Báo cáo đồ án Thiết kế tính toán điều khiển mức nước cho đối tượng bình chứa - Phạm Văn Sơn

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI  
Viện Điện  
BỘ MÔN TỰ ĐỘNG HOÁ CÔNG NGHIỆP  
BKNS  
BÁO CÁO  
ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH  
Đề tài: Thiết kế tính toán điều khiển mức nước cho đối tượng bình chứa.  
Giảng viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Huy Phương  
Sinh viên thực hiện:  
MSSV:  
Phạm Văn Sơn  
20122631  
Lớp:  
ĐK & TĐH 03 - K57  
Hà Nội, tháng 5 năm 2016  
Ts. Nguyễn Huy Phương ĐACN  
Lời nói đầu  
Sv: Phạm Văn Sơn-20122361  
2
Ts. Nguyễn Huy Phương ĐACN  
Mục Lục  
Sv: Phạm Văn Sơn-20122361  
3
Ts. Nguyễn Huy Phương ĐACN  
Chương 1: Phương trình trạng thái cho đối tượng bình mức  
1.1 Giới thiệu về bình mức chứa chất lỏng.  
Bình chứa là một đối tượng rất quan trọng và thông dụng trong hệ thống  
điều khiển quá trình. Bài toán đặt ra cho mọi bình chứa là duy trì trữ lượng vật  
liệu trong bình tại một giá tri hoặc trong một phạm vi mong muốn, tùy theo  
chức năng sử dụng của bình chứa. Đại lượng cần được quan tâm đối với hệ  
thống bình chứa chất lỏng là giá trị mức hoặc thể tích. Đối với chất khí hoặc  
hơi ta quan tâm tới áp suất, đối với bình chứa chất rắn ta quan tâm tới mức hoặc  
khối lượng vật liệu. Trong thực tế bình chứa có những chức năng sau về mặt  
công nghệ:  
- Bình chứa quá trình: Tạo không gian và thời gian thực hiện các quá  
trình công nghệ.  
- Bình chứa trung gian: Giảm tương tác giữa các quá trình liên tiếp nhau,  
giảm thiểu sự biến thiên của các đại lượng đầu vào, giúp quá trình vận  
hành trơn tru và dễ điều khiển hơn.  
- Bình chứa cấp chất lỏng: Đảm bảo cột áp để duy trì hoạt động bình  
thường cho các máy bơm cấp.  
Đối với bình chứa chất lỏng có chức năng trung gian để giản tương tác và  
giảm nhiễu, mục đích điều khiển là đảm bảo hệ thống vận hành ổn định như  
vậy mức nước trong bình chỉ cần khống chế trong một phạm vi an toàn. Đối  
với bình chứa quá trình giá trị mức phải được giữ chính xác ở một giá trị đặt.  
Sv: Phạm Văn Sơn-20122361  
4
   
Ts. Nguyễn Huy Phương ĐACN  
1.2 Mô hình bình mức.  
Hình 1: Mô hình bình mức.  
Các ký hiệu và thông số tại điểm làm việc:  
Ký hiệu  
Ý nghĩa  
Giá trị ổn định  
Đơn vị  
F1  
F2  
Lưu lượng nước vào  
Lưu lượng nước ra  
Mức nước trong bình  
Hệ số cỡ van  
m3/s  
h
Cv  
p
0.5  
2.5.10-5  
50  
m
m3/s.kPa0.5  
%
Độ mở van  
∆P  
gs  
Độ chênh áp qua van  
Trọng lượng riêng của chất lỏng  
kPa  
1
Sv: Phạm Văn Sơn-20122361  
5
 
Ts. Nguyễn Huy Phương ĐACN  
m2  
A
Tiết diện bình chứa  
1
1.2.1 Xác định các biến quá trình.  
Hình 2: Các biến quá trình trong mô hình bình mức.  
Biến điều khiển: p  
Biến cần điều khiển: h  
Biến nhiễu: F1  
1.2.2 Phương trình mô tả trạng thái của bình mức.  
Phương trình cân bằng vật chất của quá trình:  
푑푉  
푑푡  
푑ℎ  
푑푡  
= 퐴  
= 퐹1 ― 퐹2  
푑ℎ  
→퐴  
= (퐹1 ― 퐹2)  
푑푡  
∆P(t)  
Với:  
F2(t) = Cv.p.  
푔푠  
푑ℎ  
∆P  
→퐴  
= 퐹1 ― Cv.p.  
푑푡  
푔푠  
Coi ∆P = ρg∆h = ρgh với  
ρ là khối lượng riêng của chất lỏng  
Sv: Phạm Văn Sơn-20122361  
6
   
Ts. Nguyễn Huy Phương ĐACN  
g là hằng số gia tốc trọng trường  
h là mức chất lỏng trong bình  
푑ℎ  
→퐴  
∝ h  
= 퐹1 ― Cv.p.  
푑푡  
ρg  
Trong đó: ∝=  
푔푠  
Ta có phương trình mô tả trạng thái của bình mức:  
푑ℎ  
∝ h  
= 퐹1 ― Cv.p.  
퐴
푑푡  
1.2.3 Tuyến tính hóa xung quanh điểm làm việc.  
Hầu hết mô hình toán học xây dựng bằng phương pháp lý thuyết cho các  
quá trình thực đều chứa các phương trình vi phân phi tuyến. Nhưng hiện nay  
đa số các phương pháp phân tích và thiết kế điều khiển đều dựa trên mô hình  
tuyến tính. Vì thế ta cần tuyến tính hóa xung quanh điểm làm việc bằng cách  
sử dụng khai triển Taylor.  
Biến thiên mức nước là hàm phụ thuộc vào lưu lượng vào, độ mở van và  
cả mức. Tại điểm làm việc đạo hàm của h bằng 0 nên:  
∝ ℎ  
퐹1 ― 퐶푣푝  
= 0  
Ta dùng kí hiệu ngang trên ( ) để chỉ giá trị một biến tại điểm làm việc  
∗
và kí hiệu (∆*) biểu diễn biến chênh lệch so với giá trị tại điểm làm việc.  
Ta có:  
1
푑ℎ  
푑푡  
∝
ℎ
∝
ℎ
퐴
= 퐹1 ― Cv.  
. .∆푝 ― 퐶푣.  
.푝.∆ℎ  
2
Laplace 2 vế ta được:  
1
― 2퐶푣. ∝ℎ .푝.퐻(푠)  
∝
ℎ
A.s.H(s) = F1(s) -  
(푠)  
Cv.  
. .푃  
∝
1
ℎ
Cv.  
.
→퐻(푠) =  
퐹1(푠) ―  
푃(푠)  
1
2
∝
ℎ
1
2
∝
ℎ
퐴푠 + 퐶푣.  
.푝  
퐴푠 + 퐶푣.  
.푝  
Sv: Phạm Văn Sơn-20122361  
7
 
Ts. Nguyễn Huy Phương ĐACN  
Chương 2: Mô hình hóa và thiết kế bộ điều khiển cho đối tượng  
bình mức  
2.1. Mô hình hóa đối tượng.  
Từ phương trình:  
∝
1
ℎ
Cv.  
.
퐻(푠) =  
퐹1(푠) ―  
푃(푠)  
1
2
∝
ℎ
1
2
∝
ℎ
퐴푠 + 퐶푣.  
.푝  
퐴푠 + 퐶푣.  
.푝  
Đặt các biến ra y=h; biến vào u=p; biến nhiễu d=F1.  
푘
1
Ta có y = -  
+
1 + 푇푠푈(푠) 1 + 푇푠퐷(푠)  
Hàm truyền mô tả quan hệ giữa đầu ra độ mở van p với h:  
∝
퐻(푠)  
푃(푠)  
ℎ
Cv.  
.
퐺(푠) =  
=
1
2
∝
ℎ
퐴푠 + 퐶푣.  
.푝  
Hàm truyền mô tả quan hệ giữa nhiễu F1 với h:  
퐻(푠)  
1
퐺푑(푠) =  
=
퐹1(푠)  
1
2
∝
ℎ
퐴푠 + 퐶푣.  
.푝  
Thay các thông số ở điểm làm việc:  
Cv = 2.5.10-5 m3/s.kPa0.5  
A = 1 m2;  
;
ℎ = 0.5푚  
;
푝 = 50%  
Sv: Phạm Văn Sơn-20122361  
8
   
Ts. Nguyễn Huy Phương ĐACN  
푔
=1000  
∝= 푔푠  
―6  
Ta được G(s) = 1960푠 + 1 ; Gd(s) =  
1960  
.
1960푠 + 1  
2.2 Thiết kế bộ điều khiển PID.  
2.2.1 Các phương pháp tổng hợp bộ điều chỉnh PID.  
Bộ điều khiển PID được sử dụng khá rộng rãi để điều khiển đối tượng  
SISO theo nguyên lý phản hồi. Lý do bộ PID được sử dụng rộng rãi là vì tính  
đơn giản cả về cấu trúc lẫn nguyên lý làm việc. Bộ PID có nhiệm vụ đưa sai  
lệch tĩnh e của hệ thống về 0 sao cho quá trình quá độ thỏa mãn các yêu cầu cơ  
bản về chất lượng:  
- Nếu sai lệch e càng lớn thì thông qua thành phần up, tín hiệu điều chỉnh  
u càng lớn.  
- Nếu sai lệch e chưa bằng 0 thì thành phần uI, PID vẫn tạo tín hiệu điều  
chỉnh.  
- Nếu sự thay đổi của sai lệch e càng lớn thì thông qua thành phần uD,  
phản ứng thích hợp của u càng nhanh.  
Bộ điều khiển PID được mô tả bằng mô hình vào ra:  
Sv: Phạm Văn Sơn-20122361  
9
   
Ts. Nguyễn Huy Phương ĐACN  
u(t) = Kp [ e(t)+1  
푇푖∫ 푒(풕)푑풕 + Td  
]
푑푒(푡)  
푡
푑푡  
0
Trong đó e(t) là tín hiệu đầu vào, u(t) là tín hiệu ra, Kp là hệ số khuếch  
đại, Ti là hằng số thời gian tích phân, Td là hằng số thời gian vi phân.  
Ta thu được hàm truyền đạt của bộ điều khiển PID là:  
1
R(s) = Kp(1+푇푖 푠+Tds)  
Chất lượng của hệ thống phụ thuộc vào các tham số Kp, Ti, Td. Muốn hệ  
thống có chất lượng như mong muốn thì phải phân tích đối tượng rồi chọn các  
tham số phù hợp. Hiện nay có nhiều phương pháp xác định tham số của bộ điều  
khiển PID nhưng phổ biến cho đối tượng quán tính bậc nhất vẫn là:  
- Phương pháp Ziegler-Nichol.  
- Phương pháp Chien-Hrones-Reswick.  
a. Phương pháp Ziegler-Nichol thứ nhất.  
Phương pháp thứ nhất sử dụng dạng mô hình xấp xỉ quán tính bậc nhất có  
퐾 푒―퐿푠  
trễ của đối tượng điều khiển G(s) = 1 + 푇푠. Phương pháp thực nghiệm này có  
nhiệm vụ xác định các tham số Kp, Ti, Td cho bộ điều khiển PID để hệ kín  
nhanh chóng trở về chế độ xác lập và độ quá điều chỉnh không vượt quá giới  
hạn cho phép, khoảng 40% giá trị xác lập. Từ ba tham số L (hằng số thời gian  
trễ), K (hệ số khuếch đại) và T (là hằng số thời gian quán tính) ta có thể xác  
định tham số bộ điều khiển:  
- Nếu chỉ sử dụng bộ điều khiển khuếch đại R(s)=Kp thì chọn Kp=퐾푇퐿  
1
- Nếu sử dụng bộ PI có R(s)=Kp (1+ ) thì chọn Kp =0.9푇 và Ti=10  
3 퐿  
푇푖.푠  
퐾퐿  
1
- Nếu sử dụng PID có R(s)=Kp (1+  
) thì chọn K =1.2푇 ,Ti=  
푇푖.푠 +푇푑.푠  
2퐿  
p
퐾퐿  
và Td =L/2  
b. Phương pháp Ziegler-Nichol thứ hai.  
Phương pháp này có đặc điểm là không sử dụng mô hình toán học ngay  
cả mô hình xấp xỉ gần đúng.  
Sv: Phạm Văn Sơn-20122361  
10  
Ts. Nguyễn Huy Phương ĐACN  
Phương pháp Ziegler-Nichol thứ hai thay bộ điều khiển PID trong hệ kín  
bằng bộ khuếch đại. Sau đó tăng hệ số khuếch đại tới giá trị tới hạn kth để hệ  
kín ở chế độ biên giới ổn định, tức là h(t) có dạng dao động điều hòa rồi xác  
định chu kì Tth của dao động.  
Từ đó xác định tham số cho bộ điều khiển P, PI, PID.  
- Nếu chỉ sử dụng bộ điều khiển khuếch đại R(s)=Kp thì chọn Kp=kth  
1
- Nếu sử dụng bộ PI có R(s)=Kp (1+푇푖.푠) thì chọn Kp =0.45kth và  
Ti=0.85Tth  
1
- Nếu sử dụng PID có R(s)=Kp (1+  
) thì chọn K =0.6kth, Ti=  
푇푖.푠 +푇푑.푠  
p
và T =0.12Tth  
0.5푇푡ℎ  
d
c. Phương pháp Chien- Hrones- Reswick.  
Về mặt nguyên lý phương pháp Chien- Hrones- Reswick gần giống với  
phương pháp Ziegler-Nichol, song nó không sử dụng mô hình tham số gần đúng  
dạng quán tính bậc nhất có trễ cho đối tượng mà sử dụng ngay hàm quá độ của  
đối tượng. Phương pháp Chien-Hrones- Reswick cũng phải giả thiết rằng đối  
tượng là ổn định, hàm quá độ h(t) không dao động và có dạng chữ S tức là luôn  
có đạo hàm âm. Tuy nhiên phương pháp này thích hợp với những đối tượng  
bậc cao như khâu quán tính bậc n và hàm h(t) thỏa mãn b/a>3 (b=T, a=L).  
Sv: Phạm Văn Sơn-20122361  
11  
Ts. Nguyễn Huy Phương ĐACN  
Hình 3: Hàm quá độ của đối tượng thích hợp cho phương pháp Chien-  
Hrones- Reswick  
Từ dạng hàm quá độ, Chien- Hrones- Reswick đã đưa ra 4 cách xác định  
tham số bộ điều khiển ứng với các yêu cầu chất lượng như sau:  
- Yêu cầu tối ưu theo nhiễu và hệ kín không có độ quá điều chỉnh:  
3푇  
+ Bộ điều khiển P: chọn Kp = 10푘퐿  
6푇  
+ Bộ điều khiển PI: chọn Kp = 10퐾퐿, Ti=4L  
+ Bộ điều khiển PID: chọn Kp = 2109푘푇퐿, Ti = 12L/5, Td=21L/50  
- Yêu cầu tối ưu theo tín hiệu đặt trước và hệ kín có độ qua điều chỉnh  
không vượt quá 20%.  
7푇  
+ Bộ điều khiển P: chọn Kp = 10푘퐿  
6푇  
+ Bộ điều khiển PI: chọn Kp = 10퐾퐿, Ti=T  
+ Bộ điều khiển PID: chọn Kp = 2109푘푇퐿, Ti = 1.35T, Td =0.47L  
2.2.2 Tính toán thông số bộ điều khiển.  
―6  
Đối tượng bình mức có hàm truyền đạt G(s) = 1960푠 + 1 của độ mở van p  
so với mức nước h. Trong điều khiển mức, đặc tính động học của cảm biến và  
của thiết bị chấp hành rất nhanh so với quá trình và khi thay đổi độ mở van sau  
một thời gian trễ L thì mức nước mới thay đổi. Vì vậy t xấp xỉ đối tượng như  
―6  
―퐿푠  
một khâu quán tính bậc nhất có trễ G(s) =  
. Chọn thời gian trễ  
푒
1960푠 + 1  
L=100(s).  
Sv: Phạm Văn Sơn-20122361  
12  
 
Ts. Nguyễn Huy Phương ĐACN  
Để thiết kế bộ điều khiển cho đối tượng ta sử dụng phương pháp Ziegler-  
Nichol thứ nhất để xác định thông số cho bộ điều khiển. Ta chọn bộ điều khiển  
1
ở đây là PI có dạng R(s)=Kp (1+푇푖.푠) =P+I/svới:  
Hệ số Kp =0퐾.9퐿푇  
=
0.9 ∗ 1960 = -2.94 hay P=-2.94  
―6 ∗ 100  
Hệ số Ti=10 =10*100/3 =1000/3 hay I=-8.82*  
.
―3  
3 퐿  
10  
― 8.82 ∗ 10―3  
Bộ điều khiển PI: R(s)= -2.94+  
푠
Chương 3: Mô phỏng trên Matlab – Simulink.  
3.1 Mô phỏng sử dụng bộ PI chưa chỉnh định và chưa sử bụng bộ bù nhiễu.  
Ta có sơ đồ điều khiển  
Với sơ đồ điều khiển này ta có kết quả mô phỏng:  
Sv: Phạm Văn Sơn-20122361  
13  
   
Ts. Nguyễn Huy Phương ĐACN  
Khi chưa chỉnh định bộ PI và chưa thiết kế bộ bù nhiễu thì đường đặc tính h đã  
bám theo giá trị đặt nhưng độ quá điều chỉnh còn rất lớn lên đến 180% và thời  
gian quá độ lâu khoảng 2700s.  
3.2 Mô phỏng sử dụng bộ PI chưa chỉnh định có sử bụng bộ bù nhiễu.  
Sơ đồ cấu trúc điều khiển:  
Sv: Phạm Văn Sơn-20122361  
14  
 
Ts. Nguyễn Huy Phương ĐACN  
Tính toán bộ bù nhiễu:  
Đầu ra của hệ chịu ảnh hưởng của nhiễu F1(s). Để hệ bất biến với nhiễu  
ta đưa thêm vào hệ khâu bù nhiễu, với cấu trúc như hình vẽ. Hệ tuyến tính với  
hai đầu vào r và d sử dụng nguyên lý xếp chồng, khi đầu vào là d thì r= 0.  
Ta có: y = d.Gd + (r-y-d.Rd).Gs.Rs  
y.(1+Rs.Gs) = d.(Gd-Rs.Rd.Gs) +r.Gs.Rs  
Vì tín hiệu vào r = 0 nên để hệ bất biến với nhiễu d thì đầu ra y=0.  
Suy ra Gd – Rd.Rs.Gs = 0  
1960  
퐺푑  
Rd =푅푠.퐺푠  
―980  
1960푠 + 1  
―6  
푅푠 1960푠 + 1  
=
=
3.푅푠  
― 8.82 ∗ 10―3  
Với bộ điều khiển PI: R(s) = -2.94+  
푠
980푠  
3 ∗ 2.94푠 + 3 ∗ 8.82.10―3  
Ta được Rd =  
Mô phỏng trên matlab- simulink ta thu được kết quả:  
Sv: Phạm Văn Sơn-20122361  
15  
Ts. Nguyễn Huy Phương ĐACN  
Sau khi thiết kế thêm bộ bù nhiễu thì đường đặc tính h vẫn bám theo giá  
trị đặt, độ quá điều chỉnh đã giảm mạnh từ 180% xuống còn khoảng 46%, thời  
gian quá độ cũng giảm so với lúc chưa thiết kế bù nhiễu Tqd = 2500s.  
3.3 Chỉnh định thông số bộ điều khiển PID kết hợp bù nhiễu.  
Mặc dù đã sử dụng thêm bộ bù nhiễu nhưng như đồ thị trên ta thấy độ quá  
điều chỉnh vẫn còn khá lớn (46%) và thời gian quá độ tương đối lâu. Để hạn  
chế độ quá điều chỉnh cũng như thời gian quá độ của hệ ta cần chỉnh định lại  
thông số của bộ PI một cách thích hợp.  
Dưới đây ta sẽ giới thiệu việc chỉnh định thông số bộ điều khiển nhờ sử  
dụng công cụ PID Tuner trong Simulink. Đây là một công cụ khá hữu ích trong  
viêc chỉnh định thông số cho bộ điều khiển PID một cách tự động.  
Sv: Phạm Văn Sơn-20122361  
16  
 
Ts. Nguyễn Huy Phương ĐACN  
Đầu tiên mở hộp thoại Funcion Block Parameter bằng cách kích đúp vào  
khối PID controller.  
Tiếp theo ta nhấn trái chuột vào Tune… hộp thoại PID Tuner xuất hiện,  
tại đây ta có thể điều chỉnh thời gian đáp ứng nhanh, chậm và độ quá điều chỉnh  
lớn nhỏ rồi hệ thống sẽ đưa ra các hệ số của bộ PI tương ứng. Để cập nhật các  
thông số này t chỉ cần nhấp chuột vào biểu tượng Update Block ở góc trên bên  
phải hộp thoại. Cuối cùng ta tắt hộp thoại PID Tuner đi và chạy mô phỏng với  
bộ điều khiển mới.  
Sau khi cập nhật các tham số của bộ điều khiển, ta thu được bộ điều khiển  
là khâu PI:  
― 0.0022  
R(s)= -1.2564+  
푠
Thay bộ điều khiển mới vào ta tính được công thức của bộ bù nhiễu mới  
là:  
Sv: Phạm Văn Sơn-20122361  
17  
Ts. Nguyễn Huy Phương ĐACN  
980푠  
3 ∗ 1.2564푠 + 3 ∗ 0.0022  
Rd =  
Cuối cùng ta thu được kết quả mô phỏng như sau:  
Dựa vào đồ thị ta thấy: Sau khi chỉnh định bộ điều khiển PID thì độ quá  
đã giảm nhiều chỉ còn 14% và thời gian quá độ chỉ còn 2000s.  
Sv: Phạm Văn Sơn-20122361  
18  
Ts. Nguyễn Huy Phương ĐACN  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] Nguyễn Doãn Phước, Lý thuyết điều khiển tuyến tính, NXB khoa học  
và kỹ thuật, 2004.  
[2] Hoàng Minh Sơn, Cơ sở hệ thống điều khiển quá trình, NXB Bách  
khoa Hà Nội, 2006.  
[3] Nguyễn Phùng Quang, Matlab Simulink dành cho kỹ sư điều khiển tự  
động, NXB khoa học kỹ thuật, 2005.  
[4] Nguồn Internet.  
Sv: Phạm Văn Sơn-20122361  
19  
 
docx 19 trang yennguyen 22000 Free
Bạn đang xem tài liệu "Báo cáo đồ án Thiết kế tính toán điều khiển mức nước cho đối tượng bình chứa - Phạm Văn Sơn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docxbao_cao_do_an_thiet_ke_tinh_toan_dieu_khien_muc_nuoc_cho_doi.docx