Tóm tắt Luận văn Nghiên cứu thành phần loài và sự phân bố bò sát ở vườn quốc gia Kon Ka Kinh, tỉnh Gia Lai

1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
TRẦN THỊ HẢO  
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN LOÀI VÀ SỰ  
PHÂN BỐ BÒ SÁT Ở VƯỜN QUỐC GIA KON KA KINH,  
TỈNH GIA LAI  
Chuyên ngành: Sinh thái học  
Mã số : 60 42 60  
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC  
Đà Nẵng, 2011  
2
Công trình ñược hoàn thành tại  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS. Đinh Thị Phương Anh  
Phản biện 1 : TS. Lê Trọng Sơn  
Phản biện 2 : TS. Hà Thăng Long  
Luận văn ñược bảo vệ tại Hội ñồng chấm luận văn tốt  
nghiệp thạc sĩ khoa học họp tại Đại học Đà Nẵng ngày 26  
tháng 11 năm 2011  
* Có thể tìm hiểu luận văn tại:  
-
-
Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng  
Thư viện Trường Đại học Sư Phạm, Đại học Đà Nẵng.  
3
MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn ñề tài  
Vườn quốc gia Kon Ka Kinh ñược thành lập vào năm 2002, có  
diện tích tự nhiên là 41.780 ha. Có ñịa hình chủ yếu gồm nhiều dãy  
núi cao của tỉnh Gia Lai.  
Hệ ñộng, thực vật rừng ở Vườn quốc gia Kon Ka Kinh rất  
phong phú. Trong ñó phải kể ñến các loài bò sát, một trong những  
loài ñóng vai trò quan trọng trong hệ sinh thái tự nhiên. Chúng góp  
phần quan trọng ñối với cân bằng sinh thái và sự phát triển kinh tế,  
văn hóa, xã hội của con người.  
Ở vườn, người ta cũng mới chỉ biết ñến những loài bò sát loài  
ñặc hữu cho vùng và cho Việt Nam. Một danh lục bò sát ñược thiết  
lập ñể làm cơ sở cho việc xây dựng vườn, cũng là tài liệu khá ít ỏi về  
bò sát ở ñây. Chưa có một nghiên cứu cụ thể nào về thành phần các  
loài và sự phân bố bò sát ở vườn quốc gia Kon Ka Kinh.  
Từ những cơ sở khoa học và thực tiễn ñó, với mong muốn góp  
phần bổ sung thêm dẫn liệu và cơ sở khoa học cho việc quản lí, bảo  
tồn nguồn gen sinh vật, nên chúng tôi ñã tiến hành thực hiện ñề tài:  
“Nghiên cứu thành phần loài và sự phân bố bò sát ở vườn quốc  
gia Kon Ka Kinh, tỉnh Gia Lai”.  
2. Mục ñích nghiên cứu  
Nghiên cứu thành phần loài và sự phân bố bò sát ở vườn quốc gia  
Kon Ka Kinh, tỉnh Gia Lai nhằm bổ sung dẫn liệu về thành phần loài và  
sự phân bố bò sát làm cơ sở khoa học cho việc quản lí tài nguyên bò sát  
trong vùng nghiên cứu.  
3. Phạm vi nghiên cứu  
Điều tra thành phần loài và sự phân bố bò sát thuộc phía Tây  
Nam, Vườn quốc gia Kon Ka Kinh, tỉnh Gia Lai.  
4
4. Nội dung nghiên cứu  
- Điều tra thành phần loài bò sát tại vùng nghiên cứu.  
- Đặc trưng sự phân bố bò sát theo sinh cảnh và ñộ cao.  
- Đặc ñiểm sinh thái học của một số loài Bò sát trong vùng  
nghiên cứu.  
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn  
5.1. Ý nghĩa khoa học  
Từ kết quả nghiên cứu của ñề tài góp phần bổ sung dẫn liệu  
khoa học về thành phần loài, sự phân bố, ñặc ñiểm sinh thái học một  
số loài Bò sát của vườn quốc gia Kon Ka Kinh, tỉnh Gia Lai.  
5.2. Ý nghĩa thực tiễn  
Kết quả nghiên cứu về thành phần loài, phân bố, ñặc ñiểm sinh  
thái học của một số loài Bò sát làm cơ sở khoa học cho việc quản lí,  
bảo tồn các loài Bò sát ở vườn quốc gia Kon Ka Kinh, tỉnh Gia Lai.  
5.3. Đóng góp của luận văn  
- Danh lục thành phần loài bò sát cho Vườn Quốc Gia Kon Ka  
Kinh.  
- Đặc trưng sự phân bố bò sát theo sinh cảnh và ñộ cao.  
6. Cấu trúc luận văn  
Nội dung của luận văn gồm các phần sau  
Mở ñầu; Chương 1: Tổng quan tài liệu; Chương 2: Đối tượng,  
ñịa ñiểm, thời gian và phương pháp nghiên cứu; Chương 3: Kết quả  
và thảo luận; Kết luận và kiến nghị; Tài liệu tham khảo; Phụ lục.  
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU  
1.1. Tình hình nghiên cứu Bò sát trên thế giới  
Từ ñầu thế kỷ XX ñến nay, trên thế giới ñã có hàng nghìn các  
công trình nghiên cứu thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau về bò sát. Từ  
năm 1962 ñến năm 1998, ñã có nhiều chuyên khảo về bò sát như:  
5
Guibé J., 1962, Grassé P.et al, 1970, Bellaire A., 1971; Daniet J.D.,  
1989, Halliday T.R., Adler. K., 1994; Goin C. J., Goin O.B.. 1962;  
Obst F.J., K. Richter, U.Jacob, 1998. Ở Đông dương, công trình nổi  
tiếng nhất ñược biết ñến là của Bourret (1936, 1941, 1942), của  
Smith (1931, 1935, 1945) tổng hợp kết quả nghiên cứu bò sát ở khu  
vực Đông Nam Á.  
1.2. Tình hình nghiên cứu Bò sát ở Việt Nam  
Ở Việt Nam nghiên cứu về bò sát bắt ñầu từ khi Morice (1875)  
lập nên danh sách các loài bò sát thu ñược mẫu ở Nam Bộ mở ñầu  
cho các công trình nghiên cứu khoa học về nhóm ñộng vật này ở  
nước ta vào thế kỷ XIX. Những nghiên cứu về bò sát tiếp theo ở Bắc  
Bộ có J. Anderson (1878), ở Nam Bộ có J. Tirant (1885), G.  
Boulenger (1890), Flower (1896).  
Từ ñầu thế kỉ XX ñến nay, các công trình nghiên cứu BS tiếp  
tục ñược thực hiện bởi các nhà khoa học trong và ngoài nước. Theo  
thời gian, ñiều kiện ñất nước và yêu cầu của cuộc sống, việc nghiên  
cứu Bò sát ñược quan tâm ngày càng nhiều và mở rộng ra nhiều  
hướng hơn. Có thể chia lịch sử nghiên cứu Bò sát ở Việt Nam thành  
ba giai ñoạn cơ bản:  
* Giai ñoạn trước 1954: Các nghiên cứu ở thời kỳ này ñược  
các tác giả tiến hành chủ yếu ñiều tra khu hệ bò sát, xây dựng danh  
lục bò sát các vùng: Tirant (1985), Boulenger (1903), Smith (1921,  
1923, 1924). Trong ñó ñáng chú ý là các công trình của Bourret R.  
và các cộng sự trong khoảng thời gian từ 1924 ñến 1944 ñã thống kê,  
mô tả ñược 177 loài và loài phụ Thằn lằn, 245 loài và loài phụ Rắn,  
44 loài và loài phụ Rùa trên toàn Đông Dương, trong ñó có nhiều  
loài của miền Bắc Việt Nam (Bourret R. 1936, 1941, 1942).  
6
Tổng kết giai ñoạn này có 466 loài BS ở Đông Dương trong ñó  
có nhiều loài ở Việt Nam.  
* Giai ñoạn 1954 – 1975:  
Những nghiên cứu ñều tập trung thống kê phân loại thành phần  
loài, bước ñầu tìm hiểu giá trị kinh tế, cũng như giá trị sử dụng  
chúng ở từng vùng trong nhân dân. Kết quả khảo sát chưa ñược công  
bố trên các tạp chí hay sách chuyên khảo.  
Tổng kết thời kỳ này, ở miền Bắc, Trần Kiên, Nguyễn Văn  
Sáng, Hồ Thu Cúc thống kê 159 loài Bò sát. Ở Miền Nam: Năm  
1955 Marx và Inger công bố loài mới Calamaria buchi cho khoa  
học. Năm 1970 S. M. Campden – Main ra mắt cuốn “A field guide to  
the snakes of South Viet Nam ” mô tả 77 loài rắn.  
* Giai ñoạn 1976 ñến nay:  
Nghiên cứu Bò sát ñược mở rộng theo nhiều hướng.  
Công trình kinh ñiển về danh lục và ñịnh loại thằn lằn, rắn,  
rùa, cá sấu của Đào Văn Tiến ra ñời (1978, 1979, 1981, 1982). Ông  
ñã thống kê 71 loài thằn lằn, 165 loài rắn, 32 loài rùa và 2 loài cá sấu.  
Tiếp ñó có rất nhiều chương trình nghiên cứu thành phần loài Bò  
sát ñược thực hiện. Tuy nhiên nghiên cứu về BS biển ở Việt Nam còn  
rất hạn chế.  
Ngày càng có nhiều công bố giống, loài có mặt, loài mới ở  
Việt Nam. Các ấn phẩm xuất bản trong giai ñoạn này ngày càng  
nhiều và tăng nhanh về số lượng. Gần ñây nhất, cuốn Herpetofauna  
of Viet Nam của Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc, Nguyễn Quảng  
Trường (3. 2009) công bố 176 loài LC và 369 loài BS ở Việt Nam.  
Song song với nghiên cứu thành phần loài và phân loại học ñã  
có một số nghiên cứu về sinh thái, sinh học của một số loài có giá trị  
kinh tế như: Sinh thái sinh học rắn hổ mang (Naja naja) châu Á của  
7
Trần Kiên năm 1984, Thức ăn hỗn hợp nuôi rắn hổ mang (Naja naja)  
của Ngô Thị Kim năm 1987.  
1.3. Tình hình nghiên cứu Bò sát ở vùng Tây Nguyên  
Các cuộc khảo sát thường tập trung thống kê thành phần loài  
của một vùng hay khu vực, phục vụ cho việc quy hoạch phát triển  
kinh tế, ít có một nghiên cụ thể nào về Bò Sát. Có nghiên cứu như:  
Kết quả khảo sát ña dạng sinh học bò sát, ếch nhái núi Kon Ka Kinh,  
tỉnh Gia Lai, của tác giả Nguyễn Văn Sáng, Trần Kiên, năm 2000.  
Kết quả bước ñầu khảo sát lưỡng cư, bò sát ở huyện Đak Mil, tỉnh  
Đăk Nông của tác giả Trương Thị Vinh Hương, Lê Nguyên Ngật  
năm 2007.  
1.4. Đặc ñiểm tự nhiên của vườn quốc gia Kon Ka Kinh  
1.4.1. Vị trí ñịa lý  
Vườn Quốc gia Kon Ka Kinh (14009' – 14030' vĩ ñộ Bắc và  
108016' - 108028' kinh ñộ Đông), phía Bắc giáp tỉnh Kon Tum và một  
phần xã Đăk Roong, huyện Kbang, Phía Nam giáp xã Hà Ra và một  
phần xã Ayun huyện Mang Yang, Phía Đông giáp một phần xã Đăk  
Roong, xã Kroong, xã Lơ Ku huyện Kbang, Phía Tây giáp một phần  
xã Hà Đông huyện Đăk Đoa.  
1.4.2. Địa hình  
Vườn quốc gia Kon Ka Kinh gồm nhiều dẫy núi có ñộ cao  
trung bình 1.200-1500m, với ñỉnh Kon Ka Kinh cao 1.748 m, ñộ cao  
thấp nhất là vùng ñất phía Đông của Vườn với ñộ cao 600 m. Nhìn  
chung ñịa hình Kon Ka Kinh thấp dần từ Bắc xuống Nam, với kiểu  
ñịa hình núi trung bình là chủ yếu.  
1.4.3. Khí hậu  
Kon Ka Kinh chịu ảnh hưởng của chế ñộ khí hậu nhiệt ñới gió  
mùa Cao nguyên. Một năm có 2 mùa rõ rệt, mùa mưa kéo dài từ  
8
tháng 5 ñến tháng 11 hàng năm. Mùa khô bắt ñầu từ tháng 12 ñến  
tháng 4 năm sau.  
- Chế ñộ nhiệt: Nhiệt ñộ trung bình hàng năm từ 21°C ñến  
25°C. Tháng có nhiệt ñộ cao nhất 25°C (tháng 5). Tháng có nhiệt ñộ  
thấp nhất là tháng 1, nhiệt ñộ trung bình là 16°C, riêng khu vực ñỉnh  
Kon Ka Kinh có nhiệt ñộ dưới 15°C.  
- Lượng mưa: Tổng lượng mưa trung bình biến ñộng từ 2.000-  
2.500 mm, lượng mưa tập trung từ tháng 5 ñến tháng 11, chiếm 70-  
75% lượng mưa cả năm. Tháng có lượng mưa cao nhất là tháng 8.  
Tháng có lượng mưa thấp nhất: tháng 1.  
- Độ ẩm bình quân năm: 78%, ñộ ẩm cao nhất vào các tháng  
mùa mưa từ 88%, các tháng mùa khô có ñộ ẩm tương ñối thấp nhất  
69%.  
- Chế ñộ gió: Hàng năm có 2 hướng gió chính, các tháng mùa  
khô có hướng gió chính là gió mùa Tây Nam, các tháng mùa mưa  
hướng gió thịnh hành là gió mùa Đông Bắc.  
1.4.4. Thủy văn  
Kon Ka Kinh có 2 hệ suối chính cũng là thượng nguồn của 2  
con sông trong vùng, với nhiều nhánh suối nhỏ, mật ñộ tương ñối  
dày, phân bố rải ñều trên diện tích Vườn quốc gia. Các dòng suối  
mùa mưa có lưu lượng nước lớn, mùa khô tuy chưa bị kạn kiệt  
nhưng lượng nước dự trữ thấp.  
1.4.5. Địa chất và thổ nhưỡng  
* Địa chất:  
Nền ñịa chất của Kon Ka Kinh ñược hình thành từ 4 nhóm ñá  
mẹ: Nhóm ñá Mác ma axit, chủ yếu là ñá Gra nít; Nhóm ñá Mác ma  
kiềm trung tính, chủ yếu là ñá Ba zan; Nhóm ñá Phiến sét biến chất,  
9
chủ yếu là ñá Phiến thạch sét và Phiến thạch mi ca; Nhóm vật chất  
dốc tụ ven suối, chủ yếu là phù sa mới.  
* Đất ñai  
Trong Vườn quốc gia Kon Ka Kinh có 6 loại ñất chính: Đất  
Feralit mùn vàng ñỏ phát triển trên ñá Mác ma axít (FHa); Đất  
Feralit mùn nâu vàng phát triển trên ñá Mác ma kiềm trung tính  
(FHk); Đất Feralit mùn vàng ñỏ phát triển trên ñá sét biến chất  
(FHs); Đất Feralit ñỏ vàng phát triển trên ñá Mác ma axit (Fa); Đất  
Feralit nâu ñỏ phát triển trên ñá Mác ma kiềm trung tính (Fk); Đất  
phù sa ven sông suối (P).  
1.4.6. Sinh vật  
* Hệ thực vật và thảm thực vật rừng  
- Hệ thực vật rừng  
Hệ thực vật rừng ở Vườn quốc gia Kon Ka Kinh rất phong phú  
và ña dạng, nơi ñây là ñiểm hội tụ của nhiều luồng thực vật.  
- Thành phần thực vật  
Có 687 loài thực vật thuộc 459 chi và 140 họ. Có 11 loài ñặc  
hữu. Có 34 loài quý, hiếm, có giá trị bảo tồn nguồn gien và nghiên  
cứu khoa học, ñã ñược ghi trong sách ñỏ Việt Nam và thế giới...  
-Thảm thực vật rừng  
Các kiểu thảm thực vật rừng chính: Kiểu rừng kín thường  
xanh, mưa ẩm á nhiệt ñới núi thấp; Kiểu rừng kín hỗn giao lá rộng, lá  
kim mưa ẩm á nhiệt ñới núi thấp; Kiểu rừng kín thường xanh, mưa  
ẩm á nhiệt ñới; Kiểu phụ thứ sinh nhân tác.  
* Hệ ñộng vật rừng: Có 428 loài ñộng vật. Trong ñó có 223  
loài ñộng vật có xương sống ở cạn thuộc 34 bộ và 74 họ khác nhau  
và 205 loài ñộng vật không xương sống thuộc 10 họ trong bộ Cánh  
vẩy. Có 16 loài ñặc hữu.  
10  
* Các loài quý hiếm: Lớp thú có 10 loài, trong ñó có 9 loài ghi  
trong sách ñỏ thế giới, có 7 loài ghi trong sách ñỏ Việt Nam. Lớp  
chim có 14 loài, trong ñó có 8 loài ghi trong sách ñỏ thế giới và 11  
loài ghi trong sách ñỏ Việt Nam. Lớp bò sát, ếch nhái có 14 loài ghi  
trong sách ñỏ Việt Nam.  
1.5. Đặc ñiểm xã hội  
1.5.1. Dân số, dân tộc, lao ñộng  
* Dân số: Theo số liệu ñiều tra dân sinh kinh tế của các xã có  
liên quan ñến Vườn quốc gia tháng 9 năm 2003, tổng dân số toàn  
vùng hiện có 5.895 hộ, với 30.508 người.  
* Lao ñộng: Tổng số lao ñộng trong vùng có 15.039 lao ñộng,  
chiếm 49,3% dân số.  
* Dân tộc: Trong vùng dân tộc Ba Na có tỷ lệ lớn, chiếm  
71,3%. Dân tộc Kinh chiếm 26,9%. Dân tộc ít người khác chỉ chiếm  
1,8%.  
1.5.2. Tập quán canh tác, sinh hoạt văn hoá của các dân tộc  
- Cộng ñồng dân tộc người Ba Na là người bản ñịa ñã sinh  
sống lâu ñời ở ñây, họ ñã ñược ñịnh canh, ñịnh cư thành các thôn,  
bản ven các trục ñường giao thông và ven các thung lũng sông suối.  
- Cộng ñồng các dân tộc ít người khác: Trong sản xuất họ ñã  
biết thâm canh, tăng vụ. Biết kết hợp giữa chăn nuôi và trồng trọt.  
- Cộng ñồng dân tộc kinh : Đa số họ là những hộ nghèo ở các  
ñịa phương khác di cư ñến nên thường bị thiếu vốn, thiếu ñất ñể sản  
xuất.  
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN VÀ  
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
2.1. Đối tượng nghiên cứu  
Các loài Bò sát phân bố ở vườn quốc gia Kon Ka Kinh  
11  
2.2. Thời gian, ñịa ñiểm nghiên cứu.  
2.2.1. Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 8/2010 - 6/2011  
2.2.2. Địa ñiểm nghiên cứu: Đề tài ñược thực hiện chủ yếu tại  
các tiểu khu 414, 432, 433, 436 thuộc phía Tây Nam Vườn quốc gia  
Kon Ka Kinh, tỉnh Gia Lai.  
2.3. Phương pháp nghiên cứu  
2.3.1. Phương pháp nghiên cứu ngoài thực ñịa  
* Công tác chuẩn bị:  
- Căn cứ vào thảm thực vật và ñịa hình khu vực khảo sát ñể lập  
các tuyến khảo sát. Các tuyến khảo sát ñược lập ñể thu mẫu ñều ñi  
qua các sinh cảnh và ñộ cao khác nhau. Có 4 tuyến khảo sát ñược  
lập thành, cụ thể:  
+ Tuyến 1: Từ vườn thực vật của VQG vào ñiểm có tọa ñộ  
0210455/1573776, dài 4km (trong ñó có 1.5 km ở ñộ cao dưới 900m;  
2.5km ở ñộ cao từ 900-1300m).  
+ Tuyến 2: Từ ñiểm có tọa ñộ 0210412/1573420 ñến cây  
Thông 5 lá có tọa ñộ 0212061/1574686, dài 2.5km (trong ñó có  
0.8km ở ñộ cao trên 1300m, 1.7km ở ñộ cao từ 900-1300m).  
+ Tuyến 3: Từ ñiểm có tọa ñộ 0210258/1574289 dọc theo suối  
ñến ñỉnh thác Hà Ngoi có tọa ñộ 0210615/1576930, dài 3km (trong  
ñó có 1,5km ở ñộ cao trên 1300m; 1.5km ở ñộ cao từ 900-1300m).  
+ Tuyến 4: Từ ñiểm có tọa ñộ 0210138/1573972 ñến ñiểm có  
tọa ñộ 0208883/1574836, dài 2.5km, (trong ñó có 0.7km ở ñộ cao  
trên 1300m; 1.8km ở ñộ cao từ 900-1300m).  
- Chuẩn bị các dụng cụ: Vợt, câu, kẹp, ñèn pin, các loại túi  
(vải, lưới), sổ ghi chép, phiếu phỏng vấn, lọ nhựa, hoá chất (Focmon  
và cồn), dụng cụ cá nhân.  
* Phương pháp thu mẫu:  
12  
- Thời ñiểm thu mẫu trong ngày khác nhau ñối với mỗi nhóm  
ñộng vật: Nhóm Thằn lằn từ 9 giờ ñến 15 giờ hoặc sau 18 giờ. Nhóm  
Rắn và Rùa có thể thu cả ban ngày và ban ñêm.  
- Nơi tìm thấy Bò sát:  
Nhóm thằn lằn: Dưới các hốc ñá, thân cây bị chặt hay ñổ ngã,  
các vật ñổ nát trên mặt ñất; Nhóm rắn: Trên mặt ñất, trong các khe  
rãnh, ñám cỏ, trong các bụi cây, cành cây thấp và vừa; Nhóm rùa:  
Khe suối, bờ ruộng.  
- Một số phương pháp bắt Bò sát:  
Đối với thằn lằn có thể dùng thanh tre mảnh có dây thắt nút  
thòng lọng vòng qua ñầu con vật và giật mạnh hoặc dùng câu như  
câu cá; Đối với rắn cách bắt tốt nhất là dùng gậy có kẹp hay móc sắt  
ở ñầu gậy ñể thu mẫu; Đối với rùa có thể bắt bằng tay.  
Việc thu mẫu trên thực ñịa ñược tiến hành trên tuyến nghiên cứu  
với sự hỗ trợ của nhóm nghiên cứu ñộng vật, kiểm lâm và những người  
ñi rừng trong vùng. Một số mẫu vật ñược thu mua ở các chợ ñịa phương  
trong vùng nghiên cứu. Tập huấn phương pháp thu thập và xử lí bảo  
quản mẫu vật, cung cấp hóa chất, bình ñựng bò sát cho cộng tác viên ñể  
thường xuyên thu thập mẫu vật.  
* Phương pháp xử lý mẫu thu ñược  
Mẫu vật ñược thu, rửa sạch, lau khô và chụp ảnh khi còn tươi  
(nếu có thể) ñể có hình ảnh chân thực rồi gắn nhãn và cố ñịnh ngay  
(ñể bảo quản mẫu) trong dung dịch formol 10% trong 24, rồi bảo  
quản trong cồn 800.  
Những loài không thu mẫu thì chụp ảnh sinh cảnh, phỏng vấn  
dân ñịa phương, thợ săn và kiểm lâm.  
* Phương pháp quan sát và ñiều tra  
13  
- Quan sát ñộng vật gặp trong tuyến khảo sát, ñiểm mua bán  
ñộng vật hoang dã và những di vật còn lại (rùa, rắn ngâm rượu).  
- Điều tra ñộng vật qua nhân dân và người săn bắt ñộng vật  
rừng về thành phần loài, các ñặc ñiểm sinh thái, sinh học, tình hình  
khai thác, dụng cụ săn bắt, giá trị sử dụng và kinh tế. Việc ñiều tra  
ñược lặp lại nhiều lần ở nhiều người, nhiều vùng ñể tăng ñộ tin cậy.  
2.3.2. Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm  
- Đo và phân tích số liệu về hình thái: Các tiêu chí hình thái  
cần lấy số liệu ñược tham khảo trong các tài liệu ñược công bố gần  
ñây [49], [50].  
- Định tên khoa học các loài: Mẫu vật sau khi ñã phân tích các  
số liệu về hình thái, ñược ñịnh tên khoa học dựa vào các tài liệu của  
Bộ Khoa học và Công nghệ [7], Campden - Main [44]; Cox M. J  
[45], Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc, Nguyễn Quảng Trường [36],  
[51], Stuart [37], Đào Văn Tiến [38], [39]; Taylor [52].  
- Mẫu vật ñược thẩm ñịnh bởi: PGS.TS. Đinh Thị Phương  
Anh, TS. Hoàng Minh Đức.  
- Mô tả:  
Mô tả các ñặc ñiểm chẩn loại của mẫu vật theo các tác giả  
Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc, Nguyễn Quảng Trường [36]; Stuart  
L. [37].  
- Đánh giá ñộ thường gặp:  
Đánh giá tần số gặp của loài căn cứ vào tần suất gặp, số lượng cá  
thể thu ñược và phỏng vấn, chia ra thành ba mức ñộ: thường gặp (+++)  
khi có tần suất gặp 75 - 100% tổng số ñiểm thu mẫu, ít gặp (++) khi có tần  
suất gặp 50 - 74% tổng số ñiểm thu mẫu và hiếm gặp (+) khi tần suất gặp  
ít hơn 50% tổng số ñiểm thu mẫu.  
14  
- Xác ñịnh mức ñộ quý, hiếm và loài ñặc hữu: Dựa vào Sách ñỏ  
Việt Nam (2007) [5], Danh lục ñỏ IUCN 2006 [55], các văn bản của  
Chính phủ Việt Nam (Công ước CITES 2000 [8], Nghị ñịnh  
32/2006/NĐ – CP [10]). Loài ñặc hữu dựa vào công bố của Nguyễn  
Văn Sáng, Hồ Thu Cúc, Nguyễn Quảng Trường (2005) [36].  
- Nhận xét sự gần gũi của các khu hệ ñộng vật:  
Áp dụng chỉ số hệ số Sorensen (1948):  
Trong ñó: S: Hệ số gần gũi của hai khu hệ, B: Số loài của khu hệ  
B, A: Số loài của khu hệ A, C: Số loài chung của hai khu hệ.  
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN  
3.1. Danh lục thành phần loài bò sát ở phía Tây Nam  
Vườn Quốc Gia Kon Ka Kinh  
Bảng 3.1. Danh lục thành phần loài Bò sát phía Tây Nam VQG KKK  
Nguồn ñối  
TT  
I
Tên Việt Nam  
BỘ CÓ VẢY  
1. HỌ TẮC KÈ  
1. Giống Tắc kè  
Tắc kè  
Tên khoa học  
tượng  
nghiên cứu  
SQUAMATA OPPEL, 1811  
GEKKONIDAE GRAY, 1825  
Gekko Laurenti, 1768  
1
2
3
G. gecko Linnaeus, 1758  
M
M
M
2.  
Giống  
Cyrtodactylus  
Thạch sùng ngón vằn Cyrtodactylus  
lưng  
2. HỌ NHÔNG  
3. Giống Rồng ñất  
Rồng ñất  
4. Giống Nhông  
Nhông Em-ma  
Nhông xanh **  
irregularis  
complex (Smith, 1921)  
AGAMIDAE GRAY, 1827  
Physignathus Cuvier, 1829  
P. cocincinus Cuvier, 1829  
Calotes Rafinesque, 1815  
Calotes emma Gray, 1845  
C. versicolor Daudin, 1802  
4
5
M
M
15  
C. mystaceus Dumeril et Bibron,  
1837  
6
Nhông xám  
M
5.  
Giống  
Acanthosaura  
Acanthosaura  
Acanthosaura capra Günther,  
1861  
Acanthosaura nataliae Orlov,  
Nguyen and Nguyen, 2006  
7
8
9
Ô rô Cap ra **  
Ô rô Natalia **  
Ô rô vảy  
M
M
M
Acanthosaura  
Cuvier, 1829  
Draco  
lepidogaster  
6. Giống Draco  
10 Nhông bay ñốm  
3. HỌ THẰN LẰN  
Draco maculatus (Gray, 1845)  
M
LACERTIDAE GRAY, 1825  
THỰC  
7. Giống thằn lằn  
thực  
11 Liu ñiu chỉ  
Takydromus Daudin, 1802  
T. sexlineatus Daudin, 1802  
SCINCIDAE OPELL, 1811  
M
4. HỌ THẰN LẰN  
BÓNG  
8. Giống Eutropis  
12 Thằn lằn bóng hoa  
9. Giống Lygosoma  
Eutropis Fitzinger, 1843  
E. multifasciata Kuhl, 1820  
Lygosoma  
M
Thằn lằn bóng Rio Lygosoma browringii (Gunther,  
13  
M
Baoring **  
1864)  
10. Giống Mabuya  
Mabuya  
14 Thằn lằn bóng Sapa  
Mabuya sapaensis  
TL  
11.  
Giống  
Sphenomorphus  
Sphenomorphus  
15 Thằn lằn buôn lưới  
12. Giống Scilcella  
16 Thằn lằn duôi ñỏ  
Sphenomorphus buonluoicus  
Scilcella  
Scilcella rufocaudata  
TL  
TL  
13. Giống Ophisaurus Ophisaurus  
O. sokolovi Darevsky & Nguyen  
1983  
17 Thằn lằn rắn **  
M
14. Giống Thằn lằn Lygosoma Hardwicke & Gray,  
chân ngắn 1827  
18 Thằn lằn chân ngắn Lygosoma quadrupes Linnaeus, M  
16  
Bueme **  
1766  
19 Thằn lằn vạch **  
Lygosoma vittigerum Boulenger  
M
M
15.  
Giống  
Tropidophorus  
Tropidophorus  
Thằn lằn tai vảy nhỏ Tropidophorus  
**  
microlepis  
20  
Gunther, 1861  
5. HỌ KÌ ĐÀ  
16. Giống Kì ñà  
VARANIDAE GRAY, 1827  
Varanus Merrem, 1820  
V. bengalensis nebulosus (Gray,  
1831)  
21 Kì ñà vân  
M
22 Kì ñà hoa  
V. salvator Laurenti, 1786  
BOIDAE  
Python  
Python molurus Linnaeus, 1758  
COLUBRINAE OPPEL, 1811  
Elaphe Fitzinger, in Wagler,  
1833  
TL  
6. HỌ TRĂN  
17. Giống Python  
23 Trăn ñất  
M
7. HỌ RẮN NƯỚC  
18. Giống rắn sọc  
24 Rắn sọc xanh  
Elaphe prasina Bourret, 1936  
E. radiata Boie, 1827  
E. porphyracea (Cantor, 1839)  
M
QS, ĐT  
M
25 Rắn sọc dưa  
26 Rắn sọc ñốm ñỏ **  
19. Giống rắn hổ  
xiên  
Pseudoxenodon Boulenger, 1890  
Pseudoxenodon macrops Blyth,  
1854  
27 Rắn hổ xiên mắt  
M
20. Giống rắn khiếm Oligodon Boie, 1827  
28 Rắn khiếm ebehac O. eberhardti Pellegrin, 1910  
TL  
21.  
khuyết  
Giống  
rắn  
Lycodon Boie, 1826  
29 Rắn khuyết lào **  
22. Giống rắn hổ ñất Psammodynastes Gunther, 1858  
30 Rắn hổ ñất nâu **  
23. Giống Rắn ráo  
31 Rắn ráo thường  
32 Rắn ráo trâu **  
L. laoensis Gunther, 1864  
M
M
P. pulverulentus (Boie, 1827)  
Ptyas Fitzinger, 1843  
P. korros Schlegel, 1837  
P. mucosa Linnaeus, 1758  
Emphiesma Duméril, Bibron &  
Duméril, 1854  
QS, ĐT  
M
24. Giống Rắn sãi  
17  
33 Rắn sãi thường  
25. Giống Rắn hoa  
E. stolata Linnaeus, 1758  
Rhabdophis Fitzinger, 1843  
R. subminiatus Schlegel, 1837  
Calamaria Boie, 1826  
M
M
cỏ  
34 Rắn hoa cỏ nhỏ  
26. Giống rắn mai  
gầm  
C. pavimentata Duméril, Bibron  
and Duméril 1854  
27. Giống Rắn nước Xenochrophis Gunther, 1864  
35 Rắn mai gầm lát  
TL  
TL  
M
36 Rắn nước  
X. piscator Schneider, 1799  
Ahaetulla Link, 1807  
A. prasina Reinhardt, in Boie  
1827  
Boiga Fitzinger, 1826  
Boiga cyanea (Dumeril et Bibron,  
1854)  
28. Giống rắn roi  
37 Rắn roi thường **  
29. Giống rắn rào  
38 Rắn rào xanh **  
M
M
30. Giống rắn hổ  
mây  
Pareas Wagler, 1830  
39 Rắn hổ mây gờ **  
P. carinatus Boie, 1828  
8. HỌ RẮN HỔ  
31. Giống Rắn cạp  
nia  
ELAPIDAE BOIE, 1827  
Bungarus Daudin, 1803  
40 Rắn cạp nong  
41 Rắn cạp nia nam  
32. Giống Rắn hổ  
chúa  
42 Rắn hổ chúa **  
33. Giống rắn hổ  
mang  
B. fasciatus Schneider, 1801  
B. candidus Linnaeus, 1785  
M
M
Ophiophagus Gunther, 1846  
O. Hannah  
M
Naja Laurenti, 1768  
43 Rắn hổ mang  
9. HỌ RẮN LỤC  
34. Giống Rắn lục  
Naja Naja Linnaeus, 1758  
VIPERIDAE OPPEL, 1811  
Trimeresurus Lacépède, 1804  
TL  
44 Rắn lục mép trắng ** T. albolabris Gray, 1842  
M
M
M
45 Rắn lục miền nam  
46 Rắn lục núi **  
T. popeorum M. Smith, 1937  
T. monticola Günther, 1864  
II  
BỘ RÙA  
TESTUDINES  
LINNAEUS,  
18  
1758  
TESTUDINIDAE  
35. Giống Manouria Manouria  
Manouria impressa (Gunther,  
10. HỌ RÙA NÚI  
47 Rùa núi viền  
M
1882)  
11. HỌ RÙA ĐẦU  
TO  
PLATYSTERNIDAE  
36.  
Giống  
Platysternum  
Platysternum  
Platysternum  
(Gray, 1831)  
megacephalum  
48 Rùa ñầu to **  
ĐT  
Ghi chú: Nguồn ñối tượng nghiên cứu: M = mẫu; QS = ghi nhận qua  
quan sát trực tiếp; TL = ghi nhận theo tài liệu trước ñây; ĐT = ñiều  
tra. Tên việt nam: ** = loài bổ sung mới cho VQG Kon Ka Kinh  
3.2. Cấu trúc thành phần loài  
Bảng 3.2. Cấu trúc thành phần loài Bò sát phía Tây Nam VQG Kon  
Ka Kinh  
GIỐNG  
LOÀI  
Tỉ lệ %  
Tỉ lệ % (So  
(So với số  
loài ở  
VQG  
KKK)  
4.17  
BỘ  
HỌ  
Số  
với số giống  
ở VQG  
Số  
lượng  
lượng  
KKK)  
SQUAMATA 1. Gekkonidae  
2. Agamidae  
2
4
5.56  
11.11  
2.78  
2
8
16.67  
2.08  
3. Lacertidae  
1
1
4. Scincidae  
8
22.22  
2.78  
9
18.75  
4.17  
5. Varanidae  
1
2
6. Boidae  
1
2.78  
1
2.08  
7. Colubrinae  
13  
36.11  
16  
33.33  
19  
8. Elapidae  
9. Viperidae  
10.Testusdinidae  
11.Platysternidae  
11  
3
1
1
1
8.33  
2.78  
4
3
8.33  
6.25  
2.78  
1
2.08  
TESTUDINES  
2.78  
1
2.08  
TỔNG  
36  
100%  
48  
100%  
Để nhận ñịnh chung về tính ña dạng khu hệ bò sát tại khu vực  
nghiên cứu, chúng tôi so sánh số loài bò sát trong vùng nghiên cứu  
với số loài bò sát có ở một số khu hệ bò sát ở vùng lân cận (Bảng  
3.3).  
Bảng 3.3. So sánh ña dạng họ, giống, loài bò sát của khu vực  
nghiên cứu với một số khu hệ lân cận  
Số  
Đơn lượng  
Tây  
Nam  
Nam Kon Ka  
Chư  
Yang  
Sin  
vị  
và % Việt  
Ngọc  
Linh  
Đak  
Mil  
Cát  
Tiên  
Vĩnh  
Cửu  
phân  
loại  
so  
với  
VN  
Kinh  
SL  
3
2
1
1
2
3
2
Bộ  
Họ  
TL % 100% 66.67% 33.33% 33.33% 66.67% 100%  
SL 24 11 14 21  
66.67%  
13  
7
9
TL % 100% 45.83% 29.17% 37.5% 58.33% 87.5% 54.17%  
SL 131 36 12 35 40 57 45  
TL % 100% 27.48% 9.16% 26.71% 30.53% 43.51% 34.35%  
SL 369 48 15 48 51 80 61  
Giống  
Loài  
TL % 100% 13.01% 0.40% 13.01% 13.82% 21.68% 16.53%  
Xét chung, thành phần loài bò sát ở vùng nghiên cứu khá ña  
dạng. Có ñại diện 2 bộ (Testudines, Squamata) vắng mặt Bộ cá sấu  
(Crocodylia); Có 11 họ và 36 giống. Sự ña dạng về bộ và họ cao hơn  
sự ña dạng về giống.  
20  
3.3. Mức ñộ quý hiếm và ñặc hữu  
- Xét mức ñộ ñặc hữu: Tại khu vực nghiên cứu, chúng tôi ñã  
thống kê ñược: có 1loài ñặc hữu của Việt Nam là loài thằn lằn ñuôi  
ñỏ, 1 loài ñặc hữu cho vùng Nam Trường Sơn ñó là loài thằn lằn  
buôn lưới.  
- Xét mức ñộ quý hiếm: Có 2 loài (chiếm 4.17% cấp ñộ CR), 1  
loài (chiếm 2.08% cấp ñộ VU), ñược ghi trong IUCN(2009), 3 loài  
(chiếm 6.25%) ñược ghi trong Công ước CITES (2loài cấp II, 1 loài  
cấp III), 13 loài (chiếm 27.08%) ñược ghi trong Sách Đỏ Việt Nam,  
2007 (5 loài cấp VU, 6 loài cấp EN, 2 loài cấp CR), có 1 loài cấp IB  
(chiếm 2.08%), 10 loài cấp IIB (chiếm 20.83%) ñược ghi trong nghị  
ñịnh 32/2006/NĐ-CP.  
3.4. Đặc trưng về sự phân bố  
3.4.1. Phân bố theo sinh cảnh  
Qua các ñợt khảo sát, tại 4 sinh cảnh nhận thấy có sự khác  
nhau về tần suất gặp bò sát.  
Bảng 3.5. Sự phân bố của các loài Bò sát theo sinh cảnh  
SC1  
SC2  
SC3  
SC4  
Nhóm  
1
2
6
3
0
9
3
1
3
3
0
6
2
4
7
0
3
5
8
0
1
2
2
1
5
2
3
3
1
7
3
4
3
1
8
1
3
3
1
7
2
7
8
1
3
Thằn Lằn 5  
9
9
Rắn  
Rùa  
Tổng  
3
0
8
3
11  
1
0
12  
11 13  
16 21  
Ghi chú: 1: Họ; 2: giống; 3: Loài  
SC1: Sinh cảnh nương rẫy; SC2: Sinh cảnh trảng cỏ, cây bụi;  
SC3: Sinh cảnh khe suối; SC4: Sinh cảnh rừng  
Sinh cảnh nương rẫy nhóm Thằn lằn gặp nhiều nhất (9 loài)  
chiếm 75% tổng số loài ñã xác ñịnh. Sinh cảnh trảng cỏ, cây bụi thì  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang yennguyen 14100 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Nghiên cứu thành phần loài và sự phân bố bò sát ở vườn quốc gia Kon Ka Kinh, tỉnh Gia Lai", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_nghien_cuu_thanh_phan_loai_va_su_phan_bo_bo.pdf