Luận văn Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thuế nhập khẩu – xuất khẩu tại Cục hải quan thành phố Hồ Chí Minh

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH  
NGUYỄN THU THỦY  
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ QUẢN LÝ  
THUẾ NHẬP KHẨU – XUẤT KHẨU TẠI CỤC HẢI QUAN  
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ  
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH  
NGUYỄN THU THỦY  
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ QUẢN LÝ  
THUẾ NHẬP KHẨU – XUẤT KHẨU TẠI CỤC HẢI QUAN  
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
Ngành: Quản lý công  
Mã số: 60340403  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ  
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:  
PGS.TS. NGUYỄN HỒNG THẮNG  
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đề tài “Đánh giá hiệu quả quản lý thuế nhập khẩu – xuất khẩu  
tại cục hải quan tp.HCM” là công trình nghiên cứu của bản thân tôi và chưa được  
công bố trên bất kỳ phương tiện thông tin nào. Mọi sự giúp đỡ để hoàn thành đề tài  
nghiên cứu này đã được cảm ơn đầy đủ, các thông tin trích dẫn trong đề tài nghiên  
cứu này đều đã được chỉ ro nguồn gốc.  
̃
Tác giả đề tài  
Nguyễn Thu Thủy  
MỤC LỤC  
TRANG PHỤ BÌA  
LỜI CAM ĐOAN  
MỤC LỤC  
DANH MỤC HÌNH  
DANH MỤC BẢNG  
5.3 Hạn chế của luận văn....................................................................................... 99  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
PHỤ LỤC  
DANH MỤC HÌNH  
Hình 1.1: Quy trình nghiên cứu...............................................................................7  
Hình 2.1: Khung khái niệm hiệu suất và hiệu quả...............................................24  
Hình 2.2: Chín lĩnh vực kết quả hoạt động...........................................................31  
Hình 2.3: Mô hình nghiên cứu đề xuất..................................................................34  
Hình 2.4: Bộ máy tổ chức của Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh .............41  
Hình 3.1: Quy trình thực hiện nghiên cứu............................................................45  
Hình 4.1: Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thuế  
nhập khẩu - xuất khẩu tại Cục Hải quan Tp.HCM.............................................64  
DANH MỤC BẢNG  
Bảng 2.1: Tóm tắt sự khác nhau giữa hiệu suất và hiệu quả ..............................23  
Bảng 3.1: Bảng mã hoá thang đo...........................................................................48  
Bảng 4.1: Mô tả mẫu...............................................................................................54  
Bảng 4.2: Kiểm tra độ tin cậy của than đo thành phần.......................................57  
Bảng 4.3: Hệ số KMO và Bartlett’s thang đo thành phần..................................60  
Bảng 4.4: Bảng phương sai trích ...........................................................................61  
Bảng 4.5: Ma trận tương quan giữa các biến.......................................................66  
Bảng 4.6: Bảng thống kê phân tích các hệ số hồi quy..........................................68  
Bảng 4.7: Các thông số thống kê trong phương trình hồi quy ...........................68  
1
TÓM TẮT  
Nghiên cứu được thực hiện nhằm tìm ra các nhân tố tạo nên hiệu quả quản lý thuế  
nhập khẩu - xuất khẩu và mức độ cấu thành của các nhân tố đó, làm cơ sở đề xuất  
giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế nhập khẩu - xuất khẩu tại Cục Hải quan  
Thành phố Hồ Chí Minh.  
Nghiên cứu được tiến hành theo hai giai đoạn chính là nghiên cứu định tính và nghiên  
cứu định lượng. Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua thảo luận nhóm tập  
trung nhằm khám phá ra những thông tin mà tác giả chưa suy nghĩ tới cũng như trong  
mô hình lý thuyết. Nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua bảng câu hỏi với  
27 biến quan sát và đã có 156 bảng câu hỏi đạt yêu cầu để đưa vào phân tích kết quả  
thông qua phần mềm SPSS version 20.0.  
Kết quả kiểm định cho thấy các thang đo đều đạt độ tin cậy, có giá trị cho phép và  
mô hình xây dựng phù hợp với dữ liệu thu thập, 05 giả thuyết đặt ra trong mô hình  
nghiên cứu đề xuất đều được khẳng định. Kết quả nghiên cứu cho thấy đối với hiệu  
quả quản lý thuế xuất khẩu – nhập khẩu tại cục hải quan Tp.HCM các nhân tố (1)  
Mức tuân thủ của người nộp thuế; (2) Hiệu suất thu; (3) Số lượng dịch vụ đối với  
người nộp thuế; (4) Số nợ thuế đọng; (5) Mức sai phạm đều có tác động dương đến  
hiệu quả quản lý thuế xuất khẩu – nhập khẩu. Trong các yếu tố đo lường hiệu quả  
quản lý thuế nhập khẩu - xuất khẩu tại Cục Hải quan Tp.HCM thì yếu tố quan trọng  
nhất là “Thành phần Mức sai phạm” (beta = 0.262), thứ hai là yếu tố “Thành phần Số  
nợ thuế đọng” (beta = 0.217), thứ ba là yếu tố “Thành phần Hiệu suất thu” (beta =  
0,209) và hai yếu tố “Thành phần Số lượng dịch vụ đối với người nộp thuế” và  
 
2
“Thành phần Mức tuân thủ của người nộp thuế” có tác động yếu nhất (beta = 0.157  
và 0.147)  
Nghiên cứu đã cung cấp một cái nhìn tổng quan về mức độ ảnh hưởng của yếu tố đến  
hiệu quả quản lý thuế xuất khẩu – nhập khẩu tại cục Hải quan Tp.HCM. Qua đó giúp  
cho các nhà quản lý hiểu biết rõ hơn về hiệu quả quản lý và mối quan hệ giữa các  
thành phần hiệu quả quản lý. Đồng thời mở đường cho các hướng nghiên cứu tiếp  
theo ở nhiều khu vực khác nhau để phát hiện, khẳng định thêm về thành phần của  
hiệu quả quản lý thuế xuất khẩu – nhập khẩu ứng với khu vực khác nhau, mang lại ý  
nghĩa thiết thực cho Hải quan Việt Nam.  
Phần cuối của luận văn là một số kiến nghị mà tác giả đề xuất đến cục Hải quan  
Tp.HCM nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế xuất khẩu – nhập khẩu.  
3
CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU  
1.1 Lý do chọn đề tài  
Mỗi quốc gia muốn tồn tại và phát triển thì cần phải có một bộ máy lãnh đạo, quản  
lý, điều hành mọi hoạt động trong lĩnh vực kinh tế - chính trị - xã hội - an ninh - quốc  
phòng. Để bộ máy đó hoạt động thường xuyên, liên tục và hiệu quả. Nhà nước cần  
có một quỹ tài chính bền vững để duy trì hoạt động. Nguồn tài chính đó được tạo ra  
từ các khoản thu của Nhà nước và thuế, mà đặc biệt là thuế xuất khẩu và nhập khẩu  
(sau đây gọi tắt là thuế nhập khẩu - xuất khẩu), luôn là một trong số những nguồn thu  
quan trọng nhất.  
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, trong giai đoạn 2011 - 2015, nguồn thu từ thuế  
nhập khẩu - xuất khẩu do ngành Hải quan phụ trách mỗi năm chiếm tỷ trọng khoảng  
20-30% tổng thu Ngân sách nhà nước. Trong đó, nổi bật là nguồn thu thuế tại Cục  
Hải quan TP.HCM - với vị thế là một trong những Trung tâm tài chính - kinh tế lớn  
nhất cả nước. Cục Hải quan Tp.HCM đóng góp nguồn thu từ thuế chiếm 31.39% -  
36.14% số thu thuế của toàn ngành Hải quan trong giai đoạn từ năm 2011-2015. Với  
tỷ trọng thu thuế rất lớn, nhiệm vụ quản lý hiệu quả nguồn thu này là thách thức  
không nhỏ đối với Cục Hải quan Tp.HCM.  
Từ lý do trên, tác giả chọn đề tài: “Các nhân tố ảnh hưởng đến quả quản lý thuế  
nhập khẩu - xuất khẩu tại Cục Hải quan Tp.HCM” làm luận văn thạc sĩ với kỳ  
vọng đánh giá được những khía cạnh của hiệu quả quản lý thuế, những tiêu chí phản  
ảnh hiệu quả quản lý thuế, đồng thời tìm ra các giải pháp quản lý hiệu quả thuế nhập  
khẩu - xuất khẩu thuộc phạm vi địa bàn Tp.HCM.  
Ngoài ý nghĩa khoa học, nghiên cứu thành công đề tài này có thể sẽ góp phần đáp  
ứng các yêu cầu cấp thiết từ thực tiễn quản lý thuế tại Cục Hải quan Tp.HCM trong  
điều kiện cải cách hiện đại hóa Hải quan.  
   
4
1.2 Mục tiêu nghiên cứu  
1.2.1 Mục tiêu tổng quát  
Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thuế nhập khẩu - xuất khẩu  
tại Cục Hải quan Tp.HCM nhằm làm cơ sở đề xuất các giải pháp, kiến nghị giúp cho  
Cục Hải quan Tp.HCM có những cơ chế, chính sách tốt hơn về quản lý thuế nhập  
khẩu - xuất khẩu trong thời gian đến năm 2020.  
1.2.2 Mục tiêu cụ thể  
Để đạt được mục tiêu tổng quát đã đề cập ở trên, nghiên cứu tập trung vào các mục  
tiêu cụ thể sau đây:  
1. Nghiên cứu lý thuyết, làm rõ các nội dung về quản lý thuế nhập khẩu - xuất  
khẩu;  
2. Xây dựng mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thuế  
nhập khẩu - xuất khẩu tại Cục Hải quan Tp.HCM;  
3. Kiểm định mô hình giả thuyết và xác định các yếu tố tác động đến hiệu quả  
quản lý thuế nhập khẩu - xuất khẩu tại Cục Hải quan Tp.HCM;  
4. Dựa vào kết quả nghiên cứu đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao  
hiệu quả quản lý thuế nhập khẩu - xuất khẩu tại Cục Hải quan Tp.HCM.  
1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu  
1. Những nhân tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thuế nhập khẩu – xuất  
khẩu tại Cục Hải quan Tp.HCM?  
2. Giải pháp khả thi để nâng cao hiệu quả quản lý thuế nhập khẩu - xuất khẩu  
tại Cục Hải quan Tp.HCM là gì?  
       
5
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
Luận văn nghiên cứu các nhân tố cấu thành nên hiệu quả quản lý thuế nhập khẩu -  
xuất khẩu tại Cục Hải quan Tp.HCM. Nói cách khác, luận văn nghiên cứu nội hàm  
của hiệu quả quản lý thuế nhập khẩu - xuất khẩu, chứ không phải các nhân tố bên  
ngoài tác động đến hiệu quả quản lý thuế.  
Phạm vi nghiên cứu của luận văn giới hạn trong hoạt động quản lý thuế đối với giao  
dịch thương mại qua biên giới thuộc thẩm quyền của Cục Hải quan Tp.HCM giai  
đoạn từ năm 2011 đến năm 2015.  
1.4 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu  
Nghiên cứu này cung cấp cho các nhà quản lý, các lãnh đạo Cục Hải quan sự hiểu  
biết sâu sắc hơn về lý do tại sao công tác quản lý thuế nhập khẩu - xuất khẩu chưa  
hiệu quả, không đáp ứng nhu cầu nghiệp vụ chuyên môn đề ra, và làm thế nào để  
nâng cao hiệu quả quản lý thuế nhập khẩu - xuất khẩu tại Cục Hải quan Tp.HCM.  
Ngoài ra, đây là một trong số những nghiên cứu đầu tiên đề cập đến vấn đề hiệu quả  
quản lý thuế nhập khẩu - xuất khẩu tại Cục Hải quan Tp.HCM. Do vậy, kết quả của  
đề tài là cơ sở khoa học cho việc định hướng, xây dựng các chương trình nâng cao  
hiệu quả quản lý thuế nhập khẩu - xuất khẩu tại Cục Hải quan TP.HCM nói riêng và  
tại ngành hải quan Việt Nam nói chung.  
1.5 Phương pháp nghiên cứu  
1.5.1 Thiết kế nghiên cứu  
Nghiên cứu này được thực hiện thông qua hai bước chính: Nghiên cứu sơ bộ sử dụng  
phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu chính thức sử dụng phương pháp  
định lượng.  
Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện bằng nghiên cứu định tính với kỹ thuật thảo luận  
nhóm và phỏng vấn sơ bộ. Mục đích nghiên cứu này nhằm điều chỉnh và bổ sung  
       
6
thang đo các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thuế nhập khẩu - xuất  
khẩu tại Cục Hải quan Tp.HCM.  
Nghiên cứu chính thức được sử dụng bằng phương pháp nghiên cứu định lượng. Kỹ  
thuật phỏng vấn trực tiếp được sử dụng để thu thập thông tin cho nghiên cứu. Thông  
tin thu thập về được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0. Thang đo sau khi được đánh  
giá bằng phương pháp kiểm tra độ tin cậy Cronbach Alpha và phân tích nhân tố khám  
phá EFA, phân tích hồi quy được sử dụng để kiểm định mô hình nghiên cứu.  
1.5.2 Quy trình nghiên cứu  
 
7
Mục tiêu nghiên cứu  
Xác dịnh vấn đề cần NC  
Thang đo thử nghiệm và  
mô hình NC đề xuất  
Cơ sở lý thuyết & mô hình NC liên  
quan  
Thảo luận nhóm  
Gửi phiếu điều tra thử  
Mô hình nghiên cứu  
Điều chỉnh thang đo  
Thu thập & xử lý số liệu  
Thiết kế bảng câu hỏi phỏng  
vấn  
Điều chỉnh mô hình  
Kiểm định mô hình  
Kết luận & đề xuất các giải pháp  
Hình 1.1: Quy trình nghiên cứu  
1.6 Cấu trúc đề tài  
Nghiên cứu này được chia thành năm chương với nội dung như sau:  
Chương 1: Giới thiệu: Chương này giới thiệu ngắn gọn về lý do hình thành đề tài,  
mục tiêu, ý nghĩa, đối tượng và phạm vi của nghiên cứu.  
 
8
Chương 2. Cơ sở lý thuyết: Chương này giới thiệu các khái niệm và cơ sở lý thuyết  
liên quan đến nội dung nghiên cứu, lược khảo các nghiên cứu có liên quan, sau đó  
hình thành và đề xuất mô hình nghiên cứu áp dụng. Ngoài ra, chương này còn giới  
thiệu tổng quan về Cục Hải quan Tp.HCM.  
Chương 3. Phương pháp nghiên cứu: Chương này trình bày phương pháp và các  
bước cụ thể đã thực hiện trong nghiên cứu nhằm đạt mục tiêu đề ra.  
Chương 4. Kết quả nghiên cứu: Chương này trình bày và thảo luận về các kết quả  
phân tích và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.  
Chương 5. Kết luận và kiến nghị: Chương này trả lời các câu hỏi chính của đề tài  
đã đặt ra. Đồng thời nêu lên một số hạn chế trong quá trình thực hiện đề tài.  
9
CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ LUẬN  
Chương này sẽ trình bày những khái niệm và lý thuyết liên quan đến công tác quản  
lý thuế nhập khẩu - xuất khẩu, tổng quan các nghiên cứu về công tác quản lý thuế  
nhập khẩu – xuất khẩu. Từ đó, xác định mô hình nghiên cứu và phát biểu các giả  
thuyết nghiên cứu.  
2.1 Các khái niệm  
2.1.1 Thuế nhập khẩu  
Thuế nhập khẩu là một loại thuế mà một quốc gia hay vùng lãnh thổ đánh vào hàng  
hóa có nguồn gốc từ nước ngoài trong quá trình nhập khẩu. Khi phương tiện vận tải  
(tàu thủy, máy bay, phương tiện vận tải đường bộ hay đường sắt) đến cửa khẩu biên  
giới (cảng hàng không quốc tế, cảng sông quốc tế hay cảng biển quốc tế, cửa khẩu  
biên giới đường bộ) thì các công chức hải quan sẽ tiến hành kiểm tra hàng hóa so với  
khai báo trong tờ khai hải quan đồng thời tính số thuế nhập khẩu phải thu theo các  
công thức tính thuế nhập khẩu đã quy định trước. Về mặt nguyên tắc, thuế nhập khẩu  
phải được nộp trước khi thông quan để nhà nhập khẩu có thể đưa mặt hàng nhập khẩu  
vào lưu thông trong nội địa, trừ khi có các chính sách ân hạn thuế hay có bảo lãnh  
nộp thuế, nên đây có thể coi là một trong những loại thuế dễ thu nhất, và chi phí để  
thu thuế nhập khẩu là khá nhỏ.  
2.1.2 Thuế xuất khẩu  
Thuế xuất khẩu là loại thế đánh vào những mặt hàng mà Nhà nước muốn hạn chế  
xuất khẩu. Nhằm bình ổn giá một số mặt hàng trong nước, hoặc có thể nhằm bảo vệ  
nguồn cung trong nước của một số mặt hàng, hoặc có thể nhằm hạn chế xuất khẩu để  
giảm xung đột thương mại với nước khác, hoặc có thể nhằm nâng giá mặt hàng nào  
đó trên thị trường quốc tế (đối với nước chiếm tỷ trọng chi phối trong sản xuất mặt  
hàng đó) việc hạn chế xuất khẩu có thể được Nhà nước cân nhắc. Trong các biện pháp  
       
10  
hạn chế xuất khẩu, thuế xuất khẩu là biện pháp tương đối dễ áp dụng. Ngoài ra, Nhà  
nước cũng có thể sử dụng thuế xuất khẩu như một biện pháp để phân phối lại thu  
nhập, tăng thu ngân sách.  
Tính chất của thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:  
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là công cụ rất quan trọng để nhà nước thực hiện  
chính sách kinh tế của mình, quản lý các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu; mở rộng  
quan hệ kinh tế đối ngoại; nâng cao hiệu quả của hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu.  
Căn cứ vào từng giai đoạn lịch sử và điều kiện kinh tế - xã hội của mỗi nước mà thuế  
quan được sử dụng với nhiều mục tiêu khác nhau. Tuy nhiên, ở góc độ chung nhất có  
thể nhận thấy rằng tính chất của thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được thể hiện ở các  
khía cạnh sau:  
- Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là nguồn thu quan trọng cho ngân sách nhà nước.  
Mục tiêu chung của các quốc gia là sử dụng thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu để  
tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước. Ðồng thời thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu  
là loại thuế dễ thu nhất, ít bị phản ứng từ phía trong nước, thậm chí có khi còn  
được sự ủng hộ của nhiều người.  
- Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cấu thành trong giá cả hàng hoá, làm tăng giá  
hàng hoá, do đó có tác dụng điều tiết xuất khẩu, nhập khẩu và hướng dẫn tiêu  
dùng; bởi vì lượng hàng hoá xuất khẩu hay nhập khẩu phụ thuộc vào sức tiêu thụ  
hàng hoá, yếu tố này lại phụ thuộc vào giá cả. Giá cả hàng hoá cao hay thấp sẽ  
quyết định việc giảm hoặc tăng sức cạnh tranh của hàng hoá đó trên thị trường.  
Thông qua thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhà nước điều tiết việc xuất khẩu,  
nhập khẩu hàng hoá. Hơn nữa, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sẽ hạn chế việc  
tiêu dùng hàng hoá xa xỉ hoặc các loại hàng hoá không được khuyến khích sử  
dụng như thuốc lá, rượu, bia...  
11  
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có tác dụng bảo hộ nền sản xuất trong nước. Việc  
đánh thuế cao vào hàng hoá nhập khẩu sẽ giúp các nhà sản xuất trong nước có thể  
cạnh tranh được với hàng hoá nhập khẩu. Ðặc biệt thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu  
giúp cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh các ngành còn non trẻ trong nước có  
thời gian trưởng thành và sinh lời để từ đó có thể cạnh tranh với hàng hoá nhập khẩu.  
- Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có tác dụng giảm bớt nạn thất nghiệp vì việc  
đánh thuế nhập khẩu cao thì hàng hoá nhập khẩu sẽ giảm; để bù vào lượng hàng  
hoá nhập khẩu đó nhà nước ta phải mở rộng đầu tư, phát triển sản xuất, tạo ra  
nhiều công ăn việc làm cho người lao động từ đó góp phần giải quyết nạn thất  
nghiệp trong nước.  
- Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là công cụ để nhà nước thực hiện chính sách  
phân biệt đối xử trong quan hệ thương mại đối với các nước. Chẳng hạn Mỹ đòi  
EU phải giảm từ 30 - 50% trợ cấp cho nông nghiệp, nếu không Mỹ sẽ tăng mức  
thuế đánh vào hàng hoá nông sản của EU nhập khẩu vào thị trường Mỹ.  
- Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu góp phần mở rộng quan hệ kinh tế đối ngọai giữa  
Việt Nam với các nước trong khu vực và trên thế giới.  
- Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu là công cụ quan trọng để Nhà nước thực hiện  
chức năng quản lý và nâng cao hiệu qủa hoạt động nhập khẩu - xuất khẩu trong  
cả nước.  
2.2 Quản lý thuế  
2.2.1 Các loại thuế liên quan đến nhập khẩu - xuất khẩu  
Để tạo nguồn thu, Chính phủ sử dụng nhiều công cụ như đặt ra lệ phí và phí, bán tài  
sản công, đầu tư vào công ty cổ phần và đánh thuế. Trong đó, thuế là công cụ phổ  
biến và mang lại số thu lớn nhất. Có nhiều định nghĩa về thuế bởi các học giả và  
những tổ chức. Chẳng hạn, Gaston Jeze (1934) đã đưa ra khái niệm thuế là “Một  
khoản trích nộp bằng tiền, có tính chất xác định, không hoàn trả trực tiếp do các  
   
12  
công dân đóng góp cho nhà nước thông qua con đường quyền lực nhằm bù đắp những  
chi tiêu của nhà nước”. Luận văn này sử dụng định nghĩa của Tổ chức và hợp tác  
phát triển kinh tế (OECD), Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) và Ngân hàng Thế giới (WB)  
được trích dẫn trong tài liệu của Cơ quan Viện trợ Phát triển Hoa kỳ: Thuế là khoản  
thu bắt buộc, không bồi hoàn của chính phủ1.  
Như vậy, có nhiều định nghĩa khác nhau, nhưng nói chung thuế là một khoản tiền mà  
các tổ chức, cá nhân thực hiện nghĩa vụ và quyền lợi đóng góp theo luật định cho nhà  
nước theo mức độ, thời hạn cụ thể nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà nước, điều  
tiết vĩ mô của nền kinh tế, phân phối lại thu nhập và của cải của xã hội, kiểm soát quá  
trình phân phối và mức chi tiêu trong nền kinh tế, thay đổi tập quán tiêu dùng của xã  
hội và không mang tính hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế. Một phần thuế mà các  
tổ chức và cá nhân đóng góp được trả về với người dân một cách gián tiếp dưới các  
hình thức như trợ cấp xã hội, phúc lợi xã hội,...  
Hệ thống thuế có thể được phân chia theo nhiều tiêu chí như phân theo đối tượng  
đánh thuế hoặc phân theo phạm vi lãnh thổ. Theo đối tượng đánh thuế (tax object),  
hệ thống thuế được phân thành ba nhóm: nhóm thuế đánh vào hàng hóa, dịch vụ,  
nhóm thuế đánh vào thu nhập và nhóm thuế đánh vào tài sản. Theo phạm vi lãnh thổ,  
hệ thống thuế được chia thành (1) thuế nội địa và (2) thuế liên quan đến các giao dịch  
qua biên giới, hay thuế ngoại thương.  
1 “Taxes are the compulsory, unrequited payments to the general government sector”.USAID (2013), p 18.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 123 trang yennguyen 16800 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thuế nhập khẩu – xuất khẩu tại Cục hải quan thành phố Hồ Chí Minh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_cac_nhan_to_anh_huong_den_hieu_qua_quan_ly_thue_nha.pdf