Bài giảng Dung sai lăp ghép & đo lường kĩ thuật - Ngành: Công nghệ kỹ thuật ô tô

ỦY BAN NHÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
TRƢỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI  
------  
Bài Giảng  
DUNG SAI LG  
& ĐO LƢỜNG KT  
NGÀNH: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ÔTÔ  
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG  
Lưu hành nội bộ  
2010  
ỦY BAN NHÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
TRƢỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI  
------  
Bài Giảng  
DUNG SAI LG  
& ĐO LƢỜNG KT  
NGÀNH: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ÔTÔ  
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG  
Chủ biên: ThS. Trần Thị Trà My  
Thành viên:ThS. Lê Anh Tuyến  
ThS. Ngô Thị Kim Uyển  
LỜI NÓI ĐẦU  
Giáo trình “Dung sai lắp ghép và kỹ thuật đo lường” được biên soạn theo  
chương trình môn học Dung sai lắp ghép và kỹ thuật đo lường, tài liệu dùng làm  
tài liệu học tập cho sinh viên chuyên ngành Công nghệ Kỹ thuật ôtô. Ngoài ra  
còn có thể làm tài liệu tham khảo cho các chuyên viên và học viên ngành điện.  
Nội dung của giáo trình được biên soạn với những kiến thức cơ bản nhất về  
kỹ thuật điện. Trên cơ sở mục tiêu môn học khi biên soạn nhóm tác giả đã cố  
gắng trình bày nội dung giáo trình một cách ngắn gọn, dễ hiểu, cuối mỗi chương  
là tập hợp các câu hỏi và bài tập giúp người học kiểm tra lại kiến thức đã trình  
bày trong chương đó. Nhóm tác giả mong rằng với giáo trình này, sinh viên sẽ  
hiểu được những điều cơ bản nhất của môn Dung sai lắp ghép và kỹ thuật đo  
lường, làm kiến thức nền tảng để học tốt các môn chuyên ngành.  
Trong quá trình biên soạn giáo trình nhóm tác giả xin chân thành  
cám ơn đã nhận được nhiều ý kiến đóng góp chân thành và vô c ng qu  báu của  
các đồng nghiệp và các chuyên gia trong và ngoài trường.  
Giáo trình biên soạn không tránh khỏi một số sai sót nhất định. Chúng tôi  
rất mong tiếp tục nhận được nhiều ý kiến đóng góp của qu  đồng nghiệp và đọc  
giả để giáo trình được bổ sung, ch nh s a ngày một hoàn thiện hơn.  
Các tác giả  
MỤC TIÊU MÔN HỌC  
Giáo trình “Dung sai lắp ghép và kỹ thuật đo lường” được biên soạn trên  
cơ sở chương trình chương trình môn học Dung sai lắp ghép và kỹ thuật đo  
lường được xây dựng theo Thông tư số: 03/2017/TT-BLĐTBXH ngày  
01/03/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội của nhà  
trường đã được phê duyệt. Nội dung giáo trình bám sát được chương trình đào  
tạo nhằm cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về điện, nguyên lý hoạt  
động của các máy điện trang bị trong kỹ thuật và trên ô tô hiện nay. Giáo trình  
còn cung cấp kiến thức về cấu tạo - nguyên lý trang bị điện và các mạch điều  
khiển máy điện với thực tiễn đang được áp dụng trên thực tế. Đây là môn học cơ  
sở nghề, trang bị kiến thức cho sinh viên làm nền tảng cho việc nghiên cứu các  
môn học chuyên môn lý thuyết và thực hành chuyên ngành, cũng như phục vụ  
cho nghề nghiệp của sinh viên sau khi ra trường. Ngoài ra, giáo trình được biên  
soạn dựa vào điều kiện với các máy móc, thiết bị được trang bị cho xưởng thực  
tập của khoa, phù hợp với điều kiện nghiên cứu của sinh viên.  
Giáo trình sau khi biên soạn, được hội đồng nghiên cứu khoa học công  
nhận sẽ dùng làm tài liệu giảng dạy và học tập cho sinh viên chuyên ngành Công  
nghệ kỹ thuật ôtô. Tuy nhiên, giáo trình cũng có thể làm tài liệu nghiên cứu cho  
sinh viên các chuyên ngành kỹ thuật khác, làm tài liệu tham khảo cho kỹ thuật  
viên làm việc có liên quan đến kỹ thuật.  
Chƣơng 1. ĐỔI LẪN CHỨC NĂNG VÀ VẤN ĐỀ TIÊU CHUẨN HOÁ  
                                     
- Hiểu và n        bản chất của tính  ổi lẫn trong ngành  ơ khí và tá  dụng  
tích cực của nó  ối với sản xuất, sử dụng  
1.1. Tính đổi lẫn chức năng  
- Tính đổi lẫn chức năng là nguyên tắc thiết kế, chế tạo đảm bảo các bộ  
phận máy hoặc các chi tiết máy cùng loại không những có khả năng lắp thay thế  
cho nhau không cần s a chữa hoặc gia công bổ sung mà còn đảm bảo khả năng  
s  dụng hiệu quả kinh tế hợp lý của chúng.  
- Mối quan hệ giữa ch  tiêu s  dụng máy Avà các thông số chức năng Ai  
của các chi tiết lắp thành máy có dạng:  
Af (A , A2 , A3...,An )  
(i = 1 n )  
1
(1.1)  
Với Ai là những đại lượng biến đổi độc lập.  
- Do sai số gia công, lắp ráp mà ch  tiêu s  dụng máy Avà các thông số  
chức năng Ai của các chi tiết máy không thể đạt độ chính xác tuyệt đối như giá  
trị thiết kế. Bởi vậy cần xác định phạm vi thay đổi hợp lý của Avà Ai quanh giá  
trị thiết kế, phạm vi thay đổi hợp l  cho phép đó gọi là dung sai ch  tiêu s  dụng  
máy Tvà dung sai các thông số chức năng chi tiết Ti.  
- Các chi tiết máy đảm bảo tính đổi lẫn chức năng nếu thoả mãn điều kiện:  
n
f  
T   
T
A  
i
(1.2)  
i1  
i
- Loạt chi tiết máy sản xuất ra, nếu tất cả đều có thể đổi lẫn thì loạt đó đạt  
tính  ổi lẫn chứ  năng hoàn toàn. Nếu có một hoặc một số không đạt tính đổi  
lẫn thì loạt đó đạt tính  ổi lẫn chứ  năng không hoàn toàn.  
1.2. Vấn đề tiêu chuẩn hoá sản phẩm  
- Công nghiệp càng phát triển thì sản phẩm cơ khí càng đa dạng (cả về  
chủng loại lẫn mẫu mã, kích cỡ). Để thuận lợi cho việc quản lý, tổ chức sản xuất  
và s  dụng sản phẩm, cần thiết phải thống nhất hoá và tiêu chuẩn hoá sản phẩm.  
- Ý nghĩa của tiêu chuẩn hoá sản phẩm:  
+ Tạo điều kiện thuận lợi cho việc chế tạo các chi tiết và bộ phận máy  
đảm bảo tính đổi lẫn chức năng.  
+ Tạo điều kiện để hợp tác hoá và chuyên môn hoá sản xuất.  
+ Thuận lợi cho người s  dụng vì dễ kiếm phụ tùng thay thế để s a chữa.  
+ Thuận lợi cho quản lý và tổ chức sản xuất vì giảm được chủng loại, kích  
cỡ của thiết bị, dụng cụ cắt, dụng cụ đo.  
- Các tiêu chuẩn có thể được xây dựng trong phạm vi ngành, quốc gia  
hoặc quốc tế.  
Chƣơng 2. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ  
DUNG SAI VÀ LẮP GHÉP  
                                     
- Hiểu và thuộc các khái niệm về kí h th ớc, sai lệch giới hạn và dung sai  
- N m vững  ặc tính của 3 nhóm l p ghép,  ũng nh   ông dụng của từng nhóm  
l p ghép  
- Biết cách biểu diễn bằng sơ  ồ miền phân bố dung sai của l p ghép  
2.1. Q i định  ề   ng   i     i   ch ẩn h   
Khi thiết kế, chế tạo máy hoặc bộ phận máy người ta căn cứ vào ch  tiêu  
s  dụng máy  A∑). Ch  tiêu s  dụng máy có thể là những thông số hình học hoặc  
những thông số khác như công suất, hiệu suất, năng suất   
Trên cơ sở ch  tiêu s  dụng máy  A∑) người thiết kế phải xác định được  
các thông số chức năng Ai. Muốn đảm bảo được thông số chức năng người thiết  
kế phải tính toán và lựa chọn dung sai cho chi tiết, hay nói cách khác là phải qui  
định dung sai cho chi tiết được thiết kế  
Qui định dung sai trên cơ sở tính đổi lẫn chức năng là điều kiện thuận lơi  
cho việc thống nhất hóa và tiêu chuẩn hóa trong phạm vi quốc gia và quốc tế.  
Khi nền công nghiệp ngày càng phát triển thì sản phẩm càng đa dạng và phong  
phú, không ch  chủng loại , mẫu mã và cả chủng loại nữa. Trong điều kiện như  
vậy đòi hỏi phải có sự thống nhất hóa về mặt quản l  nhà nước, mặt khác để  
nâng cao hiệu quả kinh tế thì phải qui cách hóa và tiêu chuẩn hóa sản phẩm.  
Để đáp ứng yêu cầu trên nhà nước  iệt Nam ban hành hàng loạt các tiêu  
chuẩn kỹ thuật trong đó có tiêu chuẩn về dung sai lắp ghép. Các tiêu chẩn của  
nhà nươc  iệt nam  TC N) được xây dựng trên cơ sở của tiêu chuẩn quốc tế  
ISO  
2.2. Kích  hƣớc  
         nh ngh a  
Kích thước là gía trị bằng số của đại lượng đo chiều dài theo đơn vị đo  
được lựa chọn  
Trong chế tạo máy đơn vị đo thường d ng là mm  
1m = 1000 mm ; 1 mm = 1000 µm  
2.1.2. Kí h th ớ  danh ngh a  
Là kích thước nhận được bằng tính toán xuất phát từ chức năng của chi  
tiết  độ bền, độ cứng  ) sau đó quy tròn về phía lớn lên theo các giá trị của dãy  
kích thước thẳng danh nghĩa tiêu chuẩn .  
a   rụ  
      
Hình  .  
+ Kích thước danh nghĩa của chi tiết trục được k  hiệu là dN.  
+ Kích thước danh nghĩa của chi tiết lỗ được k  hiệu là DN.  
+ Kích thước danh nghĩa được ghi trên bản vẽ d ng là gốc để tính các sai  
lệch về kích thước.  
2.1.3. Kích th ớ  thự  
Là kích thước nhận được từ kết quả đo bằng dụng cụ đo với sai số cho phép nào  
đó.  
 í dụ  Khi đo kích thước trục bằng bằng thước cặp có độ chính xác     , kết  
quả đo được là   ,   mm tức là kích thước thực là   ,   mm với sai số cho phép là   
0,05 mm  
Kích thước thực được k  hiệu là dt đối với trục và Dt đối với lỗ  
    4  Kí h th ớ  giới hạn  
Để xác định phạm vi cho phép của sai số chế tạo kích thước, người ta qui  
định   kích thước giới hạn  
Kích thước giới hạn lớn nhất là kích thước lớn nhất cho phép khi chế tạo  
chi tiết. K  hiệu đối với trục là dmax và lỗ Dmax  
Kích thước giới hạn nhỏ nhất là kích thước nhỏ nhất cho phép khi chế tạo  
chi tiết. K  hiệu đối với trục là dmin và lỗ Dmin  
 ậy điều kiện để chi tiết sau khi chế tạo đạt yêu cầu khi kích thước thực  
của nó thoả mãn điều kiện:  
dmin dt dmax  
2.3. Sai lệch giới hạn  
         nh ngh a  
Là hiệu đại số giữa các kích thước kích thước giới hạn và kích thước danh  
và  
Dmin Dt Dmax  
nghĩa  
        ai  ệ h giới hạn  ớn nhất   ai  ệ h giới hạn tr n  
Là hiệu đại số giữa các kích thước kích thước giới hạn lớn nhất và kích  
thước danh nghĩa. Sai lệch giới hạn trên được k  hiệu là es, ES  
 ới trục  
 ới lỗ  
es = dmax - dN  
ES = Dmax - DN  
  nh       ơ  ồ  iểu diễn kí h th ớ  giới hạn và sai  ệ h giới hạn  
        ai  ệ h giới hạn nh  nhất   ai  ệ h giới hạn d ới  
Là hiệu đại số giữa các kích thước kích thước giới hạn nhỏ nhất và kích  
thước danh nghĩa. Sai lệch giới hạn trên được k  hiệu là ei, EI  
 ới trục  
 ới lỗ  
ei = dmin – dN  
EI = Dmin – DN  
Sai lệch giới hạn có thể có giá trị “+” dương, “-“ âm hoặc bằng  .  
Sai lệch giới hạn được ghi bên cạnh kích thước danh nghĩa với cở chữ nhỏ  
500,020  
.  í dụ  
dN ei  
ES  
es  
hơn DN EI  
,
0,041  
2.4. D ng   i kích  hƣớc (T)  
Là phạm vi cho phép của sai số kích thước. Trị số dung sai là hiệu số giữa  
kích thước giới hạn lớn nhất và kích thước giới hạn nhỏ nhất, hoặc bằng hiệu đại  
số giữa sai lệch giới hạn trên và sai lệch giới hạn dưới.  
Dung sai được k  hiệu là T (Tolerence)  
Với kích thước lỗ:  
TD = Dmax - Dmin  
Hoặc TD = ES – EI  
Td = dmax - dmin  
Với kích thước trục:  
Hoặc Td = es – ei  
Dung sai kích thước luôn có gía trị dương. Trị số càng nhỏ thì độ chính  
xác kích thước càng cao và ngược lại.  
Dung sai càng lớn nghĩa là sai số chế tạo càng lớn, dễ chế tạo và giá thành  
chế tạo giảm.  
Hình 2.3.  ơ  ồ biểu diễn kí h th ớc, sai lệch và dung sai.  
500,020  
 í dụ  Biết kích thước của chi tiết lỗ là  
0,041 mm  
Tính các kích thước giới hạn và dung sai  
Kích thước thực của lỗ sau khi gia công đo được là Dt       ,    mm,  
hỏi chi tiết lỗ đã gia công có đạt yêu cầu không  
Giải  
Kích thước giới hạn lớn nhất của lỗ  
Dmax = DN + ES = 50 + 0,020 = 50,020 mm  
Kích thước giới hạn nhỏ nhất của lỗ  
Dmin = DN + EI = 50 - 0,041 = 49,959 mm  
Dung sai của lỗ  
TD = ES – EI = 0,020 – (-0,041) = 0,061 mm  
Chi tiết lỗ đạt yêu cầu khi chi tiết thực của nó thỏa điều kiện  
Dmin Dt Dmax  
Ta thấy   Dmin = 49,959 mm > Dt = 49,950 mm  
 ậy chi tiết lỗ gia công kông đạt yêu cầu  
-  h     Khi gia  ông th  ng  i th  phải nhẫ  tính  á  kí h th ớ  giới  
hạn rồi  ối  hiếu với kí h th ớ   o       kí h th ớ  th t   ủa  hi tiết gia  ông  
và  ánh giá  á   hi tiết  ó  ạt   u   u ha  không  ạt   u   u về kí h th ớ   
2.5. Lắ  gh      c c   ại  ắ  gh   
  4    Khái niệ  về   p ghép  
Thường các chi tiết đứng riêng biệt thì chưa có công dụng gì, ch  khi  
chúng phối hợp với nhau thành mối ghép mới có công dụng nhất định. Như vậy  
  hay một số chi tiết kết hợp với nhau một cách cố định  đai ốc vặn chặt vào  
bulong) hoặc di động  piston trong cylinder) thì tạo thành mối ghép.  
Kích thước lắp ghép là kích thước mà dựa vào nó các chi tiết lắp ghép với  
nhau. Trong một mối ghép, kích thước danh nghĩa của lỗ  DN) bằng kích thước  
danh nghĩa của trục  dN) và gọi chung là kích thước danh nghĩa của mối ghép  
DN = dN  
Bề mặt lắp ghép là bề mặt mà dựa vào nó các chi tiết lắp ghép với nhau.  
Trong đó bề mặt lắp ghép của lỗ gọi là bề mặt bao, bề mặt lắp ghép của trục gọi  
là bề mặt bị bao  hình  .  a)  
T y theo hình dạng bề măt lắp ghép, trong chế tạo cơ khí phân loại như  
sau:  
Lắp ghép trụ trơn  Bề mặt lắp ghép có dạng là bề mặt trụ trơn hoặc mặt  
phẳng  
Lắp ghép côn trơn  Bề mặt lắp ghép là mặt nón cụt  
Lắp ghép ren  Bề mặt lắp ghép là mặt xoắn ốc có dạng profin tam giác,  
hình thang   
Lắp ghép truyền động bánh răng  Bề mặt lắp ghép là bề mặt tiếp xúc một  
cách chu k  của các răng bánh răng  
1
2
2
1
60  
Hình 2.4. L p ghép trụ trơn  
1 – Bề mặt bao.  
Hình 2.3. L p ghép phẳng.  
1 – Bề mặt bao.  
2 – Bề mặt bị bao.  
2 – Bề mặt bị bao.  
Đặc tính của lắp ghép được xác định bởi hiệu số kích thước bề mặt bao và  
bị bao.  
Nếu Dt – dt có giá trị dương thì lắp ghép có độ hở  
Nếu Dt – dt có giá trị âm thì lắp ghép có độ dôi  
Dựa vào đặc tính lắp ghép ta chia ra làm   nhóm  
  4     h n  oại   p ghép  
  4       hó    p   ng  
+ Trong nhóm này kích thước lắp ghép của lỗ luôn luôn lớn hơn kích  
thước của trục trong đó luôn đảm bảo có độ hở (hình 2.5).  
  nh       hó    p ghép   ng  
Đặc điểm của nhóm lắp lỏng là luôn có độ hở được k  hiệu là S  
Độ hở :  
S = Dt – dt  
Độ hở giới hạn:  
Smax = Dmax – dmin = ES - ei  
Smin = Dmin – dmax = EI - es  
Smax Smin  
Độ hở trung bình: Stb =  
2
Dung sai độ hở (hoặc dung sai lắp ghép):  
Ts = Smax – Smin = TD + Td  
Như vậy dung sai mối ghép bằng tổng dung sai của kích thước lỗ và kích  
thước trục.  
Phạm vi s  dụng  Lắp ghép lỏng thường được s  dụng đối với mối ghép mà  
hai chi tiết có sự chuyển động tương đối với nhau và t y theo chức năng của mối  
ghép ta chọn kiểu lắp có độ hở nhỏ hay độ hở lớn.  
  4       hó    p  hặt  
+ Trong nhóm này kích thước lắp ghép của lỗ luôn luôn nhỏ hơn kích  
thước của trục trong đó luôn đảm bảo có độ dôi (hình 2.6).  
  nh       hó    p chặt  
Đặc điểm của nhóm lắp chặt là luôn có độ hở được k  hiệu là N  
Độ dôi:  
N = dt - Dt  
Độ dôi giới hạn:  
Nmax = dmax- Dmin = es - EI  
Nmin = dmin - Dmax = ei - ES  
Nmax Nmin  
Độ dôi trung bình: Ntb =  
2
Dung sai độ dôi (hoặc dung sai lắp ghép)  
TN = Nmax - Nmin = TD + Td  
Phạm vi s  dụng  Lắp ghép chặt thường được s  dụng đối với mối ghép  
không tháo hoặc ch  tháo khi s a chữa lớn. Độ dôi lắp ghép đủ đảm bảo truyền  
moment xoắn và t y theo chức năng của mối ghép ta chọn kiểu lắp có độ dôi nhỏ,  
trung bình hay độ dôi lớn.  
  4       hó    p trung gian  
+ Trong nhóm này kích thước lắp ghép của trục có thể nhỏ hơn hay lớn  
kích thước của lỗ. Trị số độ hở hay độ dôi ở đây đều nhỏ  hình  . ).  
Hình 2.7. L p trung gian  
Đặc trưng của lắp ghép trung gian là độ hở lớn nhất và độ dôi lớn nhất:  
Smax = Dmax - dmin  
Nmax = dmax - Dmin  
Độ hở trung bình hoặc độ dôi trung được tính như sau  
Smax Nmax  
- Nếu Smax > Nmax:  
Stb   
2
Nmax Smax  
- Nếu Nmax > Smax:  
Ntb   
2
Dung sai của lắp ghép :  
TNS = Smax + Nmax = TD + Td  
Phạm vi s  dụng  Lắp ghép trung gian thường được s  dụng đối với mối ghép  
cố định nhưng thường xuyên phải tháo lắp khi s  dụng và những mối ghép yêu cầu  
độ đồng tâm cao. Có thể d ng lắp trung gian để truyền lực nhưng với điều kiện phải  
thêm chi tiết phụ  then, chốt, vít ...)  
2.6. Biểu diễn   ng  ơ đ   h n     iền   ng   i củ   ắp ghép  
Để đơn giản và thuận tiện người ta biểu diễn lắp ghép dưới dạng sơ đồ  
phân bố miền dung sai  
Sơ đồ lắp ghép là hình biểu diễn vị trí tương quan giữa miền dung sai của  
lỗ và miền dung sai của trục trong mối ghép  
        á h v  sơ  ồ   p ghép  
- Đường thẳng nằm ngang biểu thị vị trí kích thước danh nghĩa.  
- Trục tung biểu thị giá trị sai lệch của kích thước (μm).  
- Sai lệch dương đặt ở phía trên, sai lệch âm đặt ở phía dưới kích thước  
danh nghĩa.  
- Miền dung sai kích thước được biểu diễn bằng hình chữ nhật có gạch  
chéo được giới hạn bởi hai sai lệch giới hạn  
 í dụ  Sơ đồ dung sai lắp ghép có d   D      mm. Sai lệch giới hạn của  
kích thước lỗ là ES   +     m, EI    . Sai lệch giới hạn của kích thước trục là  
es   -     m, EI   -     m. Được biểu diễn như hình vẽ  
Hình  . . Sơ đồ phân bố dung sai của kích thước lắp ghép.  
        á  dụng  ủa sơ  ồ   p ghép  
Qua sơ đồ phân bố miền dung sai ta xác định được  
- Giá trị kích thước danh nghĩa của mối ghép  DN, dN)  
- Biết được giá trị của sai lệch giới hạn  ES, EI, es,ei)  
- Biết được vị trí và giá trị của kích thước giới hạn  Dmax, Dmin, dmax,  
dmin)  
- Trị số dung sai của kích thước lỗ, trục  TD, Td)  
- Dễ dàng nhận biết được đặc tính lắp ghép  
+ Lắp lỏng nếu miền dung sai lỗ nằm trên miền dung sai trục  
+ Lắp chặt nếu miền dung sai trục nằm trên miền dung sai lỗ  
+ Lắp trung gian nếu miền dung sai lỗ và trục nằm xen kẽ  
nhau  
- Biết được trị số độ hở và độ dôi  
 í dụ  Cho sơ đồ phân bố miền dung sai như hình vẽ  
  nh   9   ơ  ồ phân bố dung sai của kí h th ớc l p ghép.  
Qua sơ đồ xác định được  
- Kích thước danh nghĩa của mối ghép DN = dN = 54 mm  
- Sai lệch giới hạn  ES = 25µm, EI = 0,  
es = 50µm, ei = 34µm  
- Kích thước giới hạn  Dmax = 45,025 mm, Dmin = 45 mm  
dmax = 45,05 mm, Dmin = 45,034 mm  
- Dung sai kích thước lỗ  
TD = 0,025 mm  
- Dung sai kích thước trục  Td = 0,016 mm  
- Dung sai mối ghép  T = TD + Td = 0,025 + 0,016 = 0,041 mm  
- Mối ghép là lắp chặt vì miền dung sai trục nằm trên miền dung sai  
lỗ  
- Độ dôi giới hạn  Nmax = 0,05 mm  
Nmin = 0,009 mm  
Chƣơng 3. HỆ TH NGDUNG SAI LẮP GH P BỀ M T  
TRƠN  
                                     
-          những nội dung  ơ  ản  ủa hệ thống dung sai   p ghép  ề  ặt trơn  
theo TCVN  
-  iểu        ngh a  á  k  hiệu về dung sai   p ghép tr n  ản v  
-  ử dụng thành thạo  á   ảng dung sai  
3.1. Khái niệm  
3.1.1. Khái niệm sai số gia công  
- Các thông số hình học, động học, cơ l  hoá... của chi tiết được tạo thành trong  
quá trình gia công chi tiết đó. Khi gia công một loạt chi tiết trong cùng một điều kiện  
thì do sai số gia công làm cho giá trị của một thông số nào đó xuất hiện trên mỗi chi  
tiết thường khác nhau.  
- Các nguyên nhân chính gây ra sai số gia công gồm:  
+ Máy gia công không chính xác (do chế tạo, do mòn...).  
+ Dụng cụ cắt chế tạo không chính xác.  
+ Mòn dụng cụ cắt trong quá trình gia công.  
+ Biến dạng nhiệt của hệ thống công nghệ (máy - dao - đồ gá - chi tiết).  
+ Biến dạng đàn hồi của hệ thống công nghệ dưới tác dụng của lực cắt.  
.v.v.  
- Các sai số nhận được trên mỗi chi tiết là tổng hợp của 3 loại sai số:  
+ Sai số hệ thống cố định: là những sai số có giá trị xuất hiện trên mỗi chi tiết  
trong loạt là như nhau.  
+ Sai số hệ thống thay đổi: là những sai số có giá trị xuất hiện trên mỗi chi tiết  
trong loạt thay đổi theo quy luật nào đó.  
+ Sai số ngẫu nhiên: là những sai số có giá trị xuất hiện trên mỗi chi tiết trong  
loạt có tính chất ngẫu nhiên.  
- Sai số gia công làm cho các thông số hình học, động học, cơ l  hoá... của loạt  
chi tiết biến đổi ngẫu nhiên.  
3.1.2. Khái niệ  về hệ thống dung sai   p ghép  
- Để đáp ứng yêu cầu phát triển hội nhập với nền kinh tế thế giới, nhà nước  iệt  
Nam đã ban hành hàng loạt tiêu chuẩn kỹ thuật, trong đó có tiêu chuẩn dung sai bề mặt  
trơn  TC N     -  . Tiêu chuẩn được xây dựng trên cơ sở của tiêu chuẩn quốc tế  
ISO    - . Hệ thống dung sai lắp ghép là tổng hợp các qui định về dung sai lắp ghép  
được thành lập theo qui luật và đưa thành qui định thống nhất.  
- Hệ thống dung sai lắp ghép khắc phục được sự lựa chọn t y tiện, tạo khả năng  
tiêu chuẩn hóa dụng cụ cắt và calip đo.  
3.2. Sai s  gi  công kích  hƣớc  
3.2.1. Một vài khái niệm về xác suất  
- Xét ví dụ  để đánh giá tỷ lệ phế phẩm của một loạt sản phẩm, ta lấy ra một số  
sản phẩm để kiểm tra từng chiếc.  
Giả s  kiểm tra 100 sản phẩm thì có 6 sản phẩm là phế phẩm, ta có tần suất  
6
xuất hiện phế phẩm là  
; kiểm tra 300 sản phẩm thì có tần suất xuất hiện phế phẩm  
100  
23  
20  
là  
; tiếp tục có  
.
400  
300  
23  
6
20  
Dãy  
,
,
tiến dần tới một số P nào đó,  P 1.  
400  
100 300  
P được gọi là xác suất xuất hiện phế phẩm của loạt sản phẩm.  
- Xác suất xuất hiện một sự kiện A nào đó  kí hiệu P(A)) là khả năng xuất hiện  
sự kiện A trong một điều kiện cho trước nào đó.  
3.2.2. Áp dụng lý thuyết xác suất  ể nghiên cứu sự phân bố của kí h th ớc.  
- Các nghiên cứu cho thấy: loạt chi tiết cùng loại, gia công trong cùng một điều  
kiện thì sự phân bố kích thước của loạt thường theo quy luật phân bố chuẩn của xác  
suất (qui luật phân bố Gauss).  
x2  
e2  
1
2
y   
(3.1)  
. 2  
Trong đó  
e - cơ số của logarit tự nhiên (e = 2,71828).  
- sai lệch bình phương trung bình.  
- Đường cong của phương trình   . ) có tính đối xứng qua trục tung và được  
gọi là “đường cong phân bố mật độ xác suất” của kích thước gia công (hình 3.1).  
y
x
x1 x2  
0
dN  
dtb  
  nh         ng cong phân bố m t  ộ xác suất của kí h th ớc gia công.  
- Xác suất xuất hiện kích thước trong khoảng x1÷ x2 là:  
x2  
P
x ydx  
(x1 x2 )  
1
x
dx  
Đổi biến  
thì  
và:  
Z   
dz   
z2  
z2  
1
2
P
e dz  (z2 ) (z1)  
  
(3.2)  
(x1x2 )  
z1  
2  
P
chính là giá trị diện tích phần gạch trên hình 3.1.  
(x1x2 )  
- Xác suất xuất hiện kích thước trong khoảng -x ÷ +x (hình 3.2).  
 ì đường cong có tính đối xứng qua trục tung nên:  
x  
x  
P
ydx 2ydx  
(xx)  
x  
0
Áp dụng công thức (3.2):  
z2  
z
1
2
P
2  
e dz 2(z)  
(xx)  
0
2  
(3.3)  
Gía trị hàm(z) và 2(z) được tính sẵn trong bảng hàm Laplace (bảng 3.1).  
y
x
-x  
+x  
0
dN  
dtb  
Hình 3.2. Xác suất xuất hiện kí h th ớc trong khoảng -x ÷ +x.  
Bảng 3.1. Gía trị hàm Laplace.  
(z)  
2(z)  
(z)  
2(z)  
Z
Z
0,10  
0,20  
0,40  
0,75  
1,00  
0,04  
0,07  
0,07  
97  
1,25  
1,50  
2,00  
3,00  
4,00  
0,39  
45  
0,78  
87  
95  
0,15  
85  
0,43  
30  
0,86  
64  
0,15  
55  
0,31  
08  
0,48  
10  
0,95  
45  
0,27  
35  
0,54  
67  
0,49  
86  
0,99  
73  
0,34  
15  
0,68  
27  
0,49  
90  
0,99  
90  
3  
Theo bảng Laplace  khi x    σ tức là  
thì 2(z) = 0,9973 và có thể  
3  
Z   
coi xác suất xuất hiện kích thước trong khoảng - σ ÷ + σ là    %.  
- Nếu trường phân bố kích thước không nằm chọn trong trường dung sai thì sẽ  
có phế phẩm (hình 3.3).  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 115 trang yennguyen 20120 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Dung sai lăp ghép & đo lường kĩ thuật - Ngành: Công nghệ kỹ thuật ô tô", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_dung_sai_lap_ghep_do_luong_ki_thuat_nganh_cong_ngh.pdf