Giáo trình Tiện cắt rãnh, cắt đứt, tiện lỗ - Nghề: Cắt gọt kim loại

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG LÀO CAI  
GIÁO TRÌNH  
TIỆN CẮT RÃNH, CẮT ĐỨT, TIỆN LỖ  
NGHỀ CẮT GỌT KIM LOẠI  
( Áp dụng cho Trình độ Cao đẳng, Trung cấp)  
LƯU HÀNH NỘI BỘ  
Năm 2017  
1
LỜI GIỚI THIỆU  
Trong những năm qua, dạy nghề đã có những bước tiến vượt bậc cả về số  
lượng và chất lượng, nhằm thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật  
trực tiếp đáp ứng nhu cầu xã hội. Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ  
trên thế giới, lĩnh vực cơ khí chế tạo nói chung và nghề Cắt gọt kim loại ở Việt  
Nam nói riêng đã có những bước phát triển đáng kể.  
Mô đun: Tiện cắt rãnh, cắt đứt, tiện lỗ là mô đun đào tạo nghề được biên  
soạn theo hình thức tích hợp lý thuyết và thực hành. Trong quá trình thực hiện,  
nhóm biên soạn đã tham khảo nhiều tài liệu trong và ngoài nước, kết hợp với  
kinh nghiệm trong thực tế sản xuất.  
Mặc dầu có rất nhiều cố gắng, nhưng không tránh khỏi những khiếm khuyết,  
rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của độc giả để giáo trình được hoàn  
thiện hơn.  
Xin chân thành cảm ơn!  
Lào cai, ngày  
tháng năm 2017  
2
MỤC LỤC  
TRANG  
Lời giới thiệu:  
Mục lục:  
1
2
Bài 1: Dao tiện rãnh, dao cắt đứt - Mài dao tiện rãnh, dao cắt đứt  
Bài 2: Tiện rãnh  
Bài 3: Tiện cắt đứt  
Bài 4: Mũi khoan, mài mũi khoan  
Bài 5: Khoan lỗ trên máy tiện  
Bài 6: Dao tiện lỗ, mài dao tiện lỗ  
Bài 7:Tiện lỗ suốt  
Bài 8:Tiện lỗ bậc  
Bài 9:Tiện lỗ kín  
Bài 10:Tiện rãnh trong lỗ  
Tài liệu tham khảo:  
3
12  
25  
34  
46  
62  
74  
87  
99  
110  
34  
3
BÀI 1: DAO TIỆN RÃNH, CẮT ĐỨT- MÀI DAO TIỆN RÃNH, CẮT ĐỨT  
Giới thiệu:  
Dao tiện rãnh, dao cắt đứt và mài dao tiện rãnh,cắt đứt được áp dụng và thực  
hiện thường xuyên trên các chi tiết khi gia công tiện. Do đó nắm được kiến thức  
và kỹ năng của bài này giúp cho chúng ta làm tiền đề để thực hiện các công việc  
trong thực tế khi gia công tiện.  
Mục tiêu:  
+ Trình bày được các yêu cầu kỹ thuật của dao tiện rãnh và cắt đứt. Đặc  
điểm, các thông số hình học của dao tiện rãnh, cắt đứt;  
+ Nhận dạng được các bề mặt, lưỡi cắt, thông số hình học của dao tiện;  
+ Mài được dao tiện rãnh, cắt đứt đạt độ nhám Ra1.25, lưỡi cắt thẳng,  
đúng góc độ, đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàn lao  
động và vệ sinh công nghiệp;  
+ Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, chủ động và tích cực trong học  
tập.  
Nội dung chính:  
1. Cấu tạo của dao tiện rãnh, cắt đứt  
Mục tiêu  
- Phân biệt và nhận dạng được dao cắt rãnh và cắt đứt;  
- Biết cách sử dụng và bảo quản đúng quy chuẩn.  
1.1. Đặc điểm dao tiện rãnh, cắt đứt:  
- Đầu dao thường nhỏ và dài hơn so với dao tiện ngoài, do vậy khi cắt thường là  
yếu. Nếu cắt ở tốc độ nhanh và chiều sâu cắt lớn dao có thể hay bị cháy và gẫy  
phần cắt gọt.  
- Đầu dao cắt đứt thường dai hơn dao cắt rãnh để cắt vào đến tâm chi tiết.  
1.2. Cấu tạo dao tiện rãnh, cắt đứt:  
* Dao tiện rãnh, cắt đứt chi tiết có dạng hình trụ;  
4
phần cắt gọt) và phần thân dao. Ngoài ra còn chế tạo dao liền và dao chắp.  
+ Phần cắt gọt được làm bằng thép gió hoặc hợp kim cứng hàn vào phần cắt gọt.  
+ Phần thân dao dược chế tạo bằng thép 45 có tiết diện hình vuông hay hình chữ  
nhật  
Trong qua trình cắt còn phân ra, dao cắt phải, dao cắt trái và dao đối xứng.  
Dao cắt rãnh và cắt đứt gồm có 1 lưỡi cắt chính và 2 lưỡi cắt phụ  
Bề rộng của lưỡi cắt chính là B = t = 3 8.  
* Dao tiện rãnh, cắt đứt chi tiết có dạng mặt phẳng( Mặt đầu)  
- Cấu tạo dao cắt rãnh, cắt đứt mặt đầu( Cắt dọc trục) cơ bản giống như dao cắt  
rãnh, cắt đứt mặt trụ. Nhưng khi cắt rãnh, cắt đứt mặt đầu bằng dao tiện là phức  
tạp và khó khăn hơn so với cắt rãnh và cắt đứt dạng trụ.  
- Vì khi cắt:  
+ Quan sát qua trình cắt phải nhìn xiên đi không nhìn thẳng góc.  
+ Vận tốc cắt không thay đổi vì cắt dọc trục.  
+ Tâm dao thường song song với tâm chi tiết gia công  
5
- Do vậy khi cắt thoát phoi khó. Nhất là rãnh hẹp và sâu. Vậy cấu tạo phần đầu  
dao có khi phải nhỏ và dài, nhất là phần chiều cao của thân dao, khi mài phải  
mài mặt sát phụ bên trái của đầu dao có R tương ứng R của rãnh cần gia công.  
Để khi cắt đảm bảo năng xuất và chất lượng, cũng như độ bền của dao  
2. Các thông số hình học của dao tiện rãnh, cắt đứt ở trạng thái tĩnh  
Mục tiêu  
- Xác định được các thông số góc cắt ở phần cắt gọt của dao cắt rãnh và cắt  
đứt.  
- Lựa chọn được dao có góc độ phù hợp để gia công các loại vật liệu và chi  
tiết đúng yêu cầu.  
*Thông số hình học của dao tiện rãnh và dao cắt đứt. (hinh 6.42; hình 6.43)  
- Góc thường bằng 90° hoặc lớn hơn 90°  
- Góc trước thường bằng 8° 10°  
- Góc sau chính thường bằng 8° 12°  
- Hai góc sau phụ 1 = 2 = 3° 5°  
- Hai góc nghiêng phụ 1 =2 = 1,5° 2°  
3. Sự thay đổi thông số hình học của dao tiện khi gá dao  
Mục tiêu  
- Nắm được các yêu cầu kỹ thuật khi gá lắp dao;  
- Phân tích được sự thay đổi các góc của dao khi gá dao không đạt yêu cầu.  
3.1. Gá dao cao, thấp hơn tâm  
6
Khi cắt rãnh, cắt đứt gá dao phải thật chính xác so với tâm máy. Nếu lưỡi cắt  
thấp hơn tâm máy, thi khi cắt gần đứt trên mặt đầu của chi tiết sẽ để lại một phần  
kim loại( lõi). Nếu gá cao hơn tâm máy thì khi tiến dao gần đến tâm mặt sát của  
dao sẽ cà vào phần lõi còn lại( có nghĩa là không cắt được kim loại).  
3.2. Trục dao không vuông góc với đường tâm:  
Khi gá dao cắt rãnh, cắt đứt phải gá dao sao cho trục của dao phải vuông góc với  
tâm chi tiết và đẩm bảo đủ chặt. Nếu gá dao không đủ chặt hoặc dao lệch sang  
phải hay sang trái thì sẽ làm cho mặt phẳng của thành rãnh không vuông góc với  
tâm, sinh ra lồi lõm dễ bị kẹt dao làm gẫy dao khi cắt.  
4. Ảnh hưởng của các thông số hình học của dao tiện đến quá trình cắt  
Mục tiêu  
- Phân tích được sự thay đổi các góc của dao tiện đến quá trình cắt;  
- Lựa chọn được dao tiện có thông số hình học không ảnh hưởng đến quá  
trình cắt.  
+ Ảnh hưởng của góc :  
Khi cắt đứt với phôi đặc để cắt hết lõi của phôi thì ta mài góc lớn hơn 90°.  
Còn khi cắt rãnh mài góc = 90°. Đồng thời tuỳ theo vật liệu gia công mềm  
hay dẻo mà ta mài góc = 90° hoặc lớn hơn 90°  
+ Góc trước : Nếu góc trước mài quá lớn dao vào cắt gọt dễ thoát phoi dễ  
ràng. Lưỡi cắt chính dễ cháy giảm tuổi thọ của dao. Còn góc trước mài quá nhỏ  
vào cắt gọt khó hơn biến dạng phoi nhiều. Vậy góc trước lớn hay nhỏ phụ thuộc  
vào vật liệu làm dao và vật liệu gia công.  
+ Góc sau chính có ảnh hưởng đến quá trình cắt như sau. Nếu góc này mài  
đúng yêu cầu khi cắt truyền dẫn nhiệt tốt đảm bảo độ bền của dao, năng xuất  
chất lượng đạt yêu cầu. Còn nếu mài góc này lớn quá dễ cắt gọt, nhưng khi cắt  
gây rung động, lưỡi cắt dễ bị cháy và gẫy. Nếu mài góc này nhỏ quá thì khó cắt  
gọt dẫn đến năng xuất thấp  
- Hai góc sau phụ 1 và 2 . Nếu mài lớn quá làm cho đầu dao yếu, truyền dẫn  
nhiệt kém, gây rung động. Nếu mài nhỏ quá khi cắt tạo nhiều ma sát, giảm độ  
nhẵn của thành rãnh và mặt cắt.  
7
- Hai góc nghiêng phụ 1 và 2 . Nếu mài lớn quá làm cho đầu dao yếu, truyền  
dẫn nhiệt kém, gây rung động rất dễ bị gẫy. Nếu mài nhỏ quá khi cắt tạo nhiều  
ma sát, làm cho 2 lưỡi cắt phụ luôn cà vào thành rãnh  
5. Mài dao tiện.  
Mục tiêu  
- Thực đúng trình tự mài dao tiện rãnh, dao cắt đứt trên máy mài 2 đá;  
- Mài được dao tiện ngoài đạt yêu cầu kỹ thuật;  
- Biết cách bảo quản và sử dụng dao dao đúng quy chuẩn.  
* Trình tự mài dao.  
+ Mài mặt sau chính.  
+ Mài hai mặt sau phụ.  
+ Mài mặt trước.  
+ Mài rãnh bẻ phoi.  
Trình tự thực hiện mài dao cắt rãnh và dao cắt đứt  
NỘI  
DUNG  
THIẾT  
BỊ  
DỤNG CỤ VÀ KIỂM  
TT  
HÌNH VẼ  
TRA  
Mài mặt  
sau  
1
chính  
Máy mài  
hai đá  
vạn năng  
Mài hai  
mặt sau  
phụ  
2
8
Mài mặt  
trước  
3
Mài  
rãnh bẻ  
phoi  
4
6. Vệ sinh công nghiệp  
Mục tiêu  
- Thực hiện đúng quy trình vệ sinh công nghiệp;  
- Đảm bảo an toàn lao động người và thiết bị.  
* Sau khi đã hoàn tất mọi công việc trong ca thực tập, ta bắt đầu vệ sinh công  
nghiệp và thực hiện như sau:  
+ Tắt công tắc điện vào máy, tháo phôi, tháo dao và sắp xếp thiết bị, dụng cụ để  
vào nơi quy định.  
+ Quét dọn và thu gom phoi trên máy và xung quanh nơi làm việc cho vào thùng  
phoi.  
+ Lau chùi máy sạch sẽ và tra dầu vào những bề mặt làm việc của các chi tiết  
máy và các bộ phận máy.  
9
+ Kiểm tra và xem xét lại toàn bộ xưởng trường lần cuối, rồi ngắt hệ thống làm  
mát và ánh sáng nếu có.  
CÂU HỎI ÔN TẬP:  
1. Hãy kể tên các bộ phận chính của dao tiện rãnh và dao cắt đứt?  
2. Trình bày các thông số hình học của dao tiện rãnh và dao cắt đứt ở trạng thái  
tĩnh?  
3. Phân tích sự thay đổi thông số hình học của dao tiện rãnh và dao cắt đứt khi  
gá dao?  
4. Nêu phương pháp và trình tự mài dao tiện rãnh và dao cắt đứt?  
10  
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ KẾT QUẢ HỌC TẬP  
Kết quả  
Cách thức và  
phương pháp  
đánh giá  
Điểm thực hiện  
tối đa của người  
học  
TT  
Tiêu chí đánh giá  
I
Kiến thức  
Trình bày cấu tạo dao tiện  
rãnh và dao cắt đứt  
Vấn đáp đối chiếu  
với nội dung bài  
Đàm thoại, đối  
chiếu với nội dung  
bài  
Đàm thoại, đối  
chiếu với nội dung  
bài  
2
1
Trình bày các thông số hình  
học dao tiện rãnh, dao cắt đứt  
2
3
4
3
3
Sự thay đổi thông số hình học  
khi gá dao  
Đàm thoại, đối  
chiếu với nội dung  
bài  
Ảnh hưởng các thông số hình  
học đến quá trình cắt  
2
Cộng  
10 đ  
II Kỹ năng  
Quy trình mài dao tiện rãnh,  
dao cắt đứt  
1
Kiểm tra, quan sát  
với thực tế  
Quan sát, theo dõi,  
đối chiếu với thực  
tế  
1.1 Chuẩn bị điều kiện mài dao  
1.5  
1.5  
Kiểm tra điều kiện an toàn  
1.2  
trước khi mài.  
Tiến hành mài  
2
Kiểm tra, quan sát  
thao động tác khi  
mài  
Đàm thoại, đối  
chiếu với nội dung  
bài  
2.1. Mài thô  
2.2. Mài tinh  
2
2
Kiểm tra thực tế  
bằng dưỡng  
Kiểm tra sản phẩm  
3
3
Cộng  
10đ  
III Thái độ  
Theo dõi việc thực  
hiện, đối chiếu với  
nội quy của trường.  
Tác phong công nghiệp  
5
1
1.1 Đi học đầy đủ, đúng giờ  
1
1
Theo dõi quá trình  
làm việc, đối chiếu  
Không vi phạm nội quy lớp  
1.2  
học  
11  
với tính chất, yêu  
cầu của công việc.  
Quan sát việc thực  
hiện bài tập  
1.3 Bố trí hợp lý vị trí làm việc  
1.4 Tính cẩn thận, chính xác  
1
1
Quan sát quá trình  
thực hiện bài tập  
theo tổ, nhóm  
Theo dõi thời gian  
thực hiện bài tập,  
đối chiếu với thời  
gian quy định.  
Ý thức hợp tác làm việc theo  
tổ, nhóm  
1.5  
1
Đảm bảo thời gian thực hiện  
bài tập  
2
2
Theo dõi việc thực  
hiện, đối chiếu với  
quy định về an toàn  
và vệ sinh công  
nghiệp  
3
Đảm bảo an toàn lao động và  
vệ sinh công nghiệp  
3
3.1 Tuân thủ quy định về an toàn  
1
1
Đầy đủ bảo hộ lao động( quần  
áo bảo hộ, giày, mũ)  
3.2  
Vệ sinh xưởng thực tập đúng  
quy định  
1
3.3  
Cộng  
10đ  
KẾT QUẢ HỌC TẬP  
Kết quả thực  
hiện  
Kết quả  
học tập  
Tiêu chí đánh giá  
Hệ số  
Kiến thức  
Kỹ năng  
Thái độ  
0,3  
0,5  
0,2  
12  
BÀI 2. TIỆN RÃNH  
Giới thiệu:  
Ở mặt ngoài của chi tiết tiện thường được cắt các rãnh hình vuông, rãnh  
tròn...rãnh này thường để thoát dao khi tiện ren, lắp cữ hãm hay sec măng. Vậy  
bài học sẽ giới thiệu các phương pháp cắt rãnh ngoài của chi tiết trên máy tiện  
Mục tiêu:  
+ Trình bày được các yêu cầu kỹ thuật khi tiện rãnh;  
+ Vận hành được máy tiện để tiện rãnh phôi gá trên mâm cặp 3 vấu tự  
định tâm đúng qui trình, đạt cấp chính xác 9-11, độ nhám cấp 4-5, đạt yêu cầu  
kỹ thuật, đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường;  
+ Phân tích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng;  
+ Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, chủ động và tích cực trong học  
tập.  
Nội dung chính:  
1. Yêu cầu kỹ thuật khi tiện rãnh  
Mục tiêu  
- Trình bày được các yêu cầu kỹ thuật khi tiện rãnh trên máy tiện;  
- Thực hiện đúng và đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật khi tiện rãnh.  
* Yêu cầu kỹ thuật.  
- Phải đảm bảo các kích thước kỹ thuật như: đường kính, chiều rộng, chiều sâu  
của rãnh và vị trí rãnh.  
- Mặt cắt hay cạnh bên của rãnh phải phẳng và vuông góc với tâm chi tiết  
- Đáy rãnh phải phăng và sông song với đường tâm chi tiết  
- Đảm bảo độ bóng bề mặt gia công  
2. Phương pháp gia công  
Mục tiêu  
- Thực hiện đúng trình tự các bước khi cắt rãnh;  
- Tiện được rãnh đạt yêu cầu kỹ thuật và thời gian đề ra.  
2.1. Gá lắp điều chỉnh mâm cặp  
2.1. Gá, lắp điều chỉnh mâm cặp.  
13  
- Trong quá trình sử dụng và khai thác máy tiện vạn năng, chúng ta cần phải biết  
gá, lắp và điều chỉnh mâm cặp để phục vụ cho việc bảo dưỡng và gá kẹp vật gia  
công. Đối với máy tiện vạn năng thường có một số kiểu gá lắp như sau theo kết  
cấu của các loại máy tiện.  
2.1.1. Gá, lắp mâm cặp với trục chính bằng mặt bích có ren:  
Trước khi lắp mâm cặp với trục chính phải lau sạch và bôi trơn phần ren ngoài  
trên đầu trục chính và lỗ côn bên trong nòng trục chính. Còn phần ren trong lỗ  
mặt bích được làm sạch bằng dụng cụ chuyên dùng. Trình tự lắp: trước tiên chọn  
tấm gỗ để khi đặt mâm cặp lên tấm gỗ, để tâm của mâm cặp trùng với tâm máy  
khi tấm gỗ được đặt trên băng máy. Dùng tay vặn mâm cặp vào đầu phần ren  
trên đầu trục chính theo chiều quay thuận của máy cho tới khi không vặn được  
nữa. Nếu mâm cặp có kích thước nhỏ dùng chìa khoá mâm cặp vặn chặt mâm  
cặp với phần ren của trục chính hoặc dùng búa nhựa gõ nhẹ vào chấu cặp của  
mâm cặp. Nếu kích thước của mâm cặp lớn dùng chìa vặn hoặc mỏ lết kẹp vào  
chấu kẹp hoặc dùng vồ gỗ hoặc thanh gỗ dặt lên phần dẫn hướng thẳng của băng  
máy, quay mâm cặp để một chấu cặp tỳ vào thanh gỗ hoặc vồ gỗ. Chiều cao của  
14  
thanh gỗ hoặc vồ gỗ được chọn sao cho chấu kẹp tỳ vào thanh gỗ sẽ nằm trong  
mặt phẳng ngang chứa đường tâm của trục chính.  
Điều chỉnh tốc độ thấp của trục chính ở trị số nhỏ nhất, sau đó nhấp và ngắt cần  
khởi động để trục chính quay và dừng. Do bị hãm mâm cặp sẽ được vặn chặt  
vào đầu trục chính. Việc tháo mâm cặp ra khỏi trục chính được thực hiện tương  
tự như khi lắp nhưng phải vặn theo chiều ngược lại.  
2.1.2. Gá, lắp mâm cặp với trục chính dạng côn (hình 6.7b)  
Kết cấu đầu trục chính dạng côn có then để truyền mô mem xoắn.Trong  
trường hợp này, mặt bích của mâm cặp được định tâm theo mặt côn ngoài của  
trục chính và kẹp chặt bằng đai ốc ren. Dạng này thường sử dụng then để truyền  
mô mem xoắn, các bước lắp mâm cặp lên trục chính thuộc kiểu này như sau:  
- Dùng giẻ sạch và mềm lau sạch mặt côn ngoài, lỗ côn, then và ren ở đầu trục  
chính  
- Lau sạch mặt côn, rãnh then và ren ngoài ở mặt bích của mâm cặp bằng giẻ  
sạch và bàn chải sắt.  
- Đặt tấm gỗ lên băng máy sau đó đặt mâm cặp lên tấm gỗ, căn cho rãnh then ở  
ngoài mặt bích mâm cặp trùng với rãnh then mặt côn đầu trục chính.  
- Lắp mâm cặp vào trục chính, dùng tay xoay đai ốc ren tre4n đầu trục chính  
theo chiều quay thuận của trục chính. Để xiết chặt mâm cặp vào đầu trục chính,  
cần phải dùng chìa vặn chuyên dùng. Sau khi lắp chặt dùng vít hãm để hãm chặt  
đai ốc. Quá trình tháo mâm cặp ra khỏi đầu trục chính được tiến hành theo trình  
tự ngược lại với quá trình lắp.  
2.1.3. Gá, lắp mâm cặp lên trục chính bằng định vị mặt trụ  
Kết cấu ở đầu trục chính sử dụng chốt lệch để định vị. Dạng kết cấu đảm bảo  
độ đồng tâm cao, tháo, lắp nhanh và được dùng khá phổ biến trên máy tiện vạn  
năng.  
Trình tự lắp mâm cặp lên đầu trục chính như sau:  
- Dùng giẻ sạch và mềm lau sạch phoi ở lỗ côn và bề mặt định vị ở đầu trục  
chính.  
- Vệ sinh sạch sẽ mâm cặp bằng giẻ sạch.  
15  
- Đặt tấm gỗ lên băng máy, rồi dặt mâm cặp lên tấm gỗ, xoay mâm cặp sao cho  
các chốt tương ứng với các lỗ trên đầu trục chính.  
- Lắp mâm cặp lên trục chính, sao cho các bề mặt trụ định vị giũa đầu trục chính  
và mâm cặp tiếp xúc tốt với nhau và các chốt trên mâm cặp nằm đúng vị trí các  
lỗ tương ứng trên đầu trục chính  
- Dùng chìa vận mâm cặp lần lượt xoay chốt lệch tâm theo chiều kim đồng hồ để  
kẹp chặp mâm cặp vào mặt bích ở đầu trục.  
pháp đề phòng  
Trình tự tháo mâm cặp được thực hiện ngược lại so với trình lắp.  
2.2. Gá lắp điều chỉnh phôi  
Hình 2.2. Gá lắp phôi  
Trước khi cắt đứt chi tiết. Chúng ta cũng phải nghiên cứu cách gá lắp sao cho  
phù hợp với từng chi tiết đó. Vì gá lắp phôi có ảnh hưởng rất lớn đế quá trình cắt  
gọt( như năng suất, chất lượng, độ bền của dao. Ngoài ra còn yếu tố an toàn lao  
động)  
- Vậy khi gá phôi để cắt rãnh, đối với những phôi có chiều dài ngắn độ cứng  
vững cao. Khi gá sao cho lượng phôi nhô ra khỏi mặt đầu mâm cặp là ngắn nhất  
với chiều dài như sau:  
Lp = Lct + ( 1015)mm  
Trong đó: Lp là chiều dài của phôi nhô ra khỏi mặt đầu chấu cặp.  
Lct là chiều dài của chi tiết cần gia công.  
- Trong trường hợp gá phôi tương đối dài để tăng độ cúng vững khi cắt rãnh ta  
có thể chống tỳ thêm đầu nhọn. Nhưng không ảnh hưởng đến quá trình cắt hoặc  
làm cho chi tiết cong vênh hay bị siêu định vị.  
16  
- Còn đối với phôi có tỷ số chiều dài trên đường kính lớn hơn 5 lần (l/d 5) thì ta  
phải gá một đầu trên đầu nhọn.  
2.3. Gá lắp điều chỉnh dao  
Hình 2.3. Gá dao tiện ngoài  
- Trong quá trình tiện cắt rãnh, gá lắp dao là một yếu tố rất quan trọng. Nó có  
ảnh hưởng rất lớn đến quá trình cắt, độ chính xác, độ nhám bề mặt và làm giảm  
tuổi thọ của dao. Vậy khi gá dao cắt rãnh phải đảm bảo các yêu cầu sau.  
+ Lưỡi cắt chính của dao phải được gá đúng ngang tâm máy.  
Nếu gá cao hoặc thấp hơn tâm sẽ làm thay đổi góc và góc . Mặt khác làm  
cho diện tích tiếp xúc giữa mặt sau của dao với chi tiết gia công sẽ tăng lên hoặc  
giảm đi, ma sát và lực cắt cũng thay đổi theo làm cho dao nhanh mòn, chi tiết bị  
dung động làm giảm độ chính xác và độ bóng bề mặt.  
+ Trục của thân dao phải vuông góc với đường tâm của chi tiết. Nếu không sẽ  
làm thay đổi góc và góc 1, điều đó sẽ ảnh hưởng đến độ nhẵn và độ vuông  
góc của thành rãnh với tâm chi tiết.  
+ Khi gá dao nên cố gắng cho chiều dài dao nhô ra khỏi mặt đầu của ổ dao là  
ngắn nhất khoảng bằng 1,5 so với chiều cao của thân dao. Nếu gá càng dài thì độ  
uốn của dao càng lớn.  
17  
+ Để kiểm tra vị trí của mũi dao so với tâm máy, cần đưa mũi dao so với mũi  
tâm ụ động hoặc tâm ụ đứng. Ngoài ra còn so với vạch ngang trên lòng ụ động  
ngang với tâm máy hoặc dùng căn, cữ hoặc dưỡng gá dao vạn năng  
* Chú ý: Quá trình gá lắp điều chỉnh dao phải được làm đi làm lại một vài lần  
mới được. Đồng thời phải điều chỉnh dao theo dưỡng.  
2.4. Điều chỉnh máy  
- Sau khi đã gá lắp phôi và dao đạt yêu cầu. Để thực hiện được tiện cắt rãnh theo  
yêu cầu thì ta phải điều chỉnh máy, sao cho phù hợp với từng bước công nghệ.  
Khi cắt rãnh. Đối với rãnh rộng thường kết hợp cả 2 chuyển động ngang và dọc.  
còn đối với rãnh hẹp thường chỉ có tiến ngang.  
Như vậy khi điều chỉnh máy ta lên căn cứ vào mấy điều sau  
Căn cứ vào vật liệu gia công và vật liệu làm dao.  
+ Căn cứ vào hình dáng, kích thước của chi tiết  
+ Dựa vào độ cứng vững của hệ thống công nghệ  
+ Căn cứ vào độ chính xác và độ trơn nhẵn của chi tiết  
Mà điều chỉnh tốc độ cắt sao cho hợp lý nhất là tốc độ quay của trục chính.  
Đồng thời dựa vào công thức :V = Dn/1000(m/phút.) n =1000  
v/D(Vòng/phút)  
2.5. Cắt thử và đo  
Để nhận được kích thước cần thiết của rãnh, chúng ta phải dùng phương pháp  
cắt thử và đo. Nghĩa là mở máy cho phôi quay đưa lưỡi dao tiếp xúc với bề mặt  
gia công bằng bàn dao ngang. Để lưỡi dao vạch lên trên bề mặt chi tiết gia công  
một đường tròn mờ, sau đó điều chỉnh vòng du xích của xe dao ngang về vị trí  
số 0, rồi quay vô lăng bàn dao ngang tiến vào cắt gọt một lượng nhỏ hơn lượng  
dư cần gia công. Rồi đưa dao ra khỏi rãnh vừa cắt, tắt máy và đo phần vừa tiện.  
Sau khi đo xong tính toán lượng dư còn lại và điều chỉnh du xích ngang để dao  
cắt hết lượng dư còn lại  
Nếu chi tiết gia công bằng phương pháp cắt thử và đo đạt kích thước đúng và vị  
trí của dao trên ổ dao không thay đổi thì các chi tiết khác trong loạt không phải  
cắt thử nữa.  
18  
2.6. Tiến hành gia công  
*Trình tự gia công tiện rãnh vuông.  
- Gá lắp điều chỉnh phôi  
- Gá lắp, điều chỉnh dao và lấy dấu.  
- Tiện thô rãnh  
- Tiện tinh rãnh  
Yêu cầu  
cần đạt  
được  
Nội dung  
công việc  
Dụng cụ,  
thiết bị  
TT  
Hình vẽ minh hoạ  
Gá lắp, điều  
chỉnh phôi  
Rà tròn,  
kẹp chặt  
1
Bàn rà  
Gá lắp, điều  
chỉnh dao và thẳng.dao  
Dao đầu  
Lưỡi cắt  
chính cao  
ngang tâm  
2
lấy dấu.  
cắt rãnh  
Thước  
cặp 1/20  
Dao cắt  
rãnh  
Đảm bảo  
kích thước  
chiều sâu  
chiều rộng  
3
Tiện thô  
19  
Đảm bảo  
kích thước  
chiều sâu  
chiều rộng  
Ra = 3,2 -  
6,3  
Thước  
cặp 1/20  
Dao cắt  
rãnh  
4
Tiện tinh  
Phát hiện  
các sai  
hỏng khi  
tiện cắt  
rãnh  
Thước  
cặp 1/20  
Dưỡng  
KT  
6
Kiểm tra  
3. Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng  
Mục tiêu  
- Nắm được các dạng sai hỏng khi tiện rãnh;  
- Phân tích được nguyên nhân sai hỏng;  
- Biết cách phòng ngừa và khắc phục được các dạng sai hỏng.  
TT Dạng sai hỏng  
Nguyên nhân  
Biện pháp đề phòng  
Thao tác lấy chiều sâu cắt  
và đo kiểm không đúng  
Tính toán lấy chiều sâu cắt  
và đo kiểm đúng chính xác  
Kích thước  
1 rãnh không  
đúng  
Chiều rộng dao cắt rãnh sai Thay dao  
Bàn dao bị dơ, dao gá lỏng Khử hết độ dơ của bàn dao  
xiết chặt lai dao  
Vị trí rãnh  
Đo, vạch dấu sai  
Dùng cữ, dưỡng để kiểm  
Không kiểm tra lại trước  
tra trước khi cắt rãnh  
khi cắt rãnh  
2 không đúng  
3 Thành rãnh  
Mài dao không đúng góc độ Mài hoặc thay lại dao  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 124 trang yennguyen 13520 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Tiện cắt rãnh, cắt đứt, tiện lỗ - Nghề: Cắt gọt kim loại", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_tien_cat_ranh_cat_dut_tien_lo_nghe_cat_got_kim_lo.pdf