Giáo trình Phay đa giác - Nghề: Cắt gọt kim loại

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG LÀO CAI  
GIÁO TRÌNH  
PHAY ĐA GIÁC  
NGHỀ: CẮT GỌT KIM LOẠI  
TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP + CAO ĐẲNG  
LƯU HÀNH NỘI BỘ  
LÀO CAI 2017  
1
LỜI GIỚI THIỆU  
Trong chiến lược phát triển và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục  
vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước. Đào tạo nguồn nhân  
lực phục vụ cho công nghiệp hóa nhất là trong lĩnh vực cơ khí – Nghề cắt gọt  
kim loại là một nghề đào tạo ra nguồn nhân lực tham gia chế tạo các chi tiết máy  
móc đòi hỏi các sinh viên học trong trường cần được trang bị những kiến thức,  
kỹ năng cần thiết để làm chủ các công nghệ sau khi ra trường tiếp cận được các  
điều kiện sản xuất của các doanh nghiệp trong và ngoài nước. Khoa Cơ khí -  
động lực, Trường Cao đẳng lào cai đã biên soạn cuốn giáo trình mô đun Phay đa  
giác. Nội dung của mô đun để cập đến các công việc, bài tập cụ thể về phương  
pháp và trình tự gia công các chi tiết.  
Căn cứ vào trang thiết bị của các trường và khả năng tổ chức học sinh thực  
tập ở các công ty, doanh nghiệp bên ngoài mà nhà trường xây dựng các bài tập  
thực hành áp dụng cụ thể phù hợp với điều kiện hoàn cảnh hiện tại.  
Lào Cai, ngày tháng năm 2017  
 
3
BÀI 1: ĐẦU PHÂN ĐỘ VẠN NĂNG  
Giới thiệu:  
Đầu phân độ vạn năng là phụ tùng khá quan trọng của các loại máy phay  
vạn năng, nó có thể mở rộng khả năng công nghệ của máy phay lên rất nhiều.  
Trục chính ụ chia vạn năng có thể xoay nghiêng so với vị trí nꢀm ngang lên phía  
trên góc tꢁ 00 - 1000 và xuống phía dưới góc tꢁ 00 - 100  
Mục tiêu:  
- Trình bày được công dụng, cấu tạo của đầu phân độ vạn năng;  
- Vẽ được sơ đồ động của đầu phân độ vạn năng;  
- Phân độ được những phần chia đơn giản;  
- Tính và lắp được bộ bánh răng thay thế khi phân độ vi sai và phay rãnh  
xoắn;  
- Lắp và điều chỉnh được đầu phân độ trên máy phay.  
Nội dung:  
1. Công dụng, cấu tạo của đầu phân độ vạn năng.  
1.1 Công dụng:  
Ụ chia vạn năng được sử dụng trong các trường hợp sau:  
Gá phay các chi tiết nhiều bề mặt,phay rãnh thẳng trên các bề mặt trụ(trục  
then và trục then hoa) hoặc đoạn thẳng cần chia thành các phần bất kỳ đều hoặc  
không đều như: thanh răng, dao phay, dao doa, khắc thước, khắc vạch trên các  
vòng du xích ...  
Gá phay bánh răng côn,bánh răng trụ răng thẳng,phay rãnh trên mặt đầu  
dạng trụ- ly hợp vấu, rãnh xoắn, rãnh xoáy,đướng xoắn ốc ...  
1.2 Cấu tạo của đầu phân độ vạn năng:  
 
4
Hình 1.1 Đầu phân độ vạn năng và phụ tùng kèm theo  
a. Các bộ phận chính ụ chia (Hình 1.2)  
Bao gồm trục chính (3) , trục phụ (4) (Hình vẽ) để mở rộng khả năng chia  
trên ụ chia và khả năng công nghệ của máy phay.  
Trục chính ụ chia vạn năng có thể xoay nghiêng so với vị trí nꢀm ngang  
lên phía trên góc tꢁ 00 - 1000 và xuống phía dưới góc tꢁ 00 - 100 (H) là chiều  
cao tꢁ tâm trục chính ụ chia đến mặt bàn máy khi trục chính ụ chia ở vị trí nꢀm  
ngang, (H) là thông số cơ bản chỉ kích cỡ ụ chia. Thường có các cỡ: H= 100  
135 160200...  
7
5
6
3
5
2
1(M)  
5
9
11  
C
10  
12  
13  
4
8
14  
3
C
11  
Hình 1.2 Các bộ phận chính của đầu phân độ vạn năng  
5
(1)- Tay quay (M): Trên tay quay có núm xoay 14 để rút hoặc cắm chốt định vị  
C vào các vòng lỗ trên đĩa chia gián tiếp 9.  
(2)- Vỏ ụ chia để đỡ, gá các chi tiết bộ phận của ụ chia. Dưới đáy vỏ có hai chốt  
định vị để định vị ụ chia trên rãnh T bàn máy.  
(3)- Trục chính lắp trong thân 6, thân 6 có thể xoay trong vỏ 2 để nghiêng trục  
chính 3 lên trên hoặc xuống dưới so với vị trí nꢀm ngang phần trục chính nꢀm  
trong thân 6 có lắp cố định bánh răng vít với số răng Zt = 40 ăn khớp với trục vít  
có số đầu răng Kt = 1. Phía trước trục chính có lỗ côn moóc để lắp đầu nhọn 13  
mang tấm gạt tốc 12. Phía ngoài có ren để lắp mâm cặp ba chấu và đĩa chia trực  
tiếp 11. Phía sau trục chính cũng có lỗ côn moóc để lắp trục gá bánh răng khi  
chia vi sai.  
(4)- Trục phụ để lắp bánh răng thay thế khi chia vi sai, phay rãnh xoắn.  
(5)- Hai đai ốc và vít hãm thân 6 với vỏ 2.  
(6)- Thân ụ chia, phía trong rỗng để lắp trục chính 3 và cơ cấu giảm tốc trục vít -  
bánh vít.  
(7)- Vít hãm trục chính sau khi chia.  
(8)- Tay gạt điều chỉnh bạc lệch tâm phía trong thân 6 cho trục vít ăn khớp hoặc  
tách khỏi bánh vít.  
(9)- Đĩa chia gián tiếp.  
(10)- Miếng cữ để xác định góc quay của đĩa chia trực tiếp (11) khi chia (nếu đĩa  
chia 11 không khắc vạch chia độ ở cạnh, mà có xẻ rãnh hoặc khoan một vòng lỗ  
thì chi tiết 10 là tay gạt điều chỉnh chốt định vị C cắm vào hoặc rút ra khỏi rãnh,  
lỗ trên đĩa chia 11).  
b) Dụng cụ kèm theo ụ chia vạn năng:  
Hình 1.3 là hình dáng bên ngoài của ụ động đơn giản: đơn giản : ụ động  
dùng để đỡ (định vị ) một đầu trục gá phôi (đầu kia trục gá chống trên mũi nhọn  
ụ chia).  
Hình 1.4 là cấu tạo bên trong của ụ động vạn năng :  
1thân 2 vít hãm cố định mũi nhọn 3 với nòng ụ động 4 sau khi điều chỉnh mũi  
nhọn chống vào lỗ tâm trục gá. Núm xoay 5 để điều chỉnh mũi nhọn 3 tiến, lùi;  
6
6- vít hãm nòng 4 với thân 1; 7- trục (đầu bên trong thân 1 có gắn bánh răng (8)  
ăn khớp với thanh răng 9 để điều chỉnh nòng 4 lên, xuống.  
Nòng 2 của ụ động có thể điều chỉnh lên, xuống bꢀng vô lăng 8 và có thể  
xoay cho mũi nhọn 5 ngóc lên hoặc chúi xuống so với đường tâm ngang góc   
300.  
4
3
6
5
2
1
7
Hình 1.3: Cấu tạo bên ngoài ụ động.  
3
5
4
3
4
A
1
6
2
11  
8
6
7
10  
9
A
1
Hình 1.4: Cấu tạo bên trong ụ động.  
2. Sơ đồ động đầu phân độ vạn năng  
Chuyển động trực tiếp:  
7
Điều chỉnh bạc lệch tâm cho trục vít tách khỏi bánh răng vít, quay trực  
tiếp trục chính để thực hiện chia bꢀng đĩa chia trực tiếp 11 (lúc này quay tay  
quay M, trục chính không quay).  
Chuyển động gián tiếp:  
Gạt tay quat 8 điều chỉnh bạc lệch tâm cho trục vít ăn khớp bánh răng vít,  
lúc này để trục chính quay được phải quay tay quay M, chuyển động sẽ truyền  
đến trục chính theo sơ đồ như hình 1.5  
Zt=40  
11  
C
12  
13  
III  
I
II  
Kt=1  
IV  
i=1  
i=1  
V
9
C
K
1(M)  
14  
Hình 1.5: Sơ đồ chuyển động gián tiếp ụ chia vạn năng.  
Quay tay quay M trục I quay (trục I lồng không trong ống V) thông qua  
cặp bánh răng trụ có tꢂ số truyền i = 1 làm trục II (tức trục vít có số đầu răng kt  
= 1) quay, làm bánh vít có số răng Zt= 40 lắp cố định với trục chính III quay  
theo nguyên tắc:  
zt  
1
- Tay quay M quay một vòng, trục chính III quay  
=
vòng.  
kt  
40  
- Tay quay M quay 40 vòng, trục chính III quay một vòng.  
3. Phân độ đơn giản :  
Ta cần chia đều các đoạn trên phôi ra Z phần,mỗi lần chia trục chính ụ  
1
chia mang phôi phải quay đi  
vòng. Với số đặc tính ụ chia là N, thì số vòng  
Z
8
quay (n) mà tay quay M ụ chia phải quay đi trong mỗi lần chia được tính theo  
N
công thức: n =  
Z
,
K B  
A
K
G
Hình 1.6: Đĩa chia  
Trªn hai mÆt cña ®Üa chia gi¸n tiÕp cã khoan  
nhiÒu vßng lç ®ång t©m víi sè lç kh¸c nhau, kho¶ng  
c¸ch gi÷a c¸c lç trªn tõng vßng lç ®Òu nhau. MÆt  
tr íc ®Üa chia cã compa c÷ víi hai cµng A, B cã thÓ  
më ra, khÐp vµo.  
4. Phân độ vi sai  
4.1.Tính toán bánh răng thay thế.  
- Chọn Zc có số răng gần với số răng thật Z,có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn.  
- Tính tꢂ số truyền:  
Z1 Z3  
.
N(Zc Z)  
40(Z1 Z)  
i =  
=
=
Z1  
Z2 Z4  
Zc  
N(Z1 Z) 40(Z1 Z)  
a a c  
i = : x .  
b b d  
Z1  
Z1  
Nghiệm điều kiện lắp bảo đảm thỏa mãn:  
Z1 + Z2 Z3 + 15  
Z3 + Z4 Z2 + 15  
- Khi Zc > Z : đĩa chia phải quay cùng chiều tay quay.  
9
- Khi Zc < Z : đĩa chia phải quay ngược chiều tay quay ( có thể phải lắp thêm  
bánh răng trung gian Z0 để đảo chiều quay khi không thỏa mãn điều kiện trên).  
4.2. Sơ đồ lắp bánh răng thay thế.  
C
11  
L
Zt=40  
Z1  
Kt=1  
III  
Z2  
Z3  
i=1  
II  
I
Z4  
IV  
i=1  
K
9
C
M
Hình 1.7: Sơ đồ lắp bộ bánh răng thay thế để chia vi sai  
Hình 1.8 Sơ đồ động của đầu  
chia vạn năng để chia vi sai  
5. Gá, lắp điều chỉnh đầu phân độ trên máy phay  
5.1.Gá lắp đầu phân độ trên máy phay.  
Lau sạch bàn máy phay để gá đồ gá được chính xác.  
10  
Lắp và điều chỉnh đầu phân độ và ụ động lên bàn máy phay.  
Xác định khoảng cách giữa hai mũi tâm theo chiều dài trục gá hoặc chiều  
dài phôi. Cố định ụ động, ụ chia.  
5.2.Điều chỉnh đầu phân độ.  
Kiểm tra độ song song của hai mũi tâm bꢀng trục kiểm và đồng hồ so.  
Kiểm tra theo hai tiết diện: Tiết diện bên trên và bên hông của trục kiểm(hình  
1.9).  
Sd  
Hình 1.9: Kiểm tra độ song song của hai mũi tâm  
5.3.Lắp bánh răng thay thế.  
Xác định chính xác vị trí của các bánh răng và lắp(Sơ đồ hình 1.10), kiểm  
tra sự ăn khớp - chiều chuyển động giữa bánh răng chủ động và bánh răng bị  
Z3  
động.  
Z2  
Z0  
Z1  
Z4  
11  
Hình 1.10 Sơ đồ lắp bánh răng thay thế  
Ví dụ: Điều chỉnh phân độ để chia vi sai bꢀng các cặp bánh răng thay thế  
Hình 1.11: Lắp bộ bánh răng thay thế để chia vi sai  
12  
BÀI 2: PHAY CHI TIẾT ĐA GIÁC  
Mục tiêu :  
- Trình bày được phương pháp phay chi tiết đa giác và yêu cầu kỹ thuật  
khi phay chi tiết đa giác;  
- Vận hành thành thạo máy phay để phay chi tiết đa giác đúng qui trình  
qui phạm, đạt cấp chính xác 8÷10, độ nhám cấp 4÷5, đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng  
thời gian qui định, đảm bảo an toàn cho người và máy;  
- Phân tích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục;  
- Rèn luyện tính kꢂ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích  
cực trong học tập.  
1. Các thông số cơ bản của bề mặt đa giác.  
- Chiều dài cạnh a.  
- Góc ở đỉnh α.  
- Số cạnh đa giác n.  
Nếu n là chẵn thì một nửa số trục đối xứng đi qua hai đỉnh đối nhau của  
đa giác và nửa còn lại đi qua trung điểm của hai cạnh đối. Nếu n là lẻ thì tất cả  
các trục đối xứng đều đi qua một đỉnh và trung điểm của cạnh đối diện với đỉnh  
ấy.  
Hình 2.1: Các thông số hình học của đa giác  
 
13  
2. Yêu cầu kỹ thuật khi phay đa giác  
Tất cả các cạnh bꢀng nhau và các góc ở đỉnh bꢀng nhau.  
3. Phương pháp gia công  
3.1.Gá lắp điều chỉnh đầu phân độ trên máy phay.  
3.1.1.Gá lắp, điều chỉnh đầu phân độ trực tiếp  
Trên đầu phân độ trực tiếp người ta thường chia sẵn thành 12 hay 24 lỗ  
hoặc 12 hay 24 rãnh lắp trực tiếp trên trục chính đầu phân độ.Do vậy ta có thể  
chia thành đa giác đều 2,3,4,6,8,12 và 24 khoảng.  
Lau sạch bàn máy, Gá ụ chia và ụ động lên bàn máy, các rãnh,sống trượt  
để gá ụ chia và ụ động lên bàn máy được chính xác. Kiểm tra ,điều chỉnh cho  
hai mũi nhọn trùng nhau( ≤0.02 mm) bꢀng trục tâm,đồng hồ so…,xác định  
khoảng cách giữa hai mũi tâm theo chiều dài trục gá.  
Cố định ụ phân độ,lắp mâm cặp tự định tâm ,lắp và kẹp tốc.  
Gá đặt phôi và cố định chi tiết.  
Điều chỉnh bạc lệch tâm cho trục vít tách khỏi bánh vít.Khi chia ta cần rút  
chốt cài và quay trực tiếp trục chính một khoảng cần chia là : n= 24/z (trong đó z  
là số khoảng cần chia) hoặc số độ đã tính toán.  
Sau khi cài chốt lại thì khóa cố định trục chính lại.  
Với đĩa chia trực tiếp có khắc vạch chia độ ở cạnh đĩa chia (11) (hình  
34.10),gồm 360 vạch,mỗi vạch có giá trị 1o.  
3603  
o =  
Z
Trường hợp góc chia lẻ đến phút thì xác định phần lẻ phút trên cữ  
(10),giá trị mỗi vạch trên đó có giá trị là 5 phút.  
11  
11  
40  
50  
60  
70  
80  
260  
250  
240  
230  
220  
30  
30  
60  
60  
60  
30  
60  
30  
0
0
10  
10  
Hình 2.2: Xác định góc quay trên đĩa chia trực tiếp có vạch chia độ  
14  
Cách điều chỉnh: ta quay trục chính ụ chia để vạch chẵn độ cần chia trên  
đĩa chia (11) đến sát vạch “0” của cữ (10).Tiếp tục quay hiệu chỉnh trục chính  
để vạch chỉ phần lẻ đến phút của góc cần chia trên cữ trùng với một vạch nào  
đó trên đĩa chia (Hình 2.2).  
3.1.2.Gá lắp, điều chỉnh đầu phân độ gián tiếp.  
Lau sạch bàn máy,các rãnh,sống trượt để gá ụ chia và ụ động lên bàn  
máy được chính xác. Kiểm tra ,điều chỉnh cho hai mũi nhọn trùng nhau( ≤0.02  
mm) bꢀng trục tâm,đồng hồ so…, xác định khoảng cách giữa hai mũi tâm theo  
chiều dài trục gá.  
Cố định ụ phân độ, lắp mâm cặp tự định tâm , lắp và kẹp tốc.  
Điều chỉnh bạc lệch tâm cho trục vít ăn khớp với bánh vít (Hình 2.3) .Khi  
chia quay tay quay M để trục chính mang phôi quay đi 1 góc hoặc 1 khoảng cần  
chia.  
Zt=40  
11  
C
12  
13  
III  
I
II  
Kt=1  
IV  
i=1  
i=1  
V
9
C
K
1(M)  
14  
Hình 2.3: Sơ đồ gá lắp, điều chỉnh đầu phân độ gián tiếp  
3.2. Gá lắp, điều chỉnh phôi.  
3.2.1.Gá lắp, điều chỉnh phôi trên đầu phân độ trực tiếp.  
15  
Phôi gá được chống trên hai mũi tâm ,một đầu gá bꢀng cặp tốc (hình  
2.4).  
Hình 2.4: Gá phôi lên ụ chia và ụ động  
3.2.2.Gá lắp, điều chỉnh phôi trên đầu phân độ gián tiếp.  
Gá phôi trên trục gá bꢀng cặp tốc và sử dụng hai mũi tâm, hoặc mâm cặp  
3;4 chấu giữa đầu chia và ụ động của máy phay vạn năng(Nếu phía trục chính ụ  
chia có gá mâm cặp thì một đầu gá mâm cặp, một đầu chống tâm phía ụ động).  
Dùng phấn màu chà lên bề mặt phôi và tiến hành lấy tâm theo phương pháp chia  
đường tròn thành 2 hoặc 4 phần đều nhau trên đường tròn.  
3.3. Gá lắp, điều chỉnh dao.  
Dao phay phải được gá chắc chắn và tin cậy để khi làm việc không xảy ra  
sự đảo tâm và do đó không xuất hiện sóng trên bề mặt vật gia công phải có biện  
pháp gá dao cụ thể cho tꢁng loại dao.  
3.3.1.Gá lắp, điều chỉnh dao phay trụ.  
Chọn dao phay có đường kính phù hợp với tiết diện bề mặt đa giác cần  
gia công. Khi lắp dao trên máy phay đứng thì Ổ gá dao (1) được gá lên trục  
chính máy nhờ trục rút. Dao phay ngón được gá lên ổ gá dao thông qua bạc kẹp  
đàn hồi (2) như hình vẽ và được bắt chặt nhờ đai ốc hãm (3) bꢀng khoá bắt dao  
như hình  
16  
1
2
3
Hình 2.5: Các loại ổ dao  
Khi gá dao trên máy phay ngang : Hình 2.6. Đai ốc xiết trục dao, 2. Đai  
ốc xiết giá đỡ, 3. Trục dao, 4. Dao phay trụ, 5. Khâu định vị trục dao(bạc định  
vị), 6. Đai ốc hãm xà ngang, 7. Ổ gá trục dao, 8. Bạc lót, 9. trục rút, 10. Giá đỡ  
trục dao, xà ngang 11.  
Bước đầu: Đưa trục dao 3 vào ổ gá trục dao 7 tiếp tục khống chế bạc định  
vị 5 sau đó mới cho dao phay trụ 4 vào tương tự khống chế tiếp bạc định vị 4  
sang phần đối diện với dao. Sau đó đưa cả cụm nay gá lên lỗ côn trục chính máy  
thông qua trục rút 9 cách gá tương tự như gá ổ gá dao hoặc đài gá dao. Tiếp theo  
đưa giá đỡ trục dao lên xà ngang 11 để đảm bảo cho trục dao đủ độ cứng vững  
khi cắt gọt. bước cuối xiết chặt đai ốc xiết trục dao 1 .  
11  
9
17  
Hình 2.6: Trình tự gá dao phay trụ lên máy phay ngang  
Cần chꢀ ý: Trước khi gá dao lên trục chính phải lau sạch lỗ trục chính  
phải lau sạch lỗ trục chính,đuôi trục gá,hai mặt đầu của bạc đệm,bạc lót dao  
phay .Vị trí của dao trên trục gá nên đặt gần về phía trục chính hoặc có thể sử  
dụng hai gía đỡ để tăng cứng vững như hình 2.7  
Hình 2.7: Sꢁ dụng hai giá đꢂ dao để tăng  
độ cꢃng vꢄng  
3.3.2.Gá lắp điều chỉnh dao phay mặt đầu  
Lắp dao phay mặt đầu vào trục chính máy phay đứng thông qua một trục  
côn và then dọc hoặc bꢀng then ngang hoặc khâu có vấu hình và được bắt chặt  
nhờ vít siết (Hình 2.8 )  
18  
1
1
2
2
3
4
3
4
k
k
Hình 2.8: Trình tự gá dao phay mꢅt đầu lên trục chính máy  
Lắp dao phay mặt đầu răng liền và răng chắp lên trục chính máy phay  
đứng. Lắp đuôi 1 trục gá lên lỗ trục chính (cho rãnh 2 trên tán trục gá khớp vào  
chốt truyền lực trên đầu trục chính).Lắp dao 4 lên trục gá, then 3 có tác dụng giữ  
cho dao không bị xoay so với trục gá, vít 5 hãm trục dao với trục gá. Cũng có  
thể chống xoay dao trên trục gá bꢀng bạc lót 3 đối với những dao có rãnh chống  
xoay K như hình (bạc lót 3 có lắp then với trục gá). Hình 2.9  
a
1
2
a
3
3
k
k
a
a
Hình 2.9 : Trục gá dao phay mꢅt đầu  
3.4. Điều chỉnh máy.  
3.4.1 Điều chỉnh máy bꢀng tay.  
Điều chỉnh tốc độ trục chính (n): ta căn cứ tốc độ cắt cho phép ( V) tính  
1000  
   
V
ra tốc độ cho phép (n) :  
vòng /phút.  
n   
.D  
19  
Như vậy với vật liệu gia công là gang, thép thì tốc độ cắt V cho dao thép  
gió  
50 m/phút ; dao hợp kim cứng:V=70 150 m/phút , cần chú ý dao nhiều  
răng tốc độ cắt chọn nhỏ hơn dao ít răng. Dao phay mặt đầu có đường kính dao  
= 120 mm điều chỉnh tốc độ trục chính 200 300 v/p.  
Với dao phay ngón đường kính = 20 mm điều chỉnh tốc độ trục chính tꢁ  
300 ÷ 400 /p. Trước khi cắt cho dao ra xa phôi bật máy chạy không tải.quay các  
tay quay bàn máy đúng chiều tiến. Bật hệ thống tưới nguội điều chỉnh vòi tưới  
nước vào vị trí dao và phôi.  
3.4.2 Điều chỉnh máy tự động.  
Để cho máy chạy tự động ta tiến hành điều chỉnh hộp tốc độ bàn máy.  
Căn cứ vào bàng tốc độ và các tay gạt hoặc núm xoay ta tiến hành điều chỉnh.  
Điều chỉnh các tay gạt hộp tốc độ bàn máy, đưa tốc độ bàn máy về bước tiến S =  
30 ÷ 40 mm/p. Kiểm tra lại chuyển động bꢀng các cho bàn máy thực hiện chạy  
không tải xem bàn máy đã chuyển động ổn định chưa. máy ta tiến hành điều  
chỉnh cữ không chế hành trình của bàn máy để đảm bảo an toàn khi thực hiện  
cắt gọt.  
Hãm chặt các bàn máy không chuyển động. Điều chỉnh dao lại gần phôi  
cách phôi tꢁ 1 – 2 mm đóng tay gạt cho bàn máy chuyển động tự động. Mắt  
quan sát vùng gia công tay luôn để tại vị trí tay gạt tự động nếu có sự cố trả tay  
gạt về vị trị an toàn cho bàn máy dꢁng lại.  
3.5. Cắt thử và đo.  
Cho dao tiến gần phôi , Dịch chuyển bàn máy dọc , mở máy cho dao  
quay, điều chỉnh vị trí dao phôi, cho dao chạm vào phôi, ta tiến hành cắt thử lát  
đầu tiên( thường chiều sâu cắt t=0.2mm).  
Ngꢁng máy, đưa phôi về vị trí ban đầu, dùng thước cặp kiểm tra kích  
thước.Sau đó chia mặt khác rồi tiếp tục phay cắt thử tương tự như vậy cho đến  
khi hết các bề mặt của đa giác.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 33 trang yennguyen 46580 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Phay đa giác - Nghề: Cắt gọt kim loại", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_phay_da_giac_nghe_cat_got_kim_loai.pdf