Khảo sát biến chứng suy tim cấp sau nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên ở người cao tuổi
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012
Nghiên cứu Y học
KHẢO SÁT BIẾN CHỨNG SUY TIM CẤP SAU NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP
CÓ ST CHÊNH LÊN Ở NGƯỜI CAO TUỔI
Nguyễn Thị Hoa*, Hồ Thượng Dũng**
TÓMTẮT
Cơ sở: NMCT là bệnh xảy ra đột ngột, nhanh chóng, tình huống cấp cứu thường gặp ở người cao tuổi
và là nguyên nhân dễ dẫn đến tử vong. Các tiến bộ điều trị tái tưới máu dù đã cải thiện được diễn tiến và
tiên lượng bệnh, nhưng vẫn còn nhiều bệnh nhân có cơ tim tổn thương rộng hoặc đến muộn, các biện pháp
can thiệp đều kém hiệu quả. Suy tim sau NMCT khá hay gặp chiếm 10%. Suy tim vẫn còn là một trong
những vấn đề lớn khó giải quyết. Tỷ lệ suy tim sau NMCT cao hơn và tiên lượng xấu hơn ở người cao
tuổi. Tại Việt Nam, tỷ lệ NMCT cấp ngày cũng tăng cao và quần thể người cao tuổi cũng đang tăng rất
nhanh, nhưng chưa có nhiều nghiên cứu về vấn đề này.
Mục tiêu nghiên cứu: khảo sát biến chứng suy tim cấp sau NMCT cấp có ST chênh lên ở người cao tuổi.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: hồi cứu - cắt ngang - mô tả, thực hiện trên 124 bệnh nhân
(99 bệnh nhân nam và 25 bệnh nhân nữ) tuổi từ 60 đến 94 được chẩn đoán NMCT cấp ST chênh lên nhập
viện và điều trị tại khoa Tim mạch can thiệp và Trung tâm cấp cứu Tim mạch tại BV Thống Nhất từ tháng
01/2009 đến 09/2010.
Kết quả: Tuổi trung bình bệnh nhân: 70,82 8,98. Tỷ lệ nam/nữ: 3,95. Bệnh nhân NMCTC và biến
chứng thường đồng thời có nhiều bệnh kèm theo như: tăng huyết áp 83,9%, ĐTĐ 23,4%, RLLM 31,5%.
Vị trí bị tổn thương: NMCT thành trước chiếm 54,8%, thành dưới 33,9%. Nhồi máu thành dưới đi kèm
nhồi máu thất phải chiếm 11,3%. ĐM LTT chiếm 51,2%, ĐMV phải chiếm 36,3%, ĐM mũ chiếm 8,7%
thân chung ĐMV trái chiếm 3,8%. BN suy tim có Killip II chiếm 44,3%, Killip III chiếm 16,9%. Killip IV
chiếm 6,5% LVEF giảm dần từ Killip I: 51,76 11,57%, Killip II: 47,84 15,55 %, Killip III: 45,85
14,92 %, Killip IV: 43,67 15,23 %, thì phân độ Killip càng tăng, nhưng không có ý nghĩa thống kê với p>
0,05. Có mối liên quan giữa suy tim với các yếu tố nguy cơ như: hút thuốc lá, ĐTĐ, RLLM, tăng huyết
áp. Phối hợp 2 yếu tố nguy cơ thì độ nặng suy tim sau NMCT càng tăng. Mối liên quan này có ý nghĩa
thống kê với p<0,05. Liên quan giữa suy tim với bệnh đi kèm: BN suy tim nặng có tiền sử suy tim mạn,
suy thận mạn chiếm tỷ lệ lần lượt là (54,5% và 72,7%) cao hơn nhóm không tiền sử suy tim, suy thận mạn
có ý nghĩa thống kê p < 0,001. Tỷ lệ tử vong chung là 6,5%.
Kết luận: LVEF giảm dần từ Killip I đến Killip IV. Phân độ Killip lúc nhập viện càng cao thì tỷ lệ tử
vong sớm sau NMCT càng lớn.
ABSTRACT
THE SURVEY OF COMPLICATION OF HEART FAILURE AFTER ACUTE MYOCARDIAL
INFARCTION ST-ELEVATION IN OLD PERSONS
Nguyen Thi Hoa, Ho Thuong Dung
* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 16 - Supplement of No 1 - 2012: 106 - 113
Background: Myocardial infarction is the disease which happens suddenly, rapidly, is a common
emergency situation in old persons and the reason of death. Although the progresses of blood treatment were
improved, monitored and anticipated the disease, there are also many patients who had wide injured
* Bệnh viện Đa khoa TT An Giang ** Bệnh viện Thống Nhất TPHCM
Tác giả liên lạc: BS Hồ Thượng Dũng
ĐT: 0908136361
Email: dunghothuong@yahoo.com -
106
Chuyên Đề Nội Khoa I
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012
Nghiên cứu Y học
myocardium or were hospitalized late. Interfering methods are effective badly. Heart failure after acute
myocardial infarction is common and appropriates 10%. Heart failure is still one of unsolvable big
problems. The rate of heart failure after myocardial infarction is higher and anticipated as worse in old
persons. In Vietnam, the rate of myocardial infarction also increases highly and the community of old
persons is also increasing rapidly but there aren’t many researches about this problem yet.
Objectives: Survey the complication of heart failure after acute myocardial infarction ST – segment
elevation in old persons.
Methods: Cross-sectional, descriptive study, implement over 124 patients (99 male patients and 25
female patients) from 60 to 94 years old who were diagnosed as myocardial infarction with ST- elevation
were hosptialized and treated in department of interference heart and heart first aid center in Thong Nhat
Hospital from 01/2009 to 09/2010.
Results: The patient’s average age: 70.82 ± 8.98. The rate male/female: 3.95. The patients having
myocardial infarction and complication often have many attached diseases simultaneously: hypertension
83.9%, diabetes 23.4%, dyslipidemia 31.5%. The position is injured: myocardial infarction in front wall
appropriates 54.8%, below wall 33.9%. Infarction in below wall attached infarction of right ventricle
appropriates 11.3%, anterior interventricular artery 51.2%, right coronary artery appropriates 36.3%, hat
artery appropriates 8.7%, common body of left coronary artery 3.8%. The patient having heart failurehas:
Killip II appropriates 44.3%, Killip III appropriates 16.9%, Killip IV approppriates 6.5%. LVEF decreases
gradually from the group of Killip I: 51.76 ± 11.57 (%), Killip II: 47.84 ± 15.55 (%), Killip III: 45.85 ±
14.92 (%), Killip IV: 43.67 ± 15.23 (%), discrimination of Killip degree increases gradually, but there isn’t
a statistical meaning with p > 0.05. Relate between heart failure with the factors of risk such as: diabetes,
hypertension, dyslipidemia. Co-ordinate ≥ 2 factors of risk, the level of heart failure after myocardial
infarction increases gradually. This relationship has a statistical meaning with p < 0.05. The relation
between heart failure with attached disease: The patient with serious heart failure has previous chronic heart
failure, kidney failure about (54.5% and 72.7%) in turn higher than the group doesn’t have heart failure,
kidney failure with statistical meaning p < 0.001. Common rate of death is 6.5%.
Conclusions: LVEF decreases gradually from Killip I to Killip IV. The higher and higher the
discrimination of Killip degree at the moment of hospitalization is, the sooner and sooner the rate of death is
after acute myocardial infarction.
Key words: Heart failure, myocardial infarction.
năm sau chẩn đoán suy tim là 25% ở nam,
ĐẶTVẤNĐỀ:
38% ở nữ. So với các bệnh đái tháo đường,
NMCT là bệnh xảy ra đột ngột, nhanh
suy thận, suy dinh dưỡng, COPD… suy tim
chóng, tình huống cấp cứu thường gặp ở
làm giảm chất lượng sống và chi phí điều trị
người cao tuổi và là nguyên nhân dễ dẫn đến
rất cao. Tỷ lệ suy tim sau NMCT cao hơn và
tử vong. Các tiến bộ điều trị tái tưới máu dù
tiên lượng xấu hơn ở người cao tuổi. Tại Việt
đã cải thiện được diễn tiến và tiên lượng
Nam, tỷ lệ NMCT cấp ngày cũng tăng cao và
bệnh, nhưng vẫn còn nhiều bệnh nhân có cơ
quần thể người cao tuổi cũng đang tăng rất
tim tổn thương rộng hoặc đến muộn, các biện
nhanh, nhưng chưa có nhiều nghiên cứu về
pháp can thiệp đều kém hiệu quả. Suy tim sau
vấn đề này. Từ những nhận xét trên, chúng
NMCT khá hay gặp chiếm 10%. Suy tim vẫn
tôi tiến hành thực hiện đề tài “Khảo sát biến
còn là một trong những vấn đề lớn khó giải
chứng suy tim cấp sau NMCT cấp có ST
quyết. Các nghiên cứu về tiên lượng bệnh
chênh lên ở người cao tuổi”.
nhân suy tim không khả quan: tỷ lệ sống 5
107
Chuyên Đề Nội Khoa I
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012
Nghiên cứu Y học
* Giới tính
ĐỐITƯỢNG-PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU
Bảng 1. Phân bố nhóm tuổi theo giới tính
Thiết kế nghiên cứu
Giới tính
Hồi cứu - Cắt ngang - Mô tả.
Nhóm tuổi
Tổng
Nam
Nữ
Đối tượng nghiên cứu
60 – 69
70 – 79
≥ 80
47 (85,5)
33 (78,6)
19 (70,4)
99 (79,8)
8 (14,5)
9 (21,4)
8 (29,6)
25 (20,2)
55
42
Bệnh nhân ≥ 60 tuổi được chẩn đoán
NMCT cấp ST chênh lên nhập viện và điều trị
tại khoa Tim mạch can thiệp và Trung tâm cấp
cứu Tim mạch tại BV Thống Nhất từ tháng
01/2009 đến 09/2010. Theo tiêu chuẩn nhồi
27
Tổng
124
2 = 2,623; p = 0,269
* Các yếu tố nguy cơ nguy cơ bệnh mạch
vành
máu
cơ
tim
cấp
loại
I:
ESC)/(ACCP)/(AHA)/(WHF) 2005-2007:
Tiêu chuẩn loại trừ
23.4
Bệnh nhân đang có bệnh toàn thân nặng
cùng lúc với NMCT cấp.
31.5
Roái loaïn lipid maùu
Huùt thuoác laù
83.9
Bệnh nhân suy tim do bệnh van tim, bệnh
cơ tim…
42.7
60
0
20
40
80
100
Phương pháp thu thập số liệu
Các yếu tố cần khảo sát ở BN NMCT cấp:
tuổi, giới tính, tăng huyết áp, RLLM, ĐTĐ,
tình trạng suy tim lúc nhập viện, nguyên
nhân tử vong, tiền căn suy tim, vị trí NMCT
dựa trên điện tim, siêu âm tim, tổn thương
ĐMV.
Biểu đồ 2: Yếu tố nguy cơ bệnh mạch vành
Đặc điểm lâm sàng
Bảng 2: Tỷ lệ BN đau ngực lúc nhập viện
Đau ngực
Tần số
Tỷ lệ %
Đau ngực điển hình
92
74,2
Đau ngực không điển hình
hoặc không đau ngực
32
25,8
Số liệu thu thập được xử lý theo phần
mềm thống kê SPSS for Windows 11.5.
Tổng
124
100,0
Bảng 3: Vùng cơ tim nhồi máu
KẾTQUẢ
Vùng cơ tim nhồi máu
Thành trước
Tần số
Tỷ lệ %
54,8
Từ tháng 01/2009 đến tháng 09/2010 chúng
tôi nghiên cứu 124 hồ sơ bệnh án đã nhập
viện và điều trị tại BV Thống Nhất, kết quả là:
68
42
Thành dưới
33,9
Thành dưới + thất phải
Tổng
14
11,3
124
100,0
Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu
Bảng 4. Phân bố tần suất ĐMV thủ phạm
44.3
50
40
30
20
10
0
ĐMV thủ phạm
Động mạch liên thất trước
Động mạch mũ
Tần số
Tỷ lệ %
51,2
8,7
33.9
41
7
21.8
Động mạch vành phải
Thân chung ĐMV trái
Tổng
29
3
36,3
3,8
80
100,0
60 – 69
70 – 79
80
≥
Bảng 5: Siêu âm tim
Thông số
Tần số
Tỷ lệ %
Biểu đồ 1: Phân bố theo nhóm tuổi
* Tuổi: Tuổi trung bình: 70,82 8,98
EF
48,42 14,34
27,14 5,59
PAPs
Hở van 2 lá> 2/4
108
Chuyên Đề Nội Khoa I
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012
Nghiên cứu Y học
4,02
5,07
4,48
4,15
Thông số
Có
Tần số
26
Tỷ lệ %
20,9
13,41 13,13 12,94 11,90
Hb (g/dl)
0.008
0.172
0.005
1,40
98,78 118.0
24,15 49.62
5,98 7,10
2,75 2,86
1,63
1,30
1,16
Không
98
79,1
Creatinin
(µmol/l)
Ure
120,21
96,42 87,60
145,35
Rối loạn vận động vùng
0 - 1 vùng
67
57
54
46
9,10 9.85
3,28
2 vùng
9.40
(µmol/l)
- EF trung bình 48,42 14,34 %. EF thấp
nhất 20%, EF cao nhất 75%.
Bảng 10: Liên quan giữa suy tim với mạch lúc
nhập viện
- PAPs trung bình là 27,14 5,59 mmHg,
thấp nhất là 20 mmHg cao nhất là 60mmHg
Mạch(l/ph)
Killip
Tổng
I + II
III + IV
< 60
60-100
>100
7 (70)
3 (30)
10
101
13
Tình trạng suy tim trong nhồi máu cơ tim
84 (83,2)
4 (30,8)
95 (76,6)
17 (16,8)
9 (69,2)
Bảng 6: Phân độ Killip
Phân độ Killip
Tần số
40
Tỷ lệ %
32,3
Tổng
29 (23,4)
124
I
II
2 = 17,92; p < 0,001
55
44,3
III
21
16,9
Bảng 11: Liên quan giữa suy tim với mạch trung
IV
8
6,5
bình
Tổng
124
100,0
Killip
Mạch (l/ph)
Tổng
I + II
77,54
14,49
III + IV
92,17
26,57
Bảng 7: Phân suất tống máu thất trái tại thời điểm
Trung bình
80,96
18,97
nhồi máu
Độ lệch chuẩn
Killip
EF
P
F = 14,69; p < 0,001
I
II
III
IV
Bảng 12: Liên quan giữa suy tim vớii HA tâm thu
51,76
11,57
47,84
15,55
45,85
14,92
43,67
15,23
EF%
0,371
lúc mới nhập viện
Killip
HA tâm thu
(mmHg)
* Liên quan giữa phân suất tống máu (EF)
với vị trí nhồi máu
Tổng
I + II
125,37
21,87
III + IV
127,24
28,89
Trung bình
Độ lệch chuẩn
125,81
23,58
Bảng 8: Liên quan giữa EF với vị trí nhồi máu
Vị trí nhồi
máu
Thành dưới
+ thất phải
Thành trước
Thành dưới
F = 0,139; p = 0,710
EF%
44,87 15,03 49,6 12,52 53,92 11,95
Bảng 13: Liên quan giữa suy tim với vị trí nhồi máu
Killip
T test = 5,083; p = 0,008
Vùng nhồi
Tổng
máu
I + II
III + IV
20 (29,4)
5 (11,9)
* Xét nghiệm máu
Thành trước
Thành dưới
48 (70,6)
37 (88,1)
68
42
Bảng 9: Mối liên quan giữa suy tim với Hct, Hb,
Thành dưới +
thất phải
Creatinin, urê
10 (71,4)
95 (76,6)
4 (28,6)
14
Killip
Yếu tố
P
Tổng
29 (23,4)
124
khảo sát
I
II
III
IV
2 = 17,358; p = 0,008
Hct (%)
0.036
43,36 40,09 39,09 37,96
Bảng 14: Liên quan giữa suy tim với các yếu tố nguy cơ
Killip
Yếu tố nguy cơ
P
I (n = 40)
14 (26,4)
26 (36,7)
31 (29,8)
9 (45)
II (n = 55)
III (n = 21)
18 (33,9)
3 (4,2)
IV (n = 8)
6 (11,4)
2 (2,8)
6 (5,8)
2 (10)
Hút thuốc lá - Có
- Không
15 (28,3)
40 (56,3)
48 (46,2)
7 (35)
0,002
THA: - Có
19 (18,3)
2 (10)
0,421
0,074
- Không
RL lipid máu: - Có
9 (23,1)
20 (51,4)
7 (17,9)
3 (7,6)
109
Chuyên Đề Nội Khoa I
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012
Nghiên cứu Y học
Killip
Yếu tố nguy cơ
P
I (n = 40)
31 (36,5)
4 (13,8)
II (n = 55)
35 (41,2)
11 (37,9)
44 (46,3)
III (n = 21)
14 (16,4)
10 (34,5)
11 (11,6)
IV (n = 8)
5 (5,9)
- Không
ĐTĐ: - Có
- Không
4 (13,8)
4 (4,2)
0,002
36 (37,9)
BÀNLUẬN
* Liên quan giữa suy tim với nhiều yếu tố
nguy cơ
Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu
Bảng 15: Liên quan giữa suy tim với nhiều yếu tố
* Tuổi
nguy cơ
BN trên 60 tuổi (theo tiêu chuẩn WHO
1980). Tuổi cao nhất 94. Tuổi trung bình 70,82
± 8,98. Nhóm từ 60-69 tuổi có tỷ lệ cao chiếm
44,3%; đặc điểm về tuổi của mẫu nghiên cứu
này tương tự với đặc điểm về tuổi của một số
tác giả khác như: Lê Thị Thu Ba tại BV Thống
Nhất tuổi trung bình 72,14 ± 7,54; Ong Thị Tố
Linh tại BV Thống Nhất tuổi trung bình 70,25
± 11,92 và Nguyễn Duy Khương tại BV Thống
Nhất tuổi trung bình 70,61 ± 6,96. Nhưng so
với một số tác giả lấy mẫu ở nơi khác thì tuổi
trung bình cao hơn như của tác giả Nguyễn
Thị Hoàng Thanh tại BV Đa khoa Đồng Nai là
64,64 ± 14,58 và tác giả Đỗ Kim Bảng tại Viện
Tim mạch Việt Nam là: 62,64 ± 10,62.
Killip
Nhóm
YTNC
p
I
II
III
IV
<2YTNC 24 (48,9) 16 (32,7) 7 (14,3) 2 (4,1) 0,013
16 (21,3) 39 (52,0) 14 (18,7) 6 (8,0)
40 55 21 124
2YTNC
Tổng
8
Bảng 16: Liên quan giữa suy tim với tiền sử bệnh
đi kèm
Killip
Tiền sử
bệnh
P
I
II
III
IV
đi kèm
NMCT
- Có
(n = 40) (n = 55) (n = 21) (n = 8)
3 (12,5) 13 (54,2) 6 (25) 2 (8,3) 0,135
37 (37) 42 (42) 15 (15) 6 (6)
- Không
TBMMN
- Có
5 (27,8)
4 (22,2) 9 (50)
0
0,304
- Không
16(15,2
)
36 (33,9) 46 (43,4)
8 (7,5)
* Giới
Suy tim
mãn
Nam chiếm 79,8%, tỷ lệ nam/nữ khoảng
3,95. Kết quả nghiên cứu này không khác so
với một số nghiên cứu khác trong nước như
của tác giả Cao Thanh Tâm tỷ lệ nam/nữ là
3,78. Tuy nhiên, có cao hơn tác giả Bùi Thị Hà
là 3,6 và tác giả Đỗ Kim Bảng là 3,53. Tỷ lệ
nam/nữ của nghiên cứu này cao hơn các
nghiên cứu khác có lẽ là do đối tượng nghiên
cứu chủ yếu là cán bộ thuộc BV Thống Nhất
nên nam nhiều hơn nữ. Nhưng, khi xét tỷ lệ
nam/nữ vẫn có sự giảm dần tỷ lệ nam theo
nhóm tuổi lớn hơn.
<0,00
1
1 (4,5)
9 (41) 11 (50) 1 (4,5)
- Có
39(38,2) 46 (45,1) 10 (9,8) 7 (6,9)
- Không
Suy thận
mãn
6 (54,5)
0
3 (27,3)
2 (18,2) 0,001
6 (5,3)
- Có
- Không
Viêm phổi
- Có
15(13,3
)
40(35,4) 52 (46)
4 (23,5)
1 (5,9) 10 (58,9)
39(36,4) 45 (42,5)
2 (11,7) 0,088
6 (5,6)
- Không
17(15,9
)
COPD
- Có
0
1 (20) 2 (40)
2(40) 0,316
- Không 40(33,6) 54 (45,4) 19 (16) 6 (5,0)
* Yếu tố nguy cơ
Bảng 17: Liên quan giữa suy tim với tử vong sớm
Killip
THA chiếm 83,9%, hút thuốc lá 42,7%,
RLLP máu 31,5% và ĐTĐ chiếm 23,4%.
Tử vong
Tổng
I
II
III
IV
Có
0
1 (12,5) 3 (37,5) 4 (50,0)
8
Tỷ lệ hút thuốc lá chiếm 42,7% tương tự
với tác giả Điêu Thanh Hùng là 44,4%. So với
người không hút thuốc lá, người hút 20 điếu
mỗi ngày sẽ có tần suất NMCT tăng 6 lần ở
Không 40 (34,5) 54 (46,6) 18 (15,5) 4 (3,4) 116
Tổng 40 (32,3) 55 (44,4) 21 (16,9) 8 (6,5) 124
2 = 31,988; p < 0,001
110
Chuyên Đề Nội Khoa I
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012
Nghiên cứu Y học
nữ, 3 lần ở nam(6). Trong thời gian điều trị
Tình trạng suy tim cấp sau nhồi máu cơ
tim cấp
bệnh tim mạch mà người bệnh vẫn tiếp tục
hút thuốc lá sẽ làm tăng nguy cơ tái nhồi máu
và làm tăng nguy cơ tử vong(2).
* Mức độ suy tim cấp sau NMCT dựa trên
phân độ Killip
Tỷ lệ ĐTĐ chiếm 23,4% thấp hơn các tác
giả Ong Thị Tố Linh 47,1%, Điêu Thanh Hùng
28,2%.
BN suy tim có Killip II chiếm 44,3%, Killip
III chiếm 16,9%. Kết quả này cũng tương
đương với một số tác giả. Riêng Killip IV
chiếm 6,5% thấp hơn các tác giả khác điều này
có thể do việc điều trị NMCT tốt hơn, đúng
phác đồ hơn và không loại trừ có vai trò tác
động tích cực của điều trị tái tưới máu ngày
càng phổ biến.
* Đặc điểm lâm sàng
- Triệu chứng đau ngực lúc nhập viện: đa
số BN nhập viện với triệu chứng đau ngực
điển hình chiếm 74,2%. Kết quả này cũng
tương tự với một số tác giả thực hiện cùng địa
điểm nghiên cứu. Còn bệnh nhân NMCT cấp
không đau ngực hoặc đau ngực không điển
hình chiếm 25,8% phù hợp với y văn.
* Phân suất tống máu (EF%) thất trái tại
thời điểm nhồi máu
Phân suất tống máu thất trái giảm các
nhóm Killip I: 51,76 11,57 %, Killip II: 47,84
15,55 %, Killip III: 45,85 14,92 %, Killip IV:
43,67 15,23 %, thì phân độ Killip càng tăng,
tuy nhiên chưa có ý nghĩa p > 0,05. Có thể giải
thích một phần do mẫu nghiên cứu chưa đủ
lớn để tạo nên sự khác biệt có ý nghĩa. Một
phần khác là do siêu âm tim trong NMCT cấp
gặp nhiều khó khăn do BN đang trong tình
trạng khó thở, choáng tim, khó thay đổi tư
thế. Đa số BN Killip III, IV phải dùng thuốc
vận mạch inotrop (+) (Dobutamin).Vì vậy,
phân suất tống máu thất trái trên những BN
này tương đối hơi cao so với phân suất tống
máu thất trái thật sự của BN.
- Thời gian từ khởi phát đến lúc nhập
viện: 46% BN nhập viện < 6 giờ cao hơn tác
giả Võ Đông Quang 19,2%, Nguyễn Duy
Khương 36,9%, Nguyễn HoàngThanh 24,3%.
Điều này có thể giải thích là do sự hiểu biết về
bệnh, triệu chứng khởi phát của bệnh và cần
phải đến BV sớm ngày càng được phổ biến
trong dân chúng. Đây cũng là khoảng thời
gian tốt nhất cho tái tưới máu với can thiệp
mạch vành qua da. Lý do nữa BV Thống Nhất
quản lý các đối tượng cán bộ, đối tượng này
luôn quan tâm đến bệnh tật và ở địa bàn cư
trú gần BV Thống Nhất.
- Vùng cơ tim bị nhồi máu: NMCT thành
trước chiếm 54,8%, thành dưới 33,9%. Nhồi
máu thành dưới đi kèm nhồi máu thất phải
chiếm 11,3%. Kết quả này cũng tương tự với
tác giả Cao Thanh Ngọc(1) NMCT thành trước
54,58%, Võ Đông Quang NMCT thành trước
55,8%.
* Mối liên quan giữa EF% với vị trí nhồi
máu
Bảng 18: Mối liên quan giữa EF% với vị trí nhồi
máu
EF %
EF %
EF %
Tác giả
Thành dưới
+ thất phải
Thành trước
Thành dưới
- Động mạch vành thủ phạm: ĐM LTT là
ĐMV thủ phạm chiếm 51,2%, ĐMV Phải
chiếm 36,3%, ĐM mũ chiếm 8,7% và thân
chung ĐMV trái chiếm 3,8%. Kết quả này
cũng tương tự tác giả Điêu Thanh Hùng ĐM
LTT 52,4%, ĐMV Phải 35,5%, ĐM mũ tỷ lệ
8,9% và thân chung ĐMV trái 3,2%.
Nghiên cứu
này
44,87
15,03
49,6 ± 12,52
53,92 11,95
Liên quan giữa suy tim với một số yếu tố:
* Xét nghiệm máu
-
Dung tích hồng cầu (Hct%) và
Hemoglobin (Hb g/dl): tỷ lệ dung tích hồng
cầu và nồng độ hemoglobin giảm theo độ
111
Chuyên Đề Nội Khoa I
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012
Nghiên cứu Y học
nặng suy tim. Sự khác biệt này có ý nghĩa
thống kê (p < 0,05).
Tỷ lệ BN suy tim nặng có tăng huyết áp là
24% cao hơn nhóm không tăng huyết áp là
20% nhưng không có ý nghĩa thống kê với p >
0,05. Kết quả này cũng tương tự với một số
tác giả: Lê Thị Thu Ba, Ong Thị Tố Linh …đều
không tìm được mối liên quan giữa BN
NMCT cấp có tiền căn tăng HA với biến
chứng suy tim và tử vong.
- Nồng độ Creatinin máu tăng theo độ
nặng suy tim nhưng không có ý nghĩa với p >
0,05.
- Nồng độ trung bình urê máu gia tăng
theo độ nặng của suy tim có ý nghĩa thống kê
(p < 0,05).
Đái tháo đường
* Liên quan giữa suy tim với mạch- huyết áp
lúc mới nhập viện
Tỷ lệ BN suy tim nặng ở nhóm BN ĐTĐ
cao hơn nhóm BN không ĐTĐ có ý nghĩa
thống kê với p < 0,05. Kết quả này cũng tương
tự với sự nhận định của một số tác giả:
Jacques Puel: BN NMCT cấp có ĐTĐ tỷ lệ tử
vong trong bệnh viện là 28% cao hơn có ý
nghĩa so với nhóm không có ĐTĐ, bản thân
bệnh nhân ĐTĐ bị NMCT đáp ứng kém với
các chiến lược điều trị can thiệp mạch vành
hiện nay
Mạch
Tần số mạch trung bình của nhóm suy
tim nhẹ: 77,54 14,49 lần/phút thấp hơn nhóm
suy tim nặng: 92,17 26,57 lần/phút. Sự khác
biệt này có ý nghĩa thống kê với p < 0,001. Kết
quả nghiên cứu này tương tự với kết quả
nhiều nghiên cứu khác. Nếu xét theo tần số
mạch thì 2 nhóm (mạch < 60 lần/phút) và
(mạch > 100 lần/phút) tỷ lệ suy tim nặng cao
hơn nhóm (mạch 60-100 lần/phút).
Rối loạn lipid máu
Tiền căn RLLP máu chiếm tỷ lệ cao ở
nhóm suy tim nặng nhưng không có ý nghĩa
thống kê với p > 0,05
Huyết áp tâm thu
Không ghi nhận sự khác biệt HATT trung
bình lúc nhập viện giữa nhóm suy tim nhẹ và
nhóm suy tim nặng (p > 0,05).
Phối hợp 2 yếu tố nguy cơ
BN có 2 YTNC thì độ nặng suy tim sau
NMCT càng tăng. Mối liên quan này có ý
nghĩa thống kê với p < 0,05. Kết quả này
tương tự với tác giả: Regina G(8): Nguy cơ suy
tim sau NMCT tăng gấp 3 lần ở nhóm có 2
YTNC và tăng 4 lần ở nhóm có 4 YTNC. Các
tác giả trong nước như Dương Vân Ngọc,
Hoàng Nghĩa Đài BN NMCT có 3 YTNC thì
tỷ lệ tử vong và biến chứng cao hơn nhóm có
từ 0 – 2 YTNC.
* Liên quan giữa suy tim với vị trí nhồi máu
Tỷ lệ suy tim nặng ở BN NMCT thành
trước cao hơn thành dưới, nhưng khi so riêng
với thành dưới + thất phải thì tương đương.
Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p <
0,05. Kết quả này tương tự với tác giả Ong thị
Tố Linh: NMCT thành trước nguy cơ suy tim
cao hơn và EF thấp hơn so với NMCT thành
dưới và thành dưới + thất phải.
* Liên quan giữa suy tim với các yếu tố nguy
cơ
* Liên quan giữa suy tim với bệnh đi kèm
● Suy tim: Chúng tôi ghi nhận BN suy tim
nặng có tiền sử suy tim chiếm tỷ lệ 54,5% cao
hơn nhóm không tiền sử suy tim có ý nghĩa
thống kê p < 0,001.
Hút thuốc lá
Tỷ lệ BN suy tim nặng sau NMCT cấp ở
nhóm có tiền căn hút thuốc lá cao hơn nhóm
không hút thuốc lá. Sự khác biệt này có ý
nghĩa thống kê với p < 0,05.
- Nghiên cứu GUSTO - I: Tiền sử suy tim
làm tăng tỷ lệ tử vong trong bệnh viện lên
0,4% so với trường hợp NMCT cấp không có
tiền sử suy tim
Tăng huyết áp
112
Chuyên Đề Nội Khoa I
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012
Nghiên cứu Y học
● Suy thận mạn: trong nghiên cứu này,
BN NMCT cấp có tiền sử suy thận kèm theo
sẽ làm tăng độ nặng suy tim sau NMCT cấp.
Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p =
0,001.
vong. BN nhập viện với Killip II thì có khả
năng tử vong gấp 1,61 lần (KTC 95%: 1,57-
1,65) với BN chỉ có Killip I. BN Killip III, IV có
khả năng tử vong gấp 2,63 lần (KTC 95%:
2,56-2,7) so với BN có Killip II. Theo Steven M
Hollenberg ghi nhận choáng tim là nguyên
nhân hàng đầu tử vong tại BV sau NMCT và
tỷ lệ tử vong này dao động từ 50 - 80%(9). Kết
quả nghiên cứu này, tử vong 50% phù hợp
với nhận định trên.
● COPD: tỷ lệ BN suy tim nặng có tiền sử
COPD chiếm tỷ lệ cao hơn nhóm không có
tiền sử COPD nhưng không có ý nghĩa thống
kê p > 0,05.
● NMCT cũ: tỷ lệ BN suy tim nặng có tiền
sử NMCT cũ chiếm tỷ lệ 33,3% cao hơn nhóm
không có tiền sử NMCT cũ nhưng không có ý
nghĩa thống kê với p > 0,05.
KẾTLUẬN
- EF giảm dần từ Killip I đến Killip IV.
- Phân độ Killip lúc nhập viện càng cao thì
tỷ lệ tử vong sớm sau NMCT càng lớn.
● TBMMN: tỷ lệ BN suy tim nặng có tiền
sử TBMMN chiếm tỷ lệ 77,8% cao hơn nhóm
không có tiền sử TBMMN. Tuy nhiên, sự khác
biệt này không có ý nghĩa thống kê với p >
0,05.
TÀILIỆUTHAMKHẢO
1.
2.
3.
4.
5.
6.
Cao Thanh Ngọc (2007). “Khảo sát điều trị nhồi máu cơ tim
cấp có đoạn ST chênh lên tại BV Chợ Rẫy năm 2005-2006 “
Luận văn tốt nghiệp Bác sỹ nội trú, Đại học Y dược
TP.HCM.tr.79-85.
* Liên quan giữa suy tim và tử vong sớm
Đặng Vạn Phước, Lê Thanh Liêm, Lê Thị Thanh Thái
(2000), “Suy tim trong nhồi máu cơ tim”, Suy tim trong thực
hành lâm sàng, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP.HCM,
trang 143-175.
Tỷ lệ t ử vong chung trong nghiên cứu
này là 6,5%. Kết quả này thấp hơn một số tác
giả trong nước. Điều này có thể là do BN
nhập viện sớm (< 6giờ) và đây là thời gian can
thiệp mạch vành tốt nhất làm hạn chế biến
chứng và giảm tỷ lệ tử vong.
Elliott M. Antman, Eugene Braunwald ST segment
Elevation Myocardial Infarction. Harrison’s Principlesof
Internal Medecine. Edition 16th 2005. Chapter 228. 1448 -
1459.
Grundy SM, Benjamin IJ, Burke GL, et al (1999), “Diabetes
and Cardiovascular Disease”, A Statement for Healthcare
professionnals From the American Heart Association, pp.
1134.
Tử vong ở Killip (III + IV) chiếm tỷ lệ cao
87,5% có ý nghĩa thống kê (p < 0,001). Kết quả
này phù hợp với y văn. Theo John G. Canto
và cs: ghi nhận sự hiện diện của suy tim lúc
nhập viện với Killip phân độ càng cao thì
càng tăng nguy cơ tử vong. BN nhập viện với
Killip II thì có khả năng tử vong gấp 1,61 lần
(KTC 95%: 1,57-1,65) với BN chỉ có Killip I.
BN Killip III, IV có khả năng tử vong gấp 2,63
lần (KTC 95%: 2,56-2,7) so với BN có Killip II.
Theo John G. Canto và cs: ghi nhận sự hiện
diện của suy tim lúc nhập viện với Killip
phân độ càng cao thì càng tăng nguy cơ tử
Guido parodi, Nazario Carrabba et al (2006), “Heart failure
and left ventricular remodeling after reperfused acute
myocardial infarction in patients with hypertension”,
Hypertension, 47, pp. 706-710.
Hồ Huỳnh Quang Trí, Phạm Nguyễn Vinh (2003), “Choáng
tim trong hội chứng ĐMV cấp”, Bệnh học tim mạch tập 2,
NXB y Học TP HCM, tr 99-102.
7.
8.
Kannel WB, Belanger AJ (1991), “Epidemiology of Heart
Failure”, Am Heart J, 121, pp. 951-957.
Regina G, Virginija D (2006), “Risk factors for heart failure
in survivors after firs myocardial infarction ”, Medicina
(kaunas), 42(10), pp. 810-815.
9.
Steven M Hollenberg(2004), “Recognition and trement of
cardiogenic shock”, Semin Respir Crit Care Med, (25), pp
661 – 67.
113
Chuyên Đề Nội Khoa I
Bạn đang xem tài liệu "Khảo sát biến chứng suy tim cấp sau nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên ở người cao tuổi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
khao_sat_bien_chung_suy_tim_cap_sau_nhoi_mau_co_tim_cap_co_s.pdf

