢃc công nghiꢂp theo hưꢃng hiꢂn đại.  
Thꢄc hiꢂn chủ trương, định hưꢃng của Bộ Công Thương. Trường Đại  
học Sao Đỏ cũng đꢆ tích cꢄc đổi mô hình nhằm gắn đào tạo, nghiên cứu khoa  
học vꢃi doanh nghiꢂp. Đây cũng là một trong những nhiꢂm vụ của ngành  
Công Thương trong viꢂc xây dꢄng mô hình 3 bên Nhà trường – Doanh nghiꢂp  
– Chính phủ về phát triển kỹ năng và đẩy mạnh công nghiꢂp hóa tại Viꢂt Nam.  
Cùng vꢃi đà phát triển công nghiꢂp hóa và hiꢂn đại hóa tại Viꢂt Nam,  
ứng dụng Robot trong ngành công nghiꢂp đang ngày càng trở nên phổ biến  
bởi tính linh hoạt và hiꢂu quả của nó. Các doanh nghiꢂp ở Viꢂt Nam cũng chú  
trọng đầu tư dùng robot trong nhiều khâu sản xuất nhờ những ưu điểm vượt  
trội thay thế cho con người như độ chính xác cao, độ an toàn và độ bền đáp  
ứng được yêu cầu chất lượng cao trong sản xuất. Robot đem lại năng suất lao  
Học viên: Nguyễn Trọng Quỳnh  
1
Chuyên ngành: Kỹ thuật Điện tử  
Trường Đại học Sao Đỏ  
Luận văn Thạc sĩ  
động cao, giảm chi phí nguyên vật liꢂu và các dạng năng lượng tiêu thụ, nâng  
cao chất lượng và giảm giá thành sản phẩm, do đꢀ tạo khả năng cạnh tranh  
cao hơn trong thị trường quꢁc tế. Mặt khác, Robot giải phꢀng con người khỏi  
lao động chân tay, giúp xã hội văn minh hơn, nâng cao được dân trí trong tổ  
chức các quá trình sản xuất và tổ chức xã hội. Chính vì vậy nghiên cứu điều  
khiển chuyển động Robot là vấn đề rất cấp thiết hưꢃng tꢃi làm chủ cuộc cách  
mạng công nghiꢂp 4.0 đang được các nhà khoa học rất quan tâm.  
Lĩnh vꢄc điều khiển Robot rất phong phú, từ các phương pháp điều  
khiển truyền thꢁng như PID, phương pháp tính mô men, phương pháp điều  
khiển trượt đến các phương pháp điều khiển thông minh như điều khiển sử  
dụng mạng nơ ron, logic mờ, thuật gen và các phương pháp điều khiển tꢄ  
thích nghi, các phương pháp học cho Robot, các hꢂ visual servoing,…  
Robot hiꢂn đang được nhiều khách hàng Viꢂt Nam biết đến và đꢆ cung  
cấp các giải pháp ứng dụng “cánh tay máy” cho nhiều nhà máy trong nưꢃc  
như hꢂ thꢁng sơn, vận chuyển cho hꢂ thꢁng dây chuyền dập vỏ ô tô cắt laze,  
cắt plasma, Robot bꢁc và xếp cho các dây chuyền…Do đꢀ tác giả lꢄa chọn đề  
tài “Nghiên cứu, ứng dụng công nghꢂ Hybrid để điều khiển và giám sát robot  
công nghiꢂp”.  
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài  
- Nghiên cứu, chế tạo robot công nghiꢂp trong lĩnh vꢄc bꢁc, xếp hàng  
hóa cho các dây chuyền tꢄ động.  
- Tài liꢂu phục vụ nghiên cứu và chế tạo robot.  
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài  
Robot công nghiꢂp trong lĩnh vꢄc bꢁc, xếp hàng hóa  
4. Phương pháp nghiên cứu của đề tài  
- Nghiên cứu lý thuyết: Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích các tài liꢂu ở  
trong và ngoài nưꢃc, đề xuất hưꢃng nghiên cứu và chế tạo robot.  
- Thꢄc nghiꢂm: Chế tạo phần cơ khí, lắp đặt phần điꢂn, thꢄc nghiꢂm điều  
khiển và giám sát robot  
Học viên: Nguyễn Trọng Quỳnh  
2
Chuyên ngành: Kỹ thuật Điện tử  
Trường Đại học Sao Đỏ  
Luận văn Thạc sĩ  
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài  
Đề tài thuộc lĩnh vꢄc nghiên cứu giải pháp điều khiển robot công nghiꢂp  
trong lĩnh vꢄc bꢁc, xếp hàng hóa cho các dây chuyền tꢄ động; nghiên cứu lý  
thuyết kinh điển và ứng dụng vào thꢄc tế. Từ các kết quả nghiên cứu của đề  
tài cho thấy có thể ứng dụng để điều khiển robot công nghiꢂp bꢁc, xếp hàng  
hóa trong thꢄc tiễn. Đồng thời kết.  
6. Kết cấu luận văn  
Kết cấu luận văn gồm 3 chương:  
Chương 1: Tổng quan về công nghꢂ Hybrid và robot công nghiꢂp  
Chưong 2: Nghiên cứu, thiết kế robot công nghiꢂp  
Chương 3: Lắp đặt thꢄc nghiꢂm và đánh giá kết quả  
Kết luận và kiến nghị  
Tài liệu tham khảo  
Học viên: Nguyễn Trọng Quỳnh  
3
Chuyên ngành: Kỹ thuật Điện tử  
Trường Đại học Sao Đỏ  
Luận văn Thạc sĩ  
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ HYBRID  
VÀ ROBOT CÔNG NGHIỆP  
1.1. Công nghệ hybrid  
1.1.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước, trong nước  
1.1.1.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước  
Robot bꢁc xếp hiꢂn nay được quan tâm và phát triển bởi các hãng sản xuất  
như Fuji, ABB, Puma, TMI,... [12], [13], [14], [15]. Các robot bꢁc xếp gần đây đều  
dꢄa trên cấu hình lai, cꢀ các thanh điều khiển lên/xuꢁng (up/down) và vào/ra  
(in/out) riêng biꢂt. Các cánh tay này được kết nꢁi liên động vꢃi nhau theo 1 cơ cấu  
song song để dꢅn động vị trí và gꢀc hưꢃng của đầu công. Vꢃi cấu hình lai, trọng  
lượng của cánh tay sẽ được cân bằng cơ học bởi các cơ cấu phụ, cho phép tiêu tꢁn ít  
năng lượng và giảm sức ép lên các khꢃp, bạc đạn, điểm trụ và giá đỡ trên sàn. Fuji  
cho biết sản phẩm loại này của hãng giảm từ 50% tꢃi 200% công suất tiêu thụ vꢃi  
năng suất bꢁc xếp tăng tꢃi 1.600 bao/giờ. Đꢀ là lý do để cơ cấu lai thay thế cho các  
cơ cấu nꢁi tiếp như trưꢃc đây [12].  
Một sꢁ công trình nghiên cứu về robot bꢁc xếp kiểu lai về xây dꢄng và giải  
các bài toán động học [16], [17], [18], [19], [25], động lꢄc học [20], [21], [26], [27]  
để tạo cơ sở cho viꢂc tính toán thiết kế và điều khiển robot bꢁc xếp [22], [23], [24],  
[25], [26], [27]. Bên cạnh đꢀ là các nghiên cứu nhằm giảm thiểu công suất vận  
hành, lꢄc tác động trên các trục [20], [21], [22]. Viꢂc phân tích động lꢄc học cho  
robot kiểu lai không thể sử dụng các giải pháp truyền thꢁng cho các robot nꢁi tiếp  
[16], [20], [21]. Một sꢁ nghiên cứu đề xuất và phát triển các cách tiếp cận khác  
nhau để mô phỏng và phân tích động lꢄc học cho robot bꢁc xếp. Để đơn giản hoá  
viꢂc thiết lập các phương trình động học, các tác giả [17] đꢆ xem cấu trúc song song  
của robot như một thành phần đơn nguyên và thay thế thành phần này bằng cấu trúc  
tandem (kiểu như xe đạp cho 2 người đạp), sau đꢀ áp dụng các phương trình  
D'Alembert để xác định các phương trình động học thuận và ngược. Các tác giả  
[19] đꢆ tiến hành phân tích động học cho robot lai 4 bậc tꢄ do, xác định bằng mô  
phỏng Matlab các tham sꢁ vị trí, vận tꢁc, gia tꢁc và không gian làm viꢂc tꢁi đa. Các  
tác giả [20] đꢆ xây dꢄng một mô hình toán kinetostatic khi sử dụng lý thuyết  
D’Alembert để chuyển đổi hꢂ thꢁng lꢄc quán tính tức thời thành hꢂ tĩnh và tính toán  
lꢄc cho mỗi trục cho robot ở tư thế bất kỳ. Các công trình nêu trên thꢄc hiꢂn vꢃi  
khꢃp lên/xuꢁng và vào/ra loại quay.  
Các tính toán thiết kế cụ thể phục vụ chế tạo robot bꢁc xếp kiểu lai do tính  
bảo mật công nghꢂ nên không có tài liꢂu công bꢁ. Để thiết kế và chế tạo một robot  
bꢁc xếp có cấu hình lai, nhóm tác giả đꢆ nghiên cứu, phân tích các bài toán động  
học và động lꢄc học cho một robot bꢁc xếp có cấu hình tương tꢄ robot của hãng  
Học viên: Nguyễn Trọng Quỳnh  
4
Chuyên ngành: Kỹ thuật Điện tử  
     
Trường Đại học Sao Đỏ  
Luận văn Thạc sĩ  
Fuji vꢃi một sꢁ cải tiến về truyền động. Cấu hình robot bꢁc xếp kiểu lai được thiết  
kế có các khꢃp chuyển động R và Z là các khꢃp trượt (x1 và y4). Các khꢃp trượt sẽ  
hạn chế viꢂc quay ngược và rung lắc của cơ cấu, giá thành rẻ, dễ bôi trơn, dễ thay  
thế, độ bền cao, phù hợp cho ứng dụng bꢁc xếp.  
[46], [47] đꢆ trình bày viꢂc áp dụng các phương pháp nguyên lý công ảo,  
phương trình Lagrange dạng nhân tử (công nghꢂ hybrid) để giải bài toán động lꢄc  
học robot song song. Trong bài báo này áp dụng phương pháp tách cấu trúc để thiết  
lập phương trình vi phân đại sꢁ của các robot song song. Sau đꢀ trình bày viꢂc tính  
toán so sánh hai phương pháp giải bài toán động lꢄc học ngược robot song song  
Nhiều công trình nghiên cứu về rô bꢁt di động tập trung vào viꢂc giải quyết  
bài toán điều khiển chuyển động. [48], [49], [50], [51] đꢆ thiết kế các bộ điều khiển  
tương ứng mà chúng đꢆ tích hợp mô hình động học có ràng buộc nonholonomic vꢃi  
mô hình động lꢄc học của rô bꢁt di động. Ở đꢀ, các tác giả đꢆ giả sử điều kiꢂn ràng  
buộc nonholonomic (các bánh xe chỉ có chuyển động lăn mà không trượt) luôn  
được đảm bảo. Tuy nhiên, trong thꢄc tế, không phải lúc nào điều kiꢂn ràng buộc  
nonholonomic cũng luôn được thỏa mãn. Ràng buộc nonholonomic phục thuộc vào  
rất nhiều yếu tꢁ như độ căng của lꢁp, độ trơn của mặt sàn, độ phẳng của địa hình, …  
Khi đꢀ, nếu muꢁn giải quyết bài toán điều khiển chuyển động thì động học, động  
lꢄc học trượt phải được tính đến khi thiết kế bộ điều khiển cho rô bꢁt di động.  
Trong [52], các tác giả đꢆ phát triển một một hình động học suy rộng mà ở đꢀ đꢆ  
chứa đꢄng các loại trượt khác nhau như trượt dọc, trượt ngang, trượt quay. Trong  
[53], điều khiển lꢄc ngang đꢆ được đề xuất bằng các bộ điều khiển lꢄc và vị trí,  
trong đꢀ các yếu tꢁ trượt đꢆ được tính đến. Trong [54], các tác giả giꢃi thiꢂu một bộ  
điều khiển bền vững để bám theo quỹ đạo bằng cách tích hợp vào động học trượt  
vào động học rô bꢁt di động bánh xe dưꢃi dạng các hàm và tính ổn định được kiểm  
chứng bằng toán tử Lie. Trong [55], các tác giả đꢆ xây dꢄng mô hình động lꢄc học  
rô bꢁt di động bánh xe mà ở đꢀ đꢆ chứa đꢄng động lꢄc học trượt ngang. Sau đꢀ, mô  
hình động lꢄc học này được sử dụng để thiết kế bộ lập quỹ đạo và bộ điều khiển để  
cho phép dꢅn đường (navigation) có hiꢂu quả rô bꢁt di động trong điều kiꢂn cꢀ trượt  
ngang  
Hai thuật toán điều khiển tuyến tính kinh điển được áp dụng trên robot hai  
bánh là LQR và PID. Hai thuật toán này đều cho kết quả tꢁt nhưng viꢂc hiꢂu chỉnh  
các thông sꢁ rất khꢀ khăn, nhất là bộ điều khiển PID [56]. Để khắc phục nhược  
điểm này, đꢆ cꢀ nhiều nghiên cứu về bộ tꢄ chỉnh thông sꢁ bộ điều khiển tuyến tính  
và cho kết quả rất khả quan [57], [58], [59]. Mặc dù cho kết quả như mong muꢁn,  
nhưng viꢂc thế kế bộ điều khiển tuyến tính còn gặp một khꢀ khăn đꢀ là mô hình  
toán và thông sꢁ của robot này rất phức tạp, khꢀ xác định. Bộ điều khiển mờ là bộ  
điều khiển thông minh được thiết kế chủ yếu dꢄa vào kinh nghiꢂm về đꢁi tượng nên  
nó tỏ ra khá phù hợp khi áp dụng vào robot hai bánh.  
Học viên: Nguyễn Trọng Quỳnh  
5
Chuyên ngành: Kỹ thuật Điện tử  
Trường Đại học Sao Đỏ  
Luận văn Thạc sĩ  
1.1.1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước  
Trong [1], các bài toán động học và động lꢄc học được xây dꢄng trên cơ sở  
phân tích mô hình hình học và phương pháp Largrange. Nhꢀm tác giả đꢆ sử dụng  
phần mềm MATLAB để xây dꢄng chương trình và xác định các lꢄc moment trên  
trục động cơ trong quá trình chuyển động của robot. Một thuật toán tꢁi ưu hꢀa (PSI)  
được áp dụng để tꢁi ưu hꢀa cấu hình thiết kế của robot trong vùng không gian và  
thông sꢁ làm viꢂc cho trưꢃc. Dꢄa trên cấu hình tꢁi ưu hꢀa thiết kế, các kết quả mô  
phỏng động lꢄc học của tay máy được khảo sát và đánh giá. Các kết quả tꢁi ưu hꢀa  
thiết kế được xác định vꢃi tiêu chí tꢁi ưu về moment trên trục động cơ. Các kết quả  
này chưa xét đến bài toán tꢁi ưu về hiꢂu suất vận hành và không gian làm viꢂc. Các  
kết quả lý thuyết và thꢄc nghiꢂm thu được minh chứng viꢂc xây dꢄng công cụ để  
phân tích động lꢄc học, tꢁi ưu hoá thiết kế và mô phỏng đem lại hiꢂu quả thiết thꢄc.  
[2] đꢆ chứng minh phương pháp hybrid (kết hợp GA và Pareto) có kết quả  
tꢁi ưu tương đương trong trường hợp chỉ dùng tập hợp tꢁi ưu Pareto thuần tuý. Các  
kết quả này đꢆ được kiểm chứng khi tiến hành tꢁi ưu đa tiêu chí. Phương pháp  
hybrid này cho phép giảm thiểu thời gian tꢁi ưu kém hiꢂu quả do viꢂc chọn lꢄa cấu  
hình thiết kế ban đầu không phù hợp vꢃi vùng không gian khảo sát. Khi tꢁi ưu hꢀa  
thiết kế theo đa tiêu chí cꢀ sꢁ bưꢃc khảo sát lꢃn, thời gian tính toán có thể mất đến  
hàng trăm giờ. Khi đꢀ, phương pháp kết hợp GA-Pareto có thể giảm thiểu một  
khoảng thời gian tính toán đáng kể. Đồng thời, phương pháp này giúp nhà thiết kế  
không gặp phải khꢀ khăn trong viꢂc chọn lꢄa một cấu hình thiết kế ban đầu phù hợp  
khi áp dụng bài toán dùng PSI và tập hợp tꢁi ưu Pareto trong vùng không gian khảo  
sát bất kỳ. Các kết quả tꢁi ưu đa tiêu chí được xác định vꢃi các ràng buộc về vị trí  
Bi, giꢃi hạn góc khꢃp. Tuy nhiên, các kết quả này chưa xét đến các yếu tꢁ về động  
lꢄc học, độ cứng vững và các điểm kỳ dị của tay máy song song. Các vấn đề này sẽ  
được trình bày ở các công trình tiếp theo.  
[3] đꢆ đề xuất phương pháp hybrid (sử dụng thuật toán bền vững kết hơp kỹ  
thuật cuꢁn chiếu) trong chuyển động bám quỹ đạo của robot khi các thông sꢁ đông  
lꢄc hoc không xác định trưꢃc. Sꢄ ổn định của hꢂ thꢁng động lưc học kín được  
chứng minh theo tiêu chuẩn ổn định Lyapunov. Tính hiꢂu quả của thuật toán đề  
xuất được xác nhận lại bằng các kết quả mô phỏng trên MatLab/Simulink cho thấy  
Robot Planar đꢆ bám sát quỹ đạo đặt trong thời gian yêu cầu. Phương pháp đề xuất  
có thể được sử dụng cho các Robot có sꢁ bậc tꢄ do lꢃn hơn và các tác nghiꢂp linh  
hoạt hơn.  
[4] sử dụng phương pháp hybrid (kết hợp giữa dsPIC30f4011 và động cơ  
servo một chiều) để điều khiển robot tꢄ cân bằng hai bánh đồng trục. Các tác giả đꢆ  
thiết kế, chế tạo robot tꢄ cân bằng hai bánh vꢃi bộ điều khiển trung tâm là  
dsPIC30f4011 của hãng MicroChip. Các kết quả mô phỏng và thꢄc nghiꢂm (Các  
Học viên: Nguyễn Trọng Quỳnh  
6
Chuyên ngành: Kỹ thuật Điện tử  
Trường Đại học Sao Đỏ  
Luận văn Thạc sĩ  
thuật toán điều khiển đứng, tiến, lùi và đổi hưꢃng đꢆ làm viꢂc tꢁt) trên mô hình thật  
đꢆ được thꢄc hiꢂn phù hợp vꢃi phương pháp đề xuất.  
[5] đꢆ xây dꢄng được phương pháp hybrid bằng cách thiết kế mạng neural –  
fuzzy thích nghi cho robot đa hưꢃng bám quỹ đạo chứa nhiều thông sꢁ bất định.  
Mạng NFN trong nghiên cứu này có thể xấp xỉ gần đúng hꢂ thꢁng phi tuyến. Tất cả  
các luật học cập nhật thích nghi trong mạng NFN bắt nguồn từ định lý ổn định  
Lyapunov, đảm bảo sꢄ hội tụ và sꢄ ổn định của hꢂ thꢁng điều khiển. Xây dꢄng  
phương pháp này cho viꢂc điều khiển các hꢂ phi tuyến mà không có mô hình toán  
rỏ ràng. Kết quả này đặt cơ sở cho viꢂc thiết kế mạng NFN thích nghi có cấu trúc  
động cho hꢂ thꢁng phi tuyến nhiều ngõ vào và ngõ ra (MIMO) sau này  
1.1.2. Ứng dụng công nghệ hybrid trong công nghiệp  
- Công nghꢂ hybrid được sử dụng phổ biến trong ngành sản xuất ô tô như:  
Ford Escape Hybrid, Honda Insight, Civic Hybrid, Toyota Prius,... Năm 2016,  
Toshiba mắt công nghꢂ Hybrid Inverter. Ngay lập tức, các dòng máy lạnh sở hữu  
công nghꢂ này trở thành sꢄ lꢄa chọn hàng đầu của người tiêu dùng khi chọn mua  
máy lạnh  
- Trong những năm gần đây viꢂc ứng dụng công nghꢂ hybrid trong điều khiển  
robot đꢆ được nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu như: Robot bꢁc xếp, robot lai  
4 bậc tꢄ do, robot di động, Robot Planar, robot tꢄ cân bằng hai bánh đồng trục,...  
1.2. Robot công nghiệp  
1.2.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước, trong nước  
1.2.1.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước  
Kỹ thuật mờ là một trong sꢁ những kỹ thuật tꢁt nhất để mô tả những hꢂ  
thꢁng phi tuyến phức tạp và ít thông tin, đặc biꢂt là những hꢂ thꢁng phi tuyến khó  
khăn trong viꢂc mô tả bằng các công thức toán học hay cꢀ độ bất định cao. Hꢂ  
thꢁng mờ thích nghi tĩnh [39] cũng được dùng để ưꢃc lượng đặc tính phi tuyến của  
hꢂ thꢁng trong quá trình thiết kế bộ điều khiển. Sử dụng định lý xấp xỉ tổng quát  
[40], nhiều nhà nghiên cứu đꢆ áp dụng lý thuyết mờ vào lĩnh vꢄc điều khiển thích  
nghi cho hꢂ phi tuyến mà không cần biết trưꢃc mô hình của hꢂ. Mạng neuron mô  
phỏng chức năng của bộ nꢆo con người được biết đến như một công cụ có khả năng  
học và khả năng thích nghi rất lꢃn cũng như khả năng chịu đꢄng lỗi. Những nghiên  
cứu gần đây về mạng neuron đꢆ cho phép đưa ra phương pháp hồi qui để cập nhật  
trọng sꢁ của mạng neuron. Theo lý thuyết xấp xỉ tổng quát [41], mạng neuron nuôi  
tiến đa lꢃp có thể xấp xỉ bất cứ một hàm phi tuyến liên tục nào vꢃi độ chính xác  
mong muꢁn tùy ý. Vꢃi khả năng học của mình, mạng nơ-rôn đꢆ chứng tỏ là một  
công cụ rất hiꢂu quả trong nhiều lĩnh vꢄc như điều khiển công nghiꢂp [42], [43],  
[44], xử lý ảnh, mô hình hóa và nhận dạng hꢂ thꢁng [45].  
Học viên: Nguyễn Trọng Quỳnh  
7
Chuyên ngành: Kỹ thuật Điện tử  
     
Trường Đại học Sao Đỏ  
Luận văn Thạc sĩ  
Trong những năm gần đây, nghiên cứu về robot di động (mobile Robot) đꢆ  
được nhiều nhà khoa học trên thế giꢃi quan tâm. Trong đꢀ, một vấn đề khꢀ khăn là  
nghiên cứu điều khiển cân bằng robot hai bánh. Viꢂc điều khiển cân bằng cho robot  
hai bánh có thể được ứng dụng để điều khiển cho robot đi bằng hai chân, như robot  
ASIMO vì nguyên tắc điều khiển cân bằng là như nhau. Cꢀ nhiều nghiên cứu về  
điều khiển cân bằng cho robot di động hai bánh, ví dụ như robot Murata Boy được  
phát triển tại Nhật bản năm 2005 [31]. Một sꢁ phương pháp được sử dụng để điều  
khiển cân bằng cho robot hai bánh là: cân bằng nhờ sử dụng một bánh đà, như trong  
các nghiên cứu của Beznos [32], Gallaspy năm 1999 [33], và Suprapto năm 2006  
[34]; cân bằng bằng cách di chuyển tâm trọng lꢄc của Lee và Ham năm 2006 [35]  
và cân bằng nhờ lꢄc hưꢃng tâm của Tanaka và Murakami năm 2004 [36]. Trong sꢁ  
các phương pháp đꢀ, cân bằng nhờ sử dụng bánh đà cꢀ ưu điểm là đáp ứng nhanh  
và có thể cân bằng ngay cả khi robot không di chuyển.  
Có nhiều thuật toán điều khiển đꢆ được đề xuất như điều khiển phi tuyến  
[35], thiết kế bù bằng cách sử dụng phương pháp tiếp cận quỹ đạo gꢁc [33] và điều  
khiển PD [34]. Tuy nhiên, những thuật toán điều khiển đꢀ không bền vững, robot  
không thể mang tải vꢃi các tải trọng biến đổi, và không thể làm viꢂc trong môi  
trường có nhiễu loạn. Vì vậy các thuật toán điều khiển bền vững cho robot di động  
hai bánh là rất cần thiết. Lý thuyết điều khiển bền vững H∞ là một lý thuyết điều  
khiển hiꢂn đại cho viꢂc thiết kế các bộ điều khiển tꢁi ưu và bền vững cho các đꢁi  
tượng điều khiển có thông sꢁ thay đổi hoặc chịu tác động của nhiễu bên ngoài. Tuy  
nhiên, trong phương pháp thiết kế H∞ mà McFarlane và Glover lần đầu tiên đưa ra  
vào năm 1992 [37] và kể cả các nghiên cứu sau này về lý thuyết điều khiển H∞ [38]  
bộ điều khiển thu được thường có bậc cao (bậc của bộ điều khiển được xác định là  
bậc của đa thức mꢅu). Bậc của bộ điều khiển cao có nhiều bất lợi khi chúng ta đem  
thꢄc hiꢂn điều khiển trên robot, vì mꢆ chương trình phức tạp, thời gian tính toán lâu  
nên đáp ứng của hꢂ thꢁng sẽ bị chậm.  
[60] đꢆ thiết kế bộ điều khiển mờ và chạy thời gian thꢄc trên chip vi điều  
khiển dsPIC30F2010 của hãng Microchip. Bộ điều khiển được thiết kế bằng công  
cụ Matlab/Simulink. Kết quả mô phỏng và thꢄc nghiꢂm cho thấy robot đꢆ cân bằng  
tꢁt. Tuy nhiên, nhóm tác giả chỉ thiết kế bộ điều khiển cân bằng góc nghiêng của  
robot. Tương tꢄ, Cheng-Hao Huang và các cộng sꢄ [61] đꢆ thiết kế ba bộ điều khiển  
mờ để điều khiển cân bằng, vị trí và hưꢃng của robot. Bộ điều khiển được thiết kế  
hoàn toàn bằng ngôn ngữ C và chạy thời gian thꢄc trên chip FPGA. Kết quả mô  
phỏng và thꢄc nghiꢂm cho thấy bộ điều khiển đꢆ hoạt động ổn định và điều khiển  
tꢁt các thông sꢁ của robot. Tuy nhiên, viꢂc thiết kế và thꢄc thi bộ điều khiển khá  
phức tạp.  
Viꢂc thiết kế bộ điều khiển mờ tuy đꢆ cho thấy nhiều ưu điểm so vꢃi thiết kế  
bộ điều khiển tuyến tính nhưng về chất lượng của đáp ứng chưa thể khẳng định  
Học viên: Nguyễn Trọng Quỳnh  
8
Chuyên ngành: Kỹ thuật Điện tử  
Trường Đại học Sao Đỏ  
Luận văn Thạc sĩ  
được ưu điểm. Vì thế, viꢂc so sánh đáp ứng của các bộ điều khiển này đꢆ được các  
nhà nghiên cứu quan tâm. Ahmad Nor Kasruddin Nasir và các cộng sꢄ [62] đưa ra  
sꢄ so sánh về đáp ứng của hai bộ điều khiển mờ và PID. Dꢄa vào kết quả mô  
phỏng, nhóm tác giả đꢆ khẳng định bộ điều khiển mờ cho kết quả tꢁt hơn bộ điều  
khiển PID. Bộ điều khiển mờ cho ra luật điều khiển hai động cơ không quá giꢃi  
hạn, giảm vọt lꢁ, rút ngắn thời gian tăng so vꢃi bộ điều khiển PID. Một sꢄ so sánh  
cũng đꢆ được Amir A. Bature và các cộng sꢄ [63] công bꢁ tại hội nghị quꢁc tế về cơ  
khí và cơ điꢂn tử. Trong đꢀ, nhꢀm tác giả tiến hành thꢄc nghiꢂm và so sánh đáp ứng  
của bộ điều khiển mờ vꢃi bộ điều khiển PID và LQR thay vì mô phỏng. Kết quả so  
sánh cũng cho thấy bộ điều khiển mờ cho đáp ứng nhanh, độ vọt lꢁ thấp hơn nhưng  
tiêu thụ nhiều năng lượng hơn hai bộ điều khiển còn lại.  
Trong [64], một bộ điều khiển thích nghi được đề xuất để điều khiển bám  
đường cong và lꢄc cho tay máy di động. Một mô hình toán học và một thuật toán  
thiết kế quỹ đạo cho các tay máy di động đꢆ được đề xuất [65]  
1.2.1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước  
[6] đꢆ đưa ra các phương pháp di chuyển của robot dꢄa trên bài toán động  
học cũng như cách điều khiển các động cơ tương ứng vꢃi từng chuyển động. Tính  
mꢃi lạ của phương pháp này là đưa ra các giải thuật điều khiển cụ thể áp dụng cho  
robot có chân. Thuật toán này sẽ khắc phục được những thiếu xót trong quá trình  
chuyển động của robot 6 chân nói riêng và robot có chân nói chung sử dụng 2  
phương pháp đꢀ là: phương pháp dꢄa trên phương trình Lagrange dạng nhân tử và  
phương pháp dꢄa trên phương trình vi phân thu gọn về tọa độ khꢃp chủ động. Sử  
dụng phương pháp dꢄa trên phương trình vi phân thu gọn về tọa độ khꢃp chủ động  
thì thời gian tính toán nhỏ hơn sử dụng phương pháp dꢄa trên phương trình  
Lagrange dạng nhân tử.  
[8] đꢆ thiết kế thuật toán điều khiển Robot tꢄ hành bám theo quỹ đạo đặt một  
cách trơn chu và nhanh nhất khi Robot có tham sꢁ m, I là thay đổi (đây là trường  
hợp gặp thường xuyên trong thꢄc tế khi điều khiển xe Robot tꢄ hành cꢀ tương tác  
vꢃi các đꢁi tượng), đồng thời cấu trúc của của bộ điều khiển đơn giản để có thể  
nhúng trong vi xử lý tạo ra các bộ điều khiển thꢄc tế. Thuật toán đề xuất cꢀ đặc tính  
chính đꢀ là độ bền vững và hiꢂu quả chꢁng lại sꢄ thay đổi tham sꢁ khꢁi lượng và  
mô men quán tính của robot. Bộ điều khiển được thiết kế chia làm 2 phần , phần 1  
là bộ điều khiển động học phi tuyến và phần 2 là bộ điều khiển thích nghi theo mô  
hình mꢅu để đáp ứng viꢂc bám theo các giá trị vận tꢁc tịnh tiến và vận tꢁc quay  
mong muꢁn. Các luật điều khiển đơn giản và tường minh đꢆ dꢅn đến sꢄ đơn giản  
trong viꢂc điều chỉnh các tham sꢁ để đạt được hiꢂu quả mong muꢁn bao gồm bám  
sai sꢁ và điều khiển các tín hiꢂu. Độ ổn định của hꢂ thꢁng được thỏa mãn bꢃi viꢂc  
lꢄa chọn hàm Lyapunov tương thích. Kết quả mô phỏng đꢆ thể hiꢂn được tính bền  
vững và hiꢂu quả của giải pháp này.  
Học viên: Nguyễn Trọng Quỳnh  
9
Chuyên ngành: Kỹ thuật Điện tử  
Trường Đại học Sao Đỏ  
Luận văn Thạc sĩ  
[9] đꢆ xây dꢄng thành công mô hình động học, động lꢄc học của rô bꢁt di  
động khi cꢀ trượt ngang. Trong các mô hình động học, động lꢄc học đều chứa đꢄng  
động học, động lꢄc học của trượt ngang. Sau đꢀ, chúng tôi đꢆ đề xuất một luật điều  
khiển theo phương pháp tuyến tính hóa phản hồi vào ra. Tính ổn định của luật điều  
khiển đꢆ được kiểm chứng bằng Matlab-Simulink khi tiến hành mô phỏng cho rô  
bꢁt bám theo quỹ đạo thẳng và quỹ đạo tròn. Trong tương lai, chúng tôi sẽ khảo sát  
và thiết kế bộ điều khiển cho rô bꢁt di động khi vừa cꢀ trượt dọc, vừa cꢀ trượt  
ngang  
[10] nhóm tác giả đưa ra đề nghị sử dụng bộ điều khiển tꢄ chỉnh PID mờ để  
điều khiển. robot để tận dụng được thế mạnh của bộ điều khiển tuyến tính và bộ  
điều khiển thông minh. Bộ điều khiển đề nghị gồm hai vòng điều khiển. Vòng thứ  
nhất có cấu hình gồm hai nhánh đều sử dụng bộ điều khiển PD mờ. Nhánh thứ nhất  
sẽ tính toán góc tham chiếu cho bộ điều khiển cân bằng dꢄa vào vị trí tham chiếu để  
giúp robot bám được vị trí. Nhánh thứ hai sẽ cân bằng robot tại góc tham chiếu.  
Vòng điều khiển thứ hai là một bộ điều khiển PID tꢄ chỉnh thông sꢁ điều khiển  
hưꢃng của robot. Góc nghiêng của robot được đo bằng cảm biến tích hợp MPU6050  
kết hợp vꢃi bộ lọc bù. Bộ điều khiển được chạy thời gian thꢄc trên vi điều khiển 32-  
bit nhân ARM Cortex-M4 STM32F407VG của hꢆng STMicroelectronic. Để thiết kế  
và thꢄc thi bộ điều khiển nhúng, nhóm tác giả phꢁi hợp sử dụng Matlab/Simulink  
và hꢂ điều hành nhúng thời gian thꢄc FreeRTOS.  
[11] đꢆ xây dꢄng mô hình động học và động lꢄc học của hꢂ tích hợp rô bꢁt di  
động, pan tilt, camera. Sau đꢀ đề xuất một phương pháp điều khiển mꢃi. Sơ đồ điều  
khiển gồm hai vòng kín: vòng ngoài là vòng điều khiển động học, vòng trong là để  
điều khiển động lꢄc học. Các thành phần bất định tham sꢁ được bù bằng một luật  
học online trong bộ điều khiển thích nghi. Tính ổn định tiꢂm cận của hꢂ thꢁng được  
chứng minh bằng tiêu chuẩn Lyapunov.  
1.2.2. Ứng dụng Robot trong công nghiệp  
Các Robot nꢀi chung được sử dụng rộng rãi vꢃi nhiều mục đích, trong nhiều  
lĩnh vꢄc, từ các nhà máy, xí nghiꢂp lꢃn tꢃi các công viꢂc phục vụ trong sinh hoạt  
đời sꢁng của con người. Robot có thể làm viꢂc trong môi trường độc hại, nguy hiểm  
như trong các lò phản ứng hạt nhân, phóng xạ,…hay trong công viꢂc thám hiểm  
không gian, thăm dò các hành tinh thuộc hꢂ Mặt trời. Trong sinh hoạt, có các Robot  
trợ giúp, phục vụ người già, cắt cỏ, lau nhà…  
Đꢁi vꢃi Robot công nghiꢂp nói riêng, mức độ ứng dụng của nó diễn ra mạnh  
mẽ và sâu rộng hơn cả. Hầu hết các dây chuyền tꢄ động hoá sản xuất hiꢂn đại đều  
có sꢄ xuất hiꢂn của Robot.  
Các Robot công nghiꢂp được ứng dụng trong các lĩnh vꢄc cụ thể sau:  
a. Robot công nghiệp trong công nghệ gia công và lắp ráp  
Học viên: Nguyễn Trọng Quỳnh  
10  
Chuyên ngành: Kỹ thuật Điện tử  
 
Trường Đại học Sao Đỏ  
Luận văn Thạc sĩ  
Độ chính xác định vị và thời gian là yếu tꢁ quan trọng nhất khi thiết kế các  
Robot lắp ráp. Có nhiều dây chuyền tꢄ động gồm các máy vạn năng và Robot công  
nghiꢂp. Các dây chuyền đạt mức độ tꢄ động hoá cao, tꢄ động hoàn toàn không có  
sꢄ tham gia của con người, rất linh hoạt và không đòi hỏi đầu tư lꢃn. Trong đꢀ các  
máy và Robot trong dây chuyền được điều khiển bằng cùng một hꢂ thꢁng chương  
trình. Đꢀ là các dây chuyền lắp ráp ô tô, các sản phẩm điꢂn tử (Hình 1.1). Yêu cầu  
hiꢂn nay đꢁi vꢃi các Robot công nghiꢂp loại này là nâng cao tính linh hoạt để đáp  
ứng nhiều loại công viꢂc, hạ giá thành và dễ thích hợp vꢃi các sản phẩm loại nhỏ.  
Hình 1. 1. Robot công nghiệp trong công nghệ gia công và lắp ráp  
b. Robot công nghiꢂp trong các quá trình hàn và nhiꢂt luyꢂn  
Các quá trình này bao gồm các công viꢂc nặng nhọc, độc hại, nhiꢂt độ cao.  
Hàn đường thường được thꢄc hiꢂn bằng tay. Tuy nhiên năng suất thấp do yêu cầu  
chất lượng bề mặt mꢁi hàn liên quan đến các thao tác của đầu mỏ hàn vꢃi môi  
trường khắc nghiꢂt do khói và nhiꢂt độ phát ra trong quá trình hàn. Không giꢁng kỹ  
thuật hàn điểm, ở đꢀ mꢁi hàn có vị trí cꢁ định, mꢁi hàn trong kỹ thuật hàn đường  
nằm dọc theo mꢁi ghép giữa hai tấm kim loại. Những hꢂ thꢁng hàn đường thꢄc tế  
phụ thuộc vào con người trong viꢂc kẹp chặt chính xác chi tiết được hàn và sau đꢀ  
robot di chuyển dọc theo quĩ đạo được lập trình trưꢃc. Ưu điểm duy nhất so vꢃi hàn  
bằng tay là chất lượng mꢁi hàn được ổn định. Người vận hành chỉ còn thꢄc hiꢂn  
một viꢂc đơn giản là kẹp chặt các chi tiết (Hình 1.2).  
Học viên: Nguyễn Trọng Quỳnh  
11  
Chuyên ngành: Kỹ thuật Điện tử  
 
Trường Đại học Sao Đỏ  
Luận văn Thạc sĩ  
Hình 1. 2. Robot trong các quá trình hàn và nhiệt luyện  
c. Robot công nghiệp trong công nghiệp đúc – rèn, trong ngành gia công áp lực nơi  
mà điều kiện làm việc nặng nề, dễ gây mệt mỏi  
Công viꢂc rất đa dạng điều kiꢂn làm viꢂc khắc nghiꢂt, sản phẩm luôn thay  
đổi và đặc biꢂt là chất lượng của sản phẩm phụ thuộc quá nhiều vào quá trình thao  
tác. Robot có thể làm các công viꢂc như: rꢀt kim loại nóng chảy vào khuôn, lấy vật  
đúc ra khỏi khuôn. Ngày nay, ở nhiều nưꢃc trên thế giꢃi, Robot được sử dụng rộng  
rꢆi để tꢄ động hoá công nghꢂ đúc nhưng chủ yếu để phục vụ các máy đúc áp lꢄc  
(Hình 1.3).  
Hình 1. 3. Robot công nghiệp trong công nghiệp đúc – rèn  
Ví dụ trong công nghꢂ rèn: Robot có thể thꢄc hiꢂn nhiều viꢂc như: đưa phôi  
vào lò nung, vận chuyển phôi sau khi ra khỏi lò… So vꢃi các phương tiꢂn cơ giꢃi và  
tꢄ động khác phục vụ các máy rèn dập thì dùng Robot cꢀ ưu điểm là nhanh, chính  
xác và cơ động hơn.  
d. Robot công nghiệp trong nhà máy sản xuất  
Trong sản xuất lꢃn, những robot này là những hꢂ thꢁng được tꢄ động hoá  
hoàn toàn: chúng đo đạc, cắt, khoan các thiết bị chính xác và còn có khả năng hiꢂu  
chỉnh các công viꢂc của mình, hầu như ở đây không cần sꢄ giúp đỡ của con người  
trừ chương trình điều khiển trong máy tính điꢂn tử. Chỉ vꢃi vài người giám sát công  
Học viên: Nguyễn Trọng Quỳnh  
12  
Chuyên ngành: Kỹ thuật Điện tử  
   
Trường Đại học Sao Đỏ  
Luận văn Thạc sĩ  
viꢂc; các máy móc này có thể hoạt động suꢁt ngày đêm; các robot làm tất cả các  
công viꢂc như vận chuyển sản phẩm từ công đoạn sản xuất này tꢃi công đoạn sản  
xuất khác kể cả viꢂc đưa và sắp xếp thành phẩm vào kho (Hình 1.4).  
Hình 1. 4. Robot trong nhà máy sản xuất  
1.3. Phân loại Robot  
1.3.1. Phân loại theo bộ điều khiển  
a. Robot gắp - đặt:  
Robot này thường nhỏ và sử dụng nguồn dꢅn động khí nén. Bộ điều khiển  
phổ biến là bộ điều khiển lập trình (PLC) để thꢄc hiꢂn điều khiển vòng hở. Robot  
hoạt động căn cứ vào các tín hiꢂu phản hồi từ các tiếp điểm giꢃi hạn hành trình cơ  
khí đặt trên các trục của tay máy.  
Hình 1. 5. Một dạng robot gắp đặt  
b. Robot đường dẫn liên tục  
Robot loại này sử dụng bộ điều khiển servo thꢄc hiꢂn điều khiển vòng kín.  
Hꢂ thꢁng điều khiển liên tục là hꢂ thꢁng trong đꢀ robot được lập trình theo một  
Học viên: Nguyễn Trọng Quỳnh  
13  
Chuyên ngành: Kỹ thuật Điện tử  
       
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 83 trang yennguyen 17581 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ hybrid để điều khiển và giám sát robot công nghiệp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_nghien_cuu_ung_dung_cong_nghe_hybrid_de_dieu_khien.pdf