Khóa luận Nghiên cứu tổng hợp tạp chất B của Terazosin dùng trong kiểm nghiệm

BỘ Y TẾ  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI  
-----  ------  
TRẦN THỊ OANH  
Mã sinh viên: 1201452  
NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP  
TẠP CHẤT B CỦA TERAZOSIN DÙNG  
TRONG KIỂM NGHIỆM  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ  
HÀ NỘI – 2017  
BỘ Y TẾ  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI  
-----  ------  
TRẦN THỊ OANH  
Mã sinh viên: 1201452  
NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP  
TẠP CHẤT B CỦA TERAZOSIN DÙNG  
TRONG KIỂM NGHIỆM  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ  
Người hướng dẫn  
ThS. Đỗ Thị Thanh Thủy  
Nơi thực hiện  
Bộ môn Hóa Dược  
HÀ NỘI, 2017  
LỜI CẢM ƠN  
Sau một thời gian nghiên cứu, tìm hiểu và thực hiện đề tài với rất nhiều cố  
gắng, thời điểm hoàn thành khóa luận là lúc tôi xin phép được bày tỏ lòng biết ơn  
chân thành với những người đã dạy dỗ, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời  
gian qua.  
Với lòng biết sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới ThS. Đỗ Thị  
Thanh Thủy giảng viên Bộ môn Hóa Dược - trường Đại học Dược Hà Nội, người  
thầy đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình chỉ bảo tôi trong thời gian thực hiện khóa  
luận này.  
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy giáo, cô giáo và các anh chị kỹ  
thuật viên của Bộ môn Hóa Dược và Bộ môn Hóa Lý - trường Đại học Dược Hà  
Nội, đã luôn giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện khóa luận tốt nghiệp.  
Cuối cùng tôi xin được gửi lời cám ơn sâu sắc đến gia đình, các anh chị, các  
bạn và các em trong nhóm kiểm nghiệm tại bộ môn Hóa Dược đã luôn động viên  
khích lệ và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.  
Hà Nội, ngày 18 tháng 5 năm 2017  
Sinh viên  
Trần Thị Oanh  
MỤC LỤC  
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT  
CRS (Chemical reference standard)  
: Chất chuẩn đối chiếu  
DMSO-d6  
: Dimethylsulfoxid deuteri hóa  
: Sắc ký lỏng hiệu năng cao  
HPLC (High-performance liquid  
chromatography)  
IBT (Impurity B of terazosin)  
IR (Infranred)  
: Tạp chất B của terazosin  
: Hồng ngoại  
MS (Mass spectrum)  
: Phổ khối lượng  
NMR (Nulear magnetic resonance)  
PA (Pure analysis)  
: Cộng hưởng từ hạt nhân  
: Tinh khiết phân tích  
: Độ lệch chuẩn tương đối  
: Sắc ký lớp mỏng  
: Trung bình  
RSD (Relative standard deviation)  
TLC (Thin layer chromatography)  
TB  
USP (United States Pharmacopoeia)  
: Dược điển Mỹ  
 
DANH MỤC CÁC BẢNG  
 
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ  
 
ĐẶT VẤN ĐỀ  
Phì đại lành tính tuyến tiền liệt là một bệnh thường gặp ở đàn ông trung niên. Biện  
pháp phẫu thuật như mở tuyến tiền liệt đóng một vai trò quan trọng ở những bệnh  
nhân có triệu chứng. Tuy nhiên tỷ lệ phẫu thuật đã giảm kể từ khi thuốc chẹn kênh  
α-adrenergic và thuốc ức chế 5α-reductase trở nên phổ biến để điều trị phì đại lành  
tính tuyến tiền liệt [35], [40]. Một số nghiên cứu dịch tễ học đã đánh giá việc sử  
dụng thuốc chẹn kênh α-adrenergic trong điều trị phì đại lành tính tuyến tiền liệt và  
chứng minh rằng thuốc chẹn kênh α-adrenergic có khả năng giảm nhiều chi phí liên  
quan đến phẫu thuật [31], [34].  
Thuốc chẹn kênh α-adrenergic terazosin hydroclorid được sử dụng rộng rãi cho  
bệnh nhân phì đại lành tính tuyến tiền liệt, đặc biệt là những người có kèm tăng  
huyết áp do thuốc làm giảm sự co thắt cơ trơn tuyến tiền liệt và làm giảm huyết áp  
[33].  
Một trong những yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị bệnh chính là chất lượng  
của nguyên liệu làm thuốc và thành phẩm thuốc. Khi kiểm tra chất lượng nguyên  
liệu và thành phẩm chứa terazosin, trong dược điển Mỹ quy định về giới hạn tạp  
chất B của terazosin. Tuy nhiên, hiện nay việc kiểm nghiệm ở nước ta còn gặp  
nhiều khó khăn do còn phụ thuộc vào nguồn tạp chất chuẩn nước ngoài với giá  
thành cao và thời gian đặt hàng lâu. Vì vậy, chúng tôi đã thực hiện đề tài “Nghiên  
cứu tổng hợp tạp chất B của terazosin dùng trong kiểm nghiệm thuốc” với các mục  
tiêu sau:  
1. Xây dựng phương pháp tổng hợp và tinh chế tạp chất B của terazosin quy mô  
phòng thí nghiệm.  
2. Xác định hàm ẩm, giới hạn tạp chất liên quan, bước đầu xác định hàm lượng của  
sản phẩm và sử dụng sản phẩm để xác định giới hạn tạp chất B trong nguyên  
liệu terazosin.  
1
 
Chương 1. TỔNG QUAN  
1.1. Terazosin  
1.1.1. Một số thông tin chung về terazosin  
- Công thức phân tử: C19H25N5O4  
- Phân tử lượng: 387,43  
- Công thức cấu tạo:  
O
N
O
N
N
H3CO  
N
H3CO  
NH2  
Hình 1.1.Công thức cấu tạo của terazosin  
- Tên khoa học: (RS)-6,7-dimethoxy-2-[4-(tetrahydrofuran-2-ylcarbonyl)piperazin-1-  
yl]quinazolin-4-amin.  
- Tính chất:  
+ Tinh thể màu trắng, không mùi, tan tốt trong methanol, nước, ít tan trong  
ethanol 96% và cloroform, không tan trong aceton và n-hexan.  
+ Có khả năng hấp thụ UV và IR [42].  
1.1.2. Chỉ định của terazosin  
- Sử dụng đường uống để điều trị tăng huyết áp vừa và nhẹ ở người lớn. Có thể sử  
dụng cùng các thuốc lợi tiểu, thuốc điều trị tăng huyết áp khác hoặc sử dụng độc  
lập nếu các phác đồ điều trị không hiệu quả hoặc không phù hợp. Tác dụng hạ  
huyết áp hiệu quả nhất là trên huyết áp tâm trương.  
- Sử dụng để giảm triệu chứng trong phì đại lành tính tuyến tiền liệt [30], [32], [36],  
[38], [39], [41].  
1.1.3. Một số thành phẩm chứa terazosin trên thị trường  
Các thành phẩm chứa terazosin trên thị trường khá đa dạng về hãng sản xuất, dạng  
bào chế, hàm lượng hoạt chất (bảng 1.1 và hình 1.1).  
2
           
Bảng 1.1. Một số thành phẩm chứa terazosin trên thị trường  
STT Biệt dược  
Hàm lượng  
Hãng sản xuất Nước sản xuất  
1mg, 2 mg,  
5 mg  
1
2
3
Hytrin  
Vicard-T  
Teraz  
Abbott  
Abbott  
Ấn Độ  
Ấn Độ  
Ấn Độ  
2 mg  
1 mg,2 mg,  
5 mg  
Unichem  
Laboratories  
1 mg, 2 mg,  
5mg  
4
5
6
7
8
Olyster  
Teradip  
Terakare  
Teralfa  
Zydus Alidac  
Ấn Độ  
Ấn Độ  
Ấn Độ  
Ấn Độ  
Ấn Độ  
Glenmark  
Pharmaceuticals  
Medley  
1 mg  
2 mg  
Pharmaceuticals  
Torrent  
2 mg,5 mg  
2 mg  
Pharmaceuticals  
Intas  
Terapress  
Pharmaceuticals  
9
Unoter  
2 mg, 5 mg  
10mg  
Pharmacia India  
Apotex  
Ấn Độ  
10  
Terazosin  
Mỹ  
Hình 1.2. Một vài biệt dược chứa terazosin  
3
   
1.2. Tạp chất B của terazosintheo USP 37  
1.2.1. Một số thông tin chung về tạp chất B của terazosin  
- Công thức phân tử: C19H24N4O5  
- Phân tử lượng: 388,42  
- Công thức cấu tạo:  
O
N
O
N
N
H3CO  
H3CO  
N
OH  
Hình 1.3. Công thức cấu tạo của IBT  
- Tên khoa học: 1-(4-Hydroxy-6,7-dimethoxy-2-quinazolinyl)-4-[(tetrahydro-2-  
furanyl)carbonyl]piperazin.  
1.2.2. Quy định về giới hạn tạp chất B của terazosin trong nguyên liệu và thành  
phẩm chứa terazosin  
- Trong chuyên luận terazosin hydroclorid của USP 37, giới hạn tạp chất B trong  
terazosin hydroclorid là không quá 0,1% [42].  
- Trong chuyên luận viên nén terazosin của USP 37, giới hạn tạp chất B trong viên  
nén terazosin là không quá 0,2 % [42].  
1.2.3. Phương pháp xác định tạp chất B trong nguyên liệu terazosin theo USP 37  
- Pha động: hỗn hợp đệm citrat pH 3,2 và acetonitril (1685:315).  
- Dung dịch chuẩn gốc: Hòa tan một lượng chính xác khoảng 100,0 mg terazosin  
chuẩn trong bình định mức 200 ml bằng pha động, trộn đều.  
- Dung dịch chuẩn gốc (1): Hòa tan một lượng chính xác tạp chuẩn B của terazosin  
trong methanol để được nồng độ 0,5 mg/ml.  
- Dung dịch chuẩn: Pha loãng 5 ml dung dịch chuẩn gốc và 4 ml dung dịch chuẩn  
gốc(1) thành 100 ml bằng hỗn hợp nước:acetonitril:methanol (60:30:10), trộn đều.  
Pha loãng 10 ml dung dịch trên thành 100 ml bằng pha động.  
4
         
- Dung dịch thử: Hòa tan chính xác khoảng 125,0 mg chế phẩm trong 25,0 ml hỗn  
hợp nước:acetonitril (1:1).  
- Cột: L7 (25cm x 4,6 mm; 5 μm)  
- Nhiệt độ phân tích: 30°C  
- Thể tích tiêm: 20 µl  
- Tốc độ dòng: 1,0 ml/phút  
- Detector: UV 254 nm  
- Thời gian chạy: 60 phút  
- Yêu cầu giới hạn tạp chất B: Không quá 0,1% [43].  
1.3. Tổng quan về một số phương pháp hóa lý sử dụng trong nghiên cứu đề tài  
1.3.1. Phương pháp sắc ký lớp mỏng  
1.3.1.1. Nguyên tắc  
Sắc ký lớp mỏng là một kỹ thuật tách các chất khi cho pha động di chuyển qua pha  
tĩnh mà trên đó đã chấm hỗn hợp các chất cần tách. Pha tĩnh là chất hấp phụ được  
lựa chọn phù hợp theo từng yêu cầu phân tích, được trải thành lớp mỏng đồng nhất  
và được cố định trên các phiến kính hoặc phiến kim loại. Pha động là một hệ dung  
môi đơn hoặc đa thành phần được trộn với nhau theo tỷ lệ quy định trong từng  
chuyên luận. Trong quá trình di chuyển qua lớp hấp phụ, các cấu tử trong hỗn hợp  
mẫu thử được di chuyển trên lớp mỏng theo hướng pha độngvới những tốc độ khác  
nhau. Kết quả thu được là một sắc ký đồ trên lớp mỏng. Cơ chế của sự tách có thể là  
cơ chế hấp phụ, phân bố, trao đổi ion, sàng lọc phân tử hay sự phối hợp đồng thời  
của nhiều cơ chế tùy thuộc vào tính chất của chất làm pha tĩnh và dung môi làm pha  
động.  
1.3.1.2. Đại lượng đặc trưng  
- Hệ số lưu trữ Rf đặc trưng cho mức độ di chuyển của các chất phân tích. Trị số của  
nó được tính bằng tỷ lệ giữa khoảng cách di chuyển của chất phân tích và khoảng  
cách di chuyển của pha động:  
5
   
푑푅  
푅푓 =  
푑푀  
Trong đó:  
dR là khoảng cách từ điểm xuất phát đến tâm vết phân tích(cm).  
dM là khoảng cách từ điểm xuất phát đến mức dung môi pha động (đo trên cùng  
đường đi của vết, cm).  
Rf có giá trị dao động giữa 0 và 1.  
- Hệ số lưu trữ tương đối R :  
r
푑푅,푋  
푅푟 =  
푑푅,퐶  
Trong đó:  
dR,X là đường đi của chất phân tích (cm)  
dR, C là đường đi của chất chuẩn (cm)  
Giá trị R càng gần 1 thì chất phân tích và chất chuẩn càng đồng nhất.  
r
1.3.1.3. Ứng dụng  
- Định tính: Thường dựa vào trị số Rf của mẫu thử và mẫu chuẩn chạy sắc ký trong  
cùng điều kiện.  
- Thử tinh khiết: Mức độ tinh khiết của hợp chất thể hiện ở các vết lạ trên sắc ký đồ.  
- Định lượng: Có 2 cách để định lượng các chất trong vết sắc ký. Một là tách chiết  
chất phân tích trong vết sắc ký bằng dung môi thích hợp và định lượng chất phân  
tích bằng một kỹ thuật thích hợp. Hai là định lượng trực tiếp trên bản mỏng [2],  
[3], [4].  
1.3.1.4. Một số ví dụ về xác định tạp chất không định danh bằng TLC  
Ví dụ 1: Xác định tạp chất liên quan trong viên nén ibuprofen [3]  
- Bản mỏng: silicagel GF254.  
- Dung môi khai triển: n-hexan:ethyl acetat:acid acetic khan (15:5:1)  
- Dung dịch thử: Chiết một lượng bột viên tương ứng khoảng 0,250 g ibuprofen với  
cloroform, chiết 3 lần, mỗi lần 10,0 ml cloroform, bay hơi dịch chiết còn khoảng 1  
ml, thêm cloroform cho vừa đủ 5,0 ml.  
6
- Dung dịch đối chiếu: Pha loãng 1,0 ml dung dịch thử thành 100,0 ml  
bằng cloroform.  
- Cách tiến hành: Chấm riêng biệt 5 ml mỗi dung dịch trên lên bản mỏng. Sau khi  
triển khai xong sắc ký, lấy bản mỏng ra để khô ngoài không khí và phun dung  
dịch kali permanganat 1% trong acid sulfuric loãng, sấy bản mỏng ở nhiệt độ  
120oC trong khoảng 20 phút. Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại khả kiến ở bước  
sóng 365 nm. Bất kỳ vết phụ nào xuất hiện trên sắc ký đồ của dung dịch thử không  
được đậm màu hơn vết chính của dung dịch đối chiếu.  
Ví dụ 2: Xác định tạp chất liên quan trong nguyên liệu cloroquin phosphat [28]  
- Bản mỏng: silicagel GF254.  
- Dung dịch thử: Hòa tan chính xác khoảng 0,50 g mẫu thử trong nước, pha loãng  
thành 10,0 ml bằng dung môi hòa tan.  
- Dung dịch đối chiếu (a): Pha loãng 1,0 ml dung dịch thử tới 100,0 ml với nước.  
- Dung dịch đối chiếu (b): Pha loãng 5,0 ml dung dịch đối chiếu (a) tới 10,0 ml với  
nước.  
- Phát hiện vết bằng soi đèn UV 254 nm.  
- Cách đánh giá kết quả: Bất kỳ vết nào trên sắc ký đồ của dung dịch thử, ngoài vết  
chính, không đậm hơn vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (a) (1,0%) và  
không nhiều hơn một vết đậm hơn vết sắc ký trong sắc ký đồ của dung dịch đối  
chiếu (b) (0,5%).  
1.3.2. Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao  
1.3.2.1. Nguyên tắc  
Sắc ký lỏng hiệu năng cao là một phương pháp sắc ký tách các chất ra khỏi hỗn hợp  
phân tích trong đó pha động là chất lỏng và pha tĩnh chứa trong cột là chất rắn dưới  
dạng tiểu phân hoặc một chất lỏng hấp phụ trên một chất mang rắn, hay một chất  
mang đã được liên kết hóa học với các nhóm hữu cơ. Quá trình sắc ký lỏng dựa trên  
cơ chế hấp phụ, phân bố, trao đổi ion hoặc phân loại theo kích cỡ.  
1.3.2.2. Một số đại lượng đặc trưng của quá trình sắc ký  
7
 
- Thời gian lưu tR: Là thời gian tính từ khi chất phân tích được tiêm vào hệ thống  
sắc ký đến khi được phát hiện ở nồng độ đạt cực đại của nó.  
푡
푡 −푡  
0
푡
푅′  
푅
- Hệ số dung lượng k’: 푘′ =  
=
=
푅 − 1  
푡
푡
0
푡
0
0
- Hệ số chọn lọc α:  
푡
−푡  
푘′  
푘′  
푅,퐵  
0
퐵
훼 =  
=
(k’B> k’A)  
푡
푅,퐴  
−푡  
퐴
0
α khác 1 càng nhiều thì khả năng tách càng rõ ràng. Để tách riêng hai chất thường  
chọn α nằm trong khoảng 1,05 đến 2.  
- Hiệu lực cột: Hiệu lực cột được đánh giá thông qua số đĩa lý thuyết (N) và chiều  
cao đĩa lý thuyết (H). Cột sắc ký được coi như có N tầng lý thuyết, ở mỗi tầng sự  
phân bố chất tan vào hai pha đạt đến một trạng thái cân bằng. Mỗi tầng được giả  
định như một pha tĩnh có chiều cao H.  
푡
푡
퐿
푅
푅
푁 = 16[ ]2hay푁 = 5,54[  
]2hay 퐻 = 푁  
푊
푊
1
⁄
2
Trong đó  
L là chiều cao cột sắc ký.  
W là chiều rộng đáy pic.  
W1/2là chiều rộng đo ở ½ chiều cao pic.  
- Hệ số bất đối AF cho biết mức độ cân đối của pic trên sắc ký đồ.  
푊
1/20  
퐴퐹 =  
2푎  
Trong đó:  
W1/20: Là chiều rộng pic đo ở 1/20 chiều cao pic.  
a: Là khoảng cách từ đường vuông góc hạ từ đỉnh pic đến mép đường cong  
phía trước tại vị trí 1/20 chiều cao của pic.  
Trong phép định lượng thì yêu cầu 0,9 ≤ AF ≤ 2. Giá trị của AF càng gần 1 thì pic  
càng cân đối.  
- Độ phân giải : Đặc trưng cho mức độ tách 2 chất khác nhau trên một điều kiện sắc  
ký. Độ phân giải của 2 pic kề nhau được tính theo công thức :  
8
2(푡푅,퐵 − 푡푅,퐴  
)
1,18(푡푅,퐵 − 푡푅,퐴  
)
푁 훼 − 1  
푘′퐵  
√
푅푆 =  
Trong đó:  
=
=
(
) (  
)
푊퐵 + 푊  
푊
+ 푊  
1/2퐴  
4
훼
1 + 푘′퐵  
퐴
1/2퐵  
RS= 1,5 : Hai pic tách khỏi nhau rõ ràng, chỉ xen phủ nhau 0,3%.  
RS= 1,0: Hai pic chưa tách hẳn nhau còn xen phủ nhau 0,4%.  
RS= 0,75: Hai pic chưa tách nhau.  
1.3.2.3. Ứng dụng  
- Định tính: Dựa vào thời gian lưu, hình dáng pic của mẫu thử và mẫu chuẩn, hoặc  
chồng phổ của pic thử và pic chuẩn để định tính chất thử.  
- Định lượng: Dựa trên nguyên tắc nồng độ của một chất tỷ lệ với chiều cao hoặc  
diện tích pic của nó. Có 3 phương pháp định lượng được sử dụng :  
+ Phương pháp chuẩn ngoại: Hai dung dịch mẫu chuẩn và mẫu thửđược tiến  
hành sắc ký trong cùng điều kiện. Sau đó so sánh diện tích (hoặc chiều cao) pic  
thu được từ mẫu thử với mẫu chuẩn đã biết nồng độ sẽ tính ra nồng độ các chất  
có trong mẫu thử.  
+ Phương pháp thêm chuẩn: Thêm vào mẫu thử những lượng đã biết của chất  
chuẩn tương ứng với các thành phần có trong mẫu thử rồi tiến hành xử lý mẫu và  
sắc ký trong cùng điều kiện. Nồng độ chưa biết của mẫu thử được tính dựa vào  
sự chênh lệch nồng độ (lượng chất chuẩn thêm vào) và sự tăng diện tích (hoặc  
chiều cao) pic.  
+ Phương pháp chuẩn hóa diện tích: Dựa trên nguyên tắc hàm lượng phần  
trăm của một chất trong hỗn hợp nhiều thành phần được tính bằng tỷ lệ phần  
trăm diện tích pic của nó so với tổng diện tích của tất cả các pic thành phần  
trên sắc ký đồ.  
- Xác định giới hạn tạp chất: Dựa trên nguyên tắc hàm lượng phần trăm của một  
chất trong hỗn hợp nhiều thành phần được tính bằng tỷ lệ phần trăm diện tích pic  
của nó so với tổng diện tích của tất cả các pic thành phần trên sắc ký đồ. Do đó, có  
thể tính được giới hạn của từng tạp chất trong mẫu thử hoặc giới hạn tổng tạp chất  
trong mẫu thử [3], [4], [6], [9], [18].  
9
1.3.2.4. Một số ví dụ về xác định tạp chất không định danh bằng HPLC  
Ví dụ 1: Xác định tạp chất liên quan trong viên nén tenoxicam [3]  
- Pha động: 0,12 g natri dodecyl sulfat trong 700,0 ml methanol, trộn với 100,00 ml  
dung dịch KH2PO4 0,05 M và điều chỉnh đến pH 2,8 bằng H3PO4.  
- Dung dịch (1): Lượng bột viên chứa khoảng 0,1 g tenoxicam trong 100,0 ml  
acetonitril 50 %, hút 5,0 ml dung dịch trên pha loãng thành 200 ml với pha động.  
- Dung dịch (2): Pha loãng 1 ml dung dịch (1) thành 200,0 ml với pha động .  
- Điều kiện sắc ký  
+ Cột: C8 (25 cm x 4 mm; 10 µm)  
+ Detector: UV 254 nm  
+ Tốc độ dòng: 0,7 ml/phút  
- Cách đánh giá kết quả: Trong sắc ký đồ của dung dịch (1), không được có bất kỳ  
pic phụ nào có diện tích lớn hơn pic chính trong sắc ký đồ của dung dịch (2)  
(0,5%) và tổng diện tích của các pic phụ đó không được lớn hơn bốn lần diện tích  
của pic chính trong sắc ký đồ của dung dịch (2) (2%).  
Ví dụ 2: Xác định tạp chất liên quan trong nguyên liệu niclosamid monohydrat  
[42]  
- Pha động: acetonitril:KH2PO4 2 g/l:Na2HPO4 1 g/l:tetrabutylamoni hydrosulfat 2  
g/l (1:1:1:1)  
- Dung dịch thử: Hòa tan chính xác khoảng 50,0 mg chế phẩm trong methanol, pha  
loãng tới 50,0 ml với methanol.  
- Dung dịch đối chiếu: Pha loãng 1,0 ml dung dịch thử thành 100,0 ml bằng  
acetonitril. Pha loãng 1,0 ml dung dịch trên thành 20,0 ml với acetonitril.  
- Điều kiện sắc ký:  
+ Cột: 12,5 cm x 4 mm; 5 μm  
+ Tốc độ dòng: 1,0 ml/phút  
+ Detector: UV 230 nm  
+ Thời gian chạy: gấp hai lần thời gian lưu của niclosamid  
- Cách đánh giá kết quả:  
10  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 116 trang yennguyen 22460 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Nghiên cứu tổng hợp tạp chất B của Terazosin dùng trong kiểm nghiệm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_nghien_cuu_tong_hop_tap_chat_b_cua_terazosin_dung.pdf