Giáo trình Tổ chức vận chuyển - Nghề: Logistics

CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG HÀNG HẢI I  
GIÁO TRÌNH  
MÔN HỌC: TỔ CHỨC VẬN CHUYỂN  
NGHỀ: LOGISTICS  
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG  
(Ban hành theo quyết định số: 120/QĐ- TCDN ngày 25/2/1013 của Tổng cục  
trưởng Tổng cụ dạy nghề)  
Hải Phòng, năm 2018  
1
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN  
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được  
phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.  
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh  
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.  
2
 
LỜI GIỚI THIỆU  
Trong hoạt động của nền kinh tế quốc dân, giao thông vận tải đóng vai trò rất  
quan trọng trong việc vận chuyển hàng hóa và hành khách, đáp ứng nhu cầu vận tải  
của toàn xã hội. Vận tải bao gồm nhiều phương thức vận tải khác nhau như: vận tải  
đường sắt, vận tải đường thủy (bao gồm vận tải đường sông và đường biển), vận tải  
ô tô, vận tải hàng không, vận tải đường ống, các phương thức vận tải hợp thành hệ  
thống vận tải thống nhất và có liên quan mật thiết với nhau.  
Giáo trình Tổ chức vận chuyển bao gồm các nội dung chính sau:  
Chương 1: Vận tải và các loại hình vận tải  
Chương 2: Các quyết định cơ bản trong vận tải  
Chương 3: Tổ chức vận chuyển hàng hóa bằng ô tô  
Chương 4: Tổ chức vận chuyển hành khách bằng ô tô  
Chương 5: Tổ chức vận chuyển bằng đường thủy  
Chương 6: Tổ chức vận chuyển bằng đường hàng không  
Chương 7: Tổ chức vận tải đa phương thức  
Giáo trình Tổ chức vận chuyển được sử dụng làm tài liệu học tập chính cho  
sinh viên khối ngành kinh tế, đặc biệt là cho sinh viên ngành Logistics tại trường  
Cao đẳng Hàng Hải.  
Tác giả khi vọng cuốn sách sẽ trở thành tài liệu học tập, nghiên cứu hiệu quả  
bởi sự cô đọng kiến thức cơ bản và hệ thống các câu hỏi, bài tập có tính ứng dụng  
trong thực tiễn.  
Trong quá trình biên soạn, tác giả đã có có nhiều cố gắng, song do trình độ  
và thời gian có hạn nên chắc chắn không tránh khỏi những khiếm khuyết, tác giả rất  
mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp chân thành của các đồng nghiệp và những  
người quan tâm để giáo trình được hoàn thiện hơn trong lần tái xuất bản sau.  
Xin chân thành cảm ơn!  
Hải Phòng, ngày tháng  
năm 2018  
Tham gia biên soạn  
Chủ biên: Ths. Đồng Phong Huyền  
Ths. Mai Thị Len  
3
 
MỤC LỤC  
Contents  
4
5
DANH MỤC BẢNG  
Tên bảng  
TT  
1
Trang  
30  
Bảng 3.1. Kích thước và trọng lượng của contarner  
Bảng 5.1. Nội dung kế hoạch tác nghiệp chuyến đi của tàu  
Bảng 5.2. Bảng phân loại chi phí khai thác cho tàu container  
2
59  
3
81  
Bảng 5.3. Bảng phân chia trách nhiệm chi phí giữa chủ tàu và  
người thuê tàu trong phương thức cho thuê tàu trần  
4
89  
Bảng 5.4. Bảng thống kê thời gian phục vụ tàu tại cảng và lịch  
trình xếp dỡ  
5
6
91  
92  
Bảng 5.5. Bảng thống kê hành trình vận tải của tàu  
7
 
DANH MỤC SƠ ĐỒ  
TT  
Tên sơ đồ  
Trang  
1
Sơ đồ 5.1 : Các điều kiện cơ bản của vận tải liner đường biển  
54  
Sơ đồ 5.2: Tổ chức chạy tàu theo kiểu chuyến đi vòng tròn  
khép kín  
2
3
66  
66  
Sơ đồ 5.3: Tổ chức chạy tàu theo kiểu chuyến đi khứ hồi  
8
 
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN  
Tên môn học: TỔ CHỨC VẬN CHUYỂN  
Mã môn học: MH 6340113.16  
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học:  
- Vị trí: Môn học Tổ chức vận chuyển nằm trong nhóm kiến thức chuyên  
môn, bố trí sau các môn học cơ sở.  
- Tính chất: là môn học bắt buộc, lý thuyết kết hợp với thực hành.  
- Ý nghĩa và vai trò của môn học:  
+ Trang bị kiến thức cho người học các thức tổ chức của các loại hình vận  
tải.  
+ Ứng dụng được các phương thức tổ chức của từng loại hình vận tải trong  
thực tiễn.  
Mục tiêu môn học:  
- Về kiến thức:  
+ Trình bày được các quyết định trong vận tải: thuê ngoài dịch vụ vận tải  
hay quản lý, khai thác phương tiện vận tải riêng;  
+ Trình bày được các tiêu thức lựa chọn đơn vị vận tải;  
+ Trình bày được khái niệm, phân loại hàng hóa, luồng hàng trong vận tải;  
+ Trình bày được hành trình chạy xe trong vận tải hàng hóa và một số hình  
thức vận tải bằng ô tô;  
+ Trình bày được khái niệm, phân loại hành khách, luồng hành khách trong vận  
tải;  
+ Trình bày được công tác tổ chức vận tải hành khách trong đô thị, hành  
khách liên tỉnh, quốc tế, hành khách du lịch, hành khách bằng xe con, xe du lịch,  
hành khách hợp đồng và cho thuê xe;  
+ Trình bày công tác tổ chức vận chuyển hàng hóa bằng container;  
+ Trình bày công tác tổ chức chuyên chuyển hàng hóa bằng tàu chuyến;  
+ Trình bày được vai trò và đặc điểm của hàng không quốc tế;  
+ Trình bày được các chứng từ trong vận tải hàng không:  
+ Trình bày được khái niệm, đặc điểm của vận tải đa phương thức;  
+ Trình bày các hình thức vận tải đa phương thức; các chứng từ vận tải đa  
9
phương thức.  
- Về kỹ năng:  
+ Xác định được mục tiêu chiến lược vận tải;  
+ Phân biệt được các loại hình vận tải; các loại năng suất của phương tiện  
vận tải, chi phí và giá thành; các hình thức vận chuyển hàng hóa, hành khách bằng  
ô tô; các hình thức vận tải đa phương thức; các loại chứng từ trong vận tải hàng  
không;  
+ Phân loại được các loại hàng hóa trong vận tải;  
+ Lập được hợp đồng vận tải hàng hóa (theo mẫu);  
+ Chuẩn bị được hồ sơ đăng ký mở tuyến mới của doanh nghiệp vận tải  
hành khách bằng ô tô;  
+ Lập được hợp đồng vận chuyển hành khách;  
+ Tính toán được chi phí khai thác tàu chuyến;  
+ Xây dựng được cước phí trong vận tải hàng không;  
+ Xác định được nội dung bắt buộc của chứng từ vận tải đa phương thức.  
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:  
+ Làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm, giải quyết công việc, vấn đề  
phức tạp trong điều kiện làm việc thay đổi;  
+ Hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện nhiệm vụ xác định; chịu  
trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm;  
+ Đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của  
các thành viên trong nhóm.  
Nội dung môn học:  
10  
CHƯƠNG 1. VẬN TẢI VÀ CÁC LOẠI HÌNH VẬN TẢI  
Mã chương: MH. 6340113.16.01  
Giới thiệu:  
Vận tải là một hoạt động kinh tế có mục đích của con người nhằm đáp ứng  
nhu cầu di chuyển vị trí của đối tượng vận chuyển, đối tượng vận chuyển gồm con  
người (hành khách) và vật phẩm (hàng hoá). Sự di chuyển vị trí của con người và  
vật phẩm trong không gian rất đa dạng, phong phú và không phải mọi di chuyển  
đều là vận tải. Vận tải chỉ bao gồm những di chuyển do con người tạo ra nhằm mục  
đích kinh tế (lợi nhuận) để đáp ứng yêu cầu về sự di chuyển đó mà thôi.  
Mục tiêu:  
- Trình bày được vai trò của vận tải trong nền kinh tế quốc dân và các loại  
hình vận tải;  
- Phân biệt được các loại hình vận tải;  
Nội dung chính:  
1. Vai trò của vận tải trong nền kinh tế quốc dân  
* Khái niệm về vận tải:  
Theo nghĩa rộng, vận tải là một quy trình kỹ thuật của bất kỳ sự di chuyển vị  
trí nào của vật phẩm và con người. Còn với ý nghĩa kinh tế (nghĩa hẹp) vận tải chỉ  
bao gồm những sự di chuyển của vật phẩm và con người khi thỏa mãn đồng thời  
hai tính chất, đó là hoạt động sản xuất vật chất và hoạt động kinh tế độc lập.  
Vận tải cũng có thể hiểu là quá trình thay đổi (di chuyển) vị trí của hàng hóa,  
hành khách trong không gian và thời gian để nhằm thỏa mãn nhu cầu nào đó của  
con người.  
* Vai trò của vận tải:  
Ngành giao thông vận tải là một trong những ngành kinh tế kỹ thuật quan  
trọng của nền kinh tế quốc dân. Một mặt, ngành giao thông vận tải có nhiệm vụ  
phục vụ nhu cầu chuyên chở của toàn bộ nền kinh tế xã hội. Ngành giao thông vận  
tải sáng tạo ra một phần đáng kể trong tổng sản phẩm trong nước và thu nhập quốc  
dân. Mặt khác, ngành giao thông vận tải lại là một thị trường tiêu thụ rất lớn các  
sản phẩm của các ngành kinh tế kỹ thuật khác.  
Hệ thống giao thông vận tải được ví như hệ thống tuần hoàn máu trong cơ  
thể của con người. Phát triển giao thông vận tải phản ánh trình độ phát triển kinh tế  
- xã hội của đất nước. Giao thông vận tải phục vụ tất cả các lĩnh vực của đời sống  
xã hội như sản xuất, lưu thông, tiêu dùng, an ninh quốc phòng.  
11  
   
Giao thông vận tải là yếu tố quan trọng đảm bảo cho quá trình sản xuất và  
tái sản xuất của xã hội được liên tục thông qua việc vận chuyển cung ứng nguyên  
nhiên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm và lao động phục vụ sản xuất. Giao  
thông vận tải còn là một trong những yếu tố quan trọng trong phân bố lực lượng  
sản xuất của nền kinh tế quốc dân.  
Nhờ có vận tải mà quá trình lưu thông mới thực hiện được và hàng hóa mới  
đến nơi tiêu dùng cá nhân và tiêu dùng sản xuất. Ngoài ra, giao thông vận tải còn  
có tác dụng mở rộng và phát triển giao lưu văn hóa, trao đổi hàng hóa với nước  
ngoài.  
Giao thông vận tải đáp ứng nhu cầu đi lại ngày càng tăng của nhân dân. Nó  
góp phần nâng cao đời sống tinh thần và vật chất của mọi tầng lớp nhân dân.  
Giao thông vận tải góp phần khắc phục tình trạng phát triển không đồng đều  
giữa thành thị và nông thôn, giữa vùng đồng bằng và miền núi, hải đảo.  
Giao thông vận tải góp phần tăng cường khả năng quốc phòng, giữ gìn an  
ninh xã hội và bảo vệ đất nước.  
2. Các loại hình vận tải  
Có nhiều cách phân loại tùy thuộc vào các tiêu chuẩn lựa chọn. Dưới đây là  
một số cách phân loại chủ yếu về vận tải:  
- Căn cứ vào phạm vi phục vụ:  
+ Vận tải nội bộ xí nghiệp  
+ Vận tải công cộng  
- Căn cứ vào môi trường và điều kiện sản xuất:  
Vận tải đường ô tô, vận tải đường sắt, vận tải đường biển, vận tải đường  
sông, vận tải đường hàng không, vận tải đường ống, vận tải vũ trụ  
- Căn cứ vào đối tượng chuyên chở:  
+ Vận tải hàng hóa  
+ Vận tải hành khách  
+ Vận tải hàng hóa – hành khách  
- Căn cứ vào khoảng cách hoạt động phục vụ:  
+ Vận tải đường gần  
+ Vận tải đường xa  
- Căn cứ vào cách tổ chức chuyên chở:  
+ Vận tải đơn phương thức  
12  
 
+ Vận tải đa phương thức  
+ Vận tải đứt đoạn  
+ Vận tải hàng nguyên  
+ Vận tải hàng lẻ  
+ Vận tải hàng hỗn hợp  
3. Câu hỏi ôn tập lý thuyết  
Câu 1. Vận tải là gì? Cho ví dụ minh họa?  
Câu 2. Vận tải đóng vai trò gì trong nề kinh tế quốc dân? Nếu không có hoạt động  
vận tải, nền kinh tế quốc dân sẽ như thế nào?  
Câu 3. Trình bày các loại hình vận tải?  
Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập của chương.  
- Đánh giá về kiến thức: Tự luận  
- Đánh giá về kỹ năng: Thực hành  
13  
 
CHƯƠNG 2. CÁC QUYẾT ĐỊNH CƠ BẢN TRONG VẬN TẢI  
Mã chương: MH. 6340113.16.02  
Giới thiệu:  
Vận tải bao gồm nhiều phương thức vận tải khác nhau, vì vậy để lựa chọn  
được loại hình vận tải, đơn vị cung cấp dịch vụ vận tải để tối thiểu hóa chi phí là  
vấn đề được quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp.  
Mục tiêu:  
- Trình bày được các quyết định trong vận tải như thuê ngoài dịch vụ vận tải;  
quản lý và khai thác phương tiện vận tải riêng;  
- Trình bày được các tiêu thức lựa chọn đơn vị vận tải;  
- Trình bày được các chỉ tiêu khai thác, năng suất phương tiện;  
- Xác định được mục tiêu chiến lược vận tải;  
- Phân biệt được các loại năng suất của phương tiện vận tải, chi phí và giá  
thành  
Nội dung chính:  
1. Thuê ngoài dịch vụ vận tải hàng hóa  
- Khái niệm:  
Thuê ngoài (outsourcing) đơn giản được hiểu là việc di chuyển các quá trình  
kinh doanh trong tổ chức sang các nhà cung cấp dịch vụ bên ngoài. Về bản chất  
đây là chiến lược loại trừ các chức năng kinh doanh không cốt lõi (none core  
competency) để tập trung nguồn lực vào các kinh doanh chính yếu của DN. Thuê  
ngoài logistics là việc sử dụng các nhà cung cấp dịch vụ logistics bên ngoài  
(3PL’s, 4PL’s) thay mặt DN để tổ chức và triển khai hoạt động logistics.  
- Lợi ích của việc thuê ngoài dịch vụ vận tải:  
Giả sử nếu doanh nghiệp không thuê ngoài, mà tự chuẩn bị nguồn lực để  
phục vụ cho việc vận chuyển hàng hóa thì cần phải đầu tư hệ thống vận tải gồm  
những danh mục sau: Xe tải chở hàng, bãi đỗ xe tải, lương dành cho tài xế lái xe,  
trang thiết bị để bốc dỡ hàng. Với mức chi phí cho nhiều khoản như vậy, các doanh  
nghiệp vừa và nhỏ thường không mấy mặn mà cho việc đầu tư. Công việc kinh  
doanh của doanh nghiệp thì luôn biến động về lượng hàng. Do đó có những tháng  
chắc chắn doanh thu sẽ có sự sụt giảm, nhưng những chi phí bỏ ra cho vận tải thì là  
cố định. Chính vì thế, doanh nghiệp thường chuộng các hình thức thuê ngoài dịch  
vụ vận chuyển, vừa không tốn nhiều chi phí ban đầu, vừa tận dụng chuyên môn  
của các công ty Logistics giúp hàng hóa được đóng gói một cách khoa học và  
14  
   
chuẩn mực trước khi giao cho khách hàng.  
2. Quản lý và khai thác phương tiện vận tải riêng  
Giáo trình này trình bày nội dung quản lý và khai thác phương tiện vận tải  
riêng của ô tô.  
2.1. Các chỉ tiêu khai thác  
2.1.1. Tổng số phương tiện  
Tổng số xe, đầu kéo, rơ moóc và sơ mi rơ moóc nằm dưới quyền quản lý và  
sử dụng của doanh nghiệp vận tải ô tô gọi là tổng số phương tiện có trong danh  
sách, ký hiệu là AC.  
Tổng số phương tiện có trong danh sách bao gồm: Số xe đang hoạt động  
(AHĐ), số xe đang nằm để bảo dưỡng sửa chữa (ABDSC) và một số phương tiện tốt  
nhưng phải nằm chờ do nhiều nguyên nhân khác (AK)  
AC = AHĐ + ABDSC + AK  
Số phương tiện có trong danh sách của doanh nghiệp không phải cố định về  
số lượng và thành phần mà có thể thay đổi theo từng thời kỳ của năm. Do sự thay  
đổi này mà nảy sinh ra sự cần thiết phải tính số lượng phương tiện có trung bình  
trong danh sách AC bq. Số lượng trung bình đó bằng tổng số xe có từ đầu kỳ cộng  
với tổng số ngày xe bổ sung trừ đi tổng số ngày xe bớt đi, chia cho tổng số ngày  
theo lịch của kỳ tính toán. Theo công thức:  
Abq = (AC x DL + AT x DT - AB x DB)/ DL  
Trong đó: AC: Số ngày xe có trong danh sách đầu kỳ;  
DC: Ngày theo lịch của kỳ  
AT: Số xe bổ sung thêm (tăng) trongkỳ  
DT: Số ngày xe bổ sung (tăng) trongkỳ  
AB: Số xe giảm bớt trong kỳ  
DB: Số ngày xe giảm bớt trong kỳ  
Ví dụ: Đầu năm, doanh nghiệp có 400 xe, ngày 30 tháng 03 thanh lý 10 xe,  
ngày 01 tháng 07 bổ sung thêm 20 xe mới và đến ngày 30 tháng 09 lại giảm đi 40  
xe. Số lượng xe có trong danh sách trung bình cả năm?  
(Số ngày trong năm tính là 360 ngày và số ngày trong tháng là 30 ngày – số  
ngày được tính trung bình)  
Trong doanh nghiệp vận tải ô tô, ngoài số lượng xe để vận chuyển hàng hóa  
hoặc hành khách theo yêu cầu của khách hàng còn có một số xe phục vụ nội bộ  
15  
     
doanh nghiệp như xe tiếp nhiên liệu, xe phục vụ bảo dưỡng sửa chữa lưu động...  
Các loại xe này được tính riêng ngoài công thức trên.  
2.1.2. Hệ số ngày xe tốt  
Để đánh giá mức độ hoàn thiện kỹ thuật của xe dùng hệ số ngày xe tốt (αT)  
Hệ số ngày xe tốt phụ thuộc vào việc tổ chức công tác dịch vụ kỹ thuật của  
doanh nghiệp, vào điều kiện khai thác và vào tình trạng kỹ thuật của phương tiện.  
Thực hiện công tác chăm sóc kỹ thuật tốt sẽ tăng được quãng đường xe chạy giữa  
hai lần đại tu và giảm tổng số ngày xe nằm để bảo dưỡng sửa chữa. Ngày nay, do  
tiến bộ của khoa học kỹ thuật mà các loại xe có độ bền cao hơn, kết cấu hợp lý hơn  
cũng góp phần làm tăng hệ số ngày xe tốt.  
2.1.3. Hệ số ngày xe vận doanh  
Trong các doanh nghiệp vận tải ô tô, do trình độ tổ chức hoặc do một số  
nguyên nhân khách quan mà một số xe tốt vẫn không hoạt động được, nên để đánh  
giá mức độ sử dụng xe trong trường hợp này người ta sử dụng hệ số ngày xe vận  
doanh α . Hệ số này bằng tỷ số giữa ngày xe làm việc ADvd với ngày xe có trong  
vd  
kỳ ADc.  
2.2. Năng suất phương tiện vận tải  
Năng suất: Là số lượng sản phẩm tạo ra trong một đơn vị thời gian, hoặc số  
thời gian làm ra một đơn vị sản phẩm.  
Năng suất của phương tiện vận tải: Là số lượng sản phẩm vận tải được tạo ra  
trong một đơn vị thời gian; đơn vị thời gian đó là giờ, ngày, tháng, quý, năm.  
Năng suất phương tiện vận tải đánh giá bằng hai chỉ tiêu có liên quan mật  
thiết với nhau: Khối lượng vận chuyển tính bằng Tấn (WQ) và khối lượng hàng  
hóa luân chuyển được tính bằng Tấn.Kilômet (WP) trong một đơn vị thời gian. Trị  
số của hai chỉ tiêu này phần lớn phụ thuộc vào khoảng cách vận chuyển. Khoảng  
cách vận chuyển càng nhỏ thì năng suất tính bằng tấn càng lớn, còn năng suất tính  
bằng T.Km càng nhỏ và ở khoảng cách vận chuyển càng lớn thì kết quả ngược lại.  
Chỉ tiêu khoảng cách vận chuyển không phụ thuộc vào hoạt động của doanh  
nghiệp vận tải ô tô, mà trái lại doanh nghiệp vận tải ô tô phải tổ chức khai thác  
phương tiện sao cho phù hợp với khoảng cách vận chuyển để nâng cao hiệu quả  
sản xuất.  
Năng suất của phương tiện vận tải được tính cho 1 phương tiện vận tải để so  
sánh khả năng vận chuyển của từng phương tiện khác nhau. Các phương tiện vận  
tải đặc biệt là phương tiện vận tải ô tô rất đa dạng và nhiều chủng loại, có rất nhiều  
loại trọng tải khác nhau để phù hợp với nhu cầu vận chuyển đa dạng của các loại  
16  
     
hàng hóa. Để so sánh khả năng vận chuyển của các loại phương tiện vận tải có  
trọng tải khác nhau dùng chỉ tiêu năng suất của một đơn vị trọng tải. Có thể tính  
năng suất của cả tổ xe hay một đoàn xe.  
Năng suất của phương tiện vận tải hàng hóa:  
- Năng suất của phương tiện:  
+ Năng suất giờ  
+ Năng suất ngày  
+ Năng suất tháng  
+ Năng suất năm  
- Năng suất của một đơn vị trọng tải:  
Để so sánh hai loại xe có trọng tải khác nhau, người ta sử dụng công thức  
tính năng suất cho một tấn trọng tải phương tiện  
Tương tự như thế có thể tính năng suất của một đơn vị trọng tải cho một  
ngày, một tháng và năm.  
Năng suất của phương tiện vận tải hành khách:  
- Năng suất của một phương tiện:  
+ Năng suất giờ  
+ Năng suất ngày  
+ Năng suất tháng  
+ Năng suất năm  
- Năng suất của một đơn vị trọng tải:  
Để so sánh hai loại xe có trọng tải khác nhau, người ta sử dụng công thức  
tính năng suất cho một ghế xe.  
Tương tự như thế có thể tính năng suất của một đơn vị trọng tải cho một  
ngày, một tháng và năm  
2.3. Giá thành của vận tải ô tô  
Chi phí: Là tất cả các khoản chi cho một quá trình sản xuất nào đó để làm ra  
một khối lượng sản phẩm.  
Giá thành: là hao phí lao động sống và lao động vật hóa (lao động quá khứ)  
được kết tinh trong một đơn vị sản phẩm, được biểu thị bằng đơn vị tiền tệ. Giá  
thành là một trong những chỉ tiêu chất lượng quan trọng, nó phản ánh tổng hợp  
mọi kết quả hoạt động kinh tế của doanh nghiệp. Bởi lẽ mọi ưu nhược điểm trong  
17  
 
quá trình tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh, sử dụng các yếu tố đầu vào cũng  
như các nguồn lực bên trong và bên ngoài doanh nghiệp đều được phản ánh vào  
giá thành.  
Không ngừng nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm là yêu cầu có  
tính quy luật trong quá trình phát triển nền sản xuất hàng hóa. Hạ giá thành là biện  
pháp chủ yếu để tăng lợi nhuận và nguồn tích luỹ cho doanh nghiệp, cho ngân sách  
Nhà nước, từ đó mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh và nâng cao đời sống vật  
chất tinh thần cho người lao động.  
Giá thành vận tải ô tô được xác định theo các khoản chi phí bao gồm các  
khoản mục chi phí sau:  
- Chi phí tiền lương và các khoản theo lương của lái phụ xe: Lương cơ bản,  
phụ cấp, tiền thưởng.  
- Các loại bảo hiểm  
- Chi phí nhiên liệu  
- Vật liệu khai thác  
- Chi phí trích trước săm lốp  
- Chi phí bảo dưỡng và sửa chữa thường xuyên  
- Khấu hao cơ bản phương tiện vận tải  
- Chi phí sửa chữa lớn phương tiện vận tải  
- Các loại phí và lệ phí  
- Chi phí quản lý doanh nghiệp  
- Các loại thuế đánh vào yếu tố đầu vào của sản xuất  
2.4. Thiết kế khai thác và quản lý đội xe  
Công tác thiết kế và quản lý đội xe được thực hiện tùy thuộc vào cơ sở vật  
chất của từng doanh nghiệp.  
3. Câu hỏi ôn tập lý thuyết  
Câu 1. Outsourcing là gì? Lợi ích của hoạt động outsourcing?  
Câu 2. Trình bày các chỉ tiêu khai thác phương tiện vận tải ô tô?  
Câu 3. Năng suất của phương tiện vận tải là gì? Các loại năng suất của phương tiện  
vận tải?  
Câu 4. Giá thành của vận tải ô tô là gì? Các yếu tố cấu thành nên giá thành? Cho ví  
dụ minh họa?  
18  
   
4. Câu hỏi đúng, sai  
Các câu sau đây đúng hay sai? Nếu sai hãy giải thích ngắn gọn.  
1. Thuê ngoài logistics là việc sử dụng các nhà cung cấp dịch vụ logistics bên  
ngoài (3PL’s, 4PL’s) thay mặt DN để tổ chức và triển khai hoạt động logistics.  
2. Thuê ngoài (outsourcing) đơn giản được hiểu là việc di chuyển các quá trình  
kinh doanh trong tổ chức sang các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài.  
3. Giá thành của vận tải ô tô được cấu thành bởi 8 yếu tố.  
4. Năng suất của phương tiện vận tải là số lượng sản phẩm vận tải được tạo ra  
trong một đơn vị thời gian và không gian.  
5. Tổng số phương tiện có trong danh sách bao gồm số xe đang hoạt động (AHĐ),  
số xe đang nằm để bảo dưỡng sửa chữa (ABDSC) và một số phương tiện tốt nhưng  
phải nằm chờ do nhiều nguyên nhân khác (AK).  
Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập của chương.  
- Đánh giá về kiến thức: Tự luận  
- Đánh giá về kỹ năng: Thực hành  
19  
 
CHƯƠNG 3. TỔ CHỨC VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG Ô TÔ  
Mã chương: MH. 6340113.16.03  
Giới thiệu:  
Vận tải hàng hóa bằng ô tô đóng một vai trò rất quan trọng trong các hoạt động  
lưu thông hàng hóa như kinh doanh, sản xuất, trao đổi… Nhờ việc trở thành khâu trọng  
yếu trong các hoạt động kinh tế mà vận chuyển bằng ô tô góp phần vào sự tăng trưởng  
kinh tế của quốc gia và phát triển xã hội. Từ đó góp phần vào ngân sách nhà nước thông  
qua nhiều loại thuế và nhờ những dịch vụ kèm theo như kho bãi, bốc xếp hàng hóa, bảo  
dưỡng, sửa chữa… Bên cạnh đó còn dịch vụ này còn tạo ra nhiều việc làm cho người  
lao động.  
Mục tiêu:  
- Trình bày được khái niệm, phân loại hàng hóa;  
- Trình bày được luồng hàng trong vận tải;  
- Trình bày được hành trình chạy xe trong vận tải hàng hóa;  
- Trình bày được một số hình thức vận tải hang hóa bằng ô tô;  
- Phân biệt được các hình thức vận chuyển hàng hóa bằng ô tô  
- Phân loại được các loại hàng hóa trong vận tải  
- Lập được hợp đồng vận tải hàng hóa (theo mẫu)  
Nội dung chính:  
1. Hàng hóa và luồng hàng trong vận tải  
1.1. Hàng hóa  
* Khái niệm:  
Hàng hóa: Hàng hóa là sản phẩm của nền kinh tế quốc dân được đưa ra trao đổi  
và mua bán trên thị trường.  
Hàng hóa vận tải: Hàng hóa trong vận tải là tất cả các loại nguyên vật liệu, bán  
thành phẩm, thành phẩm tiếp nhận sự di chuyển từ nơi này đến nơi khác. Nói như vậy ta  
hiểu hàng hóa trong vận tải rất đa dạng về giá trị, tính chất, kích thước, trọng lượng  
thậm chí về ý nghĩa của chúng đối với nền kinh tế của đất nước cũng khác nhau.  
* Phân loại hàng hóa vận tải:  
Phân loại hàng hóa là công việc cần thiết đối với công tác tổ chức vận tải, lựa  
chọn kiểu phương tiện và bảo quản trong kho. Có nhiều cách phân loại hàng hóa:  
- Phân loại theo bao bì: Tất cả các loại hàng được chia thành hàng có bao gói và  
20  
     
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 105 trang yennguyen 24448 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Tổ chức vận chuyển - Nghề: Logistics", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_to_chuc_van_chuyen_nghe_logistics.pdf